1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2

129 14 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 129
Dung lượng 396,24 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bám sâu vào bùn ở đáy nước - Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 : Quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong sgk : Nói t[r]

Trang 1

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ôn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra VBT của HS và nhận

xét

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Giới thiệu và ghi tên bài lên bảng

3.2 Hướng dẫn luyện tập

Bài 1: Yêu cầu HS đọc

- Hướng dẫn HS: Quan sát tranh để

tìm các hoạt động và thời điểm diễn

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

- 1 HS nêu yêu cầu của bài

- Lắng nghe

* Thảo luận theo nhóm 4 làm bài + Nam cùng các bạn đến vườn thúlúc 8h30

Trang 2

- GV cùng cả lớp theo dõi, nhận

xét

4 Củng cố:

* Tổ chức trò chơi: " Ai nhanh hơn"

- GV nêu: Quay kim đồng hồ để

TẬP ĐỌC (TIẾT 76-77)TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên TG Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS đọc thuộc bài: Bé nhìn

Trang 3

- Những hình ảnh nào cho thấy

biển giống trẻ con?

- Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Cho HS quan sát tranh minh

hoạ Giới thiệu: Tôm Càng và Cá

Con là những con vật sống dưới

biển Tình bạn giữa chúng bắt

đầu từ đâu Chúng ta cùng tìm

hiểu nhé

3.2 Hoạt động 1: Luyện đọc

- GV đọc mẫu toàn bài

+ Bài đọc với giọng như thế nào?

+ Tổ chức cho HS tìm hiểu nghĩa

các từ chú giải cuối bài và đặt câu

*Nối tiếp nhau đọc từng câu

- Cá nhân, cả lớp đọc: óng ánh, nắcnỏm, ngoắt, quẹo, uốn đuôi

- Cá nhân, cả lớp đọc luyện đọc theohướng dẫn của GV:

+ Cá Con lao về phía trước,/ đuôi ngoắt …// Vút cái nó đã quẹo phải //Bơi một lát,/ Cá Con lại uốn

đuôi sang phải.// …

- 4 HS nối tiếp nhau đọc đoạn+ Dựa vào hiểu biết, SGK phát biểu

* Các nhóm đọc bài

* Các nhóm thi đọc; lớp nhận xét,bình chọn cá nhân, nhóm đọc tốtnhất

* Cả lớp đọc đồng thanh

* Tham gia

Trang 4

hợp nghỉ chuyển tiết.

Tiết 2:

3.3 Hoạt động 2: Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm bài

- Đuôi của Cá Con có lợi gì?

+ Vẩy của Cá Con có ích lợi gì?

+ Tôm Càng có thái độ như thế

nào khi biết những ích lợi của

đuôi và vẩy của Cá Con?

+ Khi Cá con đang bơi thì có

chuyện gì xảy ra?

- Kể lại việc Tôm Càng cứu Cá

cứu bạn thoát nạn Tôm Càng là

người bạn tốt đáng tin cậy

- Qua bài em nào nêu được nội

dung bài?

3.4 Hoạt động 3: Luyện đọc lại

* Tổ chức đọc lại bài theo lối

- Nhấn mạnh nội dung và giáo

dục HS phải biết đoàn kết và quý

trong tình bạn

5 Dặn dò:

4’

1’

- Đọc thầm bài, trả lời câu hỏi

- Tôm Càng gặp một con vật lạ thândẹt, hai mắt tròn xoe, khắp người phủmột

- Cá Con làm quen với Tôm Càngbằng một lời chào và lời giới thiệutên, nơi ở

- Vừa là mái chèo, vừa là bánh lái.+ Là bộ áo giáp bảo vệ cơ thể nên CáCon bị va vào đá cũng không biếtđau

+ Tôm Càng nắc nỏm khen, phục lăn

+ Tôm Càng thấy một con cá to, …

- 4 HS nối tiếp nhau kể hành độngcủa Tôm Càng cứu bạn

- Tôm càng thông minh nhanhnhẹn

* Lắng nghe

- Cá con và Tôm Càng đều có tàiriêng và tình bạn của họ ngày càngkhăng khít

* Các nhóm hoạt động theo nhóm 3(phân vai đọc lại bài) sau đó 2, 3nhóm thi đọc

- Nhận xét, bình chọn

- 1 HS đọc toàn bài

- Yêu quý bạn, thông minh, dám dũngcảm cứu bạn

Trang 5

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm số bị chia khi biết thương và số chia

- Biết tìm x trong các bài tập dạng: x : a = b ( với a, b là các số bé và phép tính để tìm x là phép nhân trong phạm vi bảng tính đã học)

- Các tấm bìa hình vuông bằng nhau

- HS làm được hết các bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng dùng mặt đồng

hồ cá nhân quay kim đồng hồ theo

giờ GV yêu cầu

- Đ c b ng chia 3, nêu các thànhọc bảng chia 3, nêu các thành ảng chia 3, nêu các thành

ph n c a phép chia.ần của phép chia ủa phép chia

tìm số bị chia khi biết thương và

số chia Ghi đầu bài

3.2) Ôn lại mối quan hệ giữa

Trang 6

hàng đều nhau Hỏi mỗi hàng có

bao nhiêu ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính giúp em tìm

được số ô vuông trong mỗi hàng ?

