1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đề tài tìm hiểu đề tài thuế giá trị gia tăng

75 438 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm hiểu thuế giá trị gia tăng
Tác giả Nguyễn Văn Dũng, Vũ Diệu Huế, Lưu Thị Hường, Tăng Thị Huyền, Lê Văn Kiểm, Vũ Thùy Linh, Bùi Thanh Mai, Nguyễn Thị Tuyết Mai, Nguyễn Tuấn Tài, Nguyễn Thị Linh Thuận, Trần Thị Hải Vân
Trường học Trường Đại học Kinh tế Quốc dân
Chuyên ngành Thuế
Thể loại Đề tài
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 105,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

đề tài tìm hiểu đề tài thuế giá trị gia tăng

Trang 1

Đề tài Tìm hiểu thuế giá trị

gia tăng

Trang 2

7 Bùi Thanh Mai (nhóm trưởng) CQ532436

8 Nguyễn Thị Tuyết Mai CQ532463

9 Nguyễn Tuấn TàiCQ53333710.Nguyễn Thị Linh ThuậnCQ53373711.Trần Thị Hải Vân CQ534464

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC

1.Nội dung

Nguyễn Tuấn TàiNguyễn Thị Linh ThuậnB.Một số bất cập trong quá trình triển khai thuế

GTGT

Tăng Thị HuyềnBùi Thanh Mai

Vũ Diệu Huế

Vũ Thùy LinhTrần Thị Hải Vân

Nguyễn Thị Tuyết Mai

MỤC LỤC

Trang 3

A GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1

I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 1

1 Khái niệm: 1

II ÐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 2

1 Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế: 2

2 Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng: 2

3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng: 6

3.1 Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ: 6

3.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ: 6

III CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ 7

1 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng: 7

1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng: (theo luật thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH 12 được sửa đổi bổ sung) 7

1.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng: 8

2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng: 9

2.1 Phương pháp khấu trừ thuế: 9

2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng: 10

B MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI VÀ THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG 12

1 Về đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế: 13

2 Về thuế suất 19

3 Trong kê khai hóa đơn nộp thuế 21

4.Bất cập trong phương pháp tính thuế: 22

5.Về khấu trừ thuế GTGT 24

6.Về hoàn thuế 29

C.MỘT SỐ CÁCH THỨC GIAN LẬN THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG PHỔ BIẾN 34

I Một số vụ gian lận thuế tiêu biểu thời gian qua 34

II Các hành vi gian lận thuế GTGT 36

Trang 4

1 Các hành vi gian lận thuế nội địa 36

1.1.Bỏ ngoài sổ sách kế toán 36

1.2.Tạo giao dịch bán hàng giả mạo 36

1.3.Tạo giao dịch mua hàng giả mạo 37

1.4.Ghi giá bán thấp hơn giá thực tế 39

1.5.Hạch toán kế toán và kê khai thuế sai quy định 40

2.Các hành vi gian lận thuế đối với hàng hóa xuất khẩu, nhập khẩu 41

2.1.Buôn lậu 42

2.2 Khai sai chủng loại hàng hoá 43

2.3.Khai sai xuất xứ hàng hóa nhập khẩu 45

2.4.Gian lận giá tính thuế 47

2.5.Giả mạo mục đích xuất khẩu, nhập khẩu để được hưởng ưu đãi thuế 49

III Giải pháp và phương án xử lí đối với hành vi gian lận thuế 51

Trang 5

A.GIỚI THIỆU CHUNG VỀ THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

I KHÁI NIỆM, VAI TRÒ CỦA THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Khái niệm:

Thuế giá trị gia tăng có nguồn gốc từ thuế doanh thu và Pháp lànước đầu tiên trên thế giới ban hành Luật thuế giá trị gia tăng - vàonăm 1954 Từ đó thuế giá trị gia tăng đã được áp dụng rộng rãi ở nhiềunước trên thế giới và tính đến nay đã có khoảng 130 quốc gia áp dụngthuế này

Theo quy định của Luật thuế giá trị gia tăng 13/2008/QH12 thì:”thuế giá trị gia tăng là thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa,

dịch vụ phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.”.

Ðây là một loại thuế doanh thu đánh vào mỗi giai đoạn sản xuất, lưuthông sản phẩm hàng hoá, từ khi còn là nguyên liệu thô sơ cho đến sảnphẩm hoàn thành, và cuối cùng là giai đoạn tiêu dùng Chính vì vậy màchúng ta còn gọi là thuế doanh thu có khấu trừ số thuế đã nộp ở giaiđoạn trước

Thuế gía trị gia tăng được cộng vào giá bán hàng hoá, dịch vụ, và

do người tiêu dùng chịu khi mua hàng hoá, sử dụng dịch vụ

2 Vai trò của thuế GTGT

Vì thuế GTGT có diện điều chỉnh rộng (đối với mọi hàng hoá,dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanh và tiêu dùng tại Việt nam), hơnnữa khắc phục được những nhược điểm của thuế doanh thu trong cơchế thị trường đó là không thu thuế trùng lắp vào các khâu của quátrình sản xuất kinh doanh nên có tác dụng:

- Đảm bảo nguồn thu lớn, ổn định và kịp thời cho NSNN, từ đógóp phần tăng cường tài chính quốc gia, đảm bảo nguồn lực để pháttriển kinh tế - xã hội, xoá đói, giảm nghèo và củng cố an ninh, quốcphòng

Trang 6

- Thuế GTGT có tác dụng tích cực trong việc khuyến khích xuấtkhẩu, khuyến khích đầu tư và từ đó, thúc đẩy sản xuất kinh doanh pháttriển Đối với đầu tư, xuất khẩu và tăng trưởng: Với cơ chế đặc thù vềkhấu trừ, hoàn lại thuế GTGT đầu vào đã trả khi mua các sản phẩmdùng cho SXKD hàng hoá, dịch vụ chịu thuế; hàng hoá, dịch vụ xuấtkhẩu được áp thuế 0% (không phải nộp thuế khi xuất khẩu mà cònđược hoàn lại toàn bộ số thuế đầu vào đã trả); tài sản đầu tư được hoànlại thuế GTGT theo định kỳ khi dự án chưa có sản phẩm đầu ra (hoặcđược khấu trừ ngay đối với trường hợp vừa có dự án đầu tư, vừa cóhoạt động kinh doanh phát sinh thuế đầu ra

- Khuyến khích và thúc đẩy doanh nghiệp tăng cường hạch toánkinh doanh, thực hiện tốt chế độ kế toán, lưu giữ hoá đơn, chứng từ;góp phần vào việc chống trốn, lậu thuế; nâng cao tinh thần tự giác củacác đối tượng kinh doanh

- Góp phần hoàn thiện hệ thống chính sách thuế, làm cho hệthống chính sách thuế từng bước phù hợp với thông lệ quốc tế, từ đótạo thuận lợi cho quá trình hội nhập kinh tế của nước ta với khu vực vàthế giới

II ÐỐI TƯỢNG CHỊU THUẾ VÀ NỘP THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

1 Ðịnh nghĩa đối tượng chịu thuế:

Theo Luật số 13/2008/QH12: Ðối tượng chịu thuế giá trị gia

tăng là “hàng hoá, dịch vụ dùng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam, trừ các đối tượng không thuộc diện chịu thuế theo quy định cuả Luật thuế giá trị gia tăng và các văn bản pháp luật hướng dẫn thi hành.”

2 Ðối tượng không chịu thuế giá trị gia tăng:

Luật số: 31/2013/QH13

Trang 7

1 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản nuôi trồng, đánh bắtchưa chế biến thành các sản phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thôngthường của tổ chức, cá nhân tự sản xuất, đánh bắt bán ra và ở khâunhập khẩu.

2 Sản phẩm là giống vật nuôi, giống cây trồng, bao gồm trứnggiống, con giống, cây giống, hạt giống, tinh dịch, phôi, vật liệu ditruyền

3 Tưới, tiêu nước; cày, bừa đất; nạo vét kênh, mương nội đồngphục vụ sản xuất nông nghiệp; dịch vụ thu hoạch sản phẩm nôngnghiệp

4 Sản phẩm muối được sản xuất từ nước biển, muối mỏ tựnhiên, muối tinh, muối i-ốt mà thành phần chính là Na-tri-clo-rua(NaCl).”

