+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 : Quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong sgk : Nói t[r]
Trang 1III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ôn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra VBT của HS và nhận
xét
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng
3.2 Hướng dẫn luyện tập
Bài 1: Yêu cầu HS đọc
- Hướng dẫn HS: Quan sát tranh để
tìm các hoạt động và thời điểm diễn
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- 1 HS nêu yêu cầu của bài
- Lắng nghe
* Thảo luận theo nhóm 4 làm bài + Nam cùng các bạn đến vườn thúlúc 8h30
Trang 2- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận
xét
4 Củng cố:
* Tổ chức trò chơi: " Ai nhanh hơn"
- GV nêu: Quay kim đồng hồ để
TẬP ĐỌC (TIẾT 76-77)TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS đọc thuộc bài: Bé nhìn
Trang 3- Những hình ảnh nào cho thấy
biển giống trẻ con?
- Nhận xét, tuyên dương
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Cho HS quan sát tranh minh
hoạ Giới thiệu: Tôm Càng và Cá
Con là những con vật sống dưới
biển Tình bạn giữa chúng bắt
đầu từ đâu Chúng ta cùng tìm
hiểu nhé
3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc
- GV đọc mẫu toàn bài
+ Bài đọc với giọng như thế nào?
+ Tổ chức cho HS tìm hiểu nghĩa
các từ chú giải cuối bài và đặt câu
*Nối tiếp nhau đọc từng câu
- Cá nhân, cả lớp đọc: óng ánh, nắcnỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi
- Cá nhân, cả lớp đọc luyện đọc theohướng dẫn của GV:
+ Cá Con lao về phía trước,/ đuôi ngoắt …// Vút cái nó đã quẹo phải //Bơi một lát,/ Cá Con lại uốn
đuôi sang phải.// …
- 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn+ Dựa vào hiểu biết, SGK phát biểu
* Các nhóm đọc bài
* Các nhóm thi đọc; lớp nhận xét,bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốtnhất
* Cả lớp đọc đồng thanh
* Tham gia
Trang 4hợp nghỉ chuyển tiết.
Tiết 2:
3.3 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm bài
- Đuôi của Cá Con có lợi gì?
+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?
+ Tôm Càng có thái độ như thế
nào khi biết những ích lợi của
đuôi và vẩy của Cá Con?
+ Khi Cá con đang bơi thì có
chuyện gì xảy ra?
- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá
cứu bạn thoát nạn Tôm Càng là
người bạn tốt đáng tin cậy
- Qua bài em nào nêu được nội
dung bài?
3.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại
* Tổ chức đọc lại bài theo lối
- Nhấn mạnh nội dung và giáo
dục HS phải biết đoàn kết và quý
trong tình bạn
5 Dặn dò:
4’
1’
- Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi
- Tôm Càng gặp một con vật lạ thândẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người phủmột
- Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng một lời chào và lời giới thiệutên, nơi ở
- Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên CáCon bị va vào đá cũng không biếtđau
+ Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn
+ Tôm Càng thấy một con cá to, …
- 4 HS nối tiếp nhau kể hành độngcủa Tôm Càng cứu bạn
- Tôm càng thông minh nhanhnhẹn
* Lắng nghe
- Cá con và Tôm Càng đều có tàiriêng và tình bạn của họ ngày càngkhăng khít
* Các nhóm hoạt động theo nhóm 3(phân vai đọc lại bài) sau đó 2, 3nhóm thi đọc
- Nhận xét, bình chọn
- 1 HS đọc toàn bài
- Yêu quý bạn, thông minh, dám dũngcảm cứu bạn
Trang 5I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia
- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)
- Các tấm bìa hình vuông bằng nhau
- HS làm được hết các bài tập trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng dùng mặt đồng
hồ cá nhân quay kim đồng hồ theo
giờ GV yêu cầu
- Đ c b ng chia 3, nêu các thànhọc bảng chia 3, nêu các thành ảng chia 3, nêu các thành
ph n c a phép chia.ần của phép chia ủa phép chia
tìm số bị chia khi biết thương và
số chia Ghi đầu bài
3.2) Ôn lại mối quan hệ giữa
Trang 6hàng đều nhau Hỏi mỗi hàng có
bao nhiêu ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm
được số ô vuông trong mỗi hàng ?