- Nêu tên gọi của các thành phần

và kết quả của phép chia trên ?

- Có một số ô vuông xếp thành 2

hàng, mỗi hàng có 3 ô vuông Hỏi

2 hàng có bao nhiêu ô vuông ?

- Hãy nêu phép tính giúp em tìm

được số ô vuông trong 2 hàng ?

- Viết lên bảng phép nhân 3 x 2 =

- Vậy ta thấy trong một phép chia,

số bị chia bằng thương nhân với

số chia (hay bằng tích của thương

- 3 là số chia, 2 là thương trong phépchia 6 : 3 = 2

Trang 7

* Bài 3: Có một số kẹo chia đều

cho 3 em, mỗi em được chia 5 cái

kẹo Hỏi có tất cả bao nhiêu cái

- HS nêu yêu c u.ần của phép chia

- HS nh m k t qu ẩm kết quả ết quả ảng chia 3, nêu các thành

Trang 8

- Sách GK, tranh vẽ cảnh Sông Hương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Đọc bài Tôm Càng và Cá con và

trả lời các câu hỏi :

- GV đọc mẫu toàn bài, giọng

khoan thai thể hiện sự thán phục vẻ

đẹp của sông Hương Nhấn giọng

32

- HS mở SGK tr 72

- Lắng nghe và đọc thầm theo

Trang 9

các từ ngữ gợi tả màu sắc, hình ảnh

: xanh thẳm, xanh biếc, xanh non,

nở đỏ rực, ửng hồng, đường trăng

lung linh, đặc ân, tan biến, êm đềm.

b, Luyện đọc từng câu và phát âm.

- Yêu cầu HS luyện đọc các từ khó

khác nhau của sông Hương ?

- Những màu xanh ấy do cái gì tạo

nên?

- Vào mùa hè, sông Hương đổi màu

như thế nào

- Do đâu có sự thay đổi ấy ?

- Vào những đêm trăng, sông

Hương đổi màu như thế nào ?

- Do đâu có sự thay đổi ấy ?

- HS luyện đọc các từ : nở đỏ rực, ửng hồng

- HS nối tiếp nhau đọc từng câu chođến hết bài

- HS luyện đọc các câu :

+ Bao trùm lên cả bức tranh / là một màu xanh / có nhiều sắc độ đậm nhạt khác nhau : / màu xanh thẳm của da trời, màu xanh biếc của cây

lá, màu xanh non của những bãi ngô, thảm cỏ in trên mặt nước.

+ Hương Giang bỗng thay chiếc áo

xanh hằng ngày / thành dải lụa đào

- Do da trời, cây lá, bãi ngô, thảm cỏtạo nên

- Sông Hương “thay chiếc áo xanh

hằng ngày thành dải lụa đào ửng hồng cả phố phường

- Do hoa phượng vĩ nở đỏ rực haibêb bờ sông in bóng xuống nước

- Dòng sông là một đường trăng lunglinh dát vàng

Trang 10

- Vì sao nói sông Hương là một đặc

ân của thiên nhiên dành cho thành

- GV: Bảng phụ chép mẩu chuyện, bảng lớp viết các vần thơ của bài 2a

- HS: Phấn, bảng con, khăn lau

III Các hoạt động dạy học:

Hoạt động của giáo viên T

G

Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS viết tên các loài cá bắt

Trang 11

3.1 Giới thiệu bài:

-GV: Giới thiệu và ghi đề bài

- Việt hỏi anh điều gì?

- Câu trả lời của Lân có gì đáng

Theo dõi, uốn nắn, nhắc nhở HS

- Đọc lại bài viết

Bài 2 (lựa chọn) yêu cầu HS đọc

- GV lựa chọn cho cả lớp làm bài

- Vì sao cá không biết nói?

- Lân chê em hỏi ngớ ngẩn nhưngchính Lân mới ngớ ngẩn

- Nghe, thực hiện

Trang 12

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ:

- Học sinh viết từ có tiếng biển

- Đặt và trẩ lời câu hỏi Vì sao?

- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu

- HS trao đổi theo cặp, điền tên cá vào bảng

- Đại diện nhóm nêu tên từng loài

đã xếp vào nhóm thích hợp:

+ Cá nước mặn (ở biển): cá chuồn,

cá chim, cá thu, cá lục + Cá nước ngọt (ở sông, ao, hồ):

cá mè, cá chép, cá trê, cá quả

- HS nêu yêu cầu

* HS quan sát tranh, nêu tên các con vật sông ở dưới nước

Trang 13

- Tìm thêm các con vật khác sống dưới

nước

- Thi viết tên con vật sống dưới nước

- Nhận xét, chốt lời giải đúng

- Đánh giá kết quả của các nhóm

Bài 3: Những chỗ nào trong câu 1 &

4 còn thiếu dấu phẩy

- HD làm bài: Đọc kĩ bài, thêm dấu

phẩy vào chỗ cần thiết để tách ý của

- HS đọc bài , nêu yêu cầu

- HS đọc lại câu 1 & 4 xác định chỗ điền dấu phẩy làm VBT - bảng

- Cả lớp nhận xét, chữa

Trăng trên sông, trên đồng, trên làng quê, tôi đã thấy nhiều Càng lên cao, trăng càng nhỏ dần, càng vàng dần, càng nhẹ dần.