5 Nhà ở thuộc sở hữu Nhà nước do Nhà nước bán cho ngườiđang thuê

6 Chuyển quyền sử dụng đất

7 Bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm sức khoẻ, bảo hiểm người học,các dịch vụ bảo hiểm khác liên quan đến con người; bảo hiểm vật nuôi,bảo hiểm cây trồng, các dịch vụ bảo hiểm nông nghiệp khác; bảo hiểmtàu, thuyền, trang thiết bị và các dụng cụ cần thiết khác phục vụ trựctiếp đánh bắt thuỷ sản; tái bảo hiểm

8 Các dịch vụ tài chính, ngân hàng, kinh doanh chứng khoán sauđây:

a) Dịch vụ cấp tín dụng bao gồm: cho vay; chiết khấu, tái chiếtkhấu công cụ chuyển nhượng và các giấy tờ có giá khác; bảo lãnh; chothuê tài chính; phát hành thẻ tín dụng; bao thanh toán trong nước; baothanh toán quốc tế; hình thức cấp tín dụng khác theo quy định của phápluật;

Trang 8

b) Dịch vụ cho vay của người nộp thuế không phải là tổ chức tíndụng;

c) Kinh doanh chứng khoán bao gồm: môi giới chứng khoán; tựdoanh chứng khoán; bảo lãnh phát hành chứng khoán; tư vấn đầu tưchứng khoán; lưu ký chứng khoán; quản lý quỹ đầu tư chứng khoán;quản lý danh mục đầu tư chứng khoán; dịch vụ tổ chức thị trường của

sở giao dịch chứng khoán hoặc trung tâm giao dịch chứng khoán; hoạtđộng kinh doanh chứng khoán khác theo quy định của pháp luật vềchứng khoán;

d) Chuyển nhượng vốn bao gồm: chuyển nhượng một phần hoặctoàn bộ số vốn đã đầu tư, kể cả trường hợp bán doanh nghiệp chodoanh nghiệp khác để sản xuất, kinh doanh, chuyển nhượng chứngkhoán; hình thức chuyển nhượng vốn khác theo quy định của pháp luật;

đ) Bán nợ;

e) Kinh doanh ngoại tệ;

g) Dịch vụ tài chính phái sinh bao gồm: hoán đổi lãi suất; hợpđồng kỳ hạn; hợp đồng tương lai; quyền chọn mua, bán ngoại tệ; dịch

vụ tài chính phái sinh khác theo quy định của pháp luật;

h) Bán tài sản bảo đảm của khoản nợ của tổ chức mà Nhà nước

sở hữu 100% vốn điều lệ do Chính phủ thành lập để xử lý nợ xấu củacác tổ chức tín dụng Việt Nam.”

9 Dịch vụ y tế, dịch vụ thú y, bao gồm dịch vụ khám bệnh, chữabệnh, phòng bệnh cho người và vật nuôi

10 Dịch vụ bưu chính, viễn thông công ích và In-ter-net phổ cậptheo chương trình của Chính phủ

11 Dịch vụ duy trì vườn thú, vườn hoa, công viên, cây xanhđường phố, chiếu sáng công cộng; dịch vụ tang lễ

12 Duy tu, sửa chữa, xây dựng bằng nguồn vốn đóng góp củanhân dân, vốn viện trợ nhân đạo đối với các công trình văn hóa, nghệ

Trang 9

thuật, công trình phục vụ công cộng, cơ sở hạ tầng và nhà ở cho đốitượng chính sách xã hội.

13 Dạy học, dạy nghề theo quy định của pháp luật

14 Phát sóng truyền thanh, truyền hình bằng nguồn vốn ngânsách nhà nước

15 Xuất bản, nhập khẩu, phát hành báo, tạp chí, bản tin chuyênngành, sách chính trị, sách giáo khoa, giáo trình, sách văn bản phápluật, sách khoa học - kỹ thuật, sách in bằng chữ dân tộc thiểu số vàtranh, ảnh, áp phích tuyên truyền cổ động, kể cả dưới dạng băng hoặcđĩa ghi tiếng, ghi hình, dữ liệu điện tử; tiền, in tiền

16 Vận chuyển hành khách công cộng bằng xe buýt, xe điện

17 Máy móc, thiết bị, phụ tùng, vật tư thuộc loại trong nướcchưa sản xuất được cần nhập khẩu để sử dụng trực tiếp cho hoạt độngnghiên cứu khoa học, phát triển công nghệ; máy móc, thiết bị, phụ tùngthay thế, phương tiện vận tải chuyên dùng và vật tư thuộc loại trongnước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tiến hành hoạt động tìmkiếm, thăm dò, phát triển mỏ dầu, khí đốt; tàu bay, dàn khoan, tàu thuỷthuộc loại trong nước chưa sản xuất được cần nhập khẩu để tạo tài sản

cố định của doanh nghiệp hoặc thuê của nước ngoài để sử dụng cho sảnxuất, kinh doanh, cho thuê, cho thuê lại

18 Vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh

19 Hàng hóa nhập khẩu trong trường hợp viện trợ nhân đạo,viện trợ không hoàn lại; quà tặng cho cơ quan nhà nước, tổ chức chínhtrị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức chính trị xã hội – nghề nghiệp, tổchức xã hội, tổ chức xã hội – nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân;quà biếu, quà tặng cho cá nhân tại Việt Nam theo mức quy định củaChính phủ; đồ dùng của tổ chức, cá nhân nước ngoài theo tiêu chuẩnmiễn trừ ngoại giao; hàng mang theo người trong tiêu chuẩn hành lýmiễn thuế

Trang 10

Hàng hóa, dịch vụ bán cho tổ chức, cá nhân nước ngoài, tổ chứcquốc tế để viện trợ nhân đạo, viên trợ không hoàn lại cho Việt Nam.

20 Hàng hóa chuyển khẩu, quá cảnh qua lãnh thổ Việt Nam;hàng tạm nhập khẩu, tái xuất khẩu; hàng tạm xuất khẩu, tái nhập khẩu;nguyên liệu nhập khẩu để sản xuất, gia công hàng hóa xuất khẩu theohợp đồng sản xuất; gia công xuất khẩu ký kết với bên nước ngoài; hànghóa, dịch vụ được mua bán giữa nước ngoài với các khu phi thuế quan

và giữa các khu phi thuế quan với nhau

21 Chuyển giao công nghệ theo quy định của Luật chuyển giaocông nghệ; chuyển nhượng quyền sở hữu trí tuệ theo quy định của Luật

sở hữu trí tuệ; phần mềm máy tính

22 Vàng nhập khẩu dạng thỏi, miếng chưa được chế tác thànhsản phẩm mỹ nghệ, đồ trang sức hay sản phẩm khác

23 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưachế biến thành sản phẩm khác

24 Sản phẩm nhân tạo dùng để thay thế cho bộ phận cơ thể củangười bệnh; nạng, xe lăn và dụng cụ chuyên dùng khác cho người tàntật

25 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanhthu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị giatăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị giatăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tạikhoản 1 Điều 8 của Luật này

3 Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng:

Ðối tượng nộp thuế giá trị gia tăng là các tổ chức, cá nhân sảnxuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuế và tổ chức, cá nhân khácnhập khẩu hàng hoá chịu thuế là đối tượng nộp thuế giá trị gia tăng

3.1 Tổ chức sản xuất, kinh doanh hàng hóa, dịch vụ:

Trang 11

- Doanh nghiệp nhà nước,

- Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài và bên nước ngoàitham gia hợp tác kinh doanh theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Các công ty nước ngoài và tổ chức nước ngoài hoạt động kinhdoanh ở Việt Nam không theo Luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

- Doanh nghiệp tư nhân

- Công ty trách nhiệm hữu hạn

- Công ty cổ phần

- Hợp tác xã

- Tổ hợp tác

- Tổ chức kinh tế của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị- xã hội,

tổ chức xã hội, tổ chức xã hội-nghề nghiệp, đơn vị vũ trang nhân dân vàcác tổ chức, đơn vị sự nghiệp khác

3.2 Cá nhân sản xuất kinh doanh hàng hoá, dịch vụ:

Bao gồm những người có kinh doanh độc lập, hộ gia đình, cánhân hợp tác với nhau để cùng sản xuất kinh doanh nhưng không hìnhthành pháp nhân kinh doanh

Trang 12

III CĂN CỨ VÀ PHƯƠNG PHÁP TÍNH THUẾ

1 Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng:

Căn cứ tính thuế giá trị gia tăng là giá tính thuế và thuế suất

1.1 Giá tính thuế giá trị gia tăng: (theoluật thuế giá trị gia tăng

13/2008/QH 12 được sửa đổi bổ sung)

1.1.1 Giá tính thuế được quy định như sau:

a) Đối với hàng hóa, dịch vụ do cơ sở sản xuất, kinh doanh bán

ra là giá bán chưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa, dịch vụchịu thuế tiêu thụ đặc biệt là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt nhưngchưa có thuế giá trị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế bảo vệ môitrường là giá bán đã có thuế bảo vệ môi trường nhưng chưa có thuế giátrị gia tăng; đối với hàng hóa chịu thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệmôi trường là giá bán đã có thuế tiêu thụ đặc biệt và thuế bảo vệ môitrường nhưng chưa có thuế giá trị gia tăng;

b) Đối với hàng hóa nhập khẩu là giá nhập tại cửa khẩu cộng vớithuế nhập khẩu (nếu có), cộng với thuế tiêu thụ đặc biệt (nếu có) vàcộng với thuế bảo vệ môi trường (nếu có) Giá nhập tại cửa khẩu đượcxác định theo quy định về giá tính thuế hàng nhập khẩu

c) Đối với hàng hóa, dịch vụ dùng để trao đổi, tiêu dùng nội bộ,biếu, tặng cho là giá tính thuế giá trị gia tăng của hàng hóa, dịch vụcùng loại hoặc tương đương tại thời điểm phát sinh các hoạt động này;

d) Đối với hoạt động cho thuê tài sản là số tiền cho thuê chưa cóthuế giá trị gia tăng

đ) Đối với hàng hóa bán theo phương thức trả góp, trả chậm làgiá tính theo giá bán trả một lần chưa có thuế giá trị gia tăng của hànghoá đó, không bao gồm khoản lãi trả góp, lãi trả chậm;

e) Đối với gia công hàng hoá là giá gia công chưa có thuế giá trịgia tăng;

