Tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc 2/- Chuyển đông thẳng đều : - Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật đi được những quãng đường bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau
Trang 1CHUYEN DE BOI DUGNG HOC SINH GIOI
PHẦN I: CƠ HỌC
CHỦ ĐỀ 1
CHUYỂN ĐỘNG THẮNG ĐỀU-VẬN TỐC
I/- Lý thuyết :
1/- Chuyển động đều và đứng yên :
- Chuyển động cơ học là sự thay đổi vị trí của một vật so với vật khác được chọn làm
“
mốc
- Nếu một vật không thay đổi vị trí của nó so với vật khác thì gọi là đứng yên so với vật ấy
- _ Chuyển động và đứng yên có tính tương đối (Tuỳ thuộc vào vật chọn làm mốc)
2/- Chuyển đông thẳng đều :
- Chuyển động thẳng đều là chuyển động của một vật đi được những quãng đường
bằng nhau trong những khoảng thời gian bằng nhau bất kỳ
- _ Vật chuyển động đều trên đường thẳng gọi là chuyển động thẳng đều
3/- Vận tốc của chuyển động :
- _ Là đại lượng cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động đó
- _ Trong chuyển động thẳng đều vận tốc luôn có giá trị không đổi(V =conts)
- _ Vận tốc cũng có tính tương đối Bởi vì : Cùng một vật có thể chuyển động nhanh đối
với vật này nhưng có thể chuyển động chậm đối với vật khác
( cần nói rõ vật làm mốc )
V= — Trong d6 : V_ 1a van téc Don vi : m/s hodc km/h
S la quãng đường Don vị : m hoặc km tla thoi gian Don vi: s ( giay ), h ( gid )
II/- Phương pháp giải :
1/- Bài toán so sánh chuyển động nhanh hay châm:
a/- Vật A chuyển động, vật B cũng chuyển động, vật C làm mốc ( thường là mặt đường
Trang 2CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
b/- Vật A chuyển động, vật B cũng chuyển động Tìm vận tốc của vật A so với vật B (
vận tốc tương đối ) - ( bài toán không gặp nhau)
+ Khi 2 vật chuyển động cùng chiều :
V=V.- Vb (V.>Vp) - VatA lai gan vat B V=V> - Va (V2 < Vb) - VatB dixahon vatA + Khi hai vật ngược chiều : Nếu 2 vật đi ngược chiều thì ta cộng vận tốc của chúng lai với nhau (V= Vạ + Vụ)
2/- Tính vận tốc thời gian quãng đường :
3/- Bài toán hai vật chuyển động gặp nhau :
a/- Nếu 2 vật chuyển động ngược chiều : Khi gặp nhau, tổng quãng đường các vật
đã đi bằng khoảng cách ban đầu của 2 vật
Ta có : Š¡ là quãng đường vật A đã tới G
S2 là quãng đường vật A đã tới G
AB là tổng quãng đường 2 vật đã đi Gọi chung là § =§+ + Ñ;
Chú ý : Nếu 2 vật xuất phát cùng lúc thì £hời gian chuyển động của 2 vật cho đến khi gặp nhau thì bằng nhau : t= tì = t
>»! Tổng quát lại ta có :
Vi=Si/t, Si= Vi tL 3 t, =S,/V;, V> = S,/ t, S2 = V›, f2 ; t= S,/ V>
S=S, +S,
(Ở đây S là tổng quãng đường các vật đã đi cũng là khoảng cách ban đầu của 2 vật)
b/- Nếu 2 vật chuyển động cùng chiều :
Khi gặp nhau , hiệu quãng đường các vật đã đi bằng khoảng cách ban đầu giữa 2 vật
Ta có : S¡ là quãng đường vật A đi tới chỗ gặp G
Š; là quãng đường vật B đi tới chỗ gặp G
ŠS là hiệu quãng đường của các vật đã đi và cũng là khoảng cách ban đầu của 2 vật
Tổng quát ta được :
Trang 3BAI TAP AP DUNG
Bai 1 : Một vật chuyển động trên đoạn đường dài 3m, trong gidy dau tién n6 di dudc 1m, trong giây thứ 2 nó đi được Im, trong giây thứ 3 nó cũng đi được 1m Có thể kết luận vật
chuyển động thẳng đều không 2
Không thể kết luận là vật chuyển động thẳng đều được Vì 2 lí do :
+ Một là chưa biết đoạn đường đó có thẳng hay không
+ Hai là trong mỗi mét vật chuyển động có đều hay không
Bài 2 : Một ôtô đi 5 phút trên con đường bằng phẳng với vận tốc 60km/h, sau đó lên dốc 3