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách tìm số bị chia

- Nhận biết số bị chia, số chia, thương

- Biết giải bài toán có một phép nhân

Trang 14

- Phiếu bài tập3.

- HS làm được hết các bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

- Nêu cách tìm số bị chia chưa biết?

- GV theo dõi , giúp đỡ

- Số bị chia chưa biết

- Lấy thương nhân với số chia

Trang 15

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Viết đúng chữ hoa X ( 1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ); chữ và câu ứng dụng:

Xuôi (1 dòng cỡ vừa, 1 dòng cỡ nhỏ), Xuôi chèo mát mái (3 lần)

- Mẫu chữ đặt trong khung

- Bảng phụ viết nội dung bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kiểm tra vở HS viết bài ở nhà

- HS cả lớp viết bảng con chữ V

- 1HS nhắc lại cụm từ Vượt suối băng

rừng đã tập viết ở bài trước 2HS lên

bảng viết chữ Vượt, cả lớp viết bảng

3.1) Giới thiệu bài :

- Trong tiết học này, các em sẽ học

cách viết hoa chữ cái X, viết câu ứng

dụng : Xuôi chèo mát mái

3.2) Hướng dẫn viết chữ hoa :

32

Trang 16

- Nét 1 : ĐB trên ĐK5 viết nét móc hai

đầu bên trái, DB giữa ĐK1 với ĐK2

- Nét 2 : Từ điểm DB của nét 1, viết

nét xiên từ trái sang phải, từ dưới lên

trên, dừng bút trên ĐK6

- Nét 3 : Từ điểm DB của nét 2, đổi

chiều bút, viết tiếp nét móc hai đầu bên

phải từ trên xuống dưới, cuối nét cuốn

vào trong, DB ở ĐK2

- GV viết chữ X cỡ vừa (5 li) trên

bảng , vừa viết vừa nhắc lại cách viết

- Nêu cách đặt dấu thanh ở các chữ ?

- Khoảng cách giữa các chữ ghi tiếng là

bao nhiêu ?

- Cao 5 li, rộng 4 li

- Gồm 1 nét viết liền là kết hợpcủa 3 nét cơ bản : 2 nét móc haiđầu và 1 nét xiên

- Lắng nghe, theo dõi và quan sát

- Theo dõi và quan sát GV viếtmẫu

- HS viết bảng

- Đọc : Xuôi chèo mát mái.

- Gặp nhiều thuận lợi

- Gồm 4 tiếng là Xuôi, chèo, mát,mái

- Chữ X, h cao 2,5 li, t cao 1,5 licác chữ còn lại cao 1 li

- Điểm đặt bút của chữ u chạmvào nét uốn vào trong của chữ X

- Dấu huyền đặt trên e trong chữchèo, dấu sắc đặt trên chữ a trongchữ mát và chữ mái

- Bằng khoảng cách để viết mộtcon chữ o

Trang 17

c, Viết bảng

- Yêu cầu HS viết chữ Xuôi vào bảng

3.4) Hướng dẫn HS viết vào vở TV

- GV nêu yêu cầu viết :

TỰ NHIÊN XÃ HÔI (TIẾT 26)

MỘT SỐ LOÀI CÂY SỐNG DƯỚI NƯỚC

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

+ Nói tên và nêu ích lợi của một số cây sống dưới nước

+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ bámsâu vào bùn ở đáy nước

+ Tranh ảnh một số cây sóng dưới nước sưu tầm được, lá cây sóng dưới nước :

lá sen, rong, bèo, rau rút

+ Giấy khổ to, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Kể tên một số cây sống trên cạn theo

lợi ích của từng cây

2

- 3HS lên bảng thực hiện yêu cầukiểm tra

Trang 18

- Nhận xét, đánh giá.

3 Bài mới :

3.1) Giới thiệu bài :

Chúng ta đã tìm hiểu một số loài cây

sống trên cạn Bài học hôm nay, chúng

ta cùng tìm hiểu một số loài cây sống

dưới nước Ghi đầu bài

2) Các hoạt động chính :

a, Hoạt động 1 Làm việc với sgk

Mục tiêu : Nói tên và nêu ích lợi của

một số cây sống dưới nước

+ Phân biệt được nhóm cây sống trôi

nổi trên mặt nước và nhóm cây có rễ

bám sâu vào bùn ở đáy nước

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm 2 :

Quan sát tranh và trả lời câu hỏi trong

sgk : Nói tên và nêu ích lợi của những

cây có trong hình

- Gọi một số HS chỉ và nói tên từng

cây trong mỗi hình

+ Cây này mọc ở đâu ?

+ Cây này có hoa không ?

+ Hoa của nó có màu gì ?

