1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ COLLAGEN

30 2,1K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Đề Tài Tìm Hiểu Về Collagen
Tác giả Mthung970
Người hướng dẫn Th.S. Huỳnh Kim Liên
Trường học Trường Đại Học
Chuyên ngành Y Sinh
Thể loại Đề tài
Định dạng
Số trang 30
Dung lượng 3,45 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ COLLAGEN T “collagen” có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp“ Kolla” có nghĩa là “ nhà sản xuất keo” tên gọi này...

Trang 1

ĐỀ TÀITÌM HIỂU VỀ COLLAGEN

GVHD: Th.S Huỳnh Kim Liên

SV thực hiện:mthung970

Trang 2

1. Giới thiệu về collagen

2. Thành phần của collagen

3. Cấu trúc của collagen

4. Phân loại collagen

5. Tính chất của collagen

6. Phương pháp kiểm nghiệm collagen

7. Ứng dụng của collagen

8. Kết luận

Trang 3

Từ “collagen” có nguồn gốc từ tiếng Hi Lạp “ Kolla” có nghĩa là “ nhà sản xuất keo” tên gọi này

do khi nấu da và gân của ngựa cùng các loài động vật khác thu được chất keo, và do sự quan sát: collagen không hòa tan trong nước ở nhiệt

độ thường, nhưng khi đun nóng trở thành dạng keo có tính kết dính

Trang 4

 Collagen là loại protein cấu trúc chính yếu, chiếm khoảng 25% - 35% tổng lượng protein trong cơ thể ở các động vật

Trang 5

Trong thành phần của da, collagen chiếm khoảng 70% cấu trúc da và được phân bố chủ yếu ở lớp hạ bì của da, tạo ra một hệ thống nâng đỡ, hỗ trợ các đặc tính

cơ học của da như: sức căng, độ đàn hồi, duy trì độ ẩm,

Nó đóng vai trò kết nối tế bào, kích thích quá trình trao đổi chất, tạo độ đàn hồi cho da

Trang 6

Collagen là một protein được tạo thành từ 3.150 axit amin được sắp xếp trong một sự kết hợp của 3 sợi được gọi là một chuỗi xoắn ba.

Có chứa một lượng lớn glycine (Gly), chiếm tỉ lệ 33% và proline (Pro) chiếm tỉ lệ 12%, hydroxyproline (Hyp) chiếm tỉ lệ 22%

Collagen là một trong số ít protein chứa Hydroxylysine (Hyl), ngoài ra trong thành phần của collagen còn có chứa chất khoáng chiếm tỉ lệ 1%

Trang 7

 Collagen có kết cấu rất phức tạp

 Phân tử Collagen" là một đơn vị lớn hơn của Collagen gọi là các sợi Nó dài khoảng là 300 nm với đường kính 1,5 nm, tạo thành bởi ba chuỗi polypeptid (peptid anfa), mỗi chuỗi này đều được sắp xếp theo một đường xoắn ốc

Hình ảnh cấu trúc xoắn ba của collagen

Trang 8

Collagen tồn tại ở nhiều bộ phận trong cơ thể Đã có

29 loại collagen được tìm thấy và thông báo trong các tài liệu khoa học Trên 90% collagen trong cơ thể là dạng I, II, III và IV

 Collagen I: có trong da, gân, mạch máu, các cơ quan, xương (thành phần chính của xương)

 Collagen II: có trong sụn xương (thành phần chính của sụn)

 Collagen III: có trong cơ bắp (thành phần chính của cơ bắp), tìm thấy bên cạnh collagen I

 Collagen IV: thành phần chính cấu tạo màng tế bào

Trang 9

Tác dụng với acid và kiềm Tác dụng với nước

Tác dụng với muối

Tính chất của dung dịch keo Tính kỵ nước

Trang 10

 Collagen không hòa tan trong nước mà nó hút nước để

nở ra

 Cứ 100g collagen khô có thể hút được 200g nước

 Khi nhiệt độ tăng, tính hoạt động của mạch polypeptid tăng mạnh, làm cho mạch yếu dần và đứt thành các mạch polypeptid ngắn hơn

 Khi nhiệt độ tăng lên khoảng 600C - 650C collagen hút nước sẽ bị phân giải

Trang 11

 Collagen có thể tác dụng được với acid và kiềm do trong cấu tạo của collagen có nhóm carboxyl và amin

 Trong môi trường acid thì nhóm amin phản ứng tạo

NH3+, trong môi trường kiềm nhóm carboxyl phản ứng tạo thành muối

Trang 12

Trong dung dịch muối trung tính như NaCl,

Na2SO4 thì các gốc –COOH và –NH2 của collagen phản ứng tạo hỗn hợp các muối

Trang 13

 Do các gốc kỵ nước của các acid amin (aa) trong chuỗi polipeptid của protein hướng ra ngoài, các gốc này liên kết với nhau tạo liên kết kỵ nước.

 Tính kỵ nước sẽ ảnh hưởng rất nhiều đến tính tan của protein

Trang 14

Khi hoà tan collagen thành dung dịch keo thì nó không đi qua màng bán thấm.

Hai yếu tố đảm bảo độ bền của dung dịch keo:

Sự tích điện cùng dấu của các collagen

Lớp vỏ hidrat bao quanh phân tử collagen

Trang 15

5.6 Sự biến tính

Sau khi bị biến tính collagen thường có những tính chất sau đây:

 Độ hòa tan giảm

 Khả năng giữ nước giảm.

