1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

de cuong triet hoc mac lenin 2021

32 16 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 285,8 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

● Nội dung của vđ CB của triết học gồm có 2 mặt:- Mặt thứ nhất: trả lời câu hỏi giữa vc và ý thức cái nào có trc cái nào có sau o CNDV: cho rằng vật chất có trc quy định ý thức o CNDT: c

Trang 1

đề cương triết học Mác-Lênin 20201

Triết học Mác Lênin (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội)

đề cương triết học Mác-Lênin 20201

Triết học Mác Lênin (Trường Đại học Bách khoa Hà Nội)

Trang 2

● Nội dung của vđ CB của triết học gồm có 2 mặt:

- Mặt thứ nhất: trả lời câu hỏi giữa vc và ý thức cái nào có trc cái nào có sau

o CNDV: cho rằng vật chất có trc quy định ý thức

o CNDT: cho rằng ý thức có trc ý thức quyết định vật chất

o Nhà triết học nhị nguyên: cho rằng ý thức và vc cùng tồn tại ko nằm trg quan

hệ quyết định nhau

- Mặt thứ hai: trả lời cho câu hỏi con người có nhận thức đc thế giới hay ko

o Các nhà triết học khả tri: cho rằng con người nhận thức đc

o Các nhà triết học bất khả tri: cho rảng con người ko nhận thức đc thế giớihoặc chỉ nhận thức đc bề ngoài mà ko biết đc bản chất

● Ý nghĩa của vđ cb của triết học:

- Giai quyết vđ cb của triết học là cơ sở để giải quyết các vấn đề khác của triếthọc

- Giai quyết vđ cb của triết học còn là tiêu chí khách quan phân chia cáctrường phái triết học lớn trong lịch sử

● MQH vc và ý thức là vấn đề CB của triết học bởi vì:

- Trong thế giới có nhiều htg khác nhau MQH giữa vc và ý thức bao trùm lêntoàn bộ thế giới

Trang 3

- Quyết định MQH này là cơ sở nền tảng để giải quyết nhg vấn đề còn lại củatriết học

- Giải quyết MQH này là cơ sở để phân định lập trường tư tưởng thế giới quancủa các nhà triết học cx như học thuyết của họ

- Tất cả các nhà triết học đều trực tiếp hoặc gián tiếp giải quyết MQH nàyCâu 2 Tại sao nói triết học Mác ra đời là một tất yếu lịch sử?

Chủ quan:

● Điều kiện Kinh tế- XH:

- Chủ nghĩa Mác được ra đời những năm 40 thế kỷ 19 Đây là thời kỳ phương thức sản xuất tư bản chủ nghĩa ở các nước Tây Âu phát triển mạnh mẽ.

Mâu thuẫn sâu sắc giữa lực lượng sản xuất và quan hệ sản xuất ( tính xã hội hóa ngày càng cao của lực lượng sản xuất và tính cá nhân của quan hệ SX tư bản chủ nghĩa)

Mâu thuẫn xã hội bộc lộ càng rõ rệt, hàng loạt cuộc đấu tranh giai cấp công nhân

( Những kiến thức để hiểu: mục tiêu là giải phóng giai cấp công nhân khỏi áp bức dựa vào những tiền

đề lý luận- lý thuyết đã có trước: tiền đề khoa học tự nhiên)

● Tiền đề lý luận:

- Triết học cổ điển Đức đại biểu là Heghen và Phơ-bách: Mác đã kế thừa hệ thống triết học của Heghen trên cơ sở gạt bỏ các yếu tố duy tâm thần bí, đồng thời kế thừa quan niệm duy vật trong triết học của Phobach để xây dựng chủ nghĩa duy vật biện chứng.

