CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh a... bài tiết nước tiểu.- GV gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ
Trang 1Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Vệ Sinh Cơ Quan Bài Tiết Nước Tiểu
(KNS)
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan bài
tiết nước tiểu Nêu được tác hại của việc không giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nướctiểu
2 Kĩ năng: Kể được tên một số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước
tiểu Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Hình cơ quan bài tiết
nước tiểu phóng to
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Động não (12 phút)
* Mục tiêu : Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh
cơ quan bài tiết nước tiểu
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV yêu cầu từng cặp HS thảo luận theo câu
hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan
- Làm việc theo cặp
Trang 2bài tiết nước tiểu.
- GV gợi ý : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu giúp cho bộ phận ngoài của cơ
quan bài tiết nước tiểu sạch sẽ, không hôi
hám, không ngứa ngáy, không bị nhiễm
trùng,…
Bước 2 :
- GV yêu cầu một số HS lên trình bày kết
quả thảo luận
- Một số HS lên trình bày kết quảthảo luận
Kết luận : Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu để tránh bị nhiễm trùng
b Hoạt động 2 : Quan sát và thảo luận (15
ph)
* Mục tiêu : Nêu được cách đề phòng một số
bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV ø yêu cầu HS quan sát hình 2, 3, 4, 5
trong SGK trang 25 và nói xem các bạn
trong hình đang làm gì ? Việc làm đó có lợi
gì đối với việc giữ vệ sinh và bảo vệ cơ quan
bài tiết nước tiểu ?
- Làm việc theo cặp
Bước 2 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả
thảo luận của nhóm mình Các nhóm khác
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ
phận bên ngoài của cơ quan bài tiết nước
Trang 3thường xuyên tắm rửa sạch sẽ, thay quần áo
đặc biệt quần áo lót, có uống đủ nước và
không nhịn đi tiểu hay không
Kết luận : Chúng ta cần phải uống đủ nước,
măïc quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ vệ
sinh cơ thể để đản bảo vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết
trong SGK
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Cơ Quan Thần Kinh
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu được tên các bộ phận của cơ quan thần kinh.
2 Kĩ năng: Chỉ đúng vị trí các bộ phận của cơ quan thần kinh trên tranh vẽ
hoặc mô hình
3 Thái độ: Yêu thích môn học; rèn tính sáng tạo, tích cực và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Các hình minh hoạ trong Sách giáo khoa Hình cơ quan thần
kinh phóng to
2 Học sinh: Đồ dùng học tập
Trang 4III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
a Hoạt động 1 : Quan sát và thảo luận (12 phút)
* Mục tiêu : Kể tên, chỉ trên sơ đồ và trên cơ thể vị trí các bộ phận cơ quan thần
kinh trên sơ đồ và trên cơ thể mình
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- Nhĩm trưởng điều khiển các bạn cùng quan
sát hình 1,2 trang 26, 27 SGK và trả lời câu hỏi
trang 45 SGV
- Làm việc theo nhĩm
Bước 2 :
- GV treo hình cơ quan thần kinh phĩng to lên
bảng và yêu cầu một vài HS lên chỉ và nĩi tên
các bộ phận cơ quan thần kinh, nĩi rõ đâu là
não, tủy sống, các dây thần kinh
- 1, 2 HS lên chỉ và nĩi tên các bộphận của cơ quan thần kinh
Kết luận : Cơ quan thần kinh gồm cĩ bợ não (nằm trong hộp sọ), tủy sống (nằm
trong cột sống) và các dây thần kinh
b Hoạt động 2 : Thảo luận nhĩm (15 phút)
* Mục tiêu : Nêu vai trị của não, tủy sống, các dây thần kinh và các giác quan.
* Cách tiến hành :
Bước 1 :
- GV cho cả lớp chơi trị chơi địi hỏi phản
ứng nhanh, nhạy của người chơi Trị chơi
“Con thỏ, ăn cỏ, uống nước, vào hang”
- HS chơi trị chơi
- Kết thúc trị chơi, GV hỏi HS: Các em đã sử
dụng những giác quan nào để chơi?