- Nêu tên gọi của các thành phần
và kết quả của phép chia trên ?
- Có một số ô vuông xếp thành 2
hàng, mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi
2 hàng có bao nhiêu ô vuông ?
- Hãy nêu phép tính giúp em tìm
được số ô vuông trong 2 hàng ?
- Viết lên bảng phép nhân 3 x 2 =
- Vậy ta thấy trong một phép chia,
số bị chia bằng thương nhân với
số chia (hay bằng tích của thương
- 3 là số chia, 2 là thương trong phépchia 6 : 3 = 2
Trang 7* Bài 3: Có một số kẹo chia đều
cho 3 em, mỗi em được chia 5 cái
kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu cái
- HS nêu yêu c u.ần của phép chia
- HS nh m k t qu ẩm kết quả ết quả ảng chia 3, nêu các thành
Trang 8- Sách GK, tranh vẽ cảnh Sông Hương
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Đọc bài Tôm Càng và Cá con và
trả lời các câu hỏi :
- GV đọc mẫu toàn bài, giọng
khoan thai thể hiện sự thán phục vẻ
đẹp của sông Hương Nhấn giọng
32
- HS mở SGK tr 72
- Lắng nghe và đọc thầm theo
Trang 9các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh
: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non,
nở đỏ rực, ửng hồng, đường trăng
lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.
b, Luyện đọc từng câu và phát âm.
- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó
khác nhau của sông Hương ?
- Những màu xanh ấy do cái gì tạo
nên?
- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu
như thế nào
- Do đâu có sự thay đổi ấy ?
- Vào những đêm trăng, sông
Hương đổi màu như thế nào ?
- Do đâu có sự thay đổi ấy ?
- HS luyện đọc các từ : nở đỏ rực, ửng hồng
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết bài
- HS luyện đọc các câu :
+ Bao trùm lên cả bức tranh / là một màu xanh / có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau : / màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây
lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.
+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo
xanh hằng ngày / thành dải lụa đào
- Do da trời, cây lá, bãi ngô, thảm cỏtạo nên
- Sông Hương “thay chiếc áo xanh
hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường
- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực haibêb bờ sông in bóng xuống nước
- Dòng sông là một đường trăng lunglinh dát vàng
Trang 10- Vì sao nói sông Hương là một đặc
ân của thiên nhiên dành cho thành
- GV: Bảng phụ chép mẩu chuyện, bảng lớp viết các vần thơ của bài 2a
- HS: Phấn, bảng con, khăn lau
III Các hoạt động dạy học:
Hoạt động của giáo viên T
G
Hoạt động của học sinh
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS viết tên các loài cá bắt
Trang 113.1 Giới thiệu bài:
-GV: Giới thiệu và ghi đề bài
- Việt hỏi anh điều gì?
- Câu trả lời của Lân có gì đáng
Theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở HS
- Đọc lại bài viết
Bài 2 (lựa chọn) yêu cầu HS đọc
- GV lựa chọn cho cả lớp làm bài
- Vì sao cá không biết nói?
- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưngchính Lân mới ngớ ngẩn
- Nghe, thực hiện
Trang 12III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ:
- Học sinh viết từ có tiếng biển
- Đặt và trẩ lời câu hỏi Vì sao?