phút với vận tốc 40km/h Coi ôtô chuyển động đều Tính quãng đường ôtô đã đi trong 2 giai doan
Giải:
Goi Š¡, vị, t¡ là quãng đường, vận tốc , thời gian mà ôtô đi trên đường bằng phẳng
Gọi S›, va, t¿ là quãng đường, vận tốc, thời gian mà ôtô đi trên đường dốc
Goi S la quang đường ôtô đi trong 2 gia1 đoạn
S=S8, +S
=5+2=7km
Trang 4CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Bài 3 : ĐỂ đo khoảng cách từ trái đất đến Mặt Trăng, người ta phóng lên Mặt Trăng một tia lade Sau 2,66 giây máy thu nhận được tia lade phản hồi về mặt đất ( Tia la de bật trở lại sau khi đập vào Mặt Trăng ) Biết rằng vận tốc tia lade là 300.000km/s Tính khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng
Giải:
Gọi SỈ là quãng đường tia lade đi và về
Gọi S là khoảng cách từ Trái Đất đến Mặt Trăng, nên § = S2
Gọi $¿, va, t; là quãng đường, vận tốc, thời gian xe đạp đi từ B về A
Gọi G là điểm gặp nhau Gọi S là khoảng cách ban đầu của 2 xe
Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thì thời gian chuyển động t¡ = t› = t
Trang 560 = 30t+ 10t suyra t=1,5h Vay sau 1,5 h hai xe gap nhau
Lúc đó : Quãng đường chỗ gặp nhau cách A là : S¡ = 30t = 30.1,5 = 45km
Quãng đường chỗ gặp nhau cách B là : §; = 10t = 10.1,5 = 15km
e Vay vi tri mặp nhau tại G cách A : 45km hoặc cách B : 15km
Bài 5 : Hai ôtô khởi hành cùng một lúc từ hai địa điểm A và B, cùng chuyển động về địa điểm G Biết AG = 120km, BG = 96km Xe khởi hành từ A có vận tốc 50km/h Muốn hai
xe đến G cùng một lúc thì xe khởi hành từ B phải chuyển động với vận tốc bằng bao nhiêu
9
Gidi
Gọi S¡, vị, t¡ là quãng đường, vận tốc, thời gian xe máy đi từ A đến G
Goi S», va, t; là quãng đường, vận tốc, thời gian xe đạp đi từ B về G
Gọi G là điểm gặp nhau
Khi 2 xe khởi hành cùng lúc, chuyển động không nghỉ, muốn về đến G cùng lúc thì
a/-Nước sông không chảy
b/- Nước sông chảy từ A đến B với vận tốc 5km/h
Kiến thức cần nắm
Trang 6CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Gọi V, là vận tốc của xuồng máy khi nước yên lặng
Goi Vạ là vận tốc nước chẩy
Goi V là vận tốc thực của xuồng máy khi nước chảy
Bài 7: ĐỀ ảo độ sâu của vùng biển Thái Bình Dương, người ta phóng một luồng siêu âm (
một loại âm đặc biệt ) hướng thẳng đứng xuống đáy biển Sau thời gian 46 giây máy thu nhận được siêu âm trở lại Tính độ sâu của vùng biển đó Biết rằn vận tốc của siêu âm trong nước là 300m/s
Giải như bài 3
Trang 7Bai 8 : mot vat xuất phát từ A chuyển động đều về B cach A 240m véi van téc 10m/s
cùng lúc đó, một vật khác chuyển động đều từ B vé A Sau 15s hai vật gặp nhau Tinh van
tốc của vật thức hai và vị trí của hai vật gặp nhau
Giải Gọi S¡, vì, tị là quãng đường, vận tốc, thời gian vật đi từ A đến B
Gọi Sa, va, t; là quãng đường, vận tốc, thời gian vật đi từ B về A
Gọi G là điểm gặp nhau Gọi S là khoảng cách ban đầu của hai vật
Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thời gian chuyển động là : tị = tạ = 15s
Vịt + Vạt = 240 10.15 + vạ.l5= 240 thì V¿ạ =6m/s b/- Quãấng đường vật từ A đi được là : Š¡ = Vị.t = 10.15 = 150m
Quãng đường vật từ B đi được là : S› = V¿.t = 6.15 = 90m
Vậy vị trí mặp nhau tại G cách A : 150m hoặc cách B : 90m
Bài 9 : Hai vật xuất phát từ A và B cách nhau 400m chuyển động cùng chiều theo hướng từ
A đến B Vật thứ nhất chuyển động đều từ A với vận tốc 36km/h Vật thứ hai chuyển động đều từ B với vận tốc I§km/h Sau bao lâu hai vật gặp nhau ? Gặp nhau chỗ nào ?