Trang 5Bước 2 :
- GV yêu cầu nhóm trưởng điều khiển các bạn
trong nhóm đọc mục Bạn cần biết ở trang 27
SGK và liên hệ với những quan sát trong thực
tế để trả lời các câu hỏi :
- Làm việc theo nhóm
+ Não và tủy sống có vai trò gì ?
+ Nêu vai trò của các dây thần kinh và các
giác quan
+ Điều gì sẽ xảy ra nếu não hoặc tủy sống,
các dây thần kinh hay một trong các giác quan
bị hỏng ?
Bước 3 :
- Gọi đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo
luận của nhóm mình Mỗi nhóm chỉ trình bày
một câu Các nhóm khác bổ sung góp ý
- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận của nhóm mình
- GV sửa chữa và giúp HS hoàn thiện câu trả
lời
Kết luận : - Não và tủy sống là trung ương thần kinh điều khiển mọi hoạt động của
cơ thể
- Một số dây thần kinh dẫn luồng thần kinh nhận được từ các cơ quan của cơ thể
về não hoặc tủy sống Một số dây thần kinh khác lại dẫn luồng thần kinh từ não hoặc tủy sống đến các cơ
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút)
- Yêu cầu HS đọc nội dung bạn cần biết trong
SGK
- 1, 2 HS đọc nội dung bạn cần biết trong SGK
- GV nhận xét tiết học và dặn HS về nhà
chuẩn bị bài sau
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 6
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận
dụng được để giải các bài toán có lời văn
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 4.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
Trang 7Bài 2:
- Gọi học sinh đọc đề, nêu tóm tắt bài toán
rồi giải và chữa bài
- Yêu cầu hs tự làm bài
- GV chữa bài và cho điểm HS
Bài 3 (Dành cho học sinh khá, giỏi làm
- Yêu cầu học sinh quan sát hình và tìm hình
đã được tô màu số ô vuông
- GV hỏi: Mỗi hình có mấy ô vuông?
- số ô vuông của mỗi hình gồm có mấy ô
vuông?
Hình 1 Hình 2
- Vậy đã tô màu số ô vuông của hình nào?
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Mời HS lên thi đua làm tính nhanh
- HS đọc đề, nêu tóm tắt bài toán
- 1HS lên bảng làm bài, cả lớp làmbài vào vở Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6= 5 (bông hoa)
Đáp số: 5 bông hoa
Học sinh khá, giỏi tự làm bài
Trang 8- Nhận xét – Tuyên dương
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Chia Số Có 2 Chữ Số Cho Số Có 1 Chữ Số
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
(trường hợp chia hết cho tất cả các lượt chia) Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2(a); Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
- Hát vui
- 2 HS lên bảng chữa bài
Trang 9- GV viết phép chia 96 : 3 lên bảng.
- Giới thiệu: Đây là phép chia số có hai chữ
- Yêu cầu học sinh tự thực hiện lần lượt từng
phép tính rồi chữa bài
48 4
880
- Khi chữa bài HS nêu cách chia như đã
- Đặt tính:
06 6 0
- 9 chia 3 được 3, viết 3; 3 nhân 3bằng 9; 9 trừ 9 bằng 0
- hạ 6; 6 chia 3 được 2 viết 2; 2 nhân
3 bằng 6; 6 trừ 6 bằng 0
* Vậy: 96 : 3 = 32
- 2 học sinh lên bảng ,cả lớp làmbảng con
8 04 4 0
06 6 0
06 6 0 12
HS giải thích
Trang 10hướng dẫn.
- GV theo dõi HS làm và nhận xét
Bài 2a (học sinh khá, giỏi làm cả câu b):
sau đó làm bài
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3:
- Gọi HS đọc đề toán
- 1 HS lên bảng giải
- GV chấm 5 tập - Nhận xét
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
a) 1/3 của 69 kg là 69 : 3 = 23 kg 1/3 của 36 m là 36 : 3 = 12 m 1/3 của 93 lít là 93 : 3 = 31 lít b) Học sinh khá, giỏi tự làm rồi sửa bài
- 1 em đọc đề, cả lớp đọc thầm
- Cả lớp làm vào vở
Bài giải
Mẹ biếu bà số quả cam là: 36:3=12 (quả)
Đáp số: 12 quả cam.
