1024: Command Center không xem được giá trị cột idtrong bảng subscriber do lỗi DataBase 1035: Command Center không xem được giá trị cộtpin trong bảng subscriber, có thể do tài khoản đó b
Trang 1VI PHỤ LỤC
VI.1 Các bảng trong DataBase
Khi Command Center khởi động, nó đọc vào bộ nhớ các bảng, để trong quá trình làm việc, hệ thống không cần phải hỏi DataBase về các VI phụ lục
VI.1 Các bảng trong DataBase
Khi Command Center khởi động, nó đọc vào bộ nhớ các bảng, để trongquỏ trỡnh làm việc, hệ thống không cần phải hỏi DataBase về các thông tin đó
cú sẵn trong bộ nhớ Các bảng mà Command Center đọc vào trong bộ nhớ củamỡnh bao gồm:
- register_server (chỉ có các cột gateway_id, port_list, server_group)
- server_info (chỉ có các cột acctmgr_id, gateway_id, ip_address,server_group)
- special_day
Nếu thực hiện bất kỡ thay đổi nào trong số các bảng này, cần phải click
Reload Memory Tables để tải lại các bảng đó vào trong bộ nhớ.
- Định nghĩa trong bảng accounting_codes
Bao g m các trồm các trường cụ thể: ường cụ thể:ng c th :ụ thể: ể:
(varchar 6) Số của nhóm được sử dụng mó này Trường này được đặt nhằm hạn chế số thuê bao
Nếu trường này để trống, có nghĩa là mọi thuê bao đều cóthể sử dụng được mó này
domain Chỉ cho các thuê bao thuộc miền đú dựng mó này
Trang 2(varchar 64) Nếu để trống, có nghĩa là mọi thuê bao đều dùng được.expiration
(Date: Oracle)
(Datetime:
SQL)
Được đặt dưới dạng mm/dd/yyyy
Nếu trường này để trống, có nghĩa là không hết hạn
Thông thường, trong bảng accounting_codes có ít nhất hai cột làcode_number và description
Nếu có một thuê bao bị yêu cầu nhập mó tài khoản, cần phải đặt cấu hỡnhcho hệ thống IVR (Interactive Voice Response) của Gateway để yêu cầu người
sử dụng phải nhập Khi cuộc gọi kết thúc, Command Center sẽ ghi lại mó tàikhoản mà thuê bao đó nhập vào cột dept_ref_no trong bảng billing_record
- Gán đặc quyền mó tài khoản cho thuê bao trong bảng subscriber:
c th c hi n t i c t acct_code_privilege, v i các giá tr :
Được thực hiện tại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ực hiện tại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ện tại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ột acct_code_privilege, với các giá trị : ới các giá trị : ị :
R-Required Bắt buộc thuê bao phải nhập mó khi cú yờu cầu
Để phúc đáp lại yêu cầu chọn tuyến của Gateway, CommandCenter gửi lại xác nhận đặc quyền mó tài khoản
Nếu việc kiểm tra thành cụng, thỡ khi cuộc gọi kết thúc,accounting_code sẽ được ghi lại trong CDR
O-Optional Thuê bao có thể nhập hoặc không nhập mó khi cú yờu cầu
Khi đó, hệ thống IVR phải có các chỉ dẫn để nhập hoặckhông nhập mó
Nếu người sử dụng nhập accounting_code, hệ thống sẽ kiểmtra trước khi định tuyến cuộc gọi đến đích
Nếu việc kiểm tra thành công, khi cuộc gọi kết thỳc, mó này
sẽ được ghi lại trong bản ghi CDR
N-Not Required
/Not Opional
Hệ thống không yêu cầu nhập mó để định tuyến, nhưngngười sử dụng vẫn phải nhập khi có yêu cầu
Nếu việc kiểm tra thành công, khi cuộc gọi kết thỳc, mó này
sẽ được ghi lại trong bản ghi CDR
- Thay đổi file LPD của Gateway để có yêu cầu nhập mó khi gọi
Cần phải sửa Target Router director trong file LPD của Gateway, sử dụngGateway Service Editor, nhằm thiết lập hệ thống IVR hoạt động Các thay đổitrong director này phụ thuộc vào đặc quyền mó tài khoản của thuê bao đó đượcđặt ở trên Có hai phương thức đặt target:
Target based on privilege (dựa trên đặc quyền):
Trong quỏ trỡnh xỏc nhận, Command Center gửi đặc quyền mó tài khoảncủa thuê bao đến Gateway, LPD sẽ truyền điều khiển đến đích (target) thíchhợp được chỉ ra trong bảng Number/Target
Nếu là loại N: LPD truyền điều khiển đến Service Code target
Nếu là loại O: LPD truyền điều khiển đến Optional target
Nếu là loại R: LPD truyền điều khiển đến Required target
Optional target và Required target đều là Digit Collector director, có chứcnăng nhắc thuê bao phải nhập mó tài khoản
Target based on accounting code (dựa trờn mó tài khoản):
Trang 3Trong trường hợp này, LPD truyền điều khiển đến các target nhất định dựatrờn mó tài khoản do người gọi nhập vào.