Trang 13

g) Đối với hoạt động xây dựng, lắp đặt là giá trị công trình, hạngmục công trình hay phần công việc thực hiện bàn giao chưa có thuế giátrị gia tăng Trường hợp xây dựng, lắp đặt không bao thầu nguyên vậtliệu, máy móc, thiết bị thì giá tính thuế là giá trị xây dựng, lắp đặtkhông bao gồm giá trị nguyên vật liệu và máy móc, thiết bị;

h) Đối với hoạt động kinh doanh bất động sản là giá bán bấtđộng sản chưa có thuế giá trị gia tăng, trừ giá chuyển quyền sử dụngđất hoặc tiền thuê đất phải nộp ngân sách nhà nước;

i) Đối với hoạt động đại lý, môi giới mua bán hàng hoá và dịch

vụ hưởng hoa hồng là tiền hoa hồng thu được từ các hoạt động nàychưa có thuế giá trị gia tăng;

k) Đối với hàng hoá, dịch vụ được sử dụng chứng từ thanh toánghi giá thanh toán là giá đã có thuế giá trị gia tăng thì giá tính thuếđược xác định theo công thức sau:

1 + thuế suất của hàng hoá,dịch vụ (%)

1.1.2 Giá tính thuế đối với hàng hoá, dịch vụ quy định tại khoản

1 Điều này bao gồm cả khoản phụ thu và phí thu thêm mà cơ sở kinhdoanh được hưởng

1.1.3 Giá tính thuế được xác định bằng đồng Việt Nam.Trường hợp người nộp thuế có doanh thu bằng ngoại tệ thì phải quy đổi

ra đồng Việt Nam theo tỷ giá giao dịch bình quân trên thị trường ngoại

tệ liên ngân hàng do Ngân hàng Nhà nước Việt Nam công bố tại thờiđiểm phát sinh doanh thu để xác định giá tính thuế

Trang 14

1.2 Thuế suất thuế giá trị gia tăng:

Hiện nay các nước áp dụng thuế VAT có sự khác nhau trongviệc thiết kế mức thuế suất và số lượng thuế suất trong đạo luật thuế giátrị gia tăng Một số nước thực hiện cơ cấu một mức thuế suất như ÐanMạch (22 %), Nhật Bản, Singapo (3%), Italia (38%) Một số nướckhác thực hiện cơ cấu nhiều thuế suất như: Bỉ, Colombia (6 mức thuếsuất), Pháp (5 mức thuế suất)

Luật thuế gía trị gia tăng của Việt Nam hiện hành quy định 3mức thuế suất là: 0 % ,5 % , 10 % áp dụng cho các nhóm hàng hóa,dịch vụ

 Trong đó mức thuế suất 0% áp dụng đối với hàng hóa xuất khẩu

 Mức thuế suất5%,10% phân biệt theo tính chất và công dụng của sảnphẩm

2 Phương pháp tính thuế giá trị gia tăng:

Có 2 phương pháp: phương pháp khấu trừ và phương pháp tính thuế trực tiếp trên GTGT

2.1 Phương pháp khấu trừ thuế:

Đối tượng áp dụng: các tổ chức kinh doanh và doanh nghiệp baogồm DNNN, DN đầu tư nước ngoài, DNTN, công ty cổ phần, hợp tác xã …

Yêu cầu đối với các đối tượng nộp thuế: có đầy đủ các căn cứ, hóađơn chứng từ hợp pháp để xác định số thuế GTGT được khấu trừ đầu vào

Quy định về hóa đơn, chứng từ:

 Khi lập hóa đơn phải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố quy định và ghi rõ:giá bán chưa có thuế, kể cả phụ phí, thuế GTGT và tổng giá thanh toán vớingười mua

 Trường hợn trên hóa đơn không ghi rõ các chi tiết trên mà chỉ ghitổng số tiền người mua phải thanh toán thì đơn vị mua hàng hóa không đượckhấu trừ thuế GTGT đầu vào

Quy định khấu trừ thuế GTGT đầu vào:

Trang 15

 Các cơ sở sản xuất, kinh doanh chỉ được khấu trừ thuế GTGT đầuvào của hàng hóa, dịch vụ dùng vào sản xuất kinh doanh các hàng hóa, dịch

vụ chịu thuế GTGT

 Tỷ lệ khấu trừ đối với từng loại hàng hóa do Chính phủ quy định

 Thuế đầu vào của hàng hóa dịch vụ dùng cho sản xuất kinh doanhthuộc diện chịu thuế GTGT mua vào tháng nào sẽ được kê khai khấu trừ toàn

bộ số thuế phải nộp trong tháng đó không phân biệt đã xuất dùng hay chưaxuất dùng hay chưa

Nếu hàng hóa chỉ chịu thuế GTGT:

VAT đầu ra = doanh thu x thuế suất thuế GTGT VAT đầu vào = chi phí x thuế suất thuế GTGT

Nếu hàng hóa chịu thuế TTĐB: thì đương nhiên chịu thuế GTGT

VAT đầu ra = ( doanh thu + thuế TTĐB đầu ra) x thuế suất VAT VAT đầu vào = ( chi phí + thuế TTĐB đầu vào) x thuế suất VAT

Nếu hàng hóa chịu thế nhập khẩu, thuế TTĐB và thuế GTGT

VAT đầu vào = ( chi phí + thuế nhập khẩu + thuế TTĐB đầu vào) x thuế suất GTGT

2.2 Phương pháp tính trực tiếp trên gía trị gia tăng:

Đối tượng áp dụng:

Tổ chức cá nhân là người nước ngoài kinh doanh tại Việt Namkhông theo luật đầu tư nước ngoài tại Việt Nam

Trang 16

Cơ sở sản xuất kinh doanh không có tư cách pháp nhân hay cóhoạt động mua bán vàng bạc đá quý

Quy định về hóa đơn chứng từ:

Các cơ sở kinh doanh thuộc đối tượng tính thuế trực tiếp trênGTGT sử dụng hóa đơn bán hàng do bộ Tài chính phát hành

Khi lập hóa đơn bán hàng, cung cấp dịch vụ, cơ sở kinh doanhphải ghi đầy đủ, đúng các yếu tố: giá bán, các khoản mục phụ thu, phíngoài giá bán và tổng giá đã thanh toán

Phương pháp tính:

chịu thuế x thuế suất thuế GTGTcủa hàng hóa dịch vụ đó

Trong đó:

GTGT của hàng hóa dịch vụ = giá thanh toán của hàng hóa,

dịch vụ - giá vốn của hàng hóa,dịch vụ mua vào tương ứng

Trang 17

B MỘT SỐ BẤT CẬP TRONG QUÁ TRÌNH TRIỂN KHAI

VÀ THỰC HIỆN LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Từ thực tiễn thi hành cho thấy Luật Thuế VAT đã góp phầnkhuyến khích đầu tư, khuyến khích xuất khẩu, thúc đẩy phát triển sảnxuất kinh doanh Thông qua việc hoàn thuế VAT đầu vào đối với các

dự án đầu tư đã tạo thuận lợi cho doanh nghiệp phát triển công nghệ,đầu tư đổi mới tài sản cố định, góp phần thúc đẩy vốn đầu tư xã hộităng trưởng Việc áp dụng thuế suất 0% đối với hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu đã tạo điều kiện cho doanh nghiệp hạ giá hàng hóa, dịch vụ xuấtkhẩu, tăng khả năng cạnh tranh trên trường quốc tế

Ngoài ra, việc ban hành Luật thuế VAT với những nội dung phùhợp với thông lệ quốc tế là một bước tiến mới trong quá trình thực hiện các cam kết của Việt Nam khi gia nhập WTO và các hiệp định về thuế.Theo cam kết của Việt Nam khi hội nhập quốc tế, Việt Nam phải cắtgiảm thuế quan, đồng thời phải bãi bỏ các khoản trợ cấp trực tiếp từngân sách cho doanh nghiệp, việc thu thuế VAT đối với hàng nhậpkhẩu, hoàn thuế cho hàng xuất khẩu đã góp phần điều chỉnh cơ chếkinh tế phù hợp với thông lệ quốc tế nhưng vẫn khuyến khích được cácdoanh nghiệp xuất khẩu hàng hóa, dịch vụ, bảo hộ nền sản xuất trongnước và bù đắp cho ngân sách phần thiếu hụt do cắt giảm thuế quan

Luật VAT ban hành là cơ sở pháp lý vững chắc để ổn định nguồnthu từ thuế VAT vào ngân sách nhà nước, đảm bảo nguồn lực để pháttriển kinh tế - xã hội Luật thuế VAT đã góp phần thúc đẩy việc thựchiện pháp luật về kế toán, thuế của doanh nghiệp, từ đó nâng cao nănglực quản trị của doanh nghiệp, hiện đại hóa và đổi mới phương thứcquản lý thuế

Bên cạnh những mặt đạt được nêu trên, trong quá trình thực thiLuật VAT cũng bộc lộ những hạn chế nhất định, cần được sửa đổi.Luật VAT bao gồm 16 điều với những qui định đơn giản, còn thiếu cụ