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS trao đổi theo cặp, điền tên cá vào bảng
- Đại diện nhóm nêu tên từng loài
đã xếp vào nhóm thích hợp:
+ Cá nước mặn (ở biển): cá chuồn,
cá chim, cá thu, cá lục + Cá nước ngọt (ở sông, ao, hồ):
cá mè, cá chép, cá trê, cá quả
- HS nêu yêu cầu
* HS quan sát tranh, nêu tên các con vật sông ở dưới nước
Trang 13- Tìm thêm các con vật khác sống dưới
nước
- Thi viết tên con vật sống dưới nước
- Nhận xét, chốt lời giải đúng
- Đánh giá kết quả của các nhóm
Bài 3: Những chỗ nào trong câu 1 &
4 còn thiếu dấu phẩy
- HD làm bài: Đọc kĩ bài, thêm dấu
phẩy vào chỗ cần thiết để tách ý của
- HS đọc bài , nêu yêu cầu
- HS đọc lại câu 1 & 4 xác định chỗ điền dấu phẩy làm VBT - bảng
- Cả lớp nhận xét, chữa
Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách tìm số bị chia
- Nhận biết số bị chia, số chia, thương
- Biết giải bài toán có một phép nhân
Trang 14- Phiếu bài tập3.
- HS làm được hết các bài tập trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
- Nêu cách tìm số bị chia chưa biết?
- GV theo dõi , giúp đỡ
- Số bị chia chưa biết
- Lấy thương nhân với số chia
Trang 15I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Viết đúng chữ hoa X ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:
Xuôi (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần)
- Mẫu chữ đặt trong khung
- Bảng phụ viết nội dung bài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà
- HS cả lớp viết bảng con chữ V
- 1HS nhắc lại cụm từ Vượt suối băng
rừng đã tập viết ở bài trước 2HS lên
bảng viết chữ Vượt, cả lớp viết bảng
3.1) Giới thiệu bài :
- Trong tiết học này, các em sẽ học
cách viết hoa chữ cái X, viết câu ứng
dụng : Xuôi chèo mát mái
3.2) Hướng dẫn viết chữ hoa :
32
Trang 16- Nét 1 : ĐB trên ĐK5 viết nét móc hai
đầu bên trái, DB giữa ĐK1 với ĐK2
- Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1, viết
nét xiên từ trái sang phải, từ dưới lên
trên, dừng bút trên ĐK6
- Nét 3 : Từ điểm DB của nét 2, đổi
chiều bút, viết tiếp nét móc hai đầu bên
phải từ trên xuống dưới, cuối nét cuốn
vào trong, DB ở ĐK2
- GV viết chữ X cỡ vừa (5 li) trên
bảng , vừa viết vừa nhắc lại cách viết
- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ ?
- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng là
bao nhiêu ?
- Cao 5 li, rộng 4 li
- Gồm 1 nét viết liền là kết hợpcủa 3 nét cơ bản : 2 nét móc haiđầu và 1 nét xiên
- Lắng nghe, theo dõi và quan sát
- Theo dõi và quan sát GV viếtmẫu
- HS viết bảng
- Đọc : Xuôi chèo mát mái.
- Gặp nhiều thuận lợi
- Gồm 4 tiếng là Xuôi, chèo, mát,mái
- Chữ X, h cao 2,5 li, t cao 1,5 licác chữ còn lại cao 1 li
- Điểm đặt bút của chữ u chạmvào nét uốn vào trong của chữ X
- Dấu huyền đặt trên e trong chữchèo, dấu sắc đặt trên chữ a trongchữ mát và chữ mái
- Bằng khoảng cách để viết mộtcon chữ o
Trang 17c, Viết bảng
- Yêu cầu HS viết chữ Xuôi vào bảng
3.4) Hướng dẫn HS viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu viết :
TỰ NHIÊN XÃ HÔI (TIẾT 26)
MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
+ Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước
+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bámsâu vào bùn ở đáy nước
+ Tranh ảnh một số cây sóng dưới nước sưu tầm được, lá cây sóng dưới nước :
lá sen, rong, bèo, rau rút
+ Giấy khổ to, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Kể tên một số cây sống trên cạn theo
lợi ích của từng cây
2
- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầukiểm tra
Trang 18- Nhận xét, đánh giá.
3 Bài mới :
3.1) Giới thiệu bài :
Chúng ta đã tìm hiểu một số loài cây
sống trên cạn Bài học hôm nay, chúng
ta cùng tìm hiểu một số loài cây sống
dưới nước Ghi đầu bài
2) Các hoạt động chính :
a, Hoạt động 1 Làm việc với sgk
Mục tiêu : Nói tên và nêu ích lợi của
một số cây sống dưới nước
+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi
nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ
bám sâu vào bùn ở đáy nước
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 :
Quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong
sgk : Nói tên và nêu ích lợi của những
cây có trong hình
- Gọi một số HS chỉ và nói tên từng
cây trong mỗi hình
+ Cây này mọc ở đâu ?