( CĐ Đức có 2 cái: hệ thống triết Heghen; quan điểm duy vật Phơ bach)

- Kinh tế chính trị cổ điển Anh ( Smit, Ricacdo) : đã kế thừa những yếu tố khoa học trong lý luận về kinh tế, góp phần tích cực hình thành quan niệm duy vật CN Mác

- CN XH không tưởng Pháp ( Xanh Ximong, Phurie) đã kế thừa tư tưởng nhân đạo trong lý thuyết của Xanh Ximong, Phurie trở thành tiền đề lý luận quan trọng cho sự

ra đời của lý luận Khoa học về CNXH trong CN Mác.

● Tiên đề KHTN:

- Định luật bảo toàn và chuyển hóa năng lượng: là cơ sở KHTN khẳng định rằng các dạng vật chất tồn tại trong thế giới đều có mối liên hệ với nhau có thể chuyển hóa cho nhau

- Học thuyết tế bào là cơ sở KHTN chứng minh rằng thế giới TV và ĐV có chung

Trang 4

- Học thuyết tiến hóa cả Dacuyn là cơ sở KHTN CM giữa các loài k phải là bất biến

mà đều được sinh ra từ các loài trước đó bằng con đường chọn lọc tự nhiên.

- Có khả năng tổng kết và tiếp nối lịch sử văn minh nhân loại.

- Có bộ óc thiên tài và trái tim nhân hậu đấu tranh cho giai cấp công nhân.

Câu 3: Phân tích định nghĩa vật chất của Lênin và rút ra ý nghĩa khoa học của địnhnghĩa?

Mọi sự phân biệt về chất bị

Xem nhẹ và đều được quy giải chỉ sự khác nhau về lượng, đề cao vai trò của khối lượng

Đồng nhất vật chất vs khối lượng

● Đn nghĩa vc của Lenin

“ Vc là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong cảm giác, đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại

ko lệ thuộc vào cảm giác”

● Phân tích định nghĩa

- Vc là một phạm trù triết học là vc đc nhận thức dưới góc độ triết học chứ ko phải của các KH cụ thể Hơn nữa đây là nhận thức dưới hình thư phạm trù nghĩa là chỉ ra các đặc trưng, những thuộc tính căn bản phổ biến của vc

- Vc chỉ thực tại khách quan là tất cả những j bên ngoài độc lập yws thức con người dù con người nhận thức đc hay chưa nhận thức đc => thuộc tính khách quan

- Vc là cái gây nên cảm giác ở con người khi gián tiếp hay trực tiếp tác động lên các giác quan của con người; ý thức của con người là sự phản ánh đối vs vc, còn vc là cái

Trang 5

- Cung cấp căn cứ nhận thức về khoa học để xd những j là vc và ko là vc, tạo lập cơ sở

lý luận cho vc xd quan điểm duy vật về lịch sử, khắc phục đc những hạn chế duy tâm trg quan niệm về XH

- Định hướng cho các nhà khoa học TN trong việc tìm kiếm khám phá ra những dạng vật chất mới.

Câu 4: Tại sao vận động là phương thức tồn tại của vật chất?

● Đn nghĩa:

- “ Vc là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan đc đem lại cho con người trong cảm giác, đc cảm giác của chúng ta chép lại, chụp lại, phản ánh và tồn tại

ko lệ thuộc vào cảm giác”

- KN vận động: là 1 sự biến đổi nói chung tức là mọi sự biến đổi từ đơn giản đến phức tạp diễn ra trg TG

● 5 Hình thức cb của vđ

- Vđ cơ học: sự di chuyển của các vật thể trg ko gian VD: con người chạy, nhảy.

- Vđ vật lý: là sự vđ của các ptu, các hạt cơ bản, vđ điện tử, các quá trình nhiệt điện… VD: sự di chuyển của các hạt electron ở vỏ nguyên tử.