VI.1.2 Bảng billing_record:
Bảng billing_record chứa toàn bộ thông tin chi tiết về một cuộc gọi, là cơ
sở để tạo bản ghi CDR khi cuộc gọi kết thúc Một số bản ghi, như bản ghi điềuhành, được tạo ra khi một thuê bao kiểm tra số lượng tiền cũn lại trên thẻ điệnthoại trả trước hoặc chuyển tiền từ một tài khoản này sang một tài khoản khác.Các trường cụ thể:ng trong b ng g m có:ảng gồm có: ồm các trường cụ thể:
ani
(varchar 16) Automatic Number Identification.Chính là số chủ gọi
bill_type
(char 1) Loại CDR Bao gồm các giá trị:- I-Inbound: Cước của một cuộc gọi từ ingress
Gateway đến số điện thoại đích CDR này dựa trênthông tin trong bảng call_rating của ingress network
- O-Outbound: Cước cho một cuộc gọi từ egressGateway đến số điện thoại đích Dành cho các cuộcgọi mà số chủ gọi và số bị gọi đều trong một mạng
- R-Roaming: Cước cho một cuộc gọi chuyểnvùng CDR này được lưu trong mạng mà thuê bao gọi
đi Một bản sao sẽ được gửi đến mạng đăng ký củathuê bao đó Trường hợp thời lượng cuộc gọi bằng 0,bản sao sẽ không được gửi đi
- C-Roaming Copy: Bản sao CDR của một cuộcgọi chuyển vùng
- E-Egress: Cước của một cuộc gọi từ egressGateway đến số điện thoại đích Bản ghi loại nàydành cho các cuộc gọi mà số chủ gọi và số bị gọikhông ở trong cùng một mạng E CDR được xâydựng dựa trên thông tin trong bảng call_rating củaegress Gateway
- S-Sequence: Cước dành cho một cuộc gọi liếntiếp trong cùng một phiên Nó chỉ có hiệu lực khiLPD cho phép người gọi ấn số để kết thúc một cuộcgọi và bắt đầu một cuộc gọi mới mà không cần phảiđặt máy
- X-Proxy: Cước dành cho một cuộc gọi quaproxy của mạng (có thể là ingress hoặc egress)
Trang 41024: Command Center không xem được giá trị cột idtrong bảng subscriber do lỗi DataBase
1035: Command Center không xem được giá trị cộtpin trong bảng subscriber, có thể do tài khoản đó bịxoá sau khi thuê bao thực hiện xong một cuộc gọihoặc các trường hợp khác chưa xác định được
1053: Command Center phát hiện lỗi khi tính toántổng số đơn vị trong cuộc gọi, do sự chuyển đổikhông hợp lệ (invalid conversion) hoặc do sai khác vềcách tính cước
1054: Command Center không xem được thông tintính cước cho cuộc gọi
1055: Command Center không mở được bảngsubscriber
Thông thường, Command Center vẫn thực hiện việcghi CDR, kể cả phát hiện lỗi trong quỏ trỡnh xử lý.Cỏc trường hợp không ghi CDR bao gồm:
- Không thâm nhập được vào DataBase (kết nốigiữa Command Center và DataBase bị gián đoạn)
- Không thâm nhập được hoặc không mở đượcbảng billing_record (do lỗi DataBase)
- Không ghi được vào bảng billing_record (do lỗiDataBase hoặc không đủ bộ nhớ)
call_control_id
(char 1)
Loại điều khiển cuộc gọi
Do thiết bị ingress và egress đều là Gateway nêntrường này được để trống trong các bản ghi loại I vàO
call_control_version
(char 2) Version của điều khiển cuộc gọi (proxy báo hiệu) đốivới ingress Gateway
Do thiết bị ingress là Gateway nên trường này được
