1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

sinh 7 tiet 12

3 5 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 3
Dung lượng 16,07 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng đời, - GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa các nhóm khác trả lời tiếp các câu hỏi bổ sung phát triển ở ngoài môi trường nên: - Nêu biện pháp [r]

Trang 1

Tuần 06 Ngày soạn: 27/09/2018

NGÀNH GIUN TRÒN BÀI 13: GIUN ĐŨA

I MỤC TIÊU :

1 Kiến thức::

- Trình bày được khái niệm về ngành Giun tròn

- Mô tả được hình thái, cấu tạo và các đặc điểm sinh lí của giun đũa thích nghi với đời sống kí sinh

- Trình bày được vòng đời của giun đũa Từ đó nêu được biện pháp phòng tránh giun đũa kí sinh

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng quan sát, phân tích, so sánh

- Kĩ năng hoạt động nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục ý thức giữ gìn vệ sinh cá nhân và môi trường

II PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC

1 Giáo viên:

- Tranh hình dạng ngoài và cấu tạo trong của giun đũa Tranh vòng đời của giun đũa ở cơ thể người

- Một số hình ảnh về một số đại diện của ngành giun tròn

2 Học sinh: Tìm hiểu trước bài

III TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1 Ổn định tổ chức, kiểm tra sĩ số:(1’)

7A1……… …

7A2……… …

2 Kiểm tra bài cũ: (6’)

Sán lá gan, sán lá máu, sán dây xâm nhập vào cơ thể vật chủ qua những con đường nào? Nêu các biện pháp phòng tránh bệnh do sán kí sinh gây ra

3 Hoạt động dạy học:

*Mở bài: Giới thiệu sơ lược về ngành giun tròn.

Hoạt động 1: Cấu tạo, dinh dưỡng, di chuyển của giun đũa(18’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

- Cho HS đọc TTSGK giới thiệu về ngành

giun tròn Nêu đặc điểm đặc trưng của

ngành giun tròn để phân biệt với các ngành

khác

- Nêu khái niệm ngành giun tròn

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK,

quan sát H13.1 trang 47, thảo luận nhóm và

trả lời câu hỏi:

+ nêu hình dạng ngoài của giun đũa?

+ So sánh hình dạng ngoài của giun đực và

giun cái

- GV nhận xét Yêu cầu HS giải thích:

+ Giun cái dài và mập hơn giun đực có ý

nghĩa sinh học gì?

* Khái niệm ngành giun tròn

- HS nghiên cứu TTSGK, trả lời

- HS trình bày được khái niệm

* Giun đũa

- Cá nhân HS tự nghiên cứu thông tin SGK kết hợp với quan sát hình, ghi nhớ kiến thức

- Thảo luận nhóm thống nhất câu trả lời, yêu cầu nêu được:

+ Hình dạng ngoài + con đực nhỏ, đuôi cong Con cái to, dài

- Đại diện nhóm trả lời Nhóm khác nhận xét, bổ sung

+ Giun cái dài, to đẻ nhiều trứng

Trang 2

+ Lớp vỏ cuticun có nghĩa như thế nào đối

với đời sống của giun đũa?

- Yêu cầu HS quan sát tranh cấu tạo trong

của giun đũa

+ Nêu cấu tạo trong của giun đũa

+ Cấu tạo trong của giun đũa có gì khác với

sán lá gan?

+ Ruột thẳng ở giun đũa liên quan gì tới tốc

độ tiêu hoá?

- Giun đũa di chuyển bằng cách nào?

- Nhờ đặc điểm nào mà giun đũa chui vào

ống mật? hậu quả gây ra như thế nào đối với

con người?

- GV lưu ý vì câu hỏi thảo luận dài nên cần

để HS trả lời hết sau đó mới gọi HS khác bổ

sung

- GV yêu cầu HS rút ra kết luận về cấu tạo,

dinh dưỡng và di chuyển của giun đũa

- Cho HS nhắc lại kết luận

+ Vỏ có tác dụng chống tác động của dịch tiêu hoá

- HS quan sát tranh hình cấu tạo trong của giun đũa kết hợp nghiên cứu SGK trả lời + Cấu tạo trong:Thành cơ thể, khoang cơ thể

+ Cơ vòng, cơ lưng bụng không phát triển, xuất hiện khoang cơ thể chưa chính thức, ruột thẳng, đã có hậu môn

+ thức ăn chủ yếu là chất dinh dưỡng và vận chuyển theo 1 chiều vào (t/ă) ra (chất thải) ống tiêu hóa chuyên hóa hơn, tốc độ tiêu hoá nhanh

- di chuyển hạn chế Cơ thể chỉ cong và duỗi ra giúp thích nghi với mt kí sinh + Đầu nhọn, kích thước nhỏ, chui rúc chui vào ống mậttắc ống mậtđau bụng

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS tự rút ra kết luận

Tiểu kết

* khái niệm: giun tròn có tiết diện ngang cơ thể tròn, bắt đầu có khoang cơ thể chưa chình thức và ống tiêu hoá phân hoá

1 Cấu tạo ngoài:

- Nơi sống: ký sinh trong ruột non người.

