1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet

35 8 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 16,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vận dụng đặc điểm loại hình vào dạy tiếng Việt ở Tiểu học ◦Âm tiết là cơ sở dạy học vần, chính tả, cơ chế đánh vần, ghép âm tạo vần, tạo tiếng ◦Phải lấy câu làm trung tâm để dạy các đơn [r]

Trang 1

TIẾNG VIỆT

Chương 1

Trang 2

1.2 BẢN CHẤT CỦA NGÔN NGỮ

Trang 3

1.2.1 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội

Ngôn ngữ không phải hiện tượng tự nhiên

Ngôn ngữ không phải hiện tượng bản năng, sinh vật

Trang 4

Ngôn ngữ không phải hiện tượng sinh vật

Ngôn ngữ không ngang hàng với tiếng kêu của loài vật

Trang 5

Vậy tại sao nói ngôn ngữ là hiện tượng xã hội ?

Ngôn ngữ được hình thành và phát triển

trong xã hội loài người

• Là sản phẩm của tập thể Trong quá

trình lao động, con người hợp tác với

nhau hình thành nên ngôn ngữ

Ngôn ngữ phục vụ xã hội như 1 phương

tiện giao tiếp, thể hiện ý thức xã hội

• Mỗi cộng đồng có nền văn hóa khác

nhau sẽ tạo nên ngôn ngữ khác nhau

Trang 6

1.2.2 Ngôn ngữ là hiện tượng xã hội đặc biệt

◦Ngôn ngữ không thuộc kiến trúc thượng tầng

◦Ngôn ngữ không mang tính giai cấp

◦Ngôn ngữ không phát triển theo con đường cách mạng đột biến

Ngôn ngữ là sản phẩm của toàn xã hội và phục vụ xã hội với tư cách là phương tiện tư duy, giao tiếp, giúp xã hội loài người được thiết lập, tồn tại và phát triển

Trang 7

1.3 Chức năng của ngôn ngữ

Trang 8

1 Chức năng giao tiếp của ngôn ngữ

a Giao tiếp

Khái niệm: Là hoạt động trao đổi thông tin hay truyền đạt nhận thức, tư tưởng, tình cảm

từ người này sang người khác

b Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất

Về lịch sử Về mặt khả năng

Về mặt không gian và phạm vi hoạt động:

Xét trong mối quan hệ với các phương tiện giao tiếp khác:

Nhờ có ngôn ngữ, các phương tiện giao tiếp khác được nảy sinh và phát triển

Trang 9

 Ngôn ngữ là công cụ của hoạt động nhận thức và tư duy

 Ngôn ngữ đóng vai trò tàng trữ, bảo toàn, cố định các

kết quả của nhận thức, tư duy

Ngôn ngữ là phương tiện vật chất để thực hiện tư duy

Ngôn ngữ là công cụ truyền đạt các kết quả của nhận

thức, tư duy Đây là chức năng giao tiếp của ngôn ngữ

Ngôn ngữ - tư duy có mối quan hệ mật thiết, chi phối

lẫn nhau nhưng không đồng nhất với nhau

2 Chức năng tư duy của ngôn ngữ

Trang 10

3 Vận dụng chức năng ngôn ngữ vào việc dạy tiếng Việt

ở Tiểu học

◦Rèn luyện, phát triển ngôn ngữ gắn liền với phát triển tư duy

◦Trong giờ dạy tiếng Việt giáo viên cần chú ý rèn luyện, phát

triển thao tác tư duy

◦Phải đảm bảo mục đích cuối cùng:

- Rèn luyện cho học sinh 4 kỹ năng: Nghe, nói, đọc, viết

- Nội dung chính sách giáo khoa phải đảm bảo theo con đường

giao tiếp

- Phương pháp dạy: Dạy theo quan điểm giao tiếp Học sinh là

người chủ động tiếp thu kiến thức, kỹ năng, tăng cường cho học

sinh hoạt động

Trang 11

1.4 NGUỒN GỐC CỦA NGÔN NGỮ

1 Một số giả thuyết về nguồn gốc của ngôn ngữ

Thuyết tượng thanh

Thuyết cảm thán

Thuyết tiếng kêu trong lao động

Thuyết ngôn ngữ cử chỉ

Trang 12

2 Vấn đề nguồn gốc của ngôn ngữ

• Theo Ăng-ghen , lao động chẳng những là điều kiện

nảy sinh ra con người mà còn là điều kiện sáng tạo

ngôn ngữ

Tư duy hành thành và phát

Trang 13

3 Nguồn gốc của tiếng Việt

• Tiếng Việt là tiếng của dân tộc đa số ( người Việt hay còn gọi là

người Kinh ) đồng thời cũng là ngôn ngữ quốc gia

• Tiếng Việt thuộc họ ngôn ngữ Nam Á

• Dòng Môn – Khơ-me ( phân bố ở vùng cao nguyên nam Đông

Dương và miền phụ cận phía bắc Đông Dương)