- Vđ hóa học: là sự biến đổi của vc, hợp chất trg quá trình hóa hợp và phân giải VD: sự oxy hóa của sắt khi để một thời gian trong không khí

- Vđ sinh vật: là sự biến đổi gen, trao đổi chất giữa cơ thể SV với MT VD: sự hô hấp của cây

- Vđ XH sự thay thế các hình thái KTXH: Từ nhà nước phong kiến chuyển sang XHCN

● Đứng im là một hình thức vận động đặc biệt:

- Đó là sự vđ trg trạng thái cân bằng ổn định trg sự vật

- Đứng im chỉ sảy ra trg 1 quan hệ xđ và 1 hình thức vđ cđ

Do đó đứng im là 1 tương đối tạm thời, còn vđ là tuyệt đối

● Vđ là phương thức tồn tại của vc

- Ở đâu có vc thì ở đó có vđ, ko có vc thì ko có vđ

- Tất cả các vc trg thế giới đều biểu hiện sự tồn tại của mik qua vđ

- Nguồn gốc của sự vật nằm trg chính bản thân sự vật tức là quá trình tự thân vận động

- Vđ ko tự nhiên sra ko tự nhiên mất đi mà nó tồn tại vĩnh viễn.

Câu 5 Phân tích quan điểm của chủ nghĩa duy vật biện chứng về nguồn gốc và bảnchất của ý thức?

Trang 6

- Nguồn gốc tự nhiên:

o KN ý thức: là thuộc tính một dạng vật chất có tổ chức cao nhất là bộ óc người = >bộ não người và sự phản ánh thế giới khach quan vào trong bộ não con người chính là nguồn gốc tự nhiên của ý thức

o KN phản ánh: là sự tái tạo những đặc điểm của dạng vc này ở dạng vc khác trg quá trình tác động qua lại lẫn nhau giữa chúng

- 3 hình thức phản ánh

o PA lý hóa đặc trưng cho vc vô sinh

o PA sinh vật đặc trưng cho giới thiệu tự nhiên hữu sinh 3 trình độ cơ bản:tính kích thích, tính cảm ứng và tâm lý động vật

o PA ý thức: đặc trưng riêng ở con người YT là sự phản ánh của 1 dạng vc có tổ chức cao, đó là bộ não người, YT phản ánh TG vào não người một cách năng động sáng tạo => Bộ não con người cùng thế giới vc tác động vào não người

=> Đó là nguồn gốc tự nhiên của YT

● Nguồn gốc XH: có nhiều yếu tố cấu thành nguồn gốc xã hội của ý thức trong đó cơ bản

và trực tiếp nhất là lao động và ngôn ngữ:

- Thông qua quá trình lđ sản xuất bộ não người ngày càng hoàn thiện khả năng phản ánh của bộ não.

o Lao động giúp giải phóng hai chi trước để thực hiện động tác tinh vi hơn, tăng khả năng sáng tạo và sử dụng công cụ lao động của con người

o Sử dụng công cụ lđ làm con người kiếm được nhiều thức ăn, nâng cao dinh dưỡng giúp phát triển não bộ về mặt sinh học

o Qua lđ con người tương tác nhiều với thế giới khách quan.

- Thông qua quá trình lao động ngôn ngữ đc hình thành:

o ngôn ngữ là phương tiện để truyền đạt thông tin và lưu giữ thông tin

o Đặc biệt ngôn ngữ có khả năng hệ thống hóa , khái quát các tri thức của con người Nếu ko có ngôn ngữ thì ko có YT

o Ngôn ngữ giúp con người trao đổi kinh nghiệm trong hđ sống.

=> Quá trình lđ sản xuất là nguồn gốc qqd sự hình thành ý thức - nguồn gốc XH của ý thức

Trang 7

- YT là hình ảnh chủ quan về TG khách quan vì hình ảnh của ý thức phụ thuộc vào trình độ và nhận thức của chủ thể chịu tác động bởi các yếu tố như tâm tư tình cảm nhu cầu tri thức

- YT là 1 hiện tượng XH mang bản chất XH:

o Sự ra đời và phát triển ý thưc gắn liền với hđ thực tiễn của con người chịu sự chi phối của các quy luật TN XH.

o YT được quy định bởi nhu cầu giao tiếp xã hội và các điều kiện sinh hoạt XH.

