Hoạt động 2: Hình thành kiến thức Trợ giúp của GV/ Phương tiện Gv: Cho HS làm việc theo nhóm: nghiên cứu thông tin hoàn thiện bảng 5.1 SGK/41 Gv: Giải thích vật thể “tự nhiên” và “nhân t[r]
Trang 1Tiết 1 - Bài 5 CHẤT VÀ TÍNH CHẤT CỦA CHẤT
Giảng 6 ……….
I Mục tiêu
- Phân biệt được vật thể tự nhiên, vật thể nhân tạo Trình bày được các vật thể tự nhiên, nhân tạo
- Chỉ ra được chất có ở đâu, có thể tồn tại ở trạng thái (thể) nào
- Trình bày được 1 số tính chất của chất
- Phân biệt được chất nguyên chất (tinh khiết) và hỗn hợp
- Dựa vào sự khác nhau về tính chất vật lí có thể tách 1 số chất ra khỏi hỗn hợp đơn giản
II Chuẩn bị
- Phiếu học tập 1:
Tên các vật thể Thành phần
chính gồm các chất
Tên các vật thể nhân tạo
Được làm từ vật liệu (Chất hay hỗn hợp chất)
- Phiếu học tập 2: Điền các cụm từ dưới đây vào chỗ trống
a) ở gần sát nhau; b) tại chỗ; c) rất xa nhau; d) khít nhau; đ) trượt lên nhau;
e) nhanh hơn
Khi chất ở trạng thái rắn, các hạt sắp xếp ……(1)……… và dao động
…… (2)…………, ở trạng thái lỏng các hạt ………(3)………… và chuyển động
………(4)……… còn ở trạng thái khí, các hạt ở ……….(5)………… và chuyển động ………….(6)…… về nhiều phía (hỗn độn)
III Nội dung các hoạt động
1 Hoạt động 1: Khởi động
Trợ giúp của GV/ Phương tiện Hoạt động của HS/ Kết quả đạt được
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Hoa Hồng,
Hoa Huệ, Hoa Sen, Hoa Hướng Dương
-> yêu cầu HS hoạt động theo nhóm,
quan sát hình ảnh điền từ thích hợp vào
hình ảnh
GV: Theo dõi, giúp đỡ các nhóm hoàn
thành yêu cầu
Hoạt động theo nhóm: chọn cụm từ đặt dưới các hình vẽ sao cho phù hợp
- Ghi vào vở theo thứ tự
Trang 2muối ăn
2 Hoạt động 2: Hình thành kiến thức
Trợ giúp của GV/ Phương tiện Hoạt động của HS/ Kết quả đạt được
Gv: Cho HS làm việc theo nhóm:
nghiên cứu thông tin hoàn thiện bảng
5.1 SGK/41
Gv: Giải thích vật thể “tự nhiên” và
“nhân tạo”, theo dõi, giúp đỡ Hs hoàn
thành phiếu học tập 1:
GV: Gọi nhóm HS báo cáo kết quả,
nhóm khác bổ sung
GV: Yêu cầu HS dựa vào bảng 5.1 ->
Trả lời câu hỏi 2 trang 41 và ghi lại kết
quả
GV: Định hướng giúp HS hình thành
kiến thức
+ Vật thể được chia làm mấy loại? Cho
ví dụ?