- Cơ thể hình trụ dài khoảng 25cm, có lớp vỏ cuticum bao bọc ngoài giúp cơ thể luôn căng tròn và không bị tiêu hóa bởi các dịch tiêu hóa trong ruột người

2 Cấu tạo trong

- Thành cơ thể có lớp biểu bì và lớp cơ dọc phát triển

- Có khoang cơ thể chưa chính thức

- Ống tiêu hóa thẳng: có lỗ hậu môn.

- Tuyến sinh dục dài, cuộn khúc.

3 Di chuyển: hạn chế, cơ thể cong duỗi giúp chui rúc, luồn lách.

4 Dinh dưỡng: Hầu phát triển giúp hút chất dinh dưỡng nhanh và nhiều, ống tiêu hoá dạng thẳng, phân hoá giúp quá trình tiêu hoá diễn ra nhanh.

Hoạt động 2: Sinh sản của giun đũa(17’)

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Cơ quan sinh sản

- Yêu cầu HS đọc thông tin mục 1

trang 48 SGK và trả lời câu hỏi: Nêu

cấu tạo cơ quan sinh dục giun đũa?

- GV nhận xét Lưu ý: Trứng giun đũa

phải cần điều kiện ẩm và thoáng  phát

triển thành dạng nhiễm bệnh rồi mới

theo ruồi nhặng phát tán khắp nơi

* Vòng đời của giun đũa

- Hoạt động cá nhân:đọc thông tin và trả lời câu hỏi Y/c nêu được đặc điểm của:

+ Cơ quan sinh dục cái + Cơ quan sinh dục đực

- Đại 1 - 2 HS trình bày, các HS khác theo dõi, bổ sung

- Cá nhân tự đọc thông tin và trả lời câu hỏi

- 1 HS trình bày, HS khác nhận xét, bổ sung

- Cá nhân đọc thông tin SGK, ghi nhớ kiến

Trang 3

- Yêu cầu HS đọc SGK, quan sát tranh

H13.3 và 13.4, trả lời câu hỏi:

- Trình bày vòng đời của giun đũa bằng

sơ đồ?

- Rửa tay trước khi ăn và không ăn rau

sống vì có liên quan gì đến bệnh giun

đũa?

- Tại sao y học khuyên mỗi người nên

tẩy giun từ 1-2 lần trong một năm?

- GV lưu ý: trứng và ấu trùng giun đũa

phát triển ở ngoài môi trường nên:

+ Dễ lây nhiễm

+ Dễ tiêu diệt

- GV nêu một số tác hại: gây tắc ruột,

tắc ống mật, suy dinh dưỡng cho vật

chủ

giáo dục cho HS có ý thức ăn chín uống

sôi, không ăn rau sống khi chưa rửa

sạch để hạn chế con đường lây lan của

giun sán kí sinh qua gia súc và thức ăn

của con người

- Yêu cầu HS tự rút ra kết luận

thức

- Trao đổi nhóm về vòng đời của giun đũa

- Yêu cầu:

+ Vòng đời: nơi trứng và ấu trùng phát triển, con đường xâm nhập vào vật chủ là nơi kí sinh

+ Trứng giun trong thức ăn sống hay bám vào tay

+ Diệt giun đũa, hạn chế được số trứng

- Đại diện nhóm lên bảng viết sơ đồ vòng đời, các nhóm khác trả lời tiếp các câu hỏi bổ sung

- Nêu biện pháp phòng chống giun đũa

- HS rút ra được kết luận

Tiểu kết

1 Cơ quan sinh sản:

- Cơ quan sinh dục dạng ống dài: con cái 2 ống, con đực 1 ống Thụ tinh trong, đẻ rất nhiều trứng

2 Vòng đời:

Giun đũa trứng ấu trùng trong trứng bám vào thức ăn

(ruột non người)

Ấu trùng đi qua máu, gan, tim, phổi Ấu trùng giun đũa (trong ruột non)

* Phòng chống: Giữ vệ sinh môi trường, vệ sinh cá nhân, vệ sinh ăn uống

- Tẩy giun định kỳ

IV CỦNG CỐ, DẶN DÒ:

1 Củng cố: (2’)

- Cho HS đọc kết luận SGK

- Cho HS trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

2 Dặn dò: (1’)

- Học bài và trả lời câu hỏi SGK

- Đọc mục: “Em có biết”

- Tìm hiểu thêm một số bệnh và cách phòng chống bệnh giun tròn kí sinh

V RÚT KINH NGHIỆM.

Ngày đăng: 06/12/2021, 15:36

w