Câu 6: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Toàn diện ? ĐCSVN đã vận dụngnguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

- Mối liên hệ: dùng để chỉ sự quy định, sự tác động và chuyển hóa lẫn nhaugiữa các sự vật, hiện tượng hay giữa các mặt, các yếu tố của mỗi sự vật, hiện tượngtrong thế giới

- MLH phổ biến: dùng để chỉ tính phổ biến của các MLH của các SV.htg củathế giới đồng thời cũng dùng để chỉ các mlh tồn tại ở nhiều sv, htg của tgioi trong

đó những mlh phổ biến nhất là những mlh tồn tại ở mọi sv, htg của thế giới Đó làmlh giữa: các mặt đối lập, chất và lượng, kđ và phủ định, cái chung và cái riêng

● Tính chất của các mlh

- Tính khách quan: là tính vốn có của mọi sự vật hiện tượng ko phụ thuộc và

ý muốn con người, con người chỉ nhận thức và vận dụng các mlh đó trong hđ thựctiễn của mình

VD: Sự phụ thuộc cơ thể SV vào MT, MT thay đổi cơ thể SV cx thay đổi để thíchứng với mt, mlh đó không ai tạo ra mà là tính vốn có của thế giới vật chất

- Tính phổ biến : tất cả sv đều trực tiếp hoặc gián tiếp liên hệ vs nhau trg mọilĩnh vực tự nhiên XH, tư duy, ý thức con người

VD: trong tư duy luôn có lớp 1-2-3-4-5…

- Tính đa dạng phong phú: các sv, hiện tượng đa dạng phong phú trên cácMLH của các sv, hiện tượng, các mặt của sv đc thể hiện ở MLH trg-ngoài, MLH

Trang 8

⇨ mlh của mỗi sv, htg trong mỗi lĩnh vực khác nhau có đặc điểm, vị trí, vai tròkhác nhau.

VD: các loài chim và cá đều có những mlh khác nhau với nước: cá sống thườngxuyên trong nước còn chim và thú không thể sống thường xuyên trong nước chúngcần nước để uống để duy trì sự sống

● Y nghĩa phương pháp luận của nguyên lý:

- Quan điểm toàn diện đòi hỏi cta phải nhận thức SV phải xem xét SV trongmlh biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt chính của

sv và trong sự tác động qua lại của sv đó với sv khác

⇨ trong hoạt động nhận thức và hoạt động thực tiến con người phải tôn trọngquan điểm toàn diện, phải tránh cách xem xét phiến diện

VD: Để thực hiện mục tiêu “dân giàu, nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, vănminh”, một mặt, chúng ta phải phát huy nội lực của đất nước ta; mặt khác, phảibiết tranh thủ thời cơ, vượt qua thử thách do xu hướng quốc tế hóa mọi lĩnh vựccủa đời sống xã hội và toàn cầu hóa kinh tế đưa lại

- Quan điểm lịch sử cụ thể: chúng ta phải xem xét SV, htg phải xác định được

vị trí, vai trò của từng mối liên hệ trong những không gian, thời gian nhất định.VD: Vì vậy để xác định đúng đường lối, chủ trương của từng giai đoạn cách mạng,của từng thời kỳ xây dựng đất nước, bao giờ Đảng ta cũng phân tích tình hình cụthể của đất nước ta cũng như bối cảnh lịch sử quốc tế diễn ra trong từng giai đoạn

và từng thời kỳ đó và trong khi thực hiện đường lối, chủ trương, Đảng ta cũng bổsung và điều chỉnh cho phù hợp với diễn biến của hoàn cảnh cụ thể

Câu 7: Phân tích cơ sở lý luận của Nguyên tắc Phát triển? ĐCSVN đã vận dụngnguyên tắc này như thế nào trong thời kỳ đổi mới?