Giải
Goi Sj, vị, t¡ là quãng đường, vận tốc , thời pian vật đi từ A
Goi S», va, tạ là quãng đường, vận tốc, thời gian vật đi từ B
Gọi G là điểm gặp nhau Gọi S là khoảng cách ban đầu của hai vật
Trang 8CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Vậy sau 80s hai vật gặp nhau
b/- Quãng đường vật từ A di dudc la : S; =v ;.t = 10.80 = 800m
Quang dudng vat ty B di dudc la : S =v2.t = 5.80 = 400m
Vay vi tri gap nhau tai Gcach A : 800m hoặc cách B : 400m
Bài 10 : Hai xe cùng khởi hành lúc §h từ hai địa điểm A và B cách nhau 100km Xe thứ nhất đi từ A về phía B với vận tốc 60km/h Xe thứ hai đi từ B với vận tốc 40km/h theo
hướng ngược với xe thứ nhất Xác định thời điểm và vị trí hai xe gặp nhau ?
Giải
Gọi S¡, vì, tị là quãng đường, vận tốc, thời gian xe đi từ A
Goi S», va, t¿ là quãng đường, vận tốc, thời gian xe ổi từ B
Gọi G là điểm gặp nhau Gọi S là khoảng cách ban đầu của hai xe
Do xuất phát cùng lúc nên khi gặp nhau thời gian chuyển động là : tị = tạ = t
Thời gian chuyển động là : t= lh
Vì lúc khởi hành là 8h và chuyển động lh nên
khi gặp nhau lúc 8h + 1h = 9h
b/- Quãng đường vật từ A đi được là : Š¡ = vị.t = 60.1 =60km
Quãng đường vật từ B đi được là : Š› = vaz.t = 40.1 = 40km Vay vi tri gap nhau tại G cách A : 60m hoặc cach B : 40m
Trang 9Bài 11: Một người đi xe máy chuyền động theo ba giai đoạn :
GĐI1: Chuyên động thăng đều với vận tốc vị = 15 kmíh trong 3 km đầu tiên
GĐ2: Chuyên động biến đôi trong 45 phút với vận tốc trung bình v; = 25 km/h
GÐ3: Chuyên động đều trên đoạn đường 5 km trong thời gian 10 phút
a) Tính độ dài cả quãng đường ?
b) Tính vận tốc trung bình trên cả quãng đường
1
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường là :
Vu= Sit St $3 _ 3+18,75+5 _ 26,75
° titt.t+t, 92+0,75+017 112 ~ 23,88(lơn! h)
Một ôtô có công suất của động cơ là 30000w chuyển động với vận tốc 48km/h một ôtô
khác có công suất của động cơ là 20000w cùng trọng tải như ôtô trước chuyển động với
vận tốc 36kmh hỏi nếu nối hai ôtô này bằng một dây cáp thì chúng sẽ chuyển động với vận tốc bao nhiêu?
Trang 10CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Bài 13: Một người đưa thư phải đưa một công văn từ bưu điện huyện đến xã A Bác ấy đi
từ bưu điện lúc 7h 30 ph, vì lúc đi đoạn đường phải lên nhiều dốc cao nên vận tốc trung
bình chỉ đạt được là 12km/h Đến nơi, đưa xong thư bác ta quay về luôn Vận tốc trên
đường về là 6m/s, bác đưa thư về đến nơi lúc 8 giờ 54 phút Tính độ dài quãng đường từ bưu điện đến xã A
Goi thdi gian di 1a t,, thdi gian vé 18 t), ta c6 : vit) = Vato © 12t; = 21,6t (1)
Mat khac ta laicé: t} +t =1,4=>t,=1,4-t;
Giải:
Độ dài quãng đường từ nhà đến trường 14: S = 12km/h 0,5 gid = 6km
Do hồng xe (vá xe hết 10 phút ) nên thời gian Hoa đi từ nhà đến trường là 20 phút = 1/3
Trang 112/- Vận tốc trung bình của một chuyển động không đều trên một guấng đường nhất định được tính bằng độ dài quãng đường đó chia cho thời gian đi hết quãng đường
3/- Công thức:
LU- Phương pháp giải :
- Khi nói đến vận tốc trung bình cần nói rõ vận tốc trung bình tính trên quãng đường nào Vì trên các quấng đường khác nhau vận tốc trung bình có thể khác nhau
- Vận tốc trung bình khác với trung bình cộng các vận tốc, nên tuyệt đối không
dùng công thức tính trung bình cộng để tính vận tốc trung bình
a/- Có thể nói hoc sinh đó chuyển động đều được không ?
b/- Tính vận tốc chuyển động Vận tốc này gọi là vận tốc gì ?
