Giới thiệu bài 1’: Hôm nay, chúng ta sẽ được học về tính chất hóa học của một oxit axit là lưu huỳnh đioxit3. Vậy, nó có tính chất hóa học giống canxi oxit hay không.[r]
Trang 1Tuần : 2 Ngày soạn: 26/8/2018 Tiết : 4 Ngày dạy: 30/8/2018
Bài 2: MỘT SỐ OXIT QUAN TRỌNG (TT)
I MỤC TIÊU Sau bài này HS phải:
1 Kiến thức Biết được:
- Tính chất, ứng dụng, điều chế lưu huỳnh đioxit
2 Kĩ năng
- Dự đoán, kiểm tra và kết luận được về tính chất hoá học của SO2
- Viết được các phương trình hóa học minh họa tính chất hóa học của SO2
3 Thái độ
- Thấy được ứng dụng cũng như tác hại của SO2 giáo dục ý thức bảo vệ môi trường
4 Trọng tâm
- Tính chất hóa học của SO2
- Phản ứng điều chế SO2
5 Năng lực cần hướng đến
- Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học, năng lực giải quyết vấn đề thông qua môn hóa học, năng lực vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống, năng lực tính toán, năng lực thực hành hóa học
II CHUẨN BỊ
1 Giáo viên và học sinh
a Giáo viên
- Hoá chất: Na2SO3, H2SO4 loãng, Ca(OH)2
- Dụng cụ: Ống nghiệm, ống thuỷ tinh, ống dẫn, nút cao su, bình cầu, phễu quả lê, đèn cồn
Hoặc video thí nghiệm: SO2 + H2O, SO2 + Ca(OH)2
b Học sinh: Học bài, nghiên cứu trước nội dung bài
2 Phương pháp: Thảo luận nhóm Trực quan Đàm thoại.Vấn đáp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC
1 Ổn định lớp (1’)
9A1
9A2
9A3
9A4
2 Kiểm tra bài cũ (5’)
HS1: Nêu TCHH của canxi oxit ? Viết phương trình hoá học minh họa?
HS2: Nêu TCHH của oxit axit ? Viết phương trình hoá học minh họa?
3 Bài mới
a Giới thiệu bài (1’): Hôm nay, chúng ta sẽ được học về tính chất hóa học của một oxit axit là lưu huỳnh đioxit Vậy, nó có tính chất hóa học giống canxi oxit hay không? Chúng ta cùng tìm hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: Tính chất của lưu huỳnh đioxit (15’)
- GV: Hãy nêu trạng thái, màu sắc
của khí SO2
- GV: Yêu cầu HS xác định tỉ khối
của khí SO2 đối với không khí
Kết luận gì ?
- HS: SO2 là chất khí, không màu
- HS: Nặng hơn không khí d = 64/29
I Tính chất 1.Tính chất vật lý
- SO2 là chất khí, không màu
có mùi hắc, độc
- Nặng hơn không khí
Trang 2- GV thông báo: SO2 độc gây ho,
viêm đường hô hấp, mùi hắc
- GV: SO2 có những TCHH nào?