+ Cây này có hoa không ?
+ Hoa của nó có màu gì ?
+ Cây này dùng để làm gì ?
+ Trong số những cây được giới thiệu
trong sgk, cây nào sống trôi nổi trên
mặt nước, cây nào có rễ cắm sâu xuống
bùn dưới đáy ao, hồ ?
- Gọi một số HS lên trình bày
- Gọi HS nhận xét, GV bổ sung, nêu
kết luận
Kết luận : Trong số các cây kể trên
thì cây lục bình, cây rong sống trôi nổi
trên mặt nước, cây sen có thân và rễ
cắm sâu xuống bùn dưới đáy ao, hồ.
Cây này có cuống lá, cuống hoa mọc
dài ra đưa lá và hoa vươn lên trên mặt
nước
32
- HS mở SGK
- HS làm việc theo yêu cầu
- HS lần lượt nói về các câytrong sgk lớp nhận xét bổ xung
- 3HS nhắc lại
Trang 19b, Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật
và tranh ảnh sưu tầm được
Mục tiêu : + Hình thành kĩ năng quan
sát, nhận xét, mô tả
+ Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây
+ GV chia lớp thành 6 nhóm và giao
việc cho từng nhóm quan sát phân loại
các cây dựa vào phiếu hướng dẫn quan
sát
Phiếu hướng dẫn quan sát
+ Tên cây
+ Đó là loại cây sống trôi nổi trên mặt
nước hay cây có rễ cắm sâu xuống bùn
dưới đáy ao, hồ?
+ Tìm ra đặc điểm giúp cây này sống
trôi nổi trên mặt nước (hoặc giúp cây
mọc dưới ao, hồ)
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- GV nhận xét khen ngợi các nhóm làm
việc tốt
- HS làm việc theo yêu cầu
- Đại diện các nhóm trình bày,lớp nhận xét, bổ sung
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Học sinh biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý
nghĩa của các quy tắc ứng xử đó
Trang 20- Đồ dùng để chơi đóng vai.
- Vở bài tập Đạo đức 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Thế nào là lịch sự khi nhận và gọi
3.1) Giới thiệu bài :
- Tiết học hôm nay các em sẽ học bài
Lịch sự khi đến nhà người khác Ghi
đầu bài
3.2) Các hoạt động chính:
a) Hoạt động 1: Thảo luận phân tích
truyện
* Mục tiêu : HS bước đầu hiểu thế
nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn
- GV kể chuyện kết hợp sử dụng
tranh minh hoạ
- Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?
- Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng
đã có thái độ, cử chỉ như thế nào ?
- Qua câu chuyện trên em có thể rút
ra điều gì ?
* Kết luận : Cần cư xử lịch sự khi đến
nhà người khác : gõ cửa hoặc bấm
chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà,
b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm
* Mục tiêu : HS biết được một số
cách cư xử khi đến chơi nhà người
khác
- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm
một bộ phiếu, mỗi phiếu ghi một
Trang 21người khác yêu cầu HS thảo luận và
dán theo hai cột : Những việc nên làm
và Những việc không nên làm
- Yêu cầu HS làn việc
- Gọi đại diện các nhóm trình bày
- Yêu cầu HS tự liên hệ : Trong
những việc nên làm, em đã thực hiện
được những việc nào ? Những việc
nào con chưa thực hiện được ? Vì sao
?