● Khái niệm về sự phát triển:

o Xem sự phát triển chỉ là sự tăng giảm thuần túy về lượng không có sự thayđổi về chất của sự vật

Trang 9

o Đồng thời cũng xem sự phát triển là quá thì trình tiến lên liên tục không phảiqua những bước quanh co phức tạp.

- Quan điểm biện chứng : khái niệm phát triển dung để chỉ quá trình vận độngcủa sv theo khuynh hướng đi lên: từ trình độ thấp đến trình độ cao, từ đơn giản đếnphức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn hiện hơn

● Các tính chất cơ bản của phát triển:

- Tính khách quan: biểu hiện trg nguồn gốc của sự vđ và pt Đó là quá trìnhbắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn bêntrong của sự vật hiện tượng

VD: em bé trong bụng mẹ theo thời gian sẽ phát triển từ phôi thai thành hình dángcon người đó là thuộc tính vốn có

- Tính phổ biến: : thể hiện ở các quá trình phát triển diễn ra ở mọi lĩnh vực

TN, XH, tư duy; trg tất cả mọi sv hiện tượng và trg mọi quá trình, giai đoạn của sựvật hiện tượng đó

VD: trong giới tự nhiên: đó là sự phát triển từ thế giới vật chất vô cơ đến hữu cơ;

từ vật chât chưa có năng lực sự sống đến sự phát sinh các cơ thể sống và tiến hoádần lên các cơ thể có cơ cấu sự sống phức tạp hơn - sự tiến hoá của các giống loàilàm phát sinh các giống loài thực vật và động vật mới đến mức có thể làm phátsinh loài người với các hình thức tổ chức xã hội từ đơn giản đến trình độ tổ chứccao hơn; cùng với quá trình đó cũng là quá trình không ngừng phát triển nhận thứccủa con người từ thấp đến cao

- Tính đa dạng phong phú: Mỗi sự vật hiện tượng có quá trình phát triển khácnhau Tồn tại ở thời gian ko gian khác nhau, sv sẽ phát triển khác nhau

VD: Cây cối tùy theo giai đoạn khác nhau sẽ có sự phát triển khác nhau Giai đoạnđầu tiên sẽ phát triển rễ cây thân cây giai đoạn sau sẽ ra hoa, tạo quả

- Tính kế thừa: bao giờ cũng dựa trên nền tảng cơ cở đã có từ trc

VD: nước ta đang phát triển xã hội một phần dựa trên đường lối trước đó

● Ý nghĩa phương pháp luận:

Trang 10

- Quan điểm phát triển đòi hỏi phải khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, địnhkiến, đối lập vs sự phát triển, đổi mới trong nhận thức và hoạt động thực tiễn.

VD: xã hội đã gạt bỏ tư tưởng trọng nam khinh nữ của thời phong kiến, giúp xã hộicông bằng và phát triển hơn

- Quan điểm phát triển đòi hỏi nhận thức và giải quyết bất cứ vấn đề gì trgthực tiễn Một mặt, cần phải đặt sv, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó;mặt khác con đường phát triển là một quá trình biện chứng , cần phải có quan điểmlịch sử- cụ thể trg việc nhận thức và giải quyết các vấn đề của thực tế

Câu 8: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù cái chung và cái riêng? Ý nghĩaphương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

- Cái đơn nhất là một phạm trù dùng để chỉ những nét, những mặt ,nhữngthuộc tính chỉ tồn tại ở 1 sv,hiện tượng nào đó mà ko tồn tại ở sv hiện tượng khác

● MQH biện chứng giữa cái chung cái riêng

- Thứ nhất, cái chung chỉ tồn tại trg cái riêng, thong qua cái riêng mà biểuhiện sự tồn tại của mình Không có cái chung thuần túy nằm ngoài cái riêng