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có một chữ số (chia hết ở tất cả các lượt chia) Biết tìm một trong các phần bằng nhau của một số và vận dụng trong giải toán
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
Trang 113 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
- Nêu yêu cầu của bài toán : Đặt tính rồi tính
- HS làm bài và sau đó chữa bài
84 4 55 5 96 3
04 21 05 11 06 32
0 0 0
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làmvào vở
Mẫu:
42 6
42 70
Trang 123 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
84 trang
… trang?
Trang 13
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Phép Chia Hết Và Phép Chia Có Dư
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Nhận biết phép chia hết và phép chia có dư Biết số dư bé hơn
số chia
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2; Bài 3.
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giúp HS ôn tập về đọc và
viết số (10 phút).
* Mục tiêu : Hướng dẫn HS nhận biết phép
chia hết và phép chia có dư
* Cách tiến hành :
- GV viết bảng 2 phép chia
a) Phép chia hết:
- Đính tấm bìa 8 chấm tròn lên bảng, chia
- Hát vui
- 2 HS lên trình bày và nêu
Trang 14 9 chia 2 được 4, còn thừa 1 ta nói 9 : 2 là
- Tiến hành tương tự với phần b, yêu cầu học
sinh so sánh số chia và số dư trong phép
54
1515 0
35
2424 046
Trang 1520 : 3 28 : 4 46 : 5 42 : 6
Bài 2: Đúng ghi Đ, sai ghi S
- Yêu cầu học sinh dựa vào các bài a, b, c, d
trên bảng, điền vào các ô trống Đ hay S, giải
thích
- Nhận xét, sửa bài
Bài 3: Khoanh vào hình
- HS nêu yêu cầu của bài rồi trả lời
- Đã khoanh vào số 6 tô trong hình nào ?
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
6 = 5 (không có dư); c Ghi Đ vì 48 :
6 = 8 (không có dư); d Ghi S vì 20 :
3 = 6 (dư 2)
- Học sinh nêu yêu cầu, quan sát hình
và trả lời, nhận xét, bổ sung, sửa chữa
- Đã khoanh vào số ô tô trong
Hình a
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Luyện Tập
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức : Xác định được phép chia hết và phép chia có dư Vận dụng
được phép chia hết trong giải toán
2 Kĩ năng : Thực hiện tốt các bài tập theo chuẩn: Bài 1; Bài 2 (cột 1,2,4);
3 Thái độ: Yêu thích môn học Rèn thái độ tích cực, sáng tạo và hợp tác.
Trang 16II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Bảng phụ.
2 Học sinh: Đồ dùng học tập.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
1 Hoạt động khởi động (5 phút) :
- Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu học sinh lên bảng làm bài tập
- Nhận xét, chữa bài, ghi điểm cho HS
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1 : Giới thiệu bài (1 phút).
Giáo viên nêu mục tiêu tiết học
17 2 1681
161
Trang 17- Gọi học sinh đọc đề và hỏi:
+ Trong phép chia, khi số chia là 3 thì số dư
có thể là những số nào ?
+ Có số dư lớn hơn số chia không?
+ Vậy khoanh tròn vào chữ nào?
- GV mở rộng bài toán yêu cầu học sinh tìm
số dư lớn nhất trong các phép chia với số
chia là 4, 5, 6
- GV nhận xét, khen những HS nhạy bén
3 Hoạt động nối tiếp (5 phút) :
- Nhận xét tiết học, liên hệ thực tiễn
- Dặn học sinh chuẩn bị tiết sau
- HS tự làm, 6 em lên bảng sửa
- Lớp làm tập, sửa bài
1 số HS nêu miệng cách thực hiện phép chia
24 0
- 2 HS lên thi đua
RÚT KINH NGHIỆM TIẾT DẠY :
Trang 18
Ngày dạy: Thứ , ngày tháng năm 201
Gấp Cắt Dán Ngôi Sao Năm Cánh
Và Lá Cờ Đỏ Sao Vàng (Tiết 2)
I MỤC TIÊU:
1.Kiến thức: Học sinh biết cách gấp, cắt, dán ngôi sao năm cánh.
