Lúc đúng ngọmới có mặt trời Tối - Tạo thành chẹt lòng sông như một cái yết hầu.. Như đứng ở một cái ngõ ngóng vọng lên một cái tầng hà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện Lạnh So sánh Vách
Trang 1Nguyen Tuan
ˆ
Nguoi lai do sông Da ’ ’` ´ - ` ˆ - ` Nguoi lai do sông Da ’ ’` ´ - ` - `
Trang 21 Tác giả
2 Tác phẩm
Trang 41 Tác giả
- Suốt đời đi tìm cái đẹp
❖Am hiểu nhiều môn nghệ
thuật khác • Hội họa
Trang 51 Tác giả
- Suốt đời đi tìm cái đẹp
- PSCT: nhìn sự vật, hiện tượng thiên về
phương diện văn hóa thẩm mĩ; nhìn con người thiên về phương diện tài hoa nghệ sĩ.
- Cây bút tài hoa, uyên bác
Trang 62 Tác phẩm
- HCST: (1960) ra đời trong khí thế phấn khởi hăng
say của miền Bắc xây dựng CNXH
- Xuất xứ: Trích Tùy bút Sông Đà
- Khái niệm: là tác phẩm văn xuôi tự sự cỡ nhỏ, có
cấu trúc phóng túng, nhà văn thể hiện những ấntượng suy nghi cá nhân Ngôn ngữ của tùy bút giâuhình ảnh và giâu chất thơ
Trang 7Vách đá Hút nước Thác nước Gió
Trang 81 Vẻ đẹp hung bạo
Vách đá Hút nước Thác nước Gió
Đá
Trang 91 Vách đá
Trang 101 Vách đá - Đá bờ sông, dựng thanh vách Lúc đúng ngọ
mới có mặt trời Tối
- Tạo thành chẹt lòng sông như một cái yết
hầu Có quãng con nai con hổ vọt từ bờ nàysang bờ kia Hẹp
- Đang mùa hè mà cũng thấy lạnh Như đứng
ở một cái ngõ ngóng vọng lên một cái tầng
hà thứ mấy nào vừa tắt phụt đèn điện Lạnh
So sánh Vách đá dựng đứng, cao sừng sững, với độ cao hun hút khôn
cùng, vừa sâu, vừa tối và lạnh Dần dần xích lại gần nhau, hẹp, sức chảy ghê gớm, dữ dằn
Trang 111 Vách đá
Trang 122 Gió (Mặt ghềnh hát-lóong
Trang 132 Gió (mặt ghềnh hát-lóong
- Nước xô đá, đá xô sóng, sóng xô gió, cuồn
cuộn gùn ghè suốt năm như đòi nợ xuýt
Đòi nợ người không mắc
So sánh Động từ mạnh
Trang 143 Hút nước (Tà Mường vát)
Trang 153 Hút nước (Tà Mường vát) - Giống như cái giếng bê tông
- Nước thở và kêu như cửa cống cái bị sặc.
- Những cái giếng sâu nước ặc ặc lên như vừa rót
dầu sôi vào
- Nhiều bè gỗ nghênh ngang, vô ý là bị lôi tuột
xuống, trồng cây chuối ngược, đến mươi phút sau mới thấy tan xác ở khuỷnh sông dưới.
khiến con sông Đà không khác gì loài thủy quai, tiếng kêu ghê rợn như muốn khủng bố tinh thần con người.
So sánh Nhân hóa
Trang 163 Hút nước (Tà Mường vát)
Trang 174 Thác nước
Trang 184 Thác nước - Tiếng nước thác nghe như oán trách, như van xin,
rồi lại như khiêu khích, chế nhạo Nó rống lên như tiếng 1000 con trâu mộng đang lồng lộn giữa rừng tre nứa nổ lửa, đang phá tuông rừng lửa, rừng lửa cùng gầm thét cới đàn trâu da cháy bùng bùng
Lấy lửa để tả nước, rừng tả sông, hình sắc để vẽ
âm thanh
Không khí quay cuồng, bỏng rát của một trận động rừng, động đất hay phun trào núi lửa thời tiền
Nhân hóa So sánh Động từ mạnh
Sông Đà như như hùm beo lồng lộn, man dại
Trang 195 Đá
Trang 20- Sông Đà chỉ huy – giao việc
Trùng vi thạch trận
Trang 21• Đá “hất hàm đòi thuyền xưng tên tuổi “➔ thách thức, khiêu khích
• Ùa vào định “bẻ gãy cán chèo võ khí” trên tay người lái đò, “đá trái, thúcgối vào bụng, vào hông thuyền, túm thắt lưng ông đò đòi vật ngửa mình ra,đánh miếng đòn hiểm vào chỗ hạ bộ”
Trang 225 Đá
• Khuýp quật vu hồi
• Bọn thủy quân xô ra định níu thuyền lôi vào tập đoan cửa tử
Trùng vi thạch trận
+ Binh pháp:
- Trùng vi thứ hai
+ Tăng: thêm nhiều cửa tử, cửa sinh (lệch sang phía hữu ngạn)
➔ đánh lừa con thuyền.