+ GV kết luận về cách cư xử đúng
nhất
c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
* Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ
của mình về các ý kiến có liên quan
đến cách cư xử khi đến nhà người
khác
- GV lần lượt nêu các ý kiến và yêu
cầu HS bày tỏ thái độ bằng nhiều
cách khác nhau
- Nội dung các ý kiến :
+ Mọi người cần cư xử lịch sự khi
+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người
khác là thể hiện nếp sống văn minh
- Sau mỗi ý kiến, yêu cầu HS giải
- HS liên hệ
- HS bày tỏ thái độ bằng cách :+ Vỗ tay nếu tán thành
+ Giơ cao tay phải nếu không tánthành
+ Ngồi xoa hai bàn tay nếu lưỡng lựhoặc không biết
- HS trả lời và giải thích lí do
Trang 22- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác
- Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó
- Thước đo độ dài
- HS làm được hết các bài tập trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
3.1) Giới thiệu bài :
- Giới thiệu về cạnh và chu vi hình
tam giác, chu vi hình tứ giác
a) - GV vẽ hình tam giác ABC, giới
thiệu:
+Tam giác ABC có 3 cạnh AB, BC, CD
32
Trang 23- Nêu độ dài mỗi cạnh của tam giác.
- Em hãy tính tổng độ dài các cạnh của
hình tam giác ABC
- GV: Ta nói chu vi hình tam giác là
12cm
- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh
của hình tam giác chính là chu vi hình
tam giác
Kết luận: Chu vi hình tam giác là tổng
độ dài các cạnh của hình tam giác đó
b, GV đa hình tứ giác ABCD và chỉ vào
các cạnh, giới thiệu
- Nêu độ dài mỗi cạnh
- Em hãy tính tổng độ dài các cạnh của
hình tứ giác ABCD
- Vậy chu vi hình tứ giác là bao nhiêu?
- Chu vi hình tứ giác là gì?
- Kết luận: Chu vi hình tứ giác là tổng
độ dài các cạnh của hình tứ giác đó
- Muốn tính chu vi hình tam giác( tứ
- Muốn tính chu vi hình tam giác hay tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, tứ giác đó
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS thực hiện mẫu
- HS vận dụng giảib) Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
20 + 30 + 40 = 90 (dm)Đáp số: 90 dm
c, Bài giải
Chu vi hình tam giác là:
Trang 24Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác có độ
dài là:
- HDHS làm bài
a) 3dm, 4dm, 5dm, 6dm
b) 10cm, 20cm, 10cm & 20cm
- Nhận xét, chữa: Chu vi hình tứ giác
Bài 3: Nêu yêu cầu
- Nhận xét, chữa: Đo độ dài, chu vi hình
tam giác
8 + 12 + 7 = 27 (cm)Đáp số: 90 cm
- HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa
a, Bài giải
Chu vi hình tứ giác là:
3 + 4 + 5 + 6 = 18 (dm)Đáp số: 18 dm
b, Bài giải
Chu vi hình tứ giác là:
10 + 20 + 30 + 40 = 60 (cm)
Đáp số: 60 cm
- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu
- HS đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi
Bài giảiChu vi hình tam giác ABC là:
3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm
II - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi
- Làm đợc bài tập(2) a / b hoặc BT (3) a / b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn
- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
Trang 252 Kiểm tra bài cũ :
- GV nhận xét bài viết chính tả trước
3.1) Giới thiệu bài :
- Trong giờ chính tả hôm nay, các con
sẽ viết một đoạn trong bài: “Sông
Hương” Sau đó chúng ta cùng làm
một số bài tập củng cố để phân biệt
những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn:
Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở
đỏ rực hai bên bờ Hương Giang bỗng
thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải
lụa đào ửng hồng cả phố phường.
Những đêm trăng dáng, dòng sông
là một đường trăng lung linh dát vàng.
Theo Đất nước ngàn năm
- 2-3 HS đọc lại đoạn chép trênbảng
b) Ghi nhớ nội dung đoạn chép:
- Vào mùa hè và vào những đêm trăng
Sông Hương thay đổi như thế nào?
- Do đâu mà có những sự thay đổi ấy?
- GV hỏi, HS trả lời Cả lớp cùngnhận xét
- Mùa hè: Sông Hương thay chiếc
áo xanh hằng ngày thành dải lụađào ửng hồng cả phố phường.Đêm trăng: Sông Hương là mộtđường trăng lung linh dát vàng
- Mùa hè: Do hoa phượng nở đỏrực hai bên bờ in bóng xuốngnước Đêm trăng:Dòng sông đượcánh trăng vàng chiếu rọi, sánglung linh.)