+ Cây này dùng để làm gì ?

+ Trong số những cây được giới thiệu

trong sgk, cây nào sống trôi nổi trên

mặt nước, cây nào có rễ cắm sâu xuống

bùn dưới đáy ao, hồ ?

- Gọi một số HS lên trình bày

- Gọi HS nhận xét, GV bổ sung, nêu

kết luận

Kết luận : Trong số các cây kể trên

thì cây lục bình, cây rong sống trôi nổi

trên mặt nước, cây sen có thân và rễ

cắm sâu xuống bùn dưới đáy ao, hồ.

Cây này có cuống lá, cuống hoa mọc

dài ra đưa lá và hoa vươn lên trên mặt

nước

32

- HS mở SGK

- HS làm việc theo yêu cầu

- HS lần lượt nói về các câytrong sgk lớp nhận xét bổ xung

- 3HS nhắc lại

Trang 19

b, Hoạt động 2 : Làm việc với vật thật

và tranh ảnh sưu tầm được

Mục tiêu : + Hình thành kĩ năng quan

sát, nhận xét, mô tả

+ Thích sưu tầm và bảo vệ các loài cây

+ GV chia lớp thành 6 nhóm và giao

việc cho từng nhóm quan sát phân loại

các cây dựa vào phiếu hướng dẫn quan

sát

Phiếu hướng dẫn quan sát

+ Tên cây

+ Đó là loại cây sống trôi nổi trên mặt

nước hay cây có rễ cắm sâu xuống bùn

dưới đáy ao, hồ?

+ Tìm ra đặc điểm giúp cây này sống

trôi nổi trên mặt nước (hoặc giúp cây

mọc dưới ao, hồ)

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- GV nhận xét khen ngợi các nhóm làm

việc tốt

- HS làm việc theo yêu cầu

- Đại diện các nhóm trình bày,lớp nhận xét, bổ sung

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Học sinh biết được một số quy tắc ứng xử khi đến nhà người khác và ý

nghĩa của các quy tắc ứng xử đó

Trang 20

- Đồ dùng để chơi đóng vai.

- Vở bài tập Đạo đức 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Thế nào là lịch sự khi nhận và gọi

3.1) Giới thiệu bài :

- Tiết học hôm nay các em sẽ học bài

Lịch sự khi đến nhà người khác Ghi

đầu bài

3.2) Các hoạt động chính:

a) Hoạt động 1: Thảo luận phân tích

truyện

* Mục tiêu : HS bước đầu hiểu thế

nào là lịch sự khi đến chơi nhà bạn

- GV kể chuyện kết hợp sử dụng

tranh minh hoạ

- Mẹ Toàn đã nhắc nhở Dũng điều gì?

- Sau khi được nhắc nhở, bạn Dũng

đã có thái độ, cử chỉ như thế nào ?

- Qua câu chuyện trên em có thể rút

ra điều gì ?

* Kết luận : Cần cư xử lịch sự khi đến

nhà người khác : gõ cửa hoặc bấm

chuông, lễ phép chào hỏi chủ nhà,

b Hoạt động 2: Làm việc theo nhóm

* Mục tiêu : HS biết được một số

cách cư xử khi đến chơi nhà người

khác

- GV chia nhóm, phát cho mỗi nhóm

một bộ phiếu, mỗi phiếu ghi một

Trang 21

người khác yêu cầu HS thảo luận và

dán theo hai cột : Những việc nên làm

và Những việc không nên làm

- Yêu cầu HS làn việc

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Yêu cầu HS tự liên hệ : Trong

những việc nên làm, em đã thực hiện

được những việc nào ? Những việc

nào con chưa thực hiện được ? Vì sao

?

+ GV kết luận về cách cư xử đúng

nhất

c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

* Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ

của mình về các ý kiến có liên quan

đến cách cư xử khi đến nhà người

khác

- GV lần lượt nêu các ý kiến và yêu

cầu HS bày tỏ thái độ bằng nhiều

cách khác nhau

- Nội dung các ý kiến :

+ Mọi người cần cư xử lịch sự khi

+ Cư xử lịch sự khi đến nhà người

khác là thể hiện nếp sống văn minh

- Sau mỗi ý kiến, yêu cầu HS giải

- HS liên hệ

- HS bày tỏ thái độ bằng cách :+ Vỗ tay nếu tán thành

+ Giơ cao tay phải nếu không tánthành

+ Ngồi xoa hai bàn tay nếu lưỡng lựhoặc không biết

- HS trả lời và giải thích lí do

Trang 22

- Nhận biết được chu vi hình tam giác, chu vi hình tứ giác

- Biết tính chu vi hình tam giác, hình tứ giác khi biết độ dài mỗi cạnh của nó

- Thước đo độ dài

- HS làm được hết các bài tập trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

3.1) Giới thiệu bài :

- Giới thiệu về cạnh và chu vi hình

tam giác, chu vi hình tứ giác

a) - GV vẽ hình tam giác ABC, giới

thiệu:

+Tam giác ABC có 3 cạnh AB, BC, CD

32

Trang 23

- Nêu độ dài mỗi cạnh của tam giác.