Trang 18

thể tạo ra nhiều lỗ hổng và gây nên sự tùy tiện trong quá trình áp dụng.Điều này dẫn đến phải ban hành các văn bản hướng dẫn Tuy nhiên, trênthực tế các văn bản này lại chỉ là những giải pháp tình thế, không dựatrên một cơ sở lý luận có hệ thống về điều chỉnh pháp luật VAT, thậmchí nhiều lúc còn mâu thuẫn với luật, dẫn đến sắc thuế VAT nhiều khi

bị bóp méo

Ngày 19 tháng 6 năm 2013, Luật số: 31/2013/QH13 “SỬA ĐỔI,

BỔ SUNG MỘT SỐ ĐIỀU CỦA LUẬT THUẾ GIÁ TRỊ GIA TĂNG”được ban hành, có hiệu lực thực hiên vào 1/1/2014 (một số điểm cóhiệu lực vào 1/7/2013) đã sửa đổi 1 số thiếu sót của Luật thuế Giá trịgia tăng 2008 Tuy nhiên vẫn còn những bất cập trong quá trình kêkhai, tính và nộp thuếgây khó khăn cho cả người nộp thuế và cơ quanquản lý như sau:

1 Về đối tượng chịu thuế và đối tượng không thuộc diện chịu thuế:

Ngày 3/6/2008 Luật VAT được Quốc hội khóa XII thông qua tại

kỳ họp thứ 3 và có hiệu lực áp dụng từ ngày 1/1/2009 Điểm mới cơbản của Luật thuế này so với Luật VAT trước đây là thu hẹp đối tượngkhông chịu thuế và diện áp dụng thuế suất 5%, bổ sung qui định điềukiện khấu trừ thuế đối với hàng hóa, dịch vụ mua vào có giá trị từ 20triệu VN Đ trở lên phải thanh toán qua ngân hàng, bỏ các phần qui địnhliên quan đến quản lý thuế

Điều 3 Luật VAT sửa đổi bổ sung năm 2013 qui định: “Hànghóa, dịch vụ sử dụng cho sản xuất, kinh doanh và tiêu dùng ở Việt Nam

là đối tượng chịu thuế giá trị gia tăng, trừ các đối tượng quy định tạiĐiều 5 của Luật này” Vậy về nguyên tắc, mọi hàng hóa, dịch vụ tiêudùng ở Việt Nam là đối tượng chịu thuế này rất cần thiết để đảm bảotính liên hoàn của thuế VAT Tuy nhiên, bất kỳ một quốc gia nào khixem xét ban hành Luật VAT cũng đều tính tới ngoại lệ trong đối tượngchịu thuế, bởi lẽ xuất phát từ yêu cầu phải thực hiện các chính sách

Trang 19

kinh tế xã hội nhất định Chính vì vậy, hiện nay theo Luật VAT có 25đối tượng không thuộc diện chịu thuế VAT Đây là những hàng hóa,dịch vụ mang tính thiết yếu, phục vụ cho đời sống nhân dân, khôngmang tính chất kinh doanh hoặc là những hàng hóa, dịch vụ được nhậpkhẩu vì mục tiêu nhân đạo, hàng hóa, dịch vụ của các ngành cầnkhuyến khích phát triển (như sản phẩm nông nghiệp, sản phẩm muối),hàng hóa, dịch vụ khó xác định giá trị tăng thêm (dịch vụ tín dụng, kinhdaonh chứng khoán, bảo hiểm nhân thọ, bảo hiểm vật nuôi…), hànghóa mang tính chất phụ vụ nhu cầu đặc biệt của Nhà nước cần bảo mật(vũ khí, khí tài chuyên dùng phục vụ quốc phòng, an ninh)….Có thểnhận định rằng, việc qui định trên là phù hợp với chủ trương chung về

ưu đãi thuế, bảo vệ quyền lợi của các chủ thể sản xuất, kinh doanh, tiêu

dùng hàng hóa, dịch vụ, nhưng trên thực tế nhiều trường hợp lại mâu

thuẫn với mục tiêu của các nhà làm luật và các nhà hoạch định chính sách ưu đãi này.Sau đây chúng tôi xin phân tích 1 số bất cập trên các đối tượng sau:

 Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt

chưa chế biến

 thiết bị, máy móc chuyên dùng thuộc dây chuyền công nghệ, vật tư

xây dựng trong nước chưa sản xuất được

 các hàng hóa, dịch vụ như dịch vụ y tế công cộng; hoạt động dạy

học, dạy nghề; hoạt động văn hóa, xuất bản báo chí, phát thanh, truyền hình; các dịch vụ công ích; dịch vụ tưới tiêu thủy lợi

 Chuyển quyền sử dụng đất

 Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa

chế biến

 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức doanh thu

hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Chúng tôi sẽ trình bày cụ thể dưới đây:

Trang 20

 Đối với các doanh nghiệp sản xuất ra sản phẩm không thuộc diệnchịu thuế thì giá thành sản phẩm thường cao vì giá này thường bao gồm cả sốthuế VAT đã trả khi mua nguyên liệu, máy móc, thiết bị vào (do không cóthuế VAT đầu ra để khấu trừ) Ngược lại, đối với các doanh nghiệp sản xuấthàng hóa thuộc diện chịu thuế VAT nhưng do nguyên liệu đầu vào thuộc diệnkhông chịu thuế nên không được hưởng lợi thế khấu trừ, vì vậy khi áp dụngthuế VAT sẽ phải tăng giá bán hoặc giảm giá mua để đảm bảo nghĩa vụ nộpthuế

Ngoài ra, Khoản 1, Điều 5 Luật VAT qui định: “ Sản phẩm trồng trọt, chăn nuôi, thuỷ sản nuôi trồng, đánh bắt chưa chế biến thành các sản

phẩm khác hoặc chỉ qua sơ chế thông thường của tổ chức, cá nhân tự sảnxuất, đánh bắt bán ra và ở khâu nhập khẩu” không thuộc đối tượng chịu thuếVAT Vậy đối với trường hợp doanh nghiệp chăn nuôi, nuôi trồng thủy sảntheo hình thức ký hợp đồng chăn nuôi với các hộ gia đình có tay nghề cao,doanh nghiệp chỉ cung cấp thuốc men, con giống, thức ăn, kỹ thuật chăn nuôi,còn hộ gia đình có trách nhiệm tổ chức nuôi, trao sản phẩm và được thanhtoán tiền công Vậy doanh thu từ tiền chăn nuôi của hộ gia đình có thuộc đốitượng chịu thuế VAT không? Khi thu hồi sản phẩm, doanh nghiệp bán sảnphẩm chưa qua chế biến có thuộc đối tượng chịu thuế không? Điều này chưađược làm rõ trong luật, gây ra các cách hiểu không nhất quán

Bên cạnh đó việc hàng hóa là nông, lâm, thủy, hải sản chưa quachế biến không phân biệt trực tiếp sản xuất hay kinh doanh thương mại

là đối tượng không chịu thuế GTGT tuy tác dụng bảo hộ sản xuất kinhdoanh (SXKD) trong nước đối với những mặt hàng này nhưng sẽ khiếncho tính chất hàng hóa của các đối tượng này không được coi trọng,khả năng cạnh tranh khu vực, quốc tế ngày càng giảm sút và là nguyên

cớ để các quốc gia dựng rào cản thương mại với hàng nông, lâm, thủy,hải sản xuất khẩu của Việt Nam

Trang 21

Đối với các loại thiết bị, máy móc chuyên dùng thuộc dây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng trong nước chưa sản xuất được, cần nhập

khẩu không phải chịu thuế GTGT, qua thời gian thực hiện cho thấy việckhông đánh thuế GTGT vào nhóm đối tượng này nhằm giúp các nhà đầu tưkhông phải ứng vốn để trả trước tiền thuế, nhưng chi phí và thời gian chongành thuế xác định hết được danh mục các đối tượng diện này khá khó khăn

Và khi không quản lý hết được thì vô tình sắc thuế này đang tạo ra một cuộccạnh tranh không cân sức của các loại thiết bị, máy móc chuyên dùng thuộcdây chuyền công nghệ, vật tư xây dựng trong nước có thể sản xuất được vớihàng nhập khẩu

Đối với các hàng hóa, dịch vụ như: dịch vụ y tế công cộng; hoạt

động dạy học, dạy nghề; hoạt động văn hóa, xuất bản báo chí, phát thanh,truyền hình; các dịch vụ công ích; dịch vụ tưới tiêu thủy lợi; dịch vụ quốcphòng an ninh; chuyển quyền sử dụng đất, nhà của nhà nước bán cho ngườitiêu dùng… đến nay vẫn chưa có tên trong danh sách chịu thuế GTGT Đây làmột kẽ hở khá lớn vừa làm thất thu cho NSNN vừa chưa tạo ra sự công bằngđối với các chủ thể đầu tư vốn kinh doanh ở các lĩnh vực khác

 Bên cạnh đó, việc qui định đối tượng không thuộc diện chịu thuế tạiKhoản 23 Điều 5 luật 2008 “Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sảnkhai thác chưa chế biến theo quy định của Chính phủ” còn nhiều bất cập, bởi

lẽ đây là loại sản phẩm đặc thù, chịu sự điều chỉnh của luật chuyên ngành –Luật khoáng sản Nếu Nghị định của Chính phủ không theo qui định của luậtnày, có cách hướng dẫn khác thì theo nguyên tắc áp dụng pháp luật vẫn phảitheo qui định của luật Khoáng sản Nếu Nghị định theo qui định của LuậtKhoáng sản thì khi luật này sửa đổi, nghị định cũng phải sửa theo Việc luậtthuế VAT không qui định cụ thể về vấn đề trên mà lại trao thẩm quyền choChính phủ hướng dẫn sẽ dẫn đến tình trạng bất lợi về hiệu lực áp dụng, gây ra

sự chậm trễ trong áp dụng pháp luật, ảnh hưởng tới quyền lợi của các chủ thểtrong quan hệ thuế VAT Bởi vậy mà trong luật sửa đổi 2013 đã sửa thành “

Trang 22

Sản phẩm xuất khẩu là tài nguyên, khoáng sản khai thác chưa chế biến thành sản phẩm khác”

 Khoản 6, điều 5, luật VAT 6: “Chuyển quyền sử dụng đất.”