- Vậy nội dung của đoạn viết là gì? - Đoạn văn tả sự đổi màu của sông
Trang 26- Bài viết gồm có mấy câu?
- Ngoài những chữ cái đầu câu phải viết
hoa chúng ta còn phải viết hoa những
chữ nào nữa? Vì sao?
- Khi gặp dấu chấm xuống dòng con cần
d) GV đọc, HS viết bài vào vở GV theo
Bài 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc
đơn để điền vào chỗ trống?
a) (giải, dải, rải) :
(giành, dành, rành):
b) (sứt, sức):
(đứt, đức):
( nứt, nứt):
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
- HS nói miệng (nối tiếp nhau)
- giải thưởng, rải rác, dải núi …
a) Tiếng bắt đầu bằng gi hoặc d:
b) Tiếng có vần ưt hoặc ưt:
- 1 HS đọc yêu cầu bài 2
Trang 27- Thi tìm các từ có âm đầu là r/d
5 Dặnd dò:
- Mỗi HS về nhà tìm 5 từ có vần ưt/ưc
1 - GV nhận xét tiết học và giaonhiệm vụ về nhà
_
KỂ CHUYỆN (TIẾT 26)TÔM CÀNG VÀ CÁ CON
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Dựa Theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuện
- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)
- Tranh minh hoạ SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS kể lại chuyện Sơn Tinh, Thuỷ
3.1) Giới thiệu bài :
- Tiết tập đọc hôm qua, các em đã học
bài tập đọc Tôm Càng và Cá Con Hôm
nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện
này
2, Hướng dẫn kể chuyện :
a, Kể từng đoạn theo tranh :
- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1
- Yêu cầu HS quan sát 4 tranh, nhớ lại
nội dung truyện qua tranh
- Gọi HS nêu nội dung từng tranh.
32
- HS mở SGK
- 2HS đọc yêu cầu
- HS thực hiện yêu cầu
+ Tranh 1 Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau
+ Tranh 2 Cá Con trổ tầi bơi lội cho Tôm Càng xem
+ Tranh 3 Tôm Càng phát hiện ra
kẻ ác, kịp thời cứu bạn+ Tranh 4 Cá Con biết tài của
Trang 28- Yêu cầu HS kể từng đoạn dựa theo
nội dung từng tranh trong nhóm
- Gọi đại diện các nhóm thi kể từng
đoạn theo 2 hình thức :
+ Mỗi nhóm 4 HS nối tiếp nhau kể 4
đoạn
+ 4 HS đại diện cho 4 nhóm tiếp nối
nhau thi kể 4 đoạn
b, Phân vai dựng lại câu chuyện :
- Gọi HS nhắc lại thế nào là dựng lại
câu chuyện theo vai ?
+ GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi
nhóm 3 em) tự phân các vai (người dẫn
chuyện, Tôm Càng, Cá Con) dựng lại
câu chuyện GV lưu ý HS thể hiện
đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân
vật
- Từng nhóm HS phân vai, thi kể lại
toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét, tuyên dương các nhóm kể
tốt
Tôm Càng, rất nể trọng bạn
- HS tập kể từng đoạn trongnhóm
Trang 29III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Nêu cách tính chu vi hình tam giác,
Bài 2: HSKG Tính chu vi hình tam giác
ABC, biết độ dài các cạnh
2cm 4cm
5cm
- Nhận xét, chữa: Chu vi tam giác
Bài 3: Tính chu vi hình tứ giác
* HS đọc bài, nêu yêu cầu
- HS nêu cách giải
- HS làm bài, chữa
Bài giảiChu vi hình tam giác là:
2 + 4 + 5 = 11 (cm)Đáp số: 11 cm
Trang 306cm
- Nhận xét, chữa: chu vi tứ giác
Bài 4: Nêu yêu cầu
& chu vi tứ giác
* HS đọc bài, nêu yêu cầu
* HS đọc bài, làm bài, chữa
a) Bài giải
Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:
3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cmb) Bài giải
Chu vi hình tứ giác ABCD là:
3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm) Đáp số: 12cm
- Đường gấp khúc ABDE có độ dài bằng chu vi hình tứ giác
- Đường gấp khúc ABDE nếu cho khép kín thì đợc tứ giác ABCD
- Biết đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản cho trước
- Viết được những câu trả lời về cảnh biển ( đã nói ở tiết tập làm văn tuần trước - BT2)
Trang 31Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
- Gọi HS lên bảng, yêu cầu thực
3.1) Giới thiệu bài :
- Trong giờ TLV hôm nay, các em
sẽ học tiếp cách đáp lại lời đồng ý
trong một số tình huống giao tiếp
và viết đoạn văn ngắn về biển Ghi
đầu bài
3.2, Hướng dẫn làm bài tập
a, Bài 1 : Nói lời đáp của em trong
các trường hợp
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm
gì ?
- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm
2 cùng đóng vai thể hiện lại từng
tình huống trong bài
- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống
b, Bài 2 : Viết lại những câu trả lời
của em ở bài tập 3 trong tiết Tập
làm văn tuần trước :
- Gọi HS đọc đề bài
- Yêu cầu HS quan sát bức tranh và
trả lời các câu hỏi sau :
- Nói lời đáp trong các tình huống
- HS làm việc theo yêu cầu
Trang 32- Bầu trời có những gì ?
- Yêu cầu HS viết một đoạn văn
theo các câu trả lời của mình
- Gọi HS đọc bài viết
- GV nhận xét, sửa câu, từ, cho
I - MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
- Biết cách làm dây xúc xích trang trí
- Cắt dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau
- Giấy thủ công, kéo, hồ dán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát
2 Kiểm tra bài cũ :
Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và
dụng cụ làm sản phẩm của HS
2
- HS cả lớp thực hiện
3 Bài mới :
3.1) Giới thiệu bài :
Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp
32
- HS mở SGK
Trang 33- Yêu cầu HS thực hành làm dây xúc
xích trang trí theo đúng quy trình
nhằm rèn luyện kĩ năng
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS
- Cho HS trưng bày sản phẩm
- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ
tiết sau làm đồng hồ đeo tay
1
- HS thực hiện theo yêu cầu
SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG TUẦN
-GV chuẩn bị nội dung trong giờ sing hoạt lớp
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh
Trang 341 Ổn định tổ chức lớp 1 - HS cả lớp hát
2.Các hoạt động
*Hoạt động 1: Ổn định tổ chức.
*Ưu điểm:
- Đạo đức: - HS ngoan ngoãn biết
đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong học
tập, lễ phép với thầy cô giáo, biết
chào hỏi người lớn tuổi
- Học tập:
- Đi học đều, đúng giờ
- Có ý thức học bài và làm bài trước
khi đến lớp
- Có đầy đủ đồ dùng học tập
- Trong lớp chú ý nghe giảng hăng
hái xây dựng bài
đủ vào các ngày thứ hai, thứ tư, thứ
sáu trong tuần
-Vệ sinh lớp thật sạch sẽ
+ Bảo quản CSVC của lớp
+ Cần thực hiện tốt luật lệ giao
xem lại những ưu khuyết điểm học
tập trong tuần để khắc phục trong
1
- HS thực hiện
Trang 35- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài 1( 2 lần)
- Học sinh : Chuẩn bị bài
III Các hoạt động dạy học:
Trang 36Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Không kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép
nhân có thừa số 1 và phép chia cho
1.
a Phép nhân có thừa số 1.
- Viết phép nhân: 1 x2 lên bảng
yêu cầu HS chuyển tích thành tổng
các số hạng bằng nhau.
- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?
- Viết bảng yêu cầu HS nhắc lại.
- Khi ta thực hiện phép nhân của
một số nào đo với 1 thì kết quả của
b Phép chia cho 1 (số chia là 1):
- Dựa vào quan hệ của phép nhân
Trang 371x2=2 1x3=3 1x5=5 1x1=1 2x1=2 3x1=3 5x1=5 1:1=1 2: 1=2 3:1=3 5:1=5
- HS nhận xét
- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài
Số ?