- GV: Giới thiệu thí nghiệm:
Dẫn khí SO2 + H2O + quỳ tím
- GV: Từ thí nghiệm trên hãy nêu
tính chất hóa học của SO2
- GV: Yêu cầu HS viết PTHH
- GV: Giới thiệu: SO2 là chất gây
ô nhiễm môi trường, là một trong
những nguyên nhân gây mưa axit
- GV: Giới thiệu thí nghiệm
SO2 + Ca(OH)2
- GV: Từ thí nghiệm trên hãy nêu
tính chất hóa học của SO2
- GV: Yêu cầu HS viết các PTHH
- GV: Tương tự gọi 2 HS lên viết
PTHH
SO2 + 2NaOH
SO2 + Ba(OH)2
(Phụ đạo HS yếu)
- GV: Thông báo SO2 tác dụng
được với oxit bazơ: Na2O, CaO
tạo muối sunfit
- GV: Yêu cầu HS viết PTPƯ cho
SO2 tác dụng với Na2O, CaO
- GV: Nhận xét
- GV: Yêu cầu HS rút ra kết luận
về SO2
- HS: Lắng nghe, ghi nhớ
- HS: Quan sát hiện tượng:
+ Dung dịch làm quỳ tím hoá đỏ
- HS: Tác dụng với H2O tạo thành dung dịch axit
- HS: SO2 + H2O H2SO3
- HS: Lắng nghe
- HS: Quan sát hiện tượng : + Nước vôi trong bị vẩn đục
- HS: Tác dụng với dung dịch bazơ
- HS viết PTHH:
SO2 + Ca(OH)2 CaSO3 + H2O
- HS: Viết PTHH
SO2 + 2NaOH Na2SO3 + H2O
SO2 + Ba(OH)2 BaSO3 +
H2O
- HS: Lắng nghe
- HS: Viết các PTHH xảy ra
SO2 + CaO CaSO3
SO2 + Na2O Na2SO3
- HS: Lắng nghe
- HS: SO2 là oxit axit
2.Tính chất hoá học
a Tác dụng với nước
SO2 + H2O H2SO3 Axit sunfurơ
b.Tác dụng với bazơ
SO2+ Ca(OH)2
CaSO3 + H2O Canxi sunfit
c Tác dụng với oxit bazơ
SO2 + Na2O Na2SO3
Natri sunfit Kết luận: SO2 là oxit axit
Hoạt động 2: Tìm hiểu ứng dụng của lưu huỳnh đioxit (5’)
- GV: Giới thiệu các ứng dụng của
SO2
- GV hỏi: Tại sao SO2 dùng để tẩy
trắng bột gỗ ?
- GV: SO2 có những ứng dụng gì?
- HS: Chú ý lắng nghe
- HS: Vì SO2 có tính tẩy màu
- HS: Trả lời và ghi bài
II Ứng dụng
- Sản xuất H2SO4
- Tẩy trắng bột gỗ trong công nghiệp giấy
- Diệt nấm mốc
Hoạt động 3: Tìm hiểu cách điều chế lưu huỳnh đioxit (10’)
- GV hỏi: Từ phần TCHH hãy cho
biết nguyên liệu để điều chế SO2
trong phòng thí nghiệm?
- GV giới thiệu: Dùng muối sunfit
tác dụng với dd HCl hoặc H2SO4
để điều chế SO2
- GV hỏi: Hãy chọn cách thu khí
SO2 trong các cách sau? Giải
thích
a Đẩy nước
b Đẩy không khí (úp bình thu)
c Đẩy không khí (ngửa bình thu)
- HS: Suy nghĩ trả lời: Na2SO3
và H2SO4
- HS: Lắng nghe
- HS: Cách c: Đẩy không khí, để ngửa bình vì SO2 nặng hơn không khí và do SO2 tác dụng được với nước nên không chọn cách a
III Điều chế 1.Trong phòng thí nghiệm
- Nguyên liệu: muối sunfít,
dd HCl, H2SO4 loãng
Na2SO3 + 2HCl 2NaCl +
H2O + SO2
Na2SO3 + H2SO4Na2SO4+
H2O + SO2
Trang 3- GV: Giới thiệu thêm cách điều
chế SO2 trong phòng thí nghiệm
bằng cách cho H2SO4đặc, nóng +
Cu
- GV: Giới thiệu cách sản xuất
SO2 trong công nghiệp và yêu cầu
HS viết PTHH
- HS lắng nghe
- HS: Chú ý lắng nghe Viết PTPƯ
2 Trong công nghiệp
- Đốt lưu huỳnh trong không khí
S + O2
o
t
- Đốt quặng pirit (FeS2) 4FeS2+11O2
o
t
8SO2
4 Củng cố (6’)
- HS: Nhắc lại TCHH của SO2 ? Điều chế SO2 trong phòng thí nghiệm và trong công nghiệp
- Thực hiện chuỗi phản ứng sau: CaCO3 CaO CaSO3 SO2 K2SO3
(Phụ đạo HS yếu)
- Hướng dẫn HS làm bài tập 6 SGK/11 (Bồi dưỡng HS giỏi)
5 Nhận xét - Dặn dò (2’)
- Nhận xét tinh thần thái độ học tập của học sinh
- Dặn dò về nhà: + Học bài làm bài tập 1, 2, 3, 4, 5 (SGK/11) và hoàn thiện bài tập 6 SGK/11
+ Xem trước bài: “Tính chất hoá học của axit ”
IV RÚT KINH NGHIỆM
………
………
………
………