1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

Tài liệu Chương 7 THIẾT KẾ PROTOCOL docx

29 422 1
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Thiết Kế Protocol
Trường học Trường Đại Học Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành Công Nghệ Thông Tin
Thể loại Tài liệu
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 96,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Các luật này chi phối về nội dung, định dạng, định thời, thứ tự và kiểm soát lỗi của việc trao đổi thông báo giữa các đối dạng, định thời, thứ tự và kiểm soát lỗi của việc trao đổi t

Trang 1

Chương 7

THIẾT KẾ PROTOCOL

Trang 2

Nội dung

 Protocol

 Các chức năng của protocol

 Các bước thiết kế protocol

 Ví dụ – POP3

Trang 3

I.Khái niệm Protocol

Protocol là một bộ các luật, quy tắc để hai

đối tượng trên mạng có thể trao đổi thông tin với nhau.

Các luật này chi phối về nội dung, định

dạng, định thời, thứ tự và kiểm soát lỗi

của việc trao đổi thông báo giữa các đối

dạng, định thời, thứ tự và kiểm soát lỗi

của việc trao đổi thông báo giữa các đối

tượng.

 Là một bộ các luật về ngữ nghĩa và cú pháp

xác định hành vi của các đơn vị chức năng trong các liên kết trên mạng.

Trang 4

II.Các chức năng của Protocol

Trang 5

S: Server XX Server Ready!

C: Client XX Hello Server!

S: Client number: XXXXX

Trang 6

 Thực hiện việc xác nhận quyền và giới hạn

của đối tượng đã kết nối.

 Thông thường là việc xác nhận người sử

dụng thông qua khai báo USERNAME và

Trang 7

II.3.Sending & Receiving data

 Thực hiện việc gửi nhận dữ liệu giữa

hai đối tượng

 Cần xác định dạng dữ liệu chuyển tải

giữa hai đối tượng

giữa hai đối tượng

 Việc gửi nhận dữ liệu có thể đi kèm

với việc kiểm tra tính chính xác của

dữ liệu

Trang 8

II.4.Flow control

 Kiểm soát việc gửi dữ liệu giữa hai đối

tượng sao cho không xảy ra mất mát dữ

liệu do sự không cân bằng về tốc độ của hai bên.

 Thường được thực hiện qua cơ chế ACK:

máy gửi chỉ gửi dữ liệu tiếp theo khi nhận được thông báo là máy nhận đã nhận tốt dữ liệu trước đó.

 Thường làm giảm hiệu suất đường truyền.

Trang 9

II.5.Synchoronizing & Timing

 Protocol có thể được dùng để làm cơ

chế đồng bộ giữa hoạt động của hai đối tượng trên mạng hoặc định thời cho một hoạt động nào đó (Điều

cho một hoạt động nào đó (Điều

khiển từ xa)

 Có thể kết hợp với cơ chế xử lý sự

kiện để có hiệu quả tốt nhất

Trang 10

II.6.Error Control

 Việc định nghĩa mã lỗi trong protocol

là rất cần thiết, giúp cho protocol trở nên trong sáng, dễ hiểu và xử lý hiệu quả

quả

 Mã lỗi cần được định nghĩa theo dạng

thức đơn giản, dễ nhận biết và phải bao quát hết tất cả các trường hợp có thể xảy ra

Trang 11

 Thực hiện việc tạo lập lại kết nối nếu có lỗi

hệ thống xảy ra khiến cho mất kết nối

 Cần kết hợp với các xử lý về logging để có

thể nắm chắc trạng thái hiện tại của hệ

thể nắm chắc trạng thái hiện tại của hệ

thống

 Chức năng này rất khó thực hiện nhưng sẽ

làm cho hệ thống trở nên hiệu quả hơn và

có tính chịu lỗi cao hơn.

Trang 12

III.Các bước tạo lập protocol

Trang 13

III.1.Xác định các khối chức năng

 Dựa tên DFD hoặc các Method của mô

Trang 14

III.2.Xác định định dạng dữ liệu

 Dựa trên các kịch bản và dữ liệu cần

lưu chuyển định ra dạng dữ liệu của từng lệnh hoặc từng giai đoạn

Trang 15

III.3.Xác định mô hình kết nối

 Dựa trên dữ liệu cần chuyển đổi

Trang 16

III.4.Phân chia session

 Dựa trên script trao đổi giữa client và

server.