Gv: Cho Hs thảo luận theo nhóm hoàn
thành BT trang 43 tìm từ điền vào chỗ
trống (Phiếu học tập số 2)
Hoạt động theo nhóm: Hoàn thiện phiếu học tập 1
HS: Đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác theo dõi, bổ sung
Hs: Cá nhân trả lời HS: Khác bổ sung
Hs: Nêu được + Có 2 loại vật thể tự nhiên và nhân tạo
Hs: các nhóm thảo luận, trình bày, báo cáo, nêu được các từ cần điền: (1) xếp khít nhau, (2) tại chỗ, (3) ở gần sát nhau, (4)trượt lên nhau; (5) ở rất xa nhau; (6) nhanh hơn
IV Hình thức công cụ kiểm tra – đánh giá
- Đánh giá trên lớp- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm
- Đánh giá bằng câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ học tập
- Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể
V Dặn dò
- Tìm hiểu nội dung tiết 2
- Thực hiện các yêu cầu trong nội dung còn lại
VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 3Tiết 1 - Bài NGUYÊN TỬ - PHÂN TỬ - ĐƠN CHẤT - HỢP CHẤT
Giảng 6 ………
I Mục tiêu
- Nêu được tất cả các chất đều được tạo nên từ các phân tử, nguyên tử
- Trình bày được thế nào là đơn chất và hợp chất
- Viết được công thức hóa học của 1 số đơn chất và hợp chất đơn giản
- Vận dụng được cách sử dụng tiết kiệm, hiệu quả, an toàn 1 số chất tiêu biểu trong cuộc sống
II Chuẩn bị
- Bảng 6.1
STT Tên vật thể Chất tạo thành Đặc điểm riêng Đặc điểm chung
- Phiếu học tập 1: Điền các cụm từ thích hợp vào chỗ trống
1 Tất cả các vật thể quanh ta đều được cấu tạo từ những ……… (1) vô cùng nhỏ,
đó là các ……… …(2), ……… (3)
a phân tử, b chất, c hạt, d nguyên tử
2 Dầu gió là chất ………(1) dạng tinh dầu, thường được sử dụng để xoa bóp bên ngoài cơ thể nhằm giảm đau, giảm phù nề Khi mở nắp lọ dầu gió, hay xoa bóp bên ngoài cơ thể, có thể ngửi được mùi thơm đặc trưng, bởi vì các ……… (2) của các chất có trong dầu gió đã……… (3) vào không khí
a phân tử, b khuếch tán, c lỏng, d rắn
3 Cầu Long Biên (Hà nội) được xây dựng nên bởi hàng ngàn ………(1) kết nối với nhau Mỗi thanh thép được cấu tạo từ hàng tỉ tỉ……….….(2) sắt
a nguyên tửa, b thanh thép , c phân tử
III Nội dung các hoạt động
1 Hoạt động 1: Khởi động
Trợ giúp của GV/ Phương tiện Hoạt động của HS/ Kết quả đạt được
GV: Chia lớp thành 4 nhóm: Hoa Hồng,
Hoa Huệ, Hoa Sen, Hoa Hướng Dương
-> yêu cầu HS CTHĐTQ lên tổ chức trò
HS: Chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của CTHĐTQ
Trang 4Trợ giúp của GV/ Phương tiện Hoạt động của HS/ Kết quả đạt được
GV: Cho HS hoạt động theo nhóm thảo
luận đọc kĩ nội dung thông tin trang 52
SGK và hoàn thiện các bài tập điền từ
trang 53 SGK (phiếu học tập 1)
GV: Gọi các nhóm báo cáo kết quả đạt
được -> Nhóm khác bổ sung
GV: Định hướng giúp HS hình thành
kiến thức
Gv: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
quan sát bảng 6.2 SGK trang 54 -> Trả
lời câu hỏi: Nêu 1 loại nguyên tử mà em
biết và kí hiệu hóa học của chúng?
GV: yêu cầu HS nghiên cứu thông tin và
quan sát bảng 6.2 SGK trang 54 -> Trả
lời câu hỏi: Phân tử là gì?
Hoạt động theo nhóm: Hoàn thiện phiếu học tập 1
HS: Đại diện nhóm báo cáo Các nhóm khác theo dõi, bổ sung Hs: Cá nhân trả lời
HS: Khác bổ sung
Hs: Nêu được
*kết quả
1 (1) c Hạt; (2) d Nguyên tử; (3) a Phân tử
2 (1) a Lỏng; (2) a Phân tử; (3) b Khuếch tán
3 (1) b Thanh thép; (2) a Nguyên tử
Hs: hoạt động cá nhân -> Trả lời, HS khác nhận xét
Hs: hoạt động cá nhân -> Trả lời, HS khác nhận xét
IV Hình thức công cụ kiểm tra – đánh giá
- Đánh giá trên lớp- Đánh giá bằng quan sát, nhận xét cá nhân và nhóm
- Đánh giá bằng câu hỏi/ bài tập/ nhiệm vụ học tập
- Đánh giá thông qua sản phẩm cụ thể
V Dặn dò
- Tìm hiểu nội dung tiết 2
- Thực hiện các yêu cầu trong nội dung còn lại
VI Rút kinh nghiệm sau tiết dạy
Trang 5NHÓM: ……….
- Bảng 6.1
STT Tên vật thể Chất tạo thành Đặc điểm riêng Đặc điểm chung 1
2
3
4
5