- Em hãy tính tổng độ dài các cạnh của

hình tam giác ABC

- GV: Ta nói chu vi hình tam giác là

12cm

- GV giới thiệu: Tổng độ dài các cạnh

của hình tam giác chính là chu vi hình

tam giác

Kết luận: Chu vi hình tam giác là tổng

độ dài các cạnh của hình tam giác đó

b, GV đa hình tứ giác ABCD và chỉ vào

các cạnh, giới thiệu

- Nêu độ dài mỗi cạnh

- Em hãy tính tổng độ dài các cạnh của

hình tứ giác ABCD

- Vậy chu vi hình tứ giác là bao nhiêu?

- Chu vi hình tứ giác là gì?

- Kết luận: Chu vi hình tứ giác là tổng

độ dài các cạnh của hình tứ giác đó

- Muốn tính chu vi hình tam giác( tứ

- Muốn tính chu vi hình tam giác hay tứ giác ta tính tổng độ dài các cạnh của hình tam giác, tứ giác đó

- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu

- HS thực hiện mẫu

- HS vận dụng giảib) Bài giải

Chu vi hình tam giác là:

20 + 30 + 40 = 90 (dm)Đáp số: 90 dm

c, Bài giải

Chu vi hình tam giác là:

Trang 24

Bài 2: Tính chu vi hình tứ giác có độ

dài là:

- HDHS làm bài

a) 3dm, 4dm, 5dm, 6dm

b) 10cm, 20cm, 10cm & 20cm

- Nhận xét, chữa: Chu vi hình tứ giác

Bài 3: Nêu yêu cầu

- Nhận xét, chữa: Đo độ dài, chu vi hình

tam giác

8 + 12 + 7 = 27 (cm)Đáp số: 90 cm

- HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS làm bài, chữa

a, Bài giải

Chu vi hình tứ giác là:

3 + 4 + 5 + 6 = 18 (dm)Đáp số: 18 dm

b, Bài giải

Chu vi hình tứ giác là:

10 + 20 + 30 + 40 = 60 (cm)

Đáp số: 60 cm

- HS đọc bài tập, nêu yêu cầu

- HS đo độ dài các cạnh rồi tính chu vi

Bài giảiChu vi hình tam giác ABC là:

3 + 3 + 3 = 9 (cm) Đáp số: 9 cm

II - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Chép chính xác bài CT, trình bày đúng hình thức đoạn văn xuôi

- Làm đợc bài tập(2) a / b hoặc BT (3) a / b, hoặc BT CT phơng ngữ do GV soạn

- Bảng phụ viết nội dung bài tập 2a

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

Trang 25

2 Kiểm tra bài cũ :

- GV nhận xét bài viết chính tả trước

3.1) Giới thiệu bài :

- Trong giờ chính tả hôm nay, các con

sẽ viết một đoạn trong bài: “Sông

Hương” Sau đó chúng ta cùng làm

một số bài tập củng cố để phân biệt

những chữ có âm hoặc dấu thanh dễ lẫn:

Mỗi mùa hè tới, hoa phượng vĩ nở

đỏ rực hai bên bờ Hương Giang bỗng

thay chiếc áo xanh hằng ngày thành dải

lụa đào ửng hồng cả phố phường.

Những đêm trăng dáng, dòng sông

là một đường trăng lung linh dát vàng.

Theo Đất nước ngàn năm

- 2-3 HS đọc lại đoạn chép trênbảng

b) Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Vào mùa hè và vào những đêm trăng

Sông Hương thay đổi như thế nào?

- Do đâu mà có những sự thay đổi ấy?

- GV hỏi, HS trả lời Cả lớp cùngnhận xét

- Mùa hè: Sông Hương thay chiếc

áo xanh hằng ngày thành dải lụađào ửng hồng cả phố phường.Đêm trăng: Sông Hương là mộtđường trăng lung linh dát vàng

- Mùa hè: Do hoa phượng nở đỏrực hai bên bờ in bóng xuốngnước Đêm trăng:Dòng sông đượcánh trăng vàng chiếu rọi, sánglung linh.)

- Vậy nội dung của đoạn viết là gì? - Đoạn văn tả sự đổi màu của sông

Trang 26

- Bài viết gồm có mấy câu?

- Ngoài những chữ cái đầu câu phải viết

hoa chúng ta còn phải viết hoa những

chữ nào nữa? Vì sao?

