Hoạt động của GV Hoạt động của HS Nội dung ghi bảng + GV: Phân nhóm cho HS thực hiện + HS: Thực hiện thảo luận theo * Ví dụ 5: Cho hai số thực a thảo luận tìm hiểu nội dung bài học.. nhó[r]
Trang 1BÀI 5: TỪ BÀI TOÁN ĐẾN CHƯƠNG TRÌNH
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết chương trình là thể hiện của thuật toán trên một ngôn ngữ cụ thể
- Biết mô tả thuật toán bằng phương pháp liệt kê các bước
2 Kĩ năng: Xác định được Input, Output của một bài toán đơn giản.
3 Thái độ: Học tập tích cực, nghiêm túc, có tinh thần tự giác, yêu thích môn học.
4 Định hướng hình thành năng lực:
- Năng lực làm chủ và phát triển bản thân: Năng lực tự học, năng lực giải quyết vấn đề, năng lực sáng tạo, năng lực tự quản lý
- Năng lực về quan hệ xã hội: Năng lực giao tiếp, năng lực hợp tác
- Năng lực công cụ: Năng lực sử dụng CNTT và truyền thông (ICT), năng lực sử dụng ngôn ngữ, năng lực tính toán
II CHUẨN BỊ:
1 Giáo viên: Sách giáo khoa, máy tính điện tử, giáo án, máy chiếu.
2 Học sinh: Vở ghi, sách giáo khoa.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Ổn định lớp: (1 phút)
8A1:………
8A2:………
2 Kiểm tra bài cũ:
Lồng ghép trong nội dung bài học
3 Bài mới:
Hoạt động 1: Một số ví dụ về thuật toán (14 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu thuật toán đổi giá trị của hai biến x và y.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được thuật toán để giải bài toán.
+ GV: Bài toán: Đổi giá trị của hai
biến x và y
+ GV: Yêu cầu HS xác định Input
và Output
+ GV: Cho các nhóm thực hiện thảo
luận và trình bày
+ GV: Quan sát hướng dẫn các em
+ GV: Ta có thể đổi trược tiếp hai
phép gán x và y hay không?
+ GV: Làm thế nào để đổi giá trị của
hai biến x và y?
+ GV: Như vậy chúng ta cần có một
biến trung gian, do đó thuật toán sẽ
như thế nào?
+ GV: Hướng dẫn HS mô tả thuật
toán, yêu cầu các nhóm thực hiện
+ HS: Tìm hiểu nội dung yêu cầu
về bài toán đưa ra
+ HS: Xác định:
- Input: Hai biến x, y có giá trị tương ứng là a và b
- Output: Hai biến x, y có giá trị tương ứng là b và a
+ HS: Ta không thể thực hiện trực tiếp hai phép gán
+ HS: Sử dụng một biến trung gian
+ HS: Đưa ra thuật toán (GV gợi
mở thuật toán hoán đổi ly nước)
+ HS: Thực hiện viết thuật toán dưới sự hướng dẫn của GV, tìm
4 Một số ví dụ về thuật toán.
*
Ví dụ 4 : Đổi giá trị của
hai biến x và y
* Bài giải:
- Input: Hai biến x, y có giá trị tương ứng là a và b
- Output: Hai biến x, y có giá trị tương ứng là b và a
* Thuật toán:
- Bước 1: z x {Sau bước này giá trị của z sẽ bằng a}
- Bước 2: x y {Sau bước này giá trị của x sẽ bằng b}
- Bước 3: y z {Sau bước
Ngày soạn: 24/10/2018 Ngày dạy: 26/10/2018 Tuần: 10
Tiết: 20
Trang 2viết thuật toán.
+ GV: Rút ra nhận xét, đánh giá kết
quả các ví dụ để kết luận cho các em
biết chương trình là thể hiện của
thuật toán
+ GV: Cho HS ghi bài
hiểu nội dung của thuật toán
+ HS: Dựa trên ví dụ minh họa đưa ra các ví dụ khác kiểm chứng tính đúng đắn của thuật toán đưa
ra xem đã tối ưu hay chưa
+ HS: Thực hiện ghi bài
này giá trị của y sẽ bằng giá trị của z, chính là a, giá trị ban đầu của biến x}
Hoạt động 2: Một số ví dụ về thuật toán (14 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu thuật toán tính so sánh hai số a và b.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được thuật toán để giải bài toán.
+ GV: Phân nhóm cho HS thực hiện
thảo luận tìm hiểu nội dung bài học
+ GV: Xác định Input và Output
+ GV: Cho các nhóm thực hiện thảo
luận và trình bày
+ GV: Hai số thực a và b đã có giá
trị cụ thể hay chưa
+ GV: Nhận xét và bổ sung
+ GV: Yêu cầu các nhóm trình bày
thuật toán theo yêu cầu
+ GV: Các nhóm khác quan sát,
nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm bạn
+ GV: Nhận xét nội dung
+ GV: Yêu cầu HS làm một số ví dụ
để kiểm chứng thuật toán
+ GV: Đưa ra ví dụ kiểm chứng
thuật toán với a = 6 và b = 5
+ GV: Qua ví dụ trên em nhận ra
điều gì?