Trải qua 5 thời kỳ lịch sử phát triển, Tiếng Việt đã có sự giao thoa với nhiều dòng ngôn ngữ trong vùng nhưng vẫn giữ được bản sắc riêng và ngày càng phát triển

Trang 14

1.5 HỆ THỐNG TÍN HIỆU NGÔN NGỮ

1 Tín hiệu là gì? Điều kiện để trở thành tín hiệu?

a Khái niệm: Tín hiệu là 1 yếu tố vật chất kích thích vào giác quan của con người, làm cho người ta tri giác được và thông qua đó biết về một cái gì khác ngoài vật đó

b Điều kiện

- Phải là dạng vật chất được cảm nhận bằng giác quan của người (CBĐ)

- Phải gợi ra cái gì khác không phải chính nó (CĐBĐ)

- MQH giữa hai mặt trên phải được con người thừa nhận

- Phải nằm trong hệ thống

Trang 15

◦Tín hiệu nhân tạo

◦Căn cứ vào mqh giữa 2 mặt của tín hiệu

◦Dấu hiệu

◦Hình hiệu

◦Ước hiệu

Trang 16

2 Tín hiệu ngôn ngữ là gì? Đặc trưng của tín

hiệu ngôn ngữ?

a Khái niệm: Là một hệ thống tín hiệu Tín

hiệu ngôn ngữ vừa mang đặc điểm bản chất

chung của tín hiệu vừa mang đặc trưng riêng

 Hệ thống ngôn ngữ ngày càng được bổ sung phong phú về số lượng

và chủng loại

Trang 17

3 Vận dụng các đặc trưng của tín hiệu ngôn ngữ vào dạy Tiếng Việt ở TH

- Khi dạy từ : Giúp HS hiểu được nghĩa lẫn cách viết

- Tín hiệu phải có nghĩa nên khi dạy HS học vần: Giúp các em ghép

âm, vần để tạo thành tiếng

- Hướng dẫn các em nắm được biểu cảm sắc thái của từ

- Cung cấp vốn từ cho HS

Trang 18

Hệ thống ngôn ngữ:

Hệ thống là một tổng thể bao gồm các yêu tố có quan hệ qua lại với nhau và quy định lẫn nhau

Điều kiện trở thành hệ thống:

◦Được tạo thành từ ít nhất 2 yếu tố và có quan hệ qua lại, quy định lẫn nhau

◦Yếu tố là thành phần tạo nên hệ thống

◦Quan hệ giữa các yếu tố trong hệ thống tạo thành cấu trúc hệ thống

◦Các yếu tố trong hệ thống luôn có giá trị nhất định

Trang 19

 Các yếu tố trong hệ thống ngôn ngữ

◦ Quan hệ ngữ đoạn: kết hợp tạo câu

◦ Quan hệ liên tưởng: có thể thay thế bởi những yếu tố thuộc cùng 1 loại,

1 hệ thống nhỏ

Trang 20

Vận dụng tính hệ thống vào dạy TV ở TH

◦Khi học vần, bố trí học theo trình tự: âm – vần – tiếng – từ khóa – câu ứng dụng

◦Rèn luyện phân môn Luyện từ và câu

◦Áp dụng 2 quan hệ cơ bản trong hệ thống dạy bài điền từ, dùng từ đặt câu -> tích cực hóa vốn từ cho các em

Trang 21

1.6 Đặc điểm loại hình ngôn ngữ

Trang 22

2 Đặc điểm loại hình tiếng Việt

◦Tính phân tiết và đặc điểm âm tiết

◦Từ không biến đổi hình thức ngữ âm

◦Các phương thức ngữ pháp chủ yếu

Trang 23

Vận dụng đặc điểm loại hình vào dạy tiếng Việt ở Tiểu học

◦ Âm tiết là cơ sở dạy học vần, chính tả, cơ chế đánh vần, ghép âm tạo vần, tạo tiếng