2.Kĩ năng: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng Các
cánh của ngôi sao tương đối đều nhau Hình dáng tương đối phẳng, cân đối
* Với HS khéo tay: Gấp, cắt, dán được ngôi sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng.
Cánh của ngôi sao đều nhau Hình dán phẳng, cân đối
3.Thái độ: Yêu thích gấp hình.
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
1 Giáo viên: Mẫu lá cờ đỏ sao vàng bằng giấy thủ công Tranh quy trình
gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
2 Học sinh: Giấy màu, giấy trắng, kéo thủ công, bút màu (dạ).
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 19thực hiện các bước gấp, cắt, dán ngôi
sao năm cánh
+ Giáo viên nhận xét và treo tranh quy
trình gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng lên
bảng để nhắc lại các bước thực hiện
+ Giáo viên tổ chức cho học sinh thực
hành gấp, cắt, dán lá cờ đỏ sao vàng
- Quan tâm giúp đỡ, uốn nắn những học
sinh chưa làm được hoặc còn lúng túng
b Hoạt động 4 Trưng bày sản phẩm
+ Dặn dò: giờ học sau mang giấy thủ
công các màu, giấy nháp, giấy trắng, hồ
dán, kéo, bút chì
+ Học gấp, cắt dán bông hoa
sao năm cánh và lá cờ đỏ sao vàng
+ Một học sinh nhắc lại cách dán ngôisao để được lá cờ đỏ sao vàng
- Bước 1: gấp giấy để cắt ngôi sao vàngnăm cánh
- Bước 2: cắt ngôi sao vàng năm cánh
- Bước 3: dán ngôi sao vàng năm cánhvào tờ giấy màu đỏ để được lá cờ đỏsao vàng năm cánh
+ Học sinh trưng bày sản phẩm theo tổ.+ Lớp nhận xét và bình chọn
Trang 20 RÚT KINH NGHIỆM:
Ngày dạy: thứ , ngày tháng năm 201
Tập viết tuần 6 Ôn Chữ Hoa D, Đ I MỤC TIÊU: 1 Kiến thức : Viết đúng chữ hoa D (1 dòng), Đ, H (1 dòng); viết đúng tên riêng Kim Đồng (1 dòng) và câu ứng dụng: Dao có mài mới khôn (1 lần) bằng cỡ chữ nhỏ 2 Kĩ năng : Chữ viết rõ ràng, tương đối đều nét và thẳng hàng 3 Thái độ: Có ý thức rèn chữ, giữ vở. II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: 1 Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa D, Đ, H Các chữ Kim Đồng và câu tục ngữ viết trên dòng kẻ ô li 2 Học sinh: Vở tập viết 3 tập một, bảng con, phấn,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:
Trang 211 Hoạt động khởi động (5 phút)
Đọc cho HS viết bảng con các từ tiết trước
-Giới thiệu bài – Ghi tựa
2 Các hoạt động chính :
a Hoạt động 1: Luyện viết chữ hoa (7 phút)
* Cách tiến hành: GV giới thiệu: Kim Đồng
là một trong những đội viên đầu tiên của Đội
Thiếu niên Tiền phong.Tên thật là Nơng Văn
Dền quê ở bản Nà Mạ, huyện Hà Quảng, tỉnh
Cao Bằng, hi sinh năm 1943, lúc 15 tuổi
- Luyện viết câu ứng dụng: Dao có mài mới
sắc, người có học mới khôn
- GV giúp HS hiểu nội dung câu tục ngữ:
Con người phải chăm học mới khôn ngoan
K D Đ
K D Đ