- Khi gặp dấu chấm xuống dòng con cần

d) GV đọc, HS viết bài vào vở GV theo

Bài 2: Em chọn chữ nào trong ngoặc

đơn để điền vào chỗ trống?

a) (giải, dải, rải) :

(giành, dành, rành):

b) (sứt, sức):

(đứt, đức):

( nứt, nứt):

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

- HS nói miệng (nối tiếp nhau)

- giải thưởng, rải rác, dải núi …

a) Tiếng bắt đầu bằng gi hoặc d:

b) Tiếng có vần ưt hoặc ưt:

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2

Trang 27

- Thi tìm các từ có âm đầu là r/d

5 Dặnd dò:

- Mỗi HS về nhà tìm 5 từ có vần ưt/ưc

1 - GV nhận xét tiết học và giaonhiệm vụ về nhà

_

KỂ CHUYỆN (TIẾT 26)TÔM CÀNG VÀ CÁ CON

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Dựa Theo tranh , kể lại được từng đoạn của câu chuện

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)

- Tranh minh hoạ SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS kể lại chuyện Sơn Tinh, Thuỷ

3.1) Giới thiệu bài :

- Tiết tập đọc hôm qua, các em đã học

bài tập đọc Tôm Càng và Cá Con Hôm

nay chúng ta cùng kể lại câu chuyện

này

2, Hướng dẫn kể chuyện :

a, Kể từng đoạn theo tranh :

- Gọi HS đọc yêu cầu của BT 1

- Yêu cầu HS quan sát 4 tranh, nhớ lại

nội dung truyện qua tranh

- Gọi HS nêu nội dung từng tranh.

32

- HS mở SGK

- 2HS đọc yêu cầu

- HS thực hiện yêu cầu

+ Tranh 1 Tôm Càng và Cá Con làm quen với nhau

+ Tranh 2 Cá Con trổ tầi bơi lội cho Tôm Càng xem

+ Tranh 3 Tôm Càng phát hiện ra

kẻ ác, kịp thời cứu bạn+ Tranh 4 Cá Con biết tài của

Trang 28

- Yêu cầu HS kể từng đoạn dựa theo

nội dung từng tranh trong nhóm

- Gọi đại diện các nhóm thi kể từng

đoạn theo 2 hình thức :

+ Mỗi nhóm 4 HS nối tiếp nhau kể 4

đoạn

+ 4 HS đại diện cho 4 nhóm tiếp nối

nhau thi kể 4 đoạn

b, Phân vai dựng lại câu chuyện :

- Gọi HS nhắc lại thế nào là dựng lại

câu chuyện theo vai ?

+ GV hướng dẫn các nhóm HS (mỗi

nhóm 3 em) tự phân các vai (người dẫn

chuyện, Tôm Càng, Cá Con) dựng lại

câu chuyện GV lưu ý HS thể hiện

đúng điệu bộ, giọng nói của từng nhân

vật

- Từng nhóm HS phân vai, thi kể lại

toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét, tuyên dương các nhóm kể

tốt

Tôm Càng, rất nể trọng bạn

- HS tập kể từng đoạn trongnhóm

Trang 29

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Nêu cách tính chu vi hình tam giác,

Bài 2: HSKG Tính chu vi hình tam giác

ABC, biết độ dài các cạnh

2cm 4cm

5cm

- Nhận xét, chữa: Chu vi tam giác

Bài 3: Tính chu vi hình tứ giác

* HS đọc bài, nêu yêu cầu

- HS nêu cách giải

- HS làm bài, chữa

Bài giảiChu vi hình tam giác là:

2 + 4 + 5 = 11 (cm)Đáp số: 11 cm

Trang 30

6cm

- Nhận xét, chữa: chu vi tứ giác

Bài 4: Nêu yêu cầu

& chu vi tứ giác

* HS đọc bài, nêu yêu cầu

* HS đọc bài, làm bài, chữa

a) Bài giải

Độ dài đường gấp khúc ABCDE là:

3 x 4 = 12 (cm) Đáp số: 12 cmb) Bài giải

Chu vi hình tứ giác ABCD là:

3 + 3 + 3 + 3 = 12 ( cm) Đáp số: 12cm

- Đường gấp khúc ABDE có độ dài bằng chu vi hình tứ giác

- Đường gấp khúc ABDE nếu cho khép kín thì đợc tứ giác ABCD

- Biết đáp lại lời đồng ý trong một số tình huống giao tiếp đơn giản cho trước

- Viết được những câu trả lời về cảnh biển ( đã nói ở tiết tập làm văn tuần trước - BT2)

Trang 31

Hoạt động của thầy Tg Hoạt động của trò

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

- Gọi HS lên bảng, yêu cầu thực

3.1) Giới thiệu bài :

- Trong giờ TLV hôm nay, các em

sẽ học tiếp cách đáp lại lời đồng ý

trong một số tình huống giao tiếp

và viết đoạn văn ngắn về biển Ghi

đầu bài

3.2, Hướng dẫn làm bài tập

a, Bài 1 : Nói lời đáp của em trong

các trường hợp

- Gọi HS đọc yêu cầu

- Bài tập này yêu cầu chúng ta làm

gì ?

- Yêu cầu HS làm việc theo nhóm

2 cùng đóng vai thể hiện lại từng

tình huống trong bài

- Gọi 1 cặp HS đóng lại tình huống

b, Bài 2 : Viết lại những câu trả lời

của em ở bài tập 3 trong tiết Tập

làm văn tuần trước :

- Gọi HS đọc đề bài

- Yêu cầu HS quan sát bức tranh và

trả lời các câu hỏi sau :

- Nói lời đáp trong các tình huống

- HS làm việc theo yêu cầu

Trang 32

- Bầu trời có những gì ?