Ví dụ, cái chung “thủ đô” chỉ tồn tại thông qua từng thủ đô cụ thể như Hà Nội, nôm-pênh, Viêng-chăn, v.v

Ph Thứ hai, cái riêng chỉ tồn tại trong quan hệ vs cái chung, ko có cái riêng nàotồn tại độc lập, tách rời tuyệt đối cái chung

Ví dụ, trong một lớp học có 30 sinh viên, mỗi sinh viên coi như “một cái riêng”; 30sinh viên này (30 cái riêng) liên hệ với nhau và sẽ đưa đến những điểm chung:đồng hương ,đồng, đều là con người, đều là sinh viên, v.v

Trang 11

- Cái riêng là toàn bộ phong phú hơn cái chung vì ngoài những điểm chungcái riêng còn có cái đơn nhất.

VD: Na là kim loại hoạt động mạnh nhất: Na là cái riêng, KL là cái chung, kim loại

hđ mạnh nhất là cái đơn nhất

- Cái chung sâu sắc hơn cái riêng, vì cái chung phản ánh thuộc tính, nhữngMLH ổn định tất nhiên lặp lại ở nhiều cái riêng cùng loại Do vậy cái chung là cáigắn liền với bản chất, quy định phương hướng tồn tại và phát triển của cái riêng.VD: cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoá củamột quốc gia” Nhưng, từng thủ đô cụ thể còn có nhiều nét riêng khác về diện tích,dân số, vị trí địa lý, v.v Nhưng rõ ràng, thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, vănhoá của một quốc gia dân tộc” sâu sắc hơn, nó phản ánh được bản chất sâu xa, ổnđịnh, bền vững của thủ đô, những thuộc tính về dân số, vị trí, diện tích, v.v khôngnói lên được bản chất của thủ đô

- Cái chung và cái đơn nhất có thể chuyển hóa lẫn nhau trg quá trình phát triểncủa sự vật

o Sự chuyển hóa từ cái đơn nhất thành cái chung là biểu hiện của việc cái mới

ra đời thay thế cái cũ

o Sự chuyển hóa từ cái chung thành cái đơn nhất là quá trình cái cũ, lỗi thời bịphủ định

● Ý nghĩa phương pháp luận

- Muốn biết đc cái chung, cái bản chất thì phải xuất phát từ cái riêng, từ những

sự vật hiện tượng riêng lẻ Bởi cái chung nằm trg cái riêng, ko có cái chung nàothuần túy nằm ngoài cái riêng

VD: để nghiên cứu ra tính chất chung của KL con người cần nghiên cứu rất nhiều

KL cụ thể từ đó tìm ra những tính chất giống nhau để tạo thành tính chất chung

- Nhiệm vụ của nhận thức là phải tìm ra cái chung và trg hoạt động thực tiễnphải dựa vào cái chung để cải tạo cái riêng Mặt khác phải cụ thể hóa cái chung trgmỗi hoàn cảnh cụ thể

Trang 12

- Trg hoạt động thực tiễn, nếu thấy sự chuyển hóa nào có lợi thì ta cần chủđộng tác động vào để nó nhanh chóng trở thành hiện thực.

Câu 9: Phân tích nội dung cơ bản của cặp phạm trù Nguyên nhân và Kết quả? Ýnghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu cặp phạm trù này?

- Phân biệt nguyên nhân vs nguyên cớ, điều kiện; kết quả vs hậu quả

o Nguyên cớ là những sv hiện tượng xuất hiện đồng thời vs nguyên nhân,nhưng nó chỉ là quan hệ bề ngoài , ngẫu nhiên chứ ko sra kết quả

o Điều kiện là những sự vật hiện tượng gắn liền vs nguyên nhân, tác động vàonguyên nhân, làm cho nguyên nhân phát huy tác dụng, nhưng điều kiện ko trựctiếp sinh ra kết quả

o Cả kết quả và hậu quả đều do nguyên nhân sra Nhưng, những j có lợi chocon người thì gọi là kết quả, có hại cho con người là hậu quả

● MQH biện chứng giữ nguyên nhân và kết quả:

- Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả nên nguyên nhân luôn là cái có trước kếtquả

Trang 13

VD: Do trời mưa nên cây cối tươi tốt hơn Trời mưa là nguyên nhân có trước, câycối tươi tốt hơn là kết quả nhận thấy được sau khi trời mưa.