Trang 5Đối với O CDR, trường này nhận giá trị ID của egressGateway
(char 2) Lý do cuộc gọi bị gián đoạn, bao gồm:- CR-Call Released: Người gọi đặt máy
- ES-Escape Sequence: Người gọi quay số để kếtthúc một cuộc gọi và bắt đầu một cuộc gọi mới
- FD-Fax Dropped: Người bị gọi đặt máy khiđang truyền fax
- FX-Fax Realesed: Đó truyền xong fax
- SD-Session Dropped: Người bị gọi đặt máy
- TU-Time Up: Đó sử dụng hết các đơn vị(trường hợp người gọi dùng thẻ trả trước)
3: Private4: Toll FreeHiện tại, trường này đang để trống
domain
(varchar 64) I CDR: miền của thiết bị ingress (chọn tuyến kiểuGateway domain) hoặc miền của thuê bao (chọn
tuyến kiểu subscriber domain)
O CDR: miền của egress Gateway
Tên miền được đặt là _PUBLIC
(varchar 128) Trường này dùng để xác định thiết bị đầu cuối làH323 hay MGCP
Dùng giá trị này (thay cho giá trị cộtip_address_ingress) để xác định khách hàng H323hay MTA để giám sát và tính cước
Trang 6Trường này hiện để trống.
Đối với I và O CDR: trường này nhận giá trị địa chỉ
IP của thiết bị egress, chính là địa chỉ IP của Gateway
Hà Nội và HCM:
HNGW: 192.168.20.10HCMGW: 192.168.21.10 ii_digits
(varchar 4) ANI Infomation Indicator: xác định điểm khởi đầucủa cuộc gọi.ip_address_ingress
(char 16) Đối với I và O CDR: trường này nhận giá trị địa chỉIP của thiết bị ingress, chính là địa chỉ IP của
Gateway Hà Nội và HCM:
HNGW: 192.168.20.10HCMGW: 192.168.21.10 ip_addr_proxy
(char 16) Địa chỉ IP của Clarent Connect proxy trong mạng chomột cuộc gọi
Trường này để trống đối với I và O CDR, và nhận địachỉ IP của proxy đối với E và X CDR
is_free
(char 1) Y: Free CallN: Not A Free Call
new_call_id
(varchar 40) Xác định duy nhất cuộc gọi, tự động tăng sau mỗicuộc gọi
Số lớn nhất là 4.294.967.295 Quản lý dưới dạng lowsequence number và high sequence number
(varchar 128) Là pin của inbound call participant.I CDR: pin của thuê bao gọi (hiện đang dùng testing)
O CDR: pin của thiết bị egress (hanoi, hcm)pin_2
(varchar 128) Là pin của outbound call participant.I CDR: để trống đối với các cuộc gọi trong mạng
O CDR: để trống
port_number
(int) Số của cổng (kênh) dùng cho một cuộc gọi Số nàyđược định nghĩa ở cột port_list trong bảng
register_server( trong đó, cổng 1-15 dành cho vào,17-31 dành cho ra)
Trang 7(varchar 64) Trỏ vào rating_string trong bảng call_rating Trường này chỉ có khi CDR được tạo bởi mạng chạy
Command Center version3.1.1 trở lên
Trường này dùng để định nghĩa cách tính cước (callrate) và từ đó, tính toán units credited
remote_domain
(varchar 64) I CDR: Miền của thiết bị egressO CDR: Miền của thiết bị ingress
Tên miền chung được đặt là _PUBLIC
service_code
(char 2) Loại cuộc gọi.Bao gồm các giá trị:
A: AdminitrativeC: Call attempted but no answer (CDR)D: Data
F: FaxV: Voice service_type
(int) Gateway ID của điều khiển cuộc gọi của thiết bịingress
Trường này để trống với mọi CDR
Trang 8(float) Số đơn vị mà cuộc gọi sử dụng, dựa trên các bảng call_rating, rating_rule, special_day.