◦ Phải lấy câu làm trung tâm để dạy các đơn vị khác

◦ Nắm chắc phương thức ngữ pháp giúp cho dạy phân môn luyện từ

và câu để dạy phân môn Luyện từ và câu Giải quyết được các bài điền từ, đặt câu, viết đoạn Hư từ- quan hệ từ -> diễn đạt chặt chẽ,

tư duy logic

Trang 24

 CHỮ VIẾT 

1, Khái niệm chữ viết

Chữ viết là hệ thống các tín hiệu bằng đường nét, được sử dụng để ghi lại tiếng nói

âm thanh

Trang 25

2, Tác dụng của chữ viết

- Giúp chúng ta hiểu được lịch sử quá khứ nhân loại

- Làm hạn chế đi những hiện tượng tam sao thất bản

- Phát huy đc những tác dụng trong những hoàn cảnh giao tiếp ko dùng ngôn ngữ bằng lời được

- Là động lực để phát triển của xã hội loài người, kế thừa và phát huy, học tập lẫn nhau trên tất cả các lĩnh vực hoạt động

- Thúc đẩy quá trình thống nhất ngôn ngữ

Trang 26

3, Các loại chữ viết trên thế giới

- Chữ viết ghi hình

- VD: Nhân( âm Hán Việt ): người

Trang 27

- Chữ viết ghi ý:

- Chữ viết ghi âm:

VD: NHẪN

Trang 28

4, Chữ viết Tiếng Việt

- Qua hàng thế kỉ, ông cha ta đã

sáng lập ra chữ Nôm để ghi lại

Tiếng Việt Chữ Nôm là lối chữ

xây dựng trên cơ sở chữ Hán, đọc

theo cách đọc của người Việt.

- Chữ Nôm ra đời vào khoảng cuối

thế kỉ X, đánh dấu ý thức dân

tộc , đánh dấu sự tiến bộ trong

việc tạo ra 1 loại kí hiệu chữ viết.

Trang 29

- Giai cấp phong kiến không coi trọng chữ Nôm nên khó phổ biến rộng rãi Nhưng nó đã tồn tại và đóng góp vào

sự phát triển của ngôn ngữ và văn học dân tộc

VD:

- Bà chúa thơ Nôm Hồ Xuân Hương

BÁNH TRÔI NƯỚC

Thân em vừa trắng lại vừa tròn

Bảy nổi ba chìm với nước non

Rắn nát mặc dầu tay kẻ nặn

Mà em vẫn giữ tấm lòng son

T

Trang 30

Lục Vân Tiên

Truyện Kiều

Trang 31

Việt.

Trang 32

Tờ báo đầu tiên viết bằng chữ quốc ngữ

Trang 33

Ưu điểm, nhược điểm của chữ Quốc ngữ

- Chữ Quốc ngữ giúp ta có thể dễ dàng tiếp thu các

ngoại ngữ quan trọng cùng 1 hệ chữ La tinh

- Có nhiều vần chưa hợp lí, chưa thật sự khoa học

Có khi cùng 1 vần lại được viết bằng nhiều cách khác nhau: loanh quanh,

Trang 34

Vận dụng Tiếng việt vào dạy Tiểu học

- Trong trường Tiểu học, phân môn Tập viết truyền thụ cho học sinh những kiến thức cơ bản về chữ viết, kĩ thuật viết Qua đó trang bị cho học sinh công cụ để học tập, giao tiếp, hình thành ở học sinh óc thẩm mĩ, tính kỉ luật, lòng kiên trì, biết tôn trọng bản thân và mọi người

- Để giúp học sinh vừa có kĩ năng viết đúng mẫu, đẹp và nhanh, vừa đảm bảo sức khỏe học đường, gv phải có khả năng viết mẫu đẹp và nhanh, có kĩ năng tổ chức giờ học Tập viết, có thái độ kiên trì trong việc rèn chữ cho học sinh

Ngày đăng: 07/12/2021, 01:19

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

◦Ngôn ngữ được hình thành và phát triển - Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet
g ôn ngữ được hình thành và phát triển (Trang 5)
◦Hình hiệu - Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet
Hình hi ệu (Trang 15)
c. Các loại tín hiệu - Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet
c. Các loại tín hiệu (Trang 15)
1.6. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ - Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet
1.6. Đặc điểm loại hình ngôn ngữ (Trang 21)
- Chữ viết ghi hình - Giao duc Tieu hoc CDDH Tieng Viet
h ữ viết ghi hình (Trang 26)
w