Các thuộc tính thông dụngName Tên đặt cho điều khiển BackColor Màu nền của điều khiển Caption Nhãn hiện lên trên điều khiển như tiêu đề Enabled Có được làm việc với điều khiển hay không
Trang 11 Biểu mẫu (Form)
• Là một cửa sổ hoặc hộp thoại tạo nên một phần giao diện của ứng dụng
• Trong một đề án có thể có nhiều Form, mỗi Form được lưu thành 1 file độc lập có đuôi mở rộng (*.Frm)
Chương 2: THIẾT KẾ GIAO DIỆN
Trang 2Các thuộc tính thông dụng
Name Tên đặt cho điều khiển
BackColor Màu nền của điều khiển
Caption Nhãn hiện lên trên điều khiển như tiêu đề
Enabled Có được làm việc với điều khiển hay không
TabIndex Thứ tự của điều khiển khi ấn phím Tab
Visible Có nhìn thấy điều khiển hay không
Trang 3Text Dùng cho những điều khiển để nhập
dữ liệu từ người sử dụng
Trang 42 Các điều khiển thường dùng
• Thiết kế Form thực chất là tạo trên Form các điều khiển Các điều khiển được tạo nhờ các công cụ trong hộp công cụ (Toolbox)
- B1: Chọn điều khiển trong hộp Toolbox
- B2:Chọn vị trí để đặt điều khiển trên Form
- B3: Ấn và kéo để tạo dáng điều khiển
Trang 5• Ví dụ: Khi click vào nút Close sẽ thoát khỏi chương trình
Private Sub cmdClose_Click() Unload Me
End Sub
lose C
Trang 6Locked Cho phép người sử dụng nhập dữ liệu hay không
MaxLength Số kí tự tối đa được nhập vào ( 0 là không giới hạn)
MultiLine Khi văn bản quá dài TextBox sẽ tự động xuống dòng
Trang 72.3.Nhãn (Label)
• Mục đích: Hiển thị chuỗi kí tự trên biểu mẫu, thường
đi kèm với TextBox vì TextBox không có thuộc tính Caption
• Thông thường chuỗi kí tự thuộc Nhãn là không đổi
• Thường chỉ thao tác với một vài thuộc tính: Font,
BorderStyle
Trang 82.4 Ô tuỳ chọn (CheckBox)
• Mục đích: Cho phép user chọn hay không chọn một khả năng nào đó Trong một nhóm có nhiều CheckBox có thể chọn 1, nhiều hoặc tất cả
• Thuộc tính:
Alignment : Canh lề cho tiêu đề của CheckBox
Value : 0 –Unchecked : Không chọn
1 – Checked : Chọn
2 – Grayed : Cấm chọn
Trang 92.5 Nút tuỳ chọn (OptionButton)
• Mục đích: Trong một nhóm có nhiều nút tuỳ chọn, user chỉ được chọn 1 khả năng Khi đó nút được chọn
có giá trị True, các nút còn lại sẽ có giá trị False
• Thường dùng mảng điều khiển
Trang 102.6 Khung (Frame)
• Mục đích: dùng để gộp nhóm các điều khiển khác
• Điều khiển đơn giản, thường không sử dụng đến các
sự kiện của khung, chỉ thay đổi một số thuộc tính như: Name, Caption, Font
Trang 112.7.Hộp danh sách (ListBox)
• Mục đích: Liệt kê các phần tử, người sử dụng chỉ được nhìn thấy và chọn 1 hoặc nhiều phần tử trong danh sách
2 – Extended: Đa lựa chọn mở rộng Hỗ trợ cách lựa chọn có ấn phím Shift
Trang 13Truy cập vào các phần tử trong ListBox:
o ListIndex : số thứ tự trong danh sách của phần tử được chọn Nếu không có phần tử nào được chọn thì ListIndex
= -1 Các phần từ trong ListBox được đánh số thứ tự từ
0
o ListCount : số lượng các phần tử trong danh sách Giá trị của ListCount luôn lớn hơn 1 so với giá trị của ListIndex
o List : Lấy nội dung của phần tử được chỉ định hoặc thêm vào danh sách tại vị trí được chỉ định ( Object.List(index) = [string])
Thêm các phần tử vào ListBox trong lúc design.
o Text : Lấy nội dung của phần tử được chọn
Trang 142.8 Danh sách thả xuống (ComboBox)
Trang 151- Simple Combo: Luôn hiển thị cả danh sách và cho phép người sử dụng gõ vào hộp văn bản Để nhìn thấy tất cả danh sách phải kéo ComboBox đủ rông
Trang 16o 2 – Dropdown ListBox: Người sử dụng chỉ
có thể lựa chọn từ danh sách, gõ vào hộp văn
bản thì danh sách sẽ cuộn đến đúng phần tử
cần yêu cầu
- Phương thức: Tương tự như ListBox
- Kích cỡ của ComboBox không thay đổi được
Trang 17Quy ước đặt tên các điều khiển cơ bản
Đối tượng Qui ước Ví dụ
Trang 18Căn chỉnh các điều khiển
Trang 19Bước 1: Tạo dự án mới, trong đó ta có thể sử dụng OLE
Hộp thoại Insert Object hiện ra để ta lựa chon,
ở đây chọn kích hoạt Create New, Object Type là Bitmap Image, đánh dấu chọn Display as Icon
Trang 20Bước 2: Nhấn OK, Vb sẽ gọi trình ứng dụng Paint và ta vẽ hình lên cửa sổ Paint Sau đó chọn File Exit &Return trong cửa sổ Form, ta được
Trang 21THAO TÁC VỚI DRIVELISTBOX,
DIRLISTBOX, FILELISTBOX
• 1 Một Form
• Một điều khiển DriveListBox
• Một điều khiển DirListBox
• Một điều khiển FileListBox
• Một điều khiển ImageBox
Trang 22Bước 1: Tạo giao diện người dùng Ta chỉ cần nhấp và vẽ đúng vị trí từng điều khiển trên Form
*.ico;*.jpg
4: ImageBox
Trang 23Tương tự cho DirListBox & FileListBox
Private Sub DirSource_Change()
FilSource.Path = DirSource.Path
End Sub
Private Sub FilSource_Click()
Imgsource.Picture = LoadPicture(FilSource.Path & "\" & FilSource.FileName)
End Sub
Trang 24Bước 3: Lưu dự án lại vào thư mục, chạy
chương trình nhấn phím F5
Trang 261,2: 2 Frame: Caption : Thông tin, Nhập thông tin, Font Vntimeh 3: Label: Caption: Mã Sinh viên, Họ tên, Nơi sinh
46: ListBox : Name: lstma, lstHt, lstNs
Name: cmdNhap, Cmdnhaplai, cmdXoa, CmdClose
Caption: &Nhập, N&hập lại, &Xóa, &Close
Trang 27Bước 2: Viết mã trao đổi thông tin giưa các đối tượng:
• Trong cửa số thiết kế Form, nhấp đúp vào Nhập, cửa số Code hiện ra xử lý sự kiện sau:
Private Sub cmdnhap_Click()
‘Khi nhập dữ liệu vào ô Nhập thông tin rồi nhấn vào nút
Nhập sẽ được chuyển DL lên Listbox ở Thông tin
Lstma.AddItem txtma.Text lstHt.AddItem txtht.Text lstns.AddItem txtns.Text txtma.Text = ""
txtht.Text = ""
txtns.Text = ""
End Sub
Trang 28Private Sub cmdnhaplai_Click()
Trang 29nhấn phím F5