Thu nhập chịu thuế GTGT là giá trị chuyển nhượng bất động sảntrừ đi giá trị quyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng Ví dụ, giátrị chuyển nhượng của một bất động sản là 8 tỷ VND, trong khi giá trịtòa nhà trên đất được xác định là 5 tỷ VND thì số chênh lệch 3 tỷ VND

là giá trị của quyền sử dụng đất Thu nhập chịu thuế GTGT trongtrường hợp này chỉ là 5 tỷ VND

Tuy nhiên, trong thực tế, có nhiều vấn đề phát sinh trong quátrình thực hiện mà các đối tượng chịu thuế gặp phải

Thứ nhất, làm thế nào để có thể xác định và thống nhất giá trịquyền sử dụng đất tại thời điểm chuyển nhượng cho mục đích giảm trừtính thuế GTGT? Theo Thông tư 129, trong trường hợp giá đất tại ngàychuyển nhượng do đối tượng chịu thuế khai không được xem là có đủ

cơ sở để xác định giá hợp lý để tính thuế GTGT theo luật định, thì giáđất được khấu trừ sẽ là giá đất (hoặc tiền thuê đất) được quy định bởiUBND tỉnh tại ngày chuyển nhượng bất động sản

Theo một số công văn của Bộ Tài chính, DN và khách hàng

có thể tham khảo giá đất niêm yết tại Trung tâm giao dịch bất động sảnhoặc ký kết hợp đồng với các cơ quan định giá để xác định giá đất tạingày chuyển nhượng bất động sản Điều này có nghĩa là sử dụng “giáthị trường”.Vậy, liệu “giá thị trường” này đối với đất có thể được xácđịnh một cách “trung thực và hợp lý” và có thể được cơ quan thuế chấpnhận hay không?

Thứ hai, đối với giao dịch bán căn hộ chung cư, đặc biệt làchung cư cao tầng, làm thế nào để để tính phân bổ giá trị quyền sửdụng đất chung cho từng căn hộ chung cư cho mục đích khấu trừ thuếGTGT? Thông tư hiện hành về thuế không đề cập hướng dẫn cụ thể về

Trang 23

vấn đề này Việc tham khảo Luật đất đai, Luật nhà ở, Luật kinh doanhbất động sản và các quy định thực hiện liên quan khác là cần thiết trongtrường hợp này và đây là vấn đề rất phức tạp về mặt pháp lý Chúng tôi

đã có cơ hội xem xét một số giấy tờ chủ quyền về quyền sử dụng đấtcủa nhiều dự án căn hộ chung cư cao tầng khác nhau và nhận thấy cáchtính toán phân bổ và trình bày về việc phân bổ đất sử dụng cho các căn

hộ của những dự án này rất khác nhau kể cả trong trường hợp các dự ánnằm trong cùng một thành phố

Cuối cùng, việc khấu trừ giá trị quyền sử dụng đất trong thunhập chịu thuế GTGT sẽ dẫn đến nhà đầu tư phát triển bất động sản bịcoi là đối tượng được miễn một phần thuế GTGT Do đó, họ có thểkhông được khấu trừ toàn bộ số thuế GTGT đầu vào phát sinh liênquan đến hoạt động bất động sản Hay nói cách khác, thuế GTGT đầuvào phát sinh liên quan đến thu nhập chuyển nhượng quyền sử dụng đấtđược miễn thuế GTGT (như chi phí cải tạo đất), sẽ không được khấutrừ là GTGT đầu vào

Trong trường hợp không thể xác định được chính xác số thuếGTGT đầu vào liên quan đến thu nhập chuyển nhượng quyền sử dụngđất thì thuế GTGT đầu vào được khấu trừ phải được tính căn cứ trên tỷ

lệ thu nhập chịu thuế GTGT trên tổng thu nhập Điều này có thể dẫnđến trường hợp một phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ vàtrở thành chi phí của nhà đầu tư kinh doanh phát triển bất động sản

Hiện nay (trước khi luật thuế GTGT sửa đổi được áp dung 1/1/2014)quy định cả các hộ đăng ký kinh doanh có quy mô nhỏ, doanh số

thấp cũng thuộc diện chịu thuế GTGT đang gây khó khăn lớn cho các cán bộ

và cơ quan thuế địa phương, hiệu quả thu thuế rất thấp Nhằm bảođảm quản

lý thuế có hiệu quả và khuyến khích kinh tế tư nhân, động viên các cá nhân,

hộ gia đình làm giàu chính đáng chúng ta cần phân loại các đối tượng nộpthuế theo mức thu, tỷ lệ thu để vừa bảođảm không bỏ sót nguồn thu, vừa nâng

Trang 24

cao hiệu quả thu Một nguyên tắc bất di bất dịch là: khoản thu thuế từ các đốitượng phải lớn hơn chi phí cơ quan thuế phải chi ra để thu thuế Theo đó, cầntập trung quản lý thu đối với các doanh nghiệp vừa và lớn, các hộ kinh doanh

có mức doanh thu lớn Khoản thu của các đối tượng này ổn định là nguồn thuchủ yếu cho ngân sách Đối với các hộ kinh doanh nhỏ, doanh thu dướingưỡng tính thuế (dưới 500 triệu đồng/tháng) thì nên đưa ra khỏi đối tượngnộp thuế GTGT, áp dụng hình thức thuế khoán theo tỷ lệ % trên doanh thu(khoảng từ 1-2%) Tỷ lệ thu này cũng tương đương với thuế suất tính trêndoanh thu hiện nay của một số nước ở khu vực Châu Á đang áp dụng

Điểm 25 điều 1 luật thuế GTGT 2013 quy định Chuyển đổi căn

cứ để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế GTGT của hộ, cánhân kinh doanh có thu nhập thấp từ tiêu thức thu nhập so với mức tiềnlương tối thiểu sang tiêu thức doanh thu để đơn giản, dễ thực hiện, phùhợp với thông lệ quốc tế và bản chất của thuế GTGT Qua tính toán,mức doanh thu để xác định hàng hoá, dịch vụ không chịu thuế của hộ,

cá nhân kinh doanh là từ 100 triệu đồng/nămtrở xuống, tương đươngvới hơn 8 triệu đồng/tháng không phân biệt ngành nghề, địa bàn

“25 Hàng hóa, dịch vụ của hộ, cá nhân kinh doanh có mức

doanh thu hàng năm từ một trăm triệu đồng trở xuống.

Cơ sở kinh doanh hàng hóa, dịch vụ không chịu thuế giá trị gia tăng quy định tại Điều này không được khấu trừ và hoàn thuế giá trị gia tăng đầu vào, trừ trường hợp áp dụng mức thuế suất 0% quy định tại khoản 1 Điều 8 của Luật này.”

2 Vềthuế suất

Hiện nay có 2 mức thuế suất 5% và 10% (không kể thuế suất0%).So với mục tiêu cải cách thuế bước 3 thì Luật VAT năm 2008 đãkhông hoàn thành Nguyên nhân là do một số hàng hóa, dịch vụ (sảnphẩm thiết yếu, sản phẩm công nghiệp nặng, công nghiệp phụ vụ nôngnghiệp ) vẫn cần có sự ưu đãi từ phía nhà nước thông qua việc áp dụng

Trang 25

mức thuế suất thấp hơn các hàng hóa, dịch vụ khác Tuy nhiên, việc quiđịnh cùng 1 lúc nhiều mức thuế suất đã tạo ra sự không công bằng giữacác hàng hóa, dịch vụ thuộc các mức thuế suất khác nhau.Hơn nữa,việc qui định này lại dựa trên công dụng của hàng hóa hoặc nguyên vậtliệu trong kết cấu nên rất khó xác định thuế suất đối với từng mặthàng.Trên thực tế, cơ quan thuế và doanh nghiệp nhiều khi cũng khôngxác định được hàng hóa chịu mức thuế suất là bao nhiêu (5% hay 10%).