I CDR: số đơn vị mà thuê bao sử dụng
O CDR: số đơn vị mà Gateway sử dụng
total_units_2
(float)
Dành cho các cuộc gọi ra ngoài mạng
I CDR: để trống do cuộc gọi thực hiện trong mạng
Sau khi một cuộc gọi kết thúc, bản ghi CDR của cuộc gọi đó được thiết lập
và lưu lại trong file bill_log của 2 Gateway đầu vào và đầu ra Tại gateway đầuvào là bản ghi loại I, phục vụ việc tính cước, tại gateway đầu ra là bản ghi loại
O, dành cho gateway ó (coi gateway nh m t thuê bao) Hai lo i CDR n y khácđó (coi gateway như một thuê bao) Hai loại CDR này khác ư ột acct_code_privilege, với các giá trị : ại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ày khácnhau các trở các trường sau: ường cụ thể:ng sau:
start_time Thời điểm của Gateway thường sau thời điểm của
thuê baostart_access_time
Trang 9dnis số bị gọi
total_time Của thuê bao >= của Gateway
disconnect_reason có thể giống hoặc khác
conv_factor
(float)
Mức cước cơ bản cho một cuộc gọi (units/s),không được áp dụng nếu thực hiện tính cước theogiờ trong ngày, các ngày đặc biệt
Trường này không được để trống
(char 1) Xác định mức cước cho các cột drop_off_rate_1và drop_off_rate_2 được tính theo units/s hoặc
theo phần trăm so với mức cước cơ bản hoặc mứccước theo giờ trong ngày
Trang 10(float) Xác định mức cước cho một ngày trong tuần,trong năm hoặc một ngày cụ thể khác.
Ngày này được định nghĩa trong bảngspecial_day
(float) Xác định mức cước cho một ngày trong tuần,trong năm hoặc một ngày cụ thể khác
Ngày này được định nghĩa trong bảngspecial_day
special_day_value_factor Định nghĩa mức cước cho các ngày đặc biệt theo
units/s hay theo phần trăm mức cước cơ bản.Các giá trị có:
V- Tính theo units/s
F - Tính theo phần trăm so với mức cước cơ bản.N/để trống (mặc định) - Không có mức cước theongưỡng
(float) Định nghĩa mức cước cho một khoảng thời giannhất định trong ngày tính theo units/s hay theo
phần trăm mức cước cơ bản
Các giá trị có:
V- Tính theo units/s
F - Tính theo phần trăm so với mức cước cơ bản.N/để trống (mặc định) - Không có mức cước theongưỡng
VI.1.4 Bảng call_routing:
Trang 11Bảng call_routing định nghĩa các tuyến gọi khác nhau, nó kết hợp vớithông tin về các server group dành cho các cuộc gọi ra ngoài mạng trong bảngserver_info để thực hiện chức năng định tuyến động.
Khi Command Center nhận được yêu cầu chọn tuyến, nó sẽ khớp mó nước
và mó thành phố của số điện thoại đích với giá trị các cột country_code vàcity_code trong bảng call_routing, từ đó xác định được server group cho cuộcgọi ra ngoài mạng
B ng call_routing có các trảng gồm có: ường cụ thể:ng sau:
(varchar 12) Tên của luật quay số mà server group sơ cấp sửdụng để gửi một cuộc gọi đi
Qui luật quay số được lưu trong bảng dial_rule.dial_rule_2
(varchar 12) Tên của luật quay số mà server group thứ cấp sửdụng để gửi một cuộc gọi đi
Qui luật quay số được lưu trong bảng dial_rule.domain
(varchar 64) Gán tuyến gọi cho một miền nhất định.Để trống: công cộng
Trang 12(varchar 12) Các số được so sánh với số điện thoại nội hạt đểxác định xem có sử dụng phần quay số mở rộng
(varchar 12) Tên của luật quay số Trường này được sử dụngtrong bảng call_routing để xác định luật quay số
Trường này không được để trống
nó sẽ gửi thông tin về bản thân như giao thức báo hiệu hay version mà nó hỗtrợ Clarent Gatekeeper không cần đặt cấu hỡnh cho bảng gateway_profile, màCommand Center sẽ tự động thay đổi bảng khi có Gateway kết nối qua ClarentGatekeeper Clarent Call Manager phải tự tạo bảng này vỡ Command Centerkhụng tự động thay đổi bảng khi Gateway kết nối qua Call Manager
VI.1.7 Bảng gatewaystats
B ng gatewaystats ch a thông tin v t ng thái các Gateway Bao g m cácảng gồm có: ức egress Gateway quay số điện thoại ề tạng thái các Gateway Bao gồm các ại cột acct_code_privilege, với các giá trị : ồm các trường cụ thể:
c t:ột acct_code_privilege, với các giá trị :
Trang 13(int) gian lấy mẫu.