- Yêu cầu HS viết một đoạn văn

theo các câu trả lời của mình

- Gọi HS đọc bài viết

- GV nhận xét, sửa câu, từ, cho

I - MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Biết cách làm dây xúc xích trang trí

- Cắt dán được dây xúc xích trang trí Đường cắt tương đối thẳng Có thể chỉ cắt, dán được ít nhất ba vòng tròn Kích thước các vòng tròn của dây xúc xích tương đối đều nhau

- Giấy thủ công, kéo, hồ dán

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Ổn định tổ chức lớp. 1 - HS cả lớp hát

2 Kiểm tra bài cũ :

Kiểm tra việc chuẩn bị vật liệu và

dụng cụ làm sản phẩm của HS

2

- HS cả lớp thực hiện

3 Bài mới :

3.1) Giới thiệu bài :

Trong tiết học hôm nay, các em sẽ tiếp

32

- HS mở SGK

Trang 33

- Yêu cầu HS thực hành làm dây xúc

xích trang trí theo đúng quy trình

nhằm rèn luyện kĩ năng

- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS

- Cho HS trưng bày sản phẩm

- Chuẩn bị đầy đủ vật liệu và dụng cụ

tiết sau làm đồng hồ đeo tay

1

- HS thực hiện theo yêu cầu

SINH HOẠT LỚP ĐÁNH GIÁ CÁC HOẠT ĐỘNG TUẦN

-GV chuẩn bị nội dung trong giờ sing hoạt lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

Hoạt động của giáo viên Tg Hoạt động của học sinh

Trang 34

1 Ổn định tổ chức lớp 1 - HS cả lớp hát

2.Các hoạt động

*Hoạt động 1: Ổn định tổ chức.

*Ưu điểm:

- Đạo đức: - HS ngoan ngoãn biết

đoàn kết giúp đỡ bạn bè trong học

tập, lễ phép với thầy cô giáo, biết

chào hỏi người lớn tuổi

- Học tập:

- Đi học đều, đúng giờ

- Có ý thức học bài và làm bài trước

khi đến lớp

- Có đầy đủ đồ dùng học tập

- Trong lớp chú ý nghe giảng hăng

hái xây dựng bài

đủ vào các ngày thứ hai, thứ tư, thứ

sáu trong tuần

-Vệ sinh lớp thật sạch sẽ

+ Bảo quản CSVC của lớp

+ Cần thực hiện tốt luật lệ giao

xem lại những ưu khuyết điểm học

tập trong tuần để khắc phục trong

1

- HS thực hiện

Trang 35

- Giáo viên : Bảng phụ ghi nội dung bài 1( 2 lần)

- Học sinh : Chuẩn bị bài

III Các hoạt động dạy học:

Trang 36

Hoạt động của GV TG Hoạt động của HS

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Không kiểm tra

3 Bài mới:

3.1 Hoạt động 1: Giới thiệu phép

nhân có thừa số 1 và phép chia cho

1.

a Phép nhân có thừa số 1.

- Viết phép nhân: 1 x2 lên bảng

yêu cầu HS chuyển tích thành tổng

các số hạng bằng nhau.

- Vậy 1 nhân 2 bằng mấy?

- Viết bảng yêu cầu HS nhắc lại.

- Khi ta thực hiện phép nhân của

một số nào đo với 1 thì kết quả của

b Phép chia cho 1 (số chia là 1):

- Dựa vào quan hệ của phép nhân

Trang 37

1x2=2 1x3=3 1x5=5 1x1=1 2x1=2 3x1=3 5x1=5 1:1=1 2: 1=2 3:1=3 5:1=5

- HS nhận xét

- 1 học sinh nêu yêu cầu của bài

Số ?

* 3 HS lên bảng làm, lớp làm vàovở

1 x 2 = 2 5 x 1 = 5 3 : 1 = 3

2 x 1 = 1 5 : 1 = 5 4 x 1 =4

- Đọc rõ ràng rành mạch các bài tập đọc đã học từ tuần 19 đến tuần 26(phát âm

rõ, tốc độ đọc khoảng 45 tiếng/ phút); hiểu nội dung của đoạn, bài( trả lời được câu hỏi về nội dung đoạn đọc)

Trang 38

- Học sinh : Chuẩn bị bài.

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ: Không kiểm

tra.

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích yêu cầu và ghi đề

bài

3.2 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

* Tổ chức kiểm tra đọc của HS:

- Gọi 1 số em lên bảng bốc thăm

và về chỗ chuẩn bị( kiểm tra

khoảng 6 em).

- Giáo viên theo dõi, đặt câu hỏi

về nội dung của bài học sinh vừa

đọc.

- Nhận xét, đánh giá.

3.3: Hoạt động 2: Ôn cách đặt và

trả lời câu hỏi: "Khi nào?"

Bài 2 (miệng) Yêu cầu HS đọc

- Giúp HS nắm vững yêu cầu bài:

Gạch dưới bộ phận câu trả lời

cho câu hỏi "Khi nào"?