- Trong thực tế MQH nhân quả diễn ra rất phức tạp:

o Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiều kết quả

ví dụ: gạo và nước đun sôi có thể thành cơm, cháo, v.v phụ thuộc vào nhiệt độ,mức nước, v.v

o Một kết quả có thể do nhiều nguyên nhân sinh ra

ví dụ: sức khoẻ của chúng ta tốt do luyện tập thể dục, do ăn uống điều độ, do chămsóc y tế tốt v.v chứ không chỉ một nguyên nhân nào

- Kết quả sau khi được hoàn thành tác đông ngược lại nguyên nhân đã sinh ra

nó theo hai hướng: thúc đẩy sự vận động của nguyên nhân ( tích cực) hoặc cản trở

sự vận động của nguyên nhân ( tiêu cực)

Ví dụ, nghèo đói, thất học làm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại làmtăng nghèo đói, thất học, v.v

- Nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hóa cho nhau: có sự vật htg nào đótrong mối qh này là nguyên nhân nhưng trong mqh khác lại là kết quả và ngược lại

Ví dụ, chăm chỉ làm việc là nguyên nhân của thu nhập cao Thu nhập cao lại lànguyên nhân để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân

● Ý nghĩa phương pháp luận của cặp phạm trù : mọi hiện tượng đều có nguyênnhân của nó

- Trg hđ nhận thức và thực tiễn phải bắt đầu từ vc đi tìm những nguyên nhânxuất hiện sự vật, htg

- Cần phải phân loại các nguyên nhân để có biện pháp giải quyết, phù hợp,đúng đắn do mlh nhân quả có tính phức tạp, đa dạng

- Phải tận dụng các kết quả đạt đc để tạo đk thúc đẩy nguyên nhân phát huytác dụng, nhằm đạt đc mục đích đề ra

Trang 14

Câu 10: Phân tích nội dung quy luật từ những sự thay đổi về lượng dẫn đến nhữngthay đổi về chất và ngược lại? Ý nghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quyluật này?

● Vai trò quy luật: Chỉ ra phương thức, cách thức của sự vđ và phát triển của

sự vật hiện tượng

- Chất là một phạm trù triết học để chỉ tính quy định khách quan của sv,htg là

sự thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu tạo thành nó, phân biệt nó vs cái khác

- Lượng là một phạm trù triết học dùng để chỉ tính qđ khách quan vốn có củasv,htg về các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại,tốc độ, nhịp điệu của các quá trình vận động, phát triển của sv

- Độ là phạm trù triết học chỉ khoảng giới hạn mà trg đó sự thay đổi về lượngchưa làm thay đổi căn bản của sv,htg

- Điểm nút là thời điểm mà tại đó diễn ra sự thay đổi vè chất

- Bước nhảy là sự chuyển hóa trong quá trình phát triển của sự vật, htg chất cũmất đi và chất mới ra đời Bước nhảy là sự kết thúc một giai đoạn vận động, pháttriển nhg là điểm khởi đầu của một giai đoạn ms, nó là sự gián đoạn trg quá trìnhvận động và pt liên tục của sv

VD: thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội ở Việt nam

- Thuộc tính chỉ những đặc điểm tính chất của sv, htg

● Nội dung quy luật chuyển hóa:

- Lượng biến đổi dẫn dến sự thay đổi về chất:

o Bất kỳ sv, htg nào cũng là một thể thống nhất giữa 2 mặt chất và lượng Sựthay đổi về lượng là tất yếu dẫn đến sự thay đổi về Chất của sv Qúa trình này diễnra: Lượng thay đổi dần dần- vượt qua giới hạn độ- tại điểm nút => làm cho chất cũmất đi, chất mới ra đời Chất mới sẽ quy định một lượng mới- lượng mới tích lũyvượt quá giới hạn độ => tại điểm nut=> chất mới… quá trình này diễn ra liên tục

Trang 15

tạo thành phương thức cơ bản, phổ biến của các quá trình vận động, phát triểntrong tự nhiên xã hội và tư duy.

VD: Nước tồn tại ở thể lỏng trong khoảng từ 0-100 độ C nhiệt độ > 100 độ nước

sẽ sôi bay hơi và chuyển sang thể khí Như vậy độ là khoảng từ 0-100 độ C, nút là

100 độ nước từ dạng lỏng sang thể khí, nút là 0 độ chuyển từ thể lỏng sang thể rắn.Khi nhiệt độ của nước vượt quá 100 độ C tức là thực hiện một bước nhảy từ thểlỏng sang thể khí

- Khi chất mới ra đời lại có sự tác động trở lại Lượng của sự vật:

Chất mới ra đời sẽ quyết định một lượng mới biểu hiện trên phương diện làm thayđổi kết cấu, quy mô, trình độ,nhịp điệu vận động và phát triển của sự vật, làm thayđổi giới hạn Độ, điểm nút tạo ra những biển đổi về lượng của sự vật

VD: phản ứng của Ca(OH)2 với CO2 sẽ tạo ra kết tủa CaCO3, lúc này chất mớiCaCO3 ra đời làm tăng lượng kết tủa trong cốc làm thí nghiệm

- Trong hđ nhận thức và thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các hình thức bướcnhảy

Câu 11: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh các mặt đối lập ? Ýnghĩa phương pháp luận của việc nghiên cứu quy luật này?

Vị trí, vai trò của quy luật: Quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đốilập

là quy luật cơ bản và quan trọng nhất - hạt nhân của phép biện chứngduy vật Quyluật này vạch ra nguồn gốc, động lực của sự vận động, phát triển Đó chính là mâuthuẫn khách quan vốn có của quy luật

Trang 16

Nội dung của quy luật: Tất cả các sự vật, hiện tượng đều chứa đựng những mặt

trái ngược nhau,tức những mặt đối lập trong sự tồn tại của nó Các mặt đối lập của

sự vật vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau tạo thành nguồn gốc, động lực của sựvận động, phát triển của sự vật

- Tính chất chung của mâu thuẫn:

+ Tính khách quan: mâu thuẫn là nguồn gốc vận động của mọi dạng vật chất.Vậtchất tồn tại khách quan nên mâu thuẫn cũng tồn tại khách quan

+ Tính phổ biến: Trong bất kể sự vật hiện tượng nào, ở bất cứđịa điểm nào, ở bất

cứ thời gian cũng tồn tại các mặt đối lập

+ Tính đa dạng, phong phú: mỗi sự vật, hiện tượng bao hàm mâu thuẫn khác nhau:mâu thuẫn trong – ngoài, mâu thuẫn cơ bản – không cơ bản, mâu thuẫn chủ yếu –thứ yếu

+ Mâu thuẫn giữ vai trò khác nhau trong sự vận động, phát triển của sự vật Tronglĩnh vực khác nhau thì mâu thuẫn cũng khác nhau

Mâu thuẫn là nguồn động lực bên trong của sự phát triển:

- Trong mâu thuẫn, các mặt đối lập vừa thống nhất vừa đấu tranh với nhau

+ Thống nhất giữa các mặt đối lập là tương đối, tạm thời là địa bàn cho đấu tranhdiễn ra

Ngày đăng: 04/12/2021, 11:57

w