Bảng ingress_dial_rule được Phone Number Normalizer director sử dụng
để chuyển về số điện thoại thông thường theo qui tắc quay số đó được địnhnghĩa các cột trong bảng ingress_dial_rule cũng tương tự như các trường trongPhone Number Normalizer director Phone Number Normalizer director vàbảng ingress_dial_rule được sử dụng trong quay số tắt hoặc để mở rộng sốtrong phương thức quay số ngắn thành số điện thoại đầy đủ
Trang 14(varchar 12) Tên luật quay số.Trường này được Phone Number Normalizer
director sử dụng để xác định luật quay số nàođược dùng
Trường này không được để trống
Clarent Command Center ID
Trường này không được để trống
database_id
(int) Trường này được hệ thống sử dụng để kiểm tragiấy phép của Command Center database_version
(int) Trường này được hệ thống sử dụng để kiểm traCommand Center có được dùng đúng với
version của DataBase schema hay khôngnext_pin
Các c t trong b ng rating_rule:ột acct_code_privilege, với các giá trị : ảng gồm có:
Trang 15(varchar 5) Thời điểm cuối cùng trong ngày lần thứ 2 ápdụng mức tính cước ngày trong bảng
call_ratingend_time_3
(varchar 5) Thời điểm cuối cùng trong ngày lần thứ 3 ápdụng mức tính cước ngày trong bảng
call_ratingfree_time
(int) Ngưỡng miễn phí: tổng thời gian (tính bằnggiây) mà một cuộc gọi được phép kéo dài trước
khi hệ thống bắt đầu tính cước
Giá trị được chọn trong khoảng 0 đến 9999.Giá trị mặc định là 0
Trường này không được để trống
Các trường cụ thể:ng trong b ng n y g m có:ảng gồm có: ày khác ồm các trường cụ thể:
acctmgr_id
(int) Command Center, nơi Clarent Gateway,Gatekeeper và Call Mananger đăng ký đến
Trường này không được để trống
Trang 16(char 1) Xác định Gateway hay Call Manager có đượcphộp tỡm đường dẫn công cộng cho một cuộc
gọi hay không (Y/N)
Một đường dẫn là công cộng nếu cột domaintrong bảng call_routing để trống hoặc cộtallow_public_access là Y
domain
(varchar 64) Miền của Gateway hay Call Manager.Nếu trường này để trống, có nghĩa là Gateway
hay Call Manager thuộc miền công cộng.demestic_prefix
n - Gatekeeper thứ n
gateway_id
(int) ID của Gateway, Gatekeeper, Call managerhoặc H323 Gateway
Trường này không được để trống
gateway_version
(varchar 12) Version của phần mềm Command Center có hỗtrợ Gateway hay Clarent Connect
Trường này có giá trị 3.1.1112.0intl_prefix
(varchar 12)` Prefix cho các cuộc gọi quốc tế.Chỉ dành cho Clarent Gatekeeper
ip_addr
(chả 16) Địa chỉ IP của Clarent Gateway, ClarentGatekeeper, Call Manager hoặc H323 Gateway
Trường này không được để trống
(varchar 128) Server group của Gateway, Call Manager hoặcH323 Gateway
Trường này không được để trống server_group_type
(char 1) Loại server group.Các giá trị:
C - Clarent Call manager
G - Gateway
K - Gatekeeper
U - Undefined (mặc định)
Trang 17Trường này không được để trống.