 Mất hoạt tính sinh học ban đầu.

 Tăng độ nhạy đối với sự tấn công của enzyme protease.

 Tăng độ nhớt nội tại.

 Mất khả năng kết dính.

Trang 17

Collagen thu được từ da cá thường có bước sóng hấp thụ ở 232 nm

Phổ UV- VIS của collagen thu được từ da cá

Trang 18

Nhiệt độ biến tính

Nhiệt độ biến tính (Td) là nhiệt độ của dung dịch

collagen được đo khi độ nhớt của nó giảm xuống một nửa.

Độ nhớt của collagen giảm xuống khi tăng nhiệt độ.

Để kiểm tra nhiệt độ biến tính của collagen người ta thường đo dung dịch 0,03%

collagen trong acid acetic 0,1N trên bộ đo

độ nhớt Ubbelohde được ngâm vào trong nước ở nhiệt độ từ 20-

46 0 C

Trang 20

7.1 Ứng dụng trong thực phẩm

Collagen được dùng làm vỏ bao xúc xích, màng bọc kẹo, nguyên liệu sản xuất các thực phẩm dinh dưỡng, thực phẩm chức năng

Ứng dụng trong công nghiệp sản xuất bánh kẹo

Trong sữa và sản phẩm từ sữa

Ứng dụng collagen trong sản xuất đồ uống

Trong công nghiệp chế biến thịt

Trang 21

7.2 Ứng dụng collagen trong y học và dược phẩm

 Trong các dạng thuốc

 Trong thành phần cầm máu, thay thế máu và hàn gắn vết thương

 Nuôi cấy mô và tế bào

 Trong nội soi và phẩu thuật thẩm mỹ

Trang 22

7.2 Ứng dụng collagen trong y học và dược phẩm

Collagen được sử dụng trong lĩnh vực y học: có vị trung hòa, không gây dị ứng và được hấp thụ hoàn toàn trong cơ thể con người, có tính tương thích sinh học …

Viên con nhộng Thành phần cầm máu, thay thế

máu và hàn gắn vết thương

Trang 23

7.2 Ứng dụng collagen trong y học và dược phẩm

Trang 24

7.3 Ứng dụng collagen trong công nghệ mỹ phẩm

Collagen được đưa vào da bằng 3 phương pháp chính:

 Thoa lên da, nhờ tác động của các công nghệ xung điện hay ánh sáng để đẩy chúng vào sâu tới vùng da cần điều trị

 Tiêm trực tiếp vào da

 Ăn uống

Trang 25

7.3 Ứng dụng collagen trong công nghệ mỹ phẩm

Collagen phục hồi: Sử dụng trong trường hợp da bị tổn

thương, trong giai đoạn tái tạo sau khi điều trị nám, mụn trứng cá, sẹo, rạn da và tiêu da thừa sau khi giảm béo

Collagen trẻ hóa: Sử dụng cho những phụ nữ từ 35 tuổi,

bắt đầu xuất hiện sự lão hóa, với sự xuất hiện của các nếp nhăn, da bị mất nước, chùng nhão, chảy xệ, không còn căng mịn như trước, màu da sạm lại

Collagen phục hồi liên kết cơ: Phương pháp này chỉ định

cho những người cần có trị liệu sâu do da lão hóa quá lâu hoặc nếp nhăn do da chuyển động quá nhiều.

Trang 26

Theo PGS.TS Nguyễn Hữu Đức (ĐH Y Dược TP.HCM): collagen thực chất là một loại protein khi uống vào trong dạ dày sẽ bị dịch vị phân hủy Collagen dùng

ở dạng tiêm để làm đầy sẹo lõm, nhưng chỉ có tác dụng trong vài tháng sau đó sẹo lõm tái hiện vì Collagen bị phân hủy dần Tóm lại, các chế phẩm, thuốc đẹp da từ bên trong chỉ là biện pháp hỗ trợ bên cạnh chế độ ăn uống đầy đủ, cân bằng dưỡng chất với sự tăng cường rau quả tối đa, chế độ vận động rèn luyện thể lực thích hợp trong cuộc sống lạc quan, thoải mái về tinh thần mới có tác dụng

Trang 27

Ở Nhật bản, nhà khoa học dinh dưỡng Kuniko

Takahashio của ĐH Gunma khẳng định uống collagen không khác nào ăn thịt cá hoặc các loại thực phẩm

giàu dinh dưỡng, vì collagen sẽ được tiêu hóa thành các axit amin như các protein khác

Ông còn khẳng định các dạng của collagen được sử dụng trong kem giữ ẩm chỉ có tác dụng tốt trong vai trò

là chất kết hợp với nước, bởi vì cấu trúc phân tử của chúng quá lớn để có thể thấm vào da

Trang 28

Cá hồi Thực phẩm giàu vitamin A và C Đậu phụ

Trang 29

thịt gà tây

Rau bina

Ngày đăng: 21/01/2014, 23:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình ảnh cấu trúc xoắn ba của collagen - ĐỀ TÀI TÌM HIỂU VỀ COLLAGEN
nh ảnh cấu trúc xoắn ba của collagen (Trang 7)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w