Giải :
II
Trang 12CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
a/- Không thể xem là chuyển động đều Vì chưa biết trong thời gian chuyển động
vận tốc có thay đổi hay không
b/- Vận tốc là :
Ss Vez f = F”_ 25m/s 600 Vận tốc này gọi là vận tốc trung bình
2/- Từ điểm A đến điểm B một ôtô chuyển động đều với vận tốc Vị = 30km/h Đến B ôtô
quay về A , ôtô cũng chuyển động đều nhưng với vận tốc V;ạ = 40km/h Xác định vận tốc trung bình của chuyển động cả đi lẫn về
Chú ý : ôtô chuyển động đều từ A đến B hoặc từ B về A còn chuyển động không
đều trên đoạn đường cả đi lẫn về
GIải :
Vì đi từ A đến B = §¡ = §; = đi từ B về A
Ta có : Thời gian đi từ A đến Blà: t,= ŠL=Ÿr (1) V, 30
Mes ate A ax Dan % — 8
Thời gian đi từ A đến B là : tạ= -“ = —“ (2)
V, 40
Thời gian cả đi lẫn về là :
Gọi S là quãng đường ôtô chuyển động cả đi lẫn về là
Néu tinh trung bình cộng thì không đúng vì : Vụ = 5
3/- Một người đi xe đạp trên một đoạn đường thẳng AB Trên 1/3 đoạn đường đầu đi với
vận tốc 12km/h, 1/3 đoạn đường tiếp theo đi với vận tốc 8km/h và 1/3 đoạn đường cuối
cùng đi với vận tốc 6km/h
Tính vận tốc trung bình của xe đạp trên cả đoạn đường AB
Giai :
Trang 1310s của các động tử (xem hình bên) _—>_—- - —<“—
Trang 14CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Hai đoàn tàu chuyển động đều trong sân ga trên hai đường sắt song song nhau
Doan tau A dai 65m, đoàn tàu B dài 40m
Nếu hai tàu đi cùng chiều, tàu A vượt tàu B trong khoảng thời gian tính từ lúc đầu
tàu A ngang đuôi tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đầu tàu B là 70s Nếu hai tau đi ngược
chiéu thì từ lúc đầu tàu A ngang đầu tàu B đến lúc đuôi tàu A ngang đuôi tàu B là 14s Tính vận tốc của mỗi tàu
Khi hai tàu đi cùng chiều (hình bên) A ela > OA
ding dudng tau B di dudc Sz = vz.t : ! B :
Ty (1) va (2) suy ra va = 4,5 (m/s)
Vz = 3 (m/s)
Trang 15Cau 6:
Một động tử xuất phát từ A chuyển động trên đường thẳng hướng về điểm B với vận tốc ban đầu vị= 32m/s Biết rằng cứ sau mỗi giây vận tốc của động tử lại giảm đi một nửa
và trong mỗi giây đó động tử chuyển động đều
1) Sau bao lâu động tử đến được điểm B, biết rằng khoảng cách AB = 60m
2) Ba giây sau kể từ lúc động tử xuất phát, một động tử khác cũng xuất phát từ A chuyển động về B với vận tốc không đổi v; = 31m/s Hai động tử có gặp nhau không? Nếu
có hãy xác định thời điểm gặp nhau đó
Căn cứ vào bảng trên ta thấy : Sau 4s động tử đi được 60m và đến được điểm B
2) Cũng căn cứ vào bảng trên ta thấy hai động tử sẽ gặp nhau tại điểm cách A một khoảng
là 62m Để được quãng đường này động tử thứ hai đi trong 2s: s¿ = vạt = 31.2 = 62(m)
Trong 2s đó động tử thứ nhất đi được s¡ = 4 + 2 = 6m (Quãng đường đi được trong giây thứ