Bài 4: Yêu cầu HS đọc

- Yêu cầu HS làm mẫu

* Tổ chức cho HS làm bài

1’

30’

- Hát

- Lắng nghe và nhắc lại đề bài

- HS lên bốc thăm, về chỗ chuẩn bịrồi đọc bài trong phiếu chỉ định

- Lắng nghe, trả lời

- Lắng nghe, rút kinh nghiệm

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 2

- Lắng nghe

* 2 HS lên bảng làm bài, lớp làm vàovở

a Mùa hè, hoa phượng nở đỏ rực

b Hoa phượng vĩ nở đỏ rực khi hèvề

- HS nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài tập

* Thảo luận theo cặp làm bài, trìnhbày:

a Khi nào dòng sông trở thành mộtđường trăng lung linh dát vàng?

b Ve nhởn nhơ ca hát khi nào?

- HS nhận xét

- 1 học sinh đọc yêu cầu của bài 4 vàgiải thích yêu cầu của bài tập

- 1 cặp HS thực hành hỏi đáp mẫutrong tình huống a Có gì đâu/Không có chi

- Từng cặp thực hành hỏi đáp

- Tình huống b: Dạ không có chi/ Dạthưa ông có gì đâu a Ông đi ạ./

Trang 39

lời cảm ơn với thái độ vui vẻ, lịch

sự khi giao tiếp trong cuộc sống

- HS nhận xét

- Củng cố về đọc, đặt và TLCH khinào?và biết nói lời cảm ơn trong tìnhhuống giao tiếp

- Giáo viên : Phiếu viết tên các bài tập đọc Bảng phụ viết đoạn văn ở BT3.

- Học sinh : Chuẩn bị bài

III Các hoạt động dạy - học:

1 Ổn định lớp:

2 Kiểm tra bài cũ:

Không kiểm tra

3 Bài mới:

3.1 Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích , yêu cầu của tiết

học

3.2 Hoạt động 1: Kiểm tra đọc

- Kiểm tra 6 em Thực hiện như

Trang 40

tiết 1

3.3 Hoạt động 2: Trò chơi mở

rộng vốn từ về bốn mùa (miệng)

- Chia lớp thành 4 nhóm Phân

cho mỗi nhóm 1 tên : Xuân , hạ ,

thu , đông Gắn biển tên cho từng

nhóm.

- Phổ biến cách chơi, luật chơi.

* Cung cấp thông tin: mùa xuân

có các loại hoa, quả: mai, đào, vú

sữa, quýt, …; mùa hạ có: hoa

phượng, măng cụt, xoài, vải,

nhãn thời tiết oi nồng…

+ Tổ chức trò chơi.

- Giáo viên cùng cả lớp nhận xét.

Bình chọn cá nhân và nhóm có

phản ứng nhanh, tham gia trò

chơi sôi nổi.

3.4 Hoạt động 3: Ôn luyện cách

- Yêu cầu HS nhắc lại đặc điểm

của các mùa trong năm.

+ 1 thành viên tổ hạ nói: Tôi là hoamai(hoa đào) Theo các bạn tôithuộc mùa nào?

+ 1 thành viên tổ xuân đáp: Bạn làcủa mùa xuân Mời bạn về vớichúng tôi.( hoa mai chạy đến với tổxuân)

- Nhận xét

- 1 HS đọc yêu cầu lớp đọc thầm

* 1 HS lên bảng, lớp làm vào VBT

Trời đã vào thu Những đám mâybớt đổi màu Trời bớt nắng Gióhanh heo đã rải khắp cánh đồng.Trời xanh và cao dần lên

Ngày soạn : 12/3/ 2017

Ngày đăng: 25/11/2021, 17:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng viết chữ Vượt,   cả lớp viết bảng - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Bảng vi ết chữ Vượt, cả lớp viết bảng (Trang 15)
Hình tam giác ABC. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình tam giác ABC (Trang 23)
Hình tứ giác ABCD. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình t ứ giác ABCD (Trang 23)
Hình tứ giác - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình t ứ giác (Trang 29)
- Đọc thuộc bảng nhân 1, bảng chia - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
c thuộc bảng nhân 1, bảng chia (Trang 49)
Hình vuông - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình vu ông (Trang 59)
Bảng và hỏi: Có mấy trăm. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Bảng v à hỏi: Có mấy trăm (Trang 71)
Bảng gài. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Bảng g ài (Trang 94)
Hình ảnh nào? - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
nh ảnh nào? (Trang 105)
Hình biểu diễn với số thích hợp (mỗi - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình bi ểu diễn với số thích hợp (mỗi (Trang 107)
Hình ảnh nào? - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
nh ảnh nào? (Trang 109)
Bảng quay viết sẵn bài tập 1 - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Bảng quay viết sẵn bài tập 1 (Trang 120)
Hình thức nối tiếp. Nhóm nào nhanh và - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Hình th ức nối tiếp. Nhóm nào nhanh và (Trang 121)
Bảng phụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện. - Giao an theo Tuan Lop 2 Giao an hoc ki 2
Bảng ph ụ viết tóm tắt nội dung từng đoạn truyện (Trang 122)

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w