Trang 235 Đá
Trùng vi thạch trận
+ Binh pháp: Phân công “boong-ke
chim”, “pháo đài đá nổi” đánh tanthuyền, tiêu diệt thuyền trưởng-thủythủ ở chân thác
- Trùng vi thứ ba
+ Ít: trái phải đều là luồng chết, luồng
sống ở giữa bọn đá hậu vệ của conthác
Trang 24NHẬN XÉT
- Vận dụng kiến thức ở nhiều phương diện : quân sự, võ thuật, thể dục thể thao, điện ảnh, điêu khắc ➔sinh động, hấp dẫn, hùng vĩ
- Huy động rất nhiều biện pháp nghệ thuật ➔ sông Đà từ vật
vô tri trở thành con người có diện mạo, tánh cách hẳn hoi, như con thủy quái, kẻ thù số 1, có tâm địa ác độc như dì ghẻ, xảo quyệt, hiểm ác, khôn khéo, ranh ma
Trang 252 Vẻ đẹp trữ tình
Trang 26“Con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo và cuồn cuộn mù khói ”
Từ trên tàu bay nhìn xuống
Bao
quát
- So sánh “sông Đà” = “áng tóc trữ tình”
- Động từ “bung nở”
- Từ láy “cuồn cuộn”
➔ Người thiêu nữ Tây Bắc kiều diễm, có mái tóc như được trang
điểm bởi mây trời, như cài thêm hoa ban hoa gạo, ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc, đẹp mơ màng
Trang 27“Con sông Đà tuôn dài như một áng tóc trữ tình, đầu tóc, chân tóc ẩn hiện trong mây trời Tây Bắc bung nở hoa ban, hoa gạo và cuồn cuộn mù khói ”
Từ trên tàu bay nhìn xuống
Bao
quát
- “Áng văn/áng thơ” = “Áng tóc”
➔ Nét đẹp đậm chất thơ
Trang 28Bao
Nước sông Đà
- Thay đổi theo mùa:
+ Mùa xuân: xanh ngọc bích
Sông Gâm Sông Lô Xanh canh hến
+ Mùa thu: lừ lừ chín đỏ
như da mặt một người bầm
đi vì rượu bữa Phù sa Thực dân Pháp gọi bằngcái tên lếu láo: sông Đen
Nước sông Hương
- Thay đổi trong ngày: sớmxanh, trưa vàng, chiều tím
So sánh
quyến rũ, gợi cảm và tình tứ.
Trang 29cảnh
Nắng trên sông Đà
Nét đẹp cổ thi, huyền ảo, thơ mộng
Ẩn Dụ
“Vui như thấy nắng giòn tan sau kì mưa dầm ”
Thị → T hính
Nhẹ, mong manh, trong trẻo, tươi sáng, tương phản hoàn
toàn với cái u ám trĩu nặng của bầu trời những ngày “mưa
- Nhân hóa
+ Người bạn cũ xa nhớ gần yêu+ Tính cách: lắm bệnh, lắm chứng, diu dàng, gắt gỏng
→ Hấp dẫn đến kỳ lạ
Trang 30Cảnh quan hai bên bờ = Bờ tiền sử,
nỗi niềm cổ tích
- So sánh Hoang sơ, yên tịnh
Trang 31NHẬN XÉT
Quan sát Sông Đà dưới các góc độ khác nhau → chiều sâu kiến thức lẫn chiều sâu của ngôn ngữ → Tình yêu thiên nhiên đất nước Lòng ngưỡng mộ, trân trọng, nâng niu tự hào về dòng sông quê hương – Nguyễn Tuân xứng đáng là một cây bút tài hoa bậc nhất của nền văn học Việt Nam.
Trang 32Kiều diễm
Quyến rũ, gợicảm, tình tứ
2 Vẻ đẹp
trữ tình
người thiếu nữ Tây Bắc
Sắc nướcDịu dàng, gắt
gỏng, hấp dẫn Nắng
Trang 331 Dũng cảm, gan dạ, tài trí
2 Tài hoa nghệ sỹ
B Hình tượng
người lái đò