4 và 5) Vậy để gặp nhau động tử thứ nhất đi trong 5 giây còn đông tử thứ hai đi trong 3s
* Câu 7:
Khi đi xuôi dòng sông, một chiếc ca nô đã vượt một chiếc bè tại điểm A Sau thời
gian t = 60phút, chiếc ca nô đi ngược lại và gặp chiếc bè tại một điểm cách A về phía hạ
lưu một khoảng 1 = 6km Xác định vận tốc chảy của dòng nước Biết rằng động cơ của ca
nô chạy với cùng một chế độ ở cả hai chiều chuyển động
Giải:
Gọi vị là vận tốc của dòng nước (chiếc bè) A Cy, D y-v, B
v là vận tốc của ca nô khi nước đứng yên ° ”"”— ~~
Giả sử B là vị trí ca nô bắt đầu đi ngược, ta có: AB = (v + vị)t
Khi ca nô ở B giả sử chiếc bè ở C thì: AC = vịt
Ca nô gặp bè đi ngược lại ở D thì: I= AB — BD (Gọi t là thời s1an ca nô ngược lên gặp bè)
—=l=(v+vi)t— (v- vịt (1)
15
Trang 16CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
Thay (3) vào (2) ta có :Ì= vịt+ vịt >vVvị= a 2 = 3(km/h)
Bai § Một động tử xuất phát từ A trên đường thẳng hướng về B với vận tốc ban dau Vo =
1 m/s, biét rang cứ sau 4 giây chuyển động, vận tốc lại tăng gấp 3 lần và cứ chuyển động
được 4 giây thì động tử ngừng chuyển động trong 2 giây trong khi chuyển động thì động tử
chỉ chuyển động thẳng đều
Sau bao lâu động tử đến B biết AB dài 6km?
GIải:
Cứ 4 giây chuyển động ta gọi là một nhóm chuyển động
Dễ thấy vận tốc của động tử trong các n nhóm chuyển động đầu tiên là: 3” m/s; 3` m/s; 3F
m/S , 3"”” m/§„ , Và quãng đường tương ứng mà động tử đi được trong các nhóm thời
Quãng đường còn lại là: 6000 — 4372 = 1628 m
Trong quãng đường còn lại này động tử đi với vận tốc là ( với n =8):
3’ = 2187 m/s
1628
Thời gian đi hết quãng đường còn lại này là: 2a” 0,74(s)
Vậy tổng thời gian chuyển động của động tử là:
7.4+0,74= 28,74 (s)
Trang 17Ngoài ra trong quá trình chuyển động động tử có nghỉ 7 lần ( không chuyển động) mỗi lần
nghỉ là 2 giây, nên thời gian cần để động tử chuyển động từ A tới B là: 28,74 + 2.7 = 42,74 giây
Bài 9: Trên đoạn đường thẳng dài,
các ô tô đều chuyển động với vận
tốc không đổi v¡(m/s) trên cầu chúng phải | oo
Đồ thị bên biểu diễn sự phụ thuộc khoảng cách L giữa hai ô tô chạy kế tiếp nhau trong thời gian t Tìm các vận tốc Vị; V¿ạ và chiều dài của cầu
GIải:
Từ đồ thị ta thấy: trên đường, hai xe cách nhau 400m
Trên cầu chúng cách nhau 200 m
Thời gian xe thứ nhất chạy trên cau 1a T, = 50 (s) Bắt đầu từ giây thứ 10, xe thứ nhất lên cầu và đến giây thứ 30 thì xe thứ 2 lên
Trang 18CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
10) Một ôtô chuyển động từ địa điểm A đến địa điểm B cách nhau 180km Trong nửa
đoạn đừơng đầu xe đi với vận tốc vị= 45km/h, nửa đoạn đường còn lại xe chuyển động với vận tốc va= 30km/h
a) Sau bao lâu xe đến B?
b) Tính vận tốc trung bình của xe trên cả đoạn đường AB?