+ GV: Yêu cầu HS khắc phục nhược
điểm trên của thuật toán
+ HS: Thực hiện thảo luận theo nhóm lớn, tìm hiểu ví dụ
+ HS: Trả lời
- Input: Hai số thực a và b
- Output: Kết quả so sánh
+ HS: Hai số thực a và b này chưa có giá trị cụ thể
+ HS: Tập trung chú ý lắng nghe
+ HS: Thuật toán:
Bước 1 Nếu a > b, kết quả là “a lớn hơn b”
Bước 2 Nếu a < b, kết quả là “a lớn hơn b” Ngược lại, kết quả là
“a bằng b” và kết thúc thuật toán
+ HS: Suy nghĩ trả lời, đưa ra một
số ví dụ
+ HS: Quan sát tìm ra vấn đề trong ví dụ trên
+ HS: Có 2 kết quả được trả về là
“a lớn hơn b” và “a bằng b”
+ HS: Ta cần mô tả chính xác hơn điều kiện kết thúc thuật toán
*
Ví dụ 5 : Cho hai số thực a
và b hãy cho biết kết quả so sánh hai số đó dưới dạng “a
> b”, “a < b”, hoặc “a = b”
* Bài giải:
- Input: Hai số thực a và b
- Output: Kết quả so sánh
* Thuật toán:
- Bước 1: Nếu a>b, kết quả
là a>b Chuyển bước 3
- Bước 2: Nếu a<b, kết quả
là a<b, ngược lại a=b
- Bước 3: Kết thúc thuật toán
Hoạt động 3: Một số ví dụ về thuật toán (15 phút)
(1) Mục tiêu: Hiểu thuật toán tìm số lớn nhất trong dãy.
(2) Phương pháp/Kĩ thuật: Phương pháp phát hiện và giải quyết vấn đề/Kĩ thuật động não, tia chớp (3) Hình thức tổ chức hoạt động: Hoạt động theo nhóm và từng cá nhân.
(4) Phương tiện dạy học: Máy chiếu, máy tính.
(5) Sản phẩm: Phát biểu được thuật toán để giải bài toán.
+ GV: Tìm số lớn nhất trong dãy A
các số a1,a2,…an cho trước
+ GV: Yêu cầu HS xác định Input
và Output
+ GV: Cho các nhóm thực hiện thảo
luận và trình bày
+ GV: Muốn so sánh giá trị lớn nhất
+ HS: Thực hiện các bước như với bài toán 1
+ HS: Xác định:
- Input: Dãy A các số a1,a2,…an (n>=1)
- Output: Giá trị lớn nhất
+ GV: Đầu tiên gán giá trị a1 là
*
Ví dụ 6 : Tìm số lớn nhất
trong dãy A các số a1, a2,
…, an cho trước
* Bài giải:
- Input: dãy A các số a1, a2,
… an (n>=1)
- Output: Giá trị lớn nhất
Trang 3của một dãy số ta làm thế nào?
+ GV: Hướng dẫn HS tìm hiểu để
hiện thuật toán này
+ HS: Yêu cầu các nhóm trình bày
thuật toán sau khi thảo luận
+ GV: Các nhóm khác quan sát,
nhận xét kết quả thảo luận của các
nhóm bạn
+ GV: Nhận xét hướng dẫn giúp đỡ
các nhóm
+ GV: Nhận xét chốt nội dung
+ GV: Yêu cầu HS áp dụng lấy ví
dụ dẫn chứng
MAX Lần lượt so sánh các số a2,
a3,…an Nếu ai > Max, ta gán ai cho Max
+ HS: Thuật toán:
Bước 1 Max a1; i 1;
Bước 2 i i + 1;
Bước 3 Nếu i > n, chuyển đến bước 5
Bước 4 Nếu ai > Max, Max ai Quay lại bước 2
Bước 5 Kết thúc thuật toán
+ HS: Thực hiện lấy ví dụ dẫn chứng
* Thuật toán
- Bước 1: Max a i1; 1
- Bước 2:i i 1
- Bước 3: Nếu i>n, chuyển đến bước 5
- Bước 4: Nếua i Max, Max a i Quay lại bước 2
- Bước 5: Kết thúc thuật toán
4 Củng cố:
- Củng cố trong nội dung bài học
5 Dặn dò: (1 phút)
- Tập cách xác định bài toán và mô tả thuật toán Xem trước bài mới
IV RÚT KINH NGHIỆM :