Ví dụ,Điểm c, Khoản 2, Điều 8 Luật VAT qui định: Thức ăn giasúc, gia cầm và thức ăn cho vật nuôi khác thuộc diện áp dụng thuế suất5% Thực tế có những sản phẩm vừa sử dụng với mục đích làm thựcphẩm cho con ngươi, vừa làm thức ăn gia súc như ngô mảnh, sắnmảnh thì áp dụng thuế suất là bao nhiêu (5% hay 10%)? Điều này chothấy xét về hiệu quả quản lý và cả về mặt lý luận thì xu hướng chuyểndần sang áp dụng 1 mức thuế suất là phù hợp và cần thiết, hạn chế đượcnhững cách hiểu và vận dụng luật không thống nhất, gây bất bình đẳngtrong xã hội

Ngoài ra, hiện nay, việc xây dựng tiêu chí cơ bản nhằm xác định

khi nào thì dịch vụ xuất khẩu được hưởng thuế suất VAT 0% chưa

rõ ràng, do đó gây không ít khó khăn cho doanh nghiệp trong việcmuốn được hưởng lợi ích của qui định này

Vấn đề đặt ra là tại sao chỉ ràng buộc điều kiện về dịch vụ tiêudùng ngoài lãnh thổ Việt Nam đối với dịch vụ cung cấp cho tổ chức, cánhân ở trong khu phi thuế quan mà không áp dụng đối với dịch vụ cungcấp cho tổ chức, cá nhân nước ngoài nói chung? Nếu không áp dụng thì

cơ sở đánh thuế đối với trường hợp người nước ngoài đến Việt Nam và

sử dụng các dịch vụ tại Việt Nam là gì? Thực tế, các tổ chức, cá nhânnước ngoài đến Việt Nam nếu tiêu dùng dịch vụ tại Việt Nam vẫn phảithanh toán theo giá đã có thuế Vậy việc qui định không rõ ràng đã dẫnđến sự không công bằng trong việc thực hiện nghĩa vụ thuế và hiện

Trang 26

tượng gian lận thuế dễ xảy ra Ví dụ, dịch vụ ăn uống cung cấp cho cánhân nước ngoài hay trong nước thì đều áp dụng thuế suất VAT 10%nhưng dịch vụ tư vấn cung cấp cho cá nhân trong nước thì có thuế suất

là 10% còn cung cấp cho người nước ngoài được áp dụng thuế suất 0%,mặc dù người nước ngoài đó đến Việt Nam và sử dụng dịch vụ tư vấntại Việt Nam nhưng người cung cấp dịch vụ tư vấn chỉ cần xuất trìnhcho cơ quan thuế hợp đồng và chứng từ thanh toán qua ngân hàng chứkhông có nghĩa vụ xác định dịch vụ được thực hiện và tiêu dùng ở đâu

3 Trong kê khai hóa đơn nộp thuế

Hóa đơn là chứng từ kế toán do người bán lập để ghi nhận thôngtin bán hàng hóa hoặc dịch vụ Đây là một loại chứng từ gốc đặc biệtquan trọng cả trên phương diện quản lý tài chính doanh nghiệp (DN) vàtrên phương diện quản lý thuế của cơ quan nhà nước Về phía ngườibán, hàng hóa, dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc xác định doanh thu(giá) tính nhiều sắc thuế quan trọng liên quan đến DN như: thuế thunhập doanh nghiệp (TNDN), thuế giá trị gia tăng (GTGT), thuế tiêu thụđặc biệt, thuế tài nguyên, thuế xuất khẩu Về phía người mua hàng hóa,dịch vụ, hóa đơn là chứng từ gốc để xác định thuế GTGT đầu vào đượckhấu trừ, chi phí tính thuế TNDN

Quy định về quản lý hóa đơn bán hàng còn chưa chặt chẽ .+Thứ nhất, đối tượng tự in hoặc tự đặt in quá rộng

Thông tư 153/2010/TT-BTC quy định chỉ bán hóa đơn do cơquan thuế đặt in cho DN siêu nhỏ và DN ở địa bàn kinh tế - xã hội khókhăn và một số ít đối tượng khác, còn các DN thì phải tự đặt in hóa đơnhoặc nếu đủ điều kiện thì sử dụng hóa đơn tự in Thông tư 64/2013/TT-BTC thay thế Thông tư 153/2010/TT-BTC tiếp tục mở rộng đối tượng

tự đặt in hoặc tự in hóa đơn Theo đó, DN siêu nhỏ và DN ở địa bànkinh tế - xã hội khó khăn cũng phải tự đặt in hoặc tự in hóa đơn, cơquan thuế không bán hóa đơn cho các DN này nữa Quy định này có

Trang 27

mặt tích cực là trao quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm cho người nộpthuế và nó đặc biệt tốt cho các DN sử dụng số lượng lớn hóa đơn lớn.Tuy nhiên, điều này không phù hợp với DN sử dụng ít hóa đơn, vì nhưvậy, giá thành hóa đơn sẽ rất cao Thêm vào đó, với đối tượng được tựđặt in hóa đơn rộng mà không có những điều kiện chặt chẽ để kiểmsoát thì nguy cơ xuất hiện hành vi sử dụng hóa đơn giả là khá cao.

+ Thứ hai, chưa quy định cụ thể phương thức thông báo thông

tin về hóa đơn hợp pháp được sử dụng để người nộp thuế dễ dàng tiếpcận

Quy định pháp luật hiện hành về hóa đơn có yêu cầu người nộpthuế phải gửi thông báo phát hành hóa đơn và hóa đơn mẫu cho cơquan thuế và dán thông báo phát hành cũng như hóa đơn mẫu tại trụ ở

DN Tuy vậy, trên thực tế, các DN chủ yếu tuân thủ được yêu cầuthông báo phát hành và hóa đơn mẫu cho cơ quan thuế, còn việc thôngbáo tại trụ sở DN còn chưa tuân thủ đầy đủ Hơn nữa.Chưa có công cụhữu hiệu để giúp người nộp thuế nhận biết hóa đơn bất hợp pháp.Trong trường hợp DN cố tình sử dụng hóa đơn giả vẫn dán thông báocông khai tại trụ sở của mình thì những người đến mua hàng không có

cơ sở để phát hiện ngay được Trong khi đó, nguồn thông tin xác nhận

từ cơ quan thuế thì lại chưa kịp thời, chưa đầy đủ và khó tiếp cận

+ Thứ ba, quy định về xử phạt hành vi vi phạm về hóa đơn chưa

bao quát hết các vi phạm cần xử lý Chưa áp dụng hiệu quả công nghệthông tin vào đối chiếu, xác minh hóa đơn Cụ thể là:

- Chưa có quy định xử phạt hành chính đối với hành vi sử dụngsai loại hóa đơn Chẳng hạn như theo quy định thì DN xuất khẩu hànghóa phải sử dụng hóa đơn xuất khẩu Nếu DN sử dụng hóa đơn GTGTkhi xuất khẩu hàng hóa là không đúng quy định, nhưng Nghị định51/2010/NĐ-CP lại chưa có quy định trong trường hợp này xử phạt nhưthế nào

Trang 28

- Hiện nay, đã có quy định về xử phạt trong trường hợp DNkhông thông báo việc mất hóa đơn đã phát hành nhưng chưa lập Tuyvậy, nếu không phải mất mà bị hỏng do những nguyên nhân kháchquan (nhưng chưa mất) mà không thông báo cơ quan thuế thì chưa cóquy định xử phạt.

- Chưa phân biệt rõ cách thức xác định trách nhiệm của bên bán

và bên mua trong một số sai phạm về hóa đơn để từ đó áp dụng điềukhoản xử phạt phù hợp

4.Bất cập trong phương pháp tính thuế:

Quy định ngưỡng áp dụng các phương pháp tính thuế.

Quy định trước luật Thuế sửa đổi bổ sung năm 2013, chưa cóquy định về ngưỡng nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ trongkhi có khoảng 180.000 doanh nghiệp có quy mô nhỏ và rất nhỏ đang kêkhai và nộp thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, doanh thu chưa tới

1 tỷ đồng/năm, số thu thuế GTGT chiếm khoảng 0,3% tổng thu về thuếGTGT Đối với hầu hết doanh nghiệp này thuộc loại nhỏ, rất nhỏ, côngtác kế toán chưa bảo đảm tuân thủ pháp luật về kế toán, nhiều doanhnghiệp thiếu ý thức tuân thủ quy định của pháp luật về kê khai, nộpthuế GTGT Một số ít lợi dụng để mua bán hoá đơn, vừa ảnh hưởngtiêu cực đến môi trường kinh doanh, vừa gây thất thu Ngân sách nhànước

Tuy nhiên trong Luật sửa đổi bổ sung năm 2013 đã đề cập tớivấn đề này Theo đó, quy định ngưỡng doanh nghiệp có doanh thu 1 tỷđồng/năm trở lên để áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT còn lạiDoanh nghiệp có doanh thu dưới ngưỡng 1 tỷ đồng/năm phải nộp thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp, trừ trường hợp có đăng ký tựnguyện áp dụng phương pháp này Điều kiện đăng ký tự nguyện để ápdụng phương pháp khấu trừ sẽ giao Chính phủ quy định cho phù hợpvới thực tế Số doanh nghiệp có doanh thu dưới ngưỡng (doanh nghiệp

Trang 29

nhỏ) nộp thuế theo phương pháp trực tiếp nhằm đơn giản hoá thủ tục,tiết kiệm chi phí cho người nộp thuế có qui mô kinh doanh nhỏ vàchống gian lận thuế.