* 3 HS lên bảng làm, lớp làm vàovở
1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3
2 x 1 = 1 5 : 1 = 5 4 x 1 =4
- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm
rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)
Trang 38- Học sinh : Chuẩn bị bài.
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm
tra.
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích yêu cầu và ghi đề
bài
3.2 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
* Tổ chức kiểm tra đọc của HS:
- Gọi 1 số em lên bảng bốc thăm
và về chỗ chuẩn bị( kiểm tra
khoảng 6 em).
- Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi
về nội dung của bài học sinh vừa
đọc.
- Nhận xét, đánh giá.
3.3: Hoạt động 2: Ôn cách đặt và
trả lời câu hỏi: "Khi nào?"
Bài 2 (miệng) Yêu cầu HS đọc
- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài:
Gạch dưới bộ phận câu trả lời
cho câu hỏi "Khi nào"?
Bài 4: Yêu cầu HS đọc
- Yêu cầu HS làm mẫu
* Tổ chức cho HS làm bài
1’
30’
- Hát
- Lắng nghe và nhắc lại đề bài
- HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bịrồi đọc bài trong phiếu chỉ định
- Lắng nghe, trả lời
- Lắng nghe, rút kinh nghiệm
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 2
- Lắng nghe
* 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở
a Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực
b Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hèvề
- HS nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập
* Thảo luận theo cặp làm bài, trìnhbày:
a Khi nào dòng sông trở thành mộtđường trăng lung linh dát vàng?
b Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?
- HS nhận xét
- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 4 vàgiải thích yêu cầu của bài tập
- 1 cặp HS thực hành hỏi đáp mẫutrong tình huống a Có gì đâu/Không có chi
- Từng cặp thực hành hỏi đáp
- Tình huống b: Dạ không có chi/ Dạthưa ông có gì đâu a Ông đi ạ./
Trang 39lời cảm ơn với thái độ vui vẻ, lịch
sự khi giao tiếp trong cuộc sống
- HS nhận xét
- Củng cố về đọc, đặt và TLCH khinào?và biết nói lời cảm ơn trong tìnhhuống giao tiếp
- Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn ở BT3.
- Học sinh : Chuẩn bị bài
III Các hoạt động dạy - học:
1 Ổn định lớp:
2 Kiểm tra bài cũ:
Không kiểm tra
3 Bài mới:
3.1 Giới thiệu bài:
- Nêu mục đích , yêu cầu của tiết
học
3.2 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc
- Kiểm tra 6 em Thực hiện như
Trang 40tiết 1
3.3 Hoạt động 2: Trò chơi mở
rộng vốn từ về bốn mùa (miệng)
- Chia lớp thành 4 nhóm Phân
cho mỗi nhóm 1 tên : Xuân , hạ ,
thu , đông Gắn biển tên cho từng
nhóm.
- Phổ biến cách chơi, luật chơi.
* Cung cấp thông tin: mùa xuân
có các loại hoa, quả: mai, đào, vú
sữa, quýt, …; mùa hạ có: hoa
phượng, măng cụt, xoài, vải,
nhãn thời tiết oi nồng…
+ Tổ chức trò chơi.
- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét.
Bình chọn cá nhân và nhóm có
phản ứng nhanh, tham gia trò
chơi sôi nổi.
3.4 Hoạt động 3: Ôn luyện cách
- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm
của các mùa trong năm.
+ 1 thành viên tổ hạ nói: Tôi là hoamai(hoa đào) Theo các bạn tôithuộc mùa nào?
+ 1 thành viên tổ xuân đáp: Bạn làcủa mùa xuân Mời bạn về vớichúng tôi.( hoa mai chạy đến với tổxuân)
- Nhận xét
- 1 HS đọc yêu cầu lớp đọc thầm
* 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT
Trời đã vào thu Những đám mâybớt đổi màu Trời bớt nắng Gióhanh heo đã rải khắp cánh đồng.Trời xanh và cao dần lên
Ngày soạn : 12/3/ 2017