c) Ấp dụng công thức v=v¡+va / 2 tìm kết qua va so sánh với kết quả ở câu b, từ đó rút
ra nhận xét
Giải:
a) Thời gian xe đi nửa đoạn đường đầu: ¡ =——=——— =2 gio 2v, 2.45
Thời gian xe đi nửa đoạn đường sau: /, = 4B _ 180 _, g10 2y, 2.30
Thời gian xe đi cả đoạn đường: † = tị † tạ =2 + 3 = 5 giờ
b) Vận tốc trung bình của xe: v= “ = " = 36km / h
_vytv, 45430
c) Ta cé: v = 37,5km/h
* Nhan xét: Két qua v=37,5km/h # vận tốc trung bình ( 36km/h ) Van téc trung binh
hoàn toàn khác với trung bình cộng các vận tốc
11) Một vật chuyển động trên đoạn đường thẳng MN Nửa đoạn đường đầu vật đi với vận tốc vị = 30km/h Nửa đoạn đường sau vật chuyển động theo hai giai đoạn: trong nửa thời gian đầu, vật đi với vận tốc vạ= 10km/h, nửa thời gian sau vật đi với vận tốc vạ= 10km/h Tính vận tốc trung bình của vật trên đoạn đường MN
Trang 19wi wi k sors on UK ` À qa Í ` :
Thời gian người ây đi với vận tôc v, va v, déu la > Đoạn đường đi được tương
Ƒ vy? vv x? ° ` ` t ` t
ứng với các thời gian nay la: S, = vụ và S, = My
Theo điều kiện bài toán: 8, +5, =" =v, 24y,2=2
Vận tốc trung bình trên cả đoạn đường MN: v= = San = 20km/h
12) Một ôtô chuyển động trên đoạn đường AB = 120km với vận tốc trung bình v = 40km/h Biết nửa thời gian đầu vận tốc của ôtô là vị= 55km/h, tính vận tốc của ôtô trong nửa thời gian sau Cho rằng trong các giai đoạn ôtô chuyển động đều
Trang 20CHUYN DE BOI DUONG HOC SINH GIỎI VẬT LÍ 8
13) Một người đi xe máy chuyển động theo 3 giai đoạn : Giai đoạn 1: Chuyển động
thẳng đều với vận tốc vị = 12km/h trong 2km đầu tiên Giai đoạn 2: Chuyển động biến
đổi với vận tốc trung bình va = 20km/h trong 30 phút Giai đoạn 3: Chuyển động đều trên quãng đường 4km trong thời gian 10 phút Tính vận tốc trung bình trên cả 3 giai đoạn
Pah th th =et tenes
Vận tốc trung bình trên cả quãng đường:
1.,
CHỦ ĐỀ 3 : LỰC - SU CAN BANG LUC - LUC MA
SAT
I- TÓM TẮT KIẾN THỨC:
- Lực có thể làm thay đổi vận tốc của vật Đơn vị của lực là Niutơn (N)
- Lực là đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
Trang 21+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
- Hai luc can bang 1a hai lực cùng đặt lên một vật, cùng cường độ, phương cùng nằm trên một đường thẳng, chiều ngược nhau
- Dứơi tác dụng của các lực cân bằng, một vật đang đứng yên sẽ tiếp tục đứng yên,
đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều Chuyển động này gọi là
chuyển động theo quán tính
- - Tính chất giữ nguyên vận tốc của vật gọi là quán tính
- Lực ma sát trượt sinh ra khi một vật chuyển động trượt trên bề mặt một vật khác
Lực ma sát lăn sinh ra khi một vật lăn trên bề mặt một vật khác
Lực ma sát nghỉ giữ cho vật đứng yên khi vật bị các tác dụng của lực khác
- - Lực ma sát có thể có hại hoặc có ích
II- PHƯƠNG PHÁP GIẢI:
1 Cách nhân biết lực
Căn cứ vào vận tốc chuyển động của vật:
- Nếu vận tốc không đổi cả về hướng và độ lớn: Không có lực tác dụng hoặc các lực
tác dụng cân bằng nhau
- Nếu vận tốc thay đổi ( có thể thay đổi hướng, độ lớn hoặc thay đổi cả hai): có lực tác
dụng và các lực tác dụng không cân bằng nhau
2- Cách biểu diễn vectơ lực:
Căn cứ vào quy ước: Lực là đại lượng vectơ được biểu diễn bằng một mũi tên có:
+ Gốc là điểm đặt của lực
+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực
+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước
- Sw dung quy tắc vẽ lực và nắm vững đặc điểm của một số loại lực đã học:
+ Trọng lực: là lực hút của Trái Đất tác dụng lên vật
+ Lực đàn hồi xuất hiện khi vật có tính đàn hồi bị biến dạng
+ Lực ma sát trượt, ma sát lăn xuất hiện khi một vật trượt hay lăn trên bề mặt vật khác và can trở chuyển động của vật
+ Lực ma sát nghỉ xuất hiện khi vật chịu tác dụng của lực nhưng vẫn không chuyển
động
4- Cách so sánh mức quán tính của các vật:
- - Vật có khối lượng lớn thì có quán tính lớn
21