VI.1.12 Bảng server_info
Bảng server_info chứa thông tin trạng thái về các Gateway, Gatekeeper,Call Manager hiện đang làm việc trên mạng cũng như Connect server,clearinghouse, proxy trong các mạng Clarent khác
Khi Command Center khởi động, nó xoá tất cả cỏc dũng trong bảngserver_info có giá trị duy nhất trong cột acctmgr_id và giá trị N trong cộtstatic_route
Khi Gateway, Gatekeeper hay Call Manager khởi động, nó sẽ gửi yêu cầuđăng ký đến Command Center Khi đó sẽ xuất hiện thờm cỏc dũng trong bảngserver_info, cho biết các thành phần mạng đó đó làm việc được Hệ thống sẽthêm vào một dũng cho mỗi server group được thành phần mạng đó phục vụ.Khi Gateway, Gatekeeper hay Call manager tắt, hệ thống sẽ xoỏ cỏc dũngtương ứng trong bảng server_info, để báo rằng thành phần mạng đó hiện khônghoạt động
Command Center thăm dũ cỏc thành phần mạng một cách đều đặn Nếumột thành phần mạng bị sự cố ngoài mong muốn, ngay lập tức CommandCenter sẽ phát hiện ra và xoỏ dũng tương ứng của thành phần đó trong bảngserver_info
Các trường hợp Command Center định tuyến cuộc gọi qua exchangeGateway (là Gateway không đăng ký với Command Center), cần phải thờmdũng cho exchange gateway và đặt giá trị cột static_route là Y Đối với ClarentConnect Server, clearinghouse và proxy cũng thực hiện tương tự, với giá trị cộtstatic_route tương ứng là P, C và X
Các c t trong b ng n y g m có: ột acct_code_privilege, với các giá trị : ảng gồm có: ày khác ồm các trường cụ thể:
n - Gatekeeper thứ n
gateway_id
Trang 18(int) Cổng IP của tiến trỡnh H323 Gateway.Giá trị mặc định là 0
profile_name
(varchar 30)
Tên profile mô tả Gateway
server_group
(varchar 128) Server group của Gateway hay ClarentConnect
Trường này không được để trống
state
(int) Trạng thái hiện thời của Gateway 0 - Active
-1 - Idle/Inactivestatic_route
(char 1) Loại chọn tuyến (động hoặc tĩnh)Các giá trị có:
C - Clarent Connect clearinghouse
Các bảng call_rating, rating_rule và special_day định nghĩa cách tính cướccho một cuộc gọi Bảng call_rating và rating_rule có chung cột rating_rule, cũnbảng rating_rule và special_day có chung cột special_rule
B ng special_day bao g m các trảng gồm có: ồm các trường cụ thể: ường cụ thể:ng sau:
Trang 19Trường này không được để trống.
Tên luật ngày nghỉ hoặc ngày lễ
Trường này được sử dụng trong bảngrating_rule nếu sử dụng luật special_day
1 - Day of the week
2 - Day of the year
3 - A specific dateTrường này không được để trống
VI.1.14 Bảng subscriber
Bảng subscriber chứa thông tin về các thuê bao (người gọi), Clarent CallManager và đối tác của Clarent Connect Thông tin về một Gateway chỉ cầnđược vào bảng này trong những trường hợp:
- Gateway là một thiết bị tổng đài
- Muốn theo dừi giỏ trị cột units trong tài khoản của Gateway
Các trường cụ thể:ng trong b ng subscriber g m có:ảng gồm có: ồm các trường cụ thể:
Trang 20A - Thuê bao có thể gọi vào bất kỳ miền nào
O - Thuê bao chỉ có gọi vào các Gateway trongmiền của nó
P - Thuê bao có thể gọi vào miền của nó cũng nhưmiền công cộng
(char 1) Chỉ định hiện tại thuê bao có sử dụng hệ thốngClarent hay không
Trường này không áp dụng với thuê bao trả trước.last_gw_addr
(char 16) Địa chỉ IP của Gateway gần nhất mà thuê bao kếtnối đếnlast_login_time
(date: Oracle)
(datetime: SQL Server)
Thời gian tài khoản được tạo
service_class
(varchar 12) Tên lớp dịch vụ của thuê bao
service_type Loại dịch vụ của thuê bao