Với từng phương pháp có những ưu điểm và hạn chế như sau:

Phương pháp trực tiếp:

Áp dụng cho các doanh nghiệp có doanh thu dưới ngưỡng hoặckhông có đầy đử hóa đơn theo quy định tại luật Như vậy có thể tiếtkiệm chi phí và đơn giản hóa cho doanh nghiệp nhỏ tuy nhiên vẫn cònđiểm không hợp lý:

+ Thuế phải nộp = Doanh thu* Thuế suất (trừ vàng bạc, đáquý, ngoại tệ) Với cách tính này giống thuế doanh thu trước đây màkhông thể hiện được bản chất của thuế GTGT

+ Tuy mức thuế suất trong luật thuế 2013 đã được quy định rõcho từng nhóm hàng hóa, dịch vụ nhưng quy định về kê khai doanh thuvẫn còn lỏng lẻo nhất là đây là những doanh nghiệp nhỏ và chưa có đầy

đủ hóa đơn chứng từ kế toán tạo điều kiện doanh nghiệp

+ Thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp không được tínhvào các tài khoản phản ánh thuế để khấu trừ của doanh nghiệp mà hạchtoán vào chi phí sản xuất, giá vốn hàng bán Hình thức thu thuế này dễnảy sinh hiện tượng gian lận thuế Doanh nghiệp cũng thường trốn thuếbằng cách chia nhỏ quy mô doanh nghiệp

Phương pháp khấu trừ:

Thứ nhất, tránh được hiện tượng gian lận thuế hơn tuy nhiên đòihỏi doanh nghiệp phải có đầy đủ chứng từ kế toán Đôi khi có được đầy

đủ hóa đơn chứng từ cũng là vấn đề khó khăn của doanh nghiệp

Thứ hai, khi hàng hóa chịu thêm thuế tiêu thụ đặc biệt, thuếGTGT sẽ được tính như sau: VAT = ( Giá hàng chưa thuế + Thuế tiêuthụ đặc biệt) * Thuế suất VAT

Trang 30

Như vậy, khoản thuế VAT phải nộp còn bao gồm 1 tỷ lệ của thuếtiêu thụ đặc biệt mà thuế này đã được tính trước đó.Và người nộp thuếtrong trường hợp này đã phải nộp hai lần cho cùng 1 loại thuế.

5.Về khấu trừ thuế GTGT

a.Trùng thuế

Khấu trừ thuế GTGT là việc số thuế GTGT phải nộp được tínhtrên cơ sở số thuế GTGT đầu ra trừ đi số thuế GTGT đầu vào

Nguyên nhân chính dẫn đến những bất cập về khấu trừ thuế là do

sử dụng đồng thời 2 phương pháp tính thuế như hiện nay Theo quyđịnh hiện hành, có hai cách tính thuế GTGT: khấu trừ hoặc trực tiếp; sửdụng một trong hai loại hoá đơn bán hàng tương ứng là: Hóa đơnGTGT và hóa đơn bán hàng thông thường (ngoài ra còn có: hóa đơnđặc thù, bảng kê mua hàng hóa của người không có hóa đơn) làm nảysinh hiện tượng thuế trùng thuế

Chỉ khi những đơn vị nộp thuế GTGT theo phương pháp khấutrừ mua hàng hoá, dịch vụ từ những đơn vị cũng nộp thuế theo phươngpháp khấu trừ và có lập hoá đơn GTGT hợp pháp thì mới có khả năngđược khấu trừ thuế đầu vào một cách chính xác số thuế GTGT đúngtheo bản chất của thuế GTGT

Trong trường hợp doanh nghiệp thực hiện phương pháp khấu trừthuế GTGT có quan hệ kinh tế với doanh nghiệp thực hiện tính thuếGTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc hộ kinh doanh thì cả hai bênđều bị thiệt hại do trùng thuế

Cụ thể:

Đối với doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ để tínhthuế GTGT khi mua hàng hóa, dịch vụ của doanh nghiệp áp dụngphương pháp trực tiếp để tính thuế GTGT thì dù có hoá đơn bán hàng(đã có thuế GTGT) nhưng không được sử dụng để khấu trừ thuế Bởi,theo quy định chỉ có hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn đặc thù của các đơn

Trang 31

vị nộp thuế theo phương pháp khấu trừ thuế GTGT phát hành mới đượckhấu trừ thuế Như vậy, trong các doanh nghiệp này mặc dù đã tuân thủchế độ kế toán, giao dịch kinh tế có chứng từ pháp lý đầy đủ, nhưngtrong chi phí hợp lý hình thành giá bán hàng hóa dịch vụ chịu thuếGTGT vẫn có một phần thuế GTGT đầu vào không được khấu trừ Khitiêu thụ sản phẩm, doanh nghiệp phải nộp thuế GTGT đầu ra trên tổnggiá trị hàng hoá Vậy là, thuế GTGT đầu ra vẫn đang đánh chồng lênthuế GTGT đầu vào làm doanh nghiệp mất đi một khoản lợi nhuận, đó

là sự bất bình đẳng không đáng có

Tương tự, khi doanh nghiệp thực hiện phương pháp tính thuếGTGT trực tiếp mua dịch vụ, hàng hoá của các doanh nghiệp áp dụngtính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ để dùng vào sản xuất kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT, doanh nghiệp cũng có hóađơn GTGT do doanh nghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGTphát hành cũng không được khấu trừ thuế GTGT, họ cũng phải trả phầnthuế GTGT đầu vào chìm trong giá bán ở đầu ra, tức là thuế vẫn đánhchồng lên thuế

Trang 32

Giải pháp:

Trước hết, đối với các hộ kinh doanh cá thể không thể thực hiệnđược chế độ kế toán thì cơ quan thuế sẽ áp dụng hợp đồng thuế khoántheo tỷ lệ doanh thu thực tế đầu ra Tỷ lệ thuế khoán trên doanh thu của

hộ kinh doanh cá thể cũng sẽ là cơ sở để khấu trừ thuế cho các doanhnghiệp đang thực hiện phương pháp khấu trừ thuế khi mua hàng hóa,dịch vụ của hộ kinh doanh làm đầu vào cho sản xuất kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT của doanh nghiệp Đối với các hộ kinhdoanh có quy mô lớn, các đơn vị áp dụng phương pháp trực tiếp để tínhthuế GTGT bán hàng hóa, dịch vụ chịu thuế GTGT cho các doanhnghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ thuế GTGT để sản xuất kinhdoanh hàng hóa dịch vụ chịu thuế GTGT Cần cho phép các doanhnghiệp áp dụng phương pháp khấu trừ sử dụng hóa đơn bán hàng hóa,dịch vụ thông thường của hàng mua vào làm căn cứ để khấu trừ thuếGTGT Đồng thời cần quy định lộ trình thực nghiệm hướng dẫn và bắtbuộc họ cam kết thời gian chuyển sang áp dụng thuế GTGT theophương pháp khấu trừ

b.Bất cập trong điều kiện hóa đơn để được khấu trừ thuế

+ Theo quy định hiện hành, để được khấu trừ thuế giá trị gia tăng(VAT) cho hàng xuất khẩu, một trong những chứng từ bắt buộc màdoanh nghiệp phải có là chứng từ thanh toán qua ngân hàng trừ trườnghợp tổng giá trị thanh toán đã có thuế từng lần theo hóa đơn dưới 20triệu đồng Như vậy trường hợp tổng giá trị thanh toán đã có thuế từnglần theo hóa đơn dưới 20 triệu đồng không bắt buộc có hóa đơn thanhtoán qua ngân hàng Việc phân biệt giao dịch có giá trị dưới 20 triệuđồng không cần phải thanh toán qua ngân hàng vẫn được khấu trừ thuếđang là một kẽ hở để các doanh nghiệp gian lận thuế bằng cách khi táchhóa đơn có giá trị giao dịch lớn thành nhiều hóa đơn có giá trị giao dịchnhỏ, cơ quan thuế rất khó kiểm soát được hiện tượng này

Trang 33

+ Bên cạnh đó, theo Luật 2008 các quy định chưa đề cập tớinhững hàng hóa mua vào nhằm phục vụ sản xuất, kinh doanh hoặchàng hóa bán ra nhưng bị tổn thất số thuế không được khấu trừ buộcdoanh nghiệp phải hạch toán vào giá thành sản phẩm Điều này làmgiảm tính cạnh tranh, tạo thêm khó khăn cho doanh nghiệp trong việc

khắc phục hậu quả tổn thất, tốn kém thêm chi phí.Ví dụ điển hình

trong thực tế ở các doanh nghiệp xuất khẩu hàng ra nước ngoài cótrường hợp khi xuất khẩu hàng hóa nhưng lô hàng không được chấpnhận do không bảo đảm chất lượng Trong phần lớn những trường hợpnày, doanh nghiệp xuất khẩu hàng phải lựa chọn phương án tối ưu làtiêu hủy hàng ngay tại cửa khẩu nước ngoài, vì nếu thuê phương tiệnmang hàng ngược trở lại Việt Nam sẽ bị lỗ nhiều hơn Do hợp đồngthương mại không được thực hiện, nên doanh nghiệp không thể cóđược chứng từ thanh toán qua ngân hàng Vừa bị mất toàn bộ số vốnđầu tư sản xuất số hàng bị hủy, vừa bị mất trắng chi phí thuê phươngtiện vận chuyển hàng hóa ra nước ngoài, doanh nghiệp lại không đượchoàn thuế giá trị gia tăng đã nộp cho số hàng bị tiêu hủy ấy Đó là thiệtthòi lớn cho doanh nghiệp.Nếu không cho kê khai, khấu trừ thuế giá trịgia tăng đầu vào và không được hoàn thuế trong những trường hợp nàythì sẽ tạo thêm nhiều khó khăn cho người xuất khẩu