 Dựa trên sự phân quyền và mức độ bảo

mật của hệ thống.

mật của hệ thống.

 Xác định các giai đoạn của một session

tương ứng với sự khác nhau của sự phân

quyền và mức độ bảo mật.

 Liệt kê các giai đoạn với miêu tả rõ ràng chi

tiết về các thông tin liên quan.

Trang 17

III.5.Xây dựng lệnh

 Xác định các lệnh có thể có dựa trên

các lệnh đã miêu tả trong script

 Chọn đặt tên cho các lệnh gợi nhớ

 Xác định các tham số của lệnh

 Xác định các tham số của lệnh

 Xác định các trạng thái đáp trả của

server khi thực hiện mỗi lệnh

 Xây dựng bảng mã lỗi cho tất cả các

Trang 18

Xây dựng lệnh(t.t)

 Miêu tả các lệnh dạng văn bản

- Dạng lệnh

- Các tham số

- Giai đoạn có thể thực thi

- Giai đoạn có thể thực thi

- Các giới hạn

- Họat động

- Các trạng thái đáp trả

- Kịch bản ví dụ

Trang 19

III.6.Lệnh hóa các kịch bản

 Dựa trên các lệnh đã xây dựng

 Dựa trên các kịch bản bằng ngôn ngữ

tự nhiên

 Viết lại các kịch bản này bằng các

 Viết lại các kịch bản này bằng các

lệnh đã xây dựng

 Lưu ý kiểm tra lại các trạng thái trả

lời có thể xảy ra (Các trạng thái rẽ

Trang 20

IV.Ví dụ – POP3

 POP3 – Post Office Protocol ver 3

 Protocol này được dùng để nhận thư

từ một mail server

 Nhiệm vụ chính:

 Nhiệm vụ chính:

- Kiểm tra xem có bao nhiêu mail mới

- Download mail về các thư mục cục bộ

 Có cơ chế Authentication

Trang 21

Các trạng thái trong một session

 Authorization: trạng thái chưa xác

nhận người sử dụng

 Transaction: trạng thái truy xuất –

Sau khi đã xác nhận người sử dụng

Sau khi đã xác nhận người sử dụng

 Update: trạng thái cập nhật trước khi

kết thúc session (Xóa tất cả các tài

nguyên môi trường cũng như các

Trang 22

Miêu tả

[command] <Argument_1> <Argument_2>

- Command: Lệnh – 4 chữ cái viết hoa

- Argument: chuỗi ký tự và số không chứa khoảng trắng

trắng

- Status: Trạng thái của trả lời (+OK, -ERR)

- Description: Miêu tả thêm

- Ngoài ra còn có một số dạng đặc biệt để truyền dữ liệu

Trang 23

 Chào hỏi

S: +OK POP3 Server ready

 Khai báo người sử dụng

USER <Username>

USER <Username>

PASS <Password>

 Kiểm tra mailbox không cần login

APOP <Username> <Digest>

 Thoát khỏi Session

Trang 24

để kết thúc Session

- Nếu Server trả về “-ERR” thì client gửi lại lệnh USER

Trang 25

 Trả lời:

+OK <username> is a valid mailbox

-ERR never heard of mailbox <usernamr>

Trang 26

- password: chỉ ra mật khẩu của user cần đăng nhập.

+OK <username> is a valid mailbox

-ERR never heard of mailbox <username>

-ERR never heard of mailbox <username>

Trang 29

 Khi đang trong trạng thái Transaction

mà client gửi lệnh QUIT thì chuyển

sang trạng thái Update

 Tất cả các message đã được đánh dấu

 Tất cả các message đã được đánh dấu

xóa trước đó sẽ bị xóa hẳn

 Có thể có lỗi khi Server không thể

xóa tất cả các message

Ngày đăng: 21/01/2014, 23:20

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình thực thể kết hợp - Tài liệu Chương 7 THIẾT KẾ PROTOCOL docx
Hình th ực thể kết hợp (Trang 13)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w