Nó đã đươc khắc phục trong lần sửa đổi luật năm 2013 Theonội dung sửa đổi, bổ sung thể hiện tại khoản 6 Điều 1 của Luật 2013,

để tháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, bổ sung quy định khấu trừ thuế

GTGT đầu vào không được bồi thường của hàng hoá, dịch vụ bị tổnthất; bỏ khống chế thời hạn được kê khai, khấu trừ thuế GTGT đầu vàotối đa là 6 tháng trong trường hợp có sai sót kể từ tháng phát sinh hóađơn, theo đó doanh nghiệp được kê khai bổ sung vào bất kỳ thời điểmnào trước khi cơ quan thuế công bố quyết định kiểm tra, thanh tra thuếtheo quy định của Luật Quản lý thuế; bỏ quy định thuế GTGT đầu vào

Trang 34

của tài sản cố định sử dụng đồng thời cho sản xuất, kinh doanh hànghóa, dịch vụ chịu thuế GTGT và không chịu thuế GTGT được khấu trừtoàn bộ để bảo đảm nhất quán với nguyên tắc chỉ khấu trừ thuế GTGTđầu vào sử dụng cho sản xuất, kinh doanh hàng hoá, dịch vụ chịu thuếGTGT

+ Các dịch vụ vừa diễn ra ở Việt Nam, vừa diễn ra ở nước ngoài.

Với phần dịch vụ ở nước ngoài, doanh nghiệp có thể cũng bị áp thuếgiá trị gia tăng Do vậy, để bảo đảm nguyên tắc không đánh thuế trùng,các quy định của pháp luật phải bảo đảm có thể phân tách được phầndịch vụ diễn ra ở Việt Nam để đánh thuế, phần dịch vụ diễn ra ở nướcngoài sẽ không bị đánh thuế

c.Sự bất đồng giữa luật thuế GTGT và luật Dân sự

Luật bổ sung luật thuế GTGT quy định: hàng hoá, dịch vụ muavào muốn được khấu trừ thuế đầu vào thì phải thanh toán qua ngânhàng, nhằm ngăn chặn các hành vi mua bán, sử dụng hoá đơn bất hợppháp để gian lận trong khấu trừ, hoàn thuế GTGT Đây là chủ trươngphù hợp với định hướng chính sách trong quản lý tiền mặt, khắc phục

sự thái quá của tình trạng kinh tế tiền mặt ở nước ta hiện nay

Tuy nhiên, pháp luật dân sự và thương mại thì quy định việc lựachọn phương thức thanh toán bằng tiền mặt hay không dùng tiền mặtqua ngân hàng là quyền của các cơ sở kinh doanh; Nghị định số161/2006/NĐ-CP, ngày 28/12/2006 quy định về thanh toán bằng tiềnmặt hiện nay cũng mới chỉ bắt buộc các đơn vị sử dụng ngân sách nhànước là phải thanh toán qua ngân hàng

Giải pháp:

Để quy định của Luật phù hợp với thực tiễn và đi vào cuộc sống,cần có sự tuyên truyền sâu rộng và sự đồng tình ủng hộ của xã hội, đặcbiệt là cộng đồng doanh nghiệp và nhân dân về vấn đề này Mặt khác,cũng cần phải phân loại và xác định các trường hợp không cần điều

Trang 35

kiện bắt buộc phải thánh toán qua ngân hàng cũng được khấu trừ thuếđầu vào, nhất là trong các giao dịch mua bán hàng hóa trực tiếp giữacác doanh nghiệp với người dân khi không thể áp dụng các hình thứcthanh toán không dùng tiền mặt qua ngân hàng Để bảo đảm tính khảthi của Luật, cần giao cho Chính phủ tiếp tục cụ thể hoá việc áp dụngquy định này theo hướng nói trên Tuy vậy, các nhà làm luật cần dựliệu để đề phòng các doanh nghiệp “lách luật”, gây thất thoát cho ngânsách Nhà nước, đồng thời tạo ra “sân chơi” bình đẳng cho việc cạnhtranh giữa các doanh nghiệp Hầu hết những trường hợp nêu trên đều

“nhạy cảm”, khó kiểm soát được trên thực tế.Chẳng hạn, doanh nghiệpvẫn xuất được hàng nhưng khai rằng phải tiêu hủy, vẫn bán được vénhưng khai rằng không bán được vé.Khi dự liệu được càng nhiều tìnhhuống như vậy, những quy định của pháp luật sẽ càng được xây dựngchặt chẽ hơn, không còn tình trạng luật vừa được ban hành đã phải sửa

6.Về hoàn thuế

Thực tiễn áp dụng các quy định pháp luật về hoàn thuế GTGT đãgặp những bất cập sau đây:

Về đối tượng được hoàn thuế:

Thứ nhất: Theo nguyên lý về thuế GTGT, đối tượng nộp thuếchỉ được khấu trừ và hoàn thuế GTGT khi xác định được số thuế đầu ra

và số thuế đầu vào Về nguyên tắc, nếu đối tượng nộp thuế có phát sinhthuế đầu ra nhưng lại không có thuế đầu vào (hàng hoá, dịch vụ muavào rơi vào trường hợp không chịu thuế GTGT) thì sẽ không được khấutrừ thuế vì không xác định được cơ sở để tiến hành khấu trừthuế.Trường hợp đối tượng nộp thuế có phát sinh số thuế đầu vàonhưng lại không có thuế đầu ra (hàng hoá, dịch vụ bán ra không thuộcdiện chịu thuế GTGT) thì đối tượng nộp thuế cũng không được hoànthuế

Trang 36

Thứ hai: Đối với cơ sở xuất khẩu có số thuế đầu vào của hànghóa xuất khẩu phát sinh trong tháng chưa được khấu trừ nhỏ hơn 200triệu đồng thì vẫn không được hoàn thuế theo tháng Các cơ sở kinhdoanh không có hoạt động xuất khẩu hoặc có nhưng giá trị thấp, thì dù

số thuế đầu vào trong tháng phát sinh cao đến mấy vẫn không đượchoàn lại theo tháng mà phải chờ đủ 3 tháng Đây là hạn chế rất lớn củaquy định về hoàn thuế vì đồng vốn của các doanh nghiệp bị đông cứngkhá lâu ảnh hưởng đến quá trình kinh doanh tiếp theo

Về quy trình hoàn thuế:

Việc quy định về quy trình hoàn thuế hiện nay theo quy định củapháp luật hiện hành còn nhiều tồn tại, bất cập:

- Việc quy định “hoàn thuế trong trường hợp có quyết định xử lýhoàn thuế của cơ quan Nhà nước có thầm quyền” là một quy định làmmất định tính thực thi của Luật Thuế GTGT Hơn nữa, quy định này sẽdẫn đến tình trạng lạm dụng và tùy tiện trong quá trình quyết định hoànthuế

- Trong trường hợp ngành Thuế nghi ngờ doanh nghiệp gian lậnthuế GTGT, cần có thời gian để xác minh, thì thời hạn 40 ngày đối với

hồ sơ hoàn thuế thuộc diện kiểm tra trước, hoàn thuế sau là không đủ,bởi vì việc xác minh các hóa đơn mất rất nhiều thời gian, thậm chínhiều trường hợp, không được cơ quan thuế các địa phương phản hồi.Theo báo cáo của cơ quan thuế, chỉ khoảng 50% số hồ sơ gửi đi xácminh là được phản hồi.Trong trường hợp này ngành Thuế buộc phảihoàn thuế cho doanh nghiệp Đây là một kẽ hở khiến hành vi “chiếmdụng” tiền ngân sách thông qua hoàn thuế ngày càng gia tăng

- Việc hoàn thuế GTGT dựa trên những hóa đơn chứng từ đã có,còn tính trung thực của các hoá đơn chứng từ này (đã phát sinh từ 3tháng trước đó) thì không được xác minh đầy đủ Đây là thời gian đủ để

Trang 37

các doanh nghiệp thực hiện phi vụ lừa đảo rồi bỏ trốn.Vì vậy, cần phảithực hiện việc kiểm tra, ngăn chặn từ xa, chứ không phải chờ đến khidoanh nghiệp xin hoàn thuế GTGT.

Về hồ sơ hoàn thuế:

Tương ứng với từng đối tượng được hoàn thuế, từng trường hợphoàn thuế pháp luật yêu cầu các hồ sơ chứng từ khác nhau Song tínhchính xác hợp pháp, hợp lý của các chứng từ thì cơ quan thuế khó cóthể kiểm tra, điển hình là trong trường hợp hoàn thuế đối với hàng hoá

là nông sản thực phẩm xuất khẩu qua các cửa khẩu đường bộ, thanhtoán không qua ngân hàng

Ngày đăng: 24/02/2014, 22:32

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC - đề tài tìm hiểu đề tài thuế giá trị gia tăng
BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC (Trang 2)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w