1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Tuan 1 tiet 2 li 9

4 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 4
Dung lượng 113,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Kiến thức: - Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó.. - Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì[r]

Trang 1

Tuần: 01 Ngày soạn: 19/08/2018

Tiết 2 – Bài 2: ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN – ĐỊNH LUẬT ÔM

I MỤC TIÊU:

1 Kiến thức:

- Nêu được điện trở của mỗi dây dẫn đặc trưng cho mức độ cản trở dòng điện của dây dẫn đó

- Nêu được điện trở của một dây dẫn được xác định như thế nào và có đơn vị đo là gì

- Phát biểu được định luật Ôm đối với đoạn mạch có điện trở.

2.Kĩ năng:

- Vận dụng được định luật Ôm để giải một số bài tập đơn giản

3.Thái độ:

- Có thái độ làm việc nghiêm túc, cẩn thận

II CHUẨN BỊ::

1 Giáo viên: Kẻ sẳn bảng giá trị thương số U/I dối với dây dẫn 1 ,2 của bảng 1 và bảng 2 của bài

trước

2 Học sinh: Đọc trước nội dung SGK

III.TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC:

1 Ổn định lớp: Kiểm tra sĩ số và vệ sinh lớp học

9A1

Có phép:………

Không phép:……….

9A2

Có phép:………

Không phép:……….

9A3

Có phép:……… Không phép:………

9A4

Có phép:………

Không phép:……….

2 Kiểm tra bài cũ:

- Em hãy nêu mối quan hệ (sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế) giữa hai đầu dây dẫn?

3 Tiến trình:

GV tổ chức các hoạt động Hoạt động của học sinh Kiến thức cần đạt

Hoạt động 1 : Giới thiệu bài mới

Giáo viên mắc sơ đồ mạch điện

như hình vẽ:

- HS quan sát mạch điện và lắng nghe câu hỏi của GV

Trang 2

- Nếu sử dụng cùng một hiệu

điện thế đặt vào hai đầu các dây

dẫn khác nhau thì cường độ dòng

điện qua chúng có như nhau

không?

=> Bài mới

- HS nêu dự đoán của mình

Hoạt động 3 : Tìm hiểu khái niệm điện trở của dây dẫn

* Lần lượt gọi HS trình bày câu

C1; C2 và cho HS nhận xét việc

trình bày của bạn

(Sử dụng bảng phụ 1 và bảng

phụ 2)

* Cho HS đọc thông tin SGK

- Điện trở là gì?

- Điện trở được ký hiệu trên sơ

đồ như thế nào?

- Đơn vị điện trở là gì?

* Thông báo cho HS 1 ôm là gì

-1 Kilôôm bằng bao nhiêu Ôm?

* Thông báo cho HS về giá trị

của Mêgaôm

- Điện trở có ý nghĩa gì?

* Hoạt động cá nhân:

+ HS1 trình bày kết quả trả lời câu C1 đã chuẩn bị ở nhà

+ HS2 nêu nhận xét, bổ sung, sửa sai

+ HS3 trình bày kết quả trả lời câu C2 đã chuẩn bị ở nhà

+ HS4 nêu nhận xét khi được gọi

* Từng HS thu thập thông tin từ sách giáo khoa

- Trị số

U R I

không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi là điện trở của dây dẫn đó

- Vẽ hai dạng ký hiệu điện trở

- Đơn vị điện trở là ôm ()

* Nghe thông báo của GV thế nào

là 1 ôm

1 k= 1 000 

* Ghi nhận giá trị của mêgaôm được GV thông báo

- Điện trở biểu thị mức độ cản trở

I ĐIỆN TRỞ CỦA DÂY DẪN:

1 Xác định thương số

U I

đối với mỗi dây dẫn:

2 Điện trở:

- Trị số

U R I

không đổi đối với mỗi dây dẫn và được gọi

là điện trở của dây dẫn đó

- Ký hiệu sơ đồ:

- Đơn vị điện trở là Ôm ()

A

V

1

1

1 

* 1k = 1.000 1M = 1.000.000

- Điện trở biểu thị mức độ cản

V A

-K

Trang 3

dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn trở dòng điện nhiều hay ít của dây dẫn

Hoạt động 4: Phát biểu và viết hệ thức định luật ôm

* Lần lượt gọi HS lên bảng

- Viết hệ thức định luật Ôm?

- Giải thích ký hiệu và đơn vị của

từng đại lượng

* Gọi hai HS lần lượt phát biểu

nội dung định luật Ôm

* Hoạt động cá nhân, HS lên bảng khi được gọi

- Hệ thức định luật Ôm

U

I = R + HS1 ý nghĩa, đơn vị U

+ HS2 ý nghĩa, đơn vị I

+ HS3 ý nghĩa, đơn vị R

* Từng HS chuẩn bị phát biểu nội dung định luật Ôm khi được gọi

II ĐỊNH LUẬT ÔM:

1 Hệ thức của định luật:

U I R

Trong đó:

U: HĐT, đơn vị (V) I: CĐDĐ, đơn vị (A) R: điện trở, đơn vị ()

2 Phát biểu định luật:

Cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn tỉ lệ thuận với HĐT đặt vào hai đầu dây

và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây

Hoạt động 6: Vận dụng

- Gọi một hs đọc bài C3 ?

-Hướng dẫn hs tìm hiểu bài và

tóm tắt

+ Trong bài đại lượng nào đã cho

biết ? các đại lượng đó được ký

hiệu như thế nào ?

+ Đại lượng nào cần tìm ?

- Hướng dẫn học giải : Muốn tìm

các đại lượng đó ta áp dụng công

thức nào ?

- Cùng một hiệu điện thế , biết

điện trở của từng dây (có điện trở

R1, R2) biết có điện trở R2 =3R1

vậy muốn tính cường độ dòng

điện chạy qua mỗi điện trở ta áp

dụng công thức nào ?

-Muốn so sánh cường độ dòng

điện chạy qua mỗi điện trở thì ta

phải làm như thế nào ?

- Để đơn giản cho bài toán ta gọi

U là hiệu điện thế giữa hai đầu

của mỗi dây dẫn I1,I2 là cường

độ dòng điện chạy qua dây dẫn

có điện trở R1, R2

Thu thập và ghi nhớ nội dung cần ghi nhớ chốt lại

- Từng hs trả lời C3 , C4 theo hướng dẫn của GV C3:

Cho biết R= 12  I=0,5A _

U=?

Bài giải Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là:

.

U

R

U = 0,5.12 = 6V Gọi U là hiệu điện thế giữa hai đầu của mỗi dây dẫn I1,I2 là cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn có điện trở R1, R2

- Với dây dẫn 1 ta có : 1 1

U I R

- Với dây dẫn 2 ta có : 2 2

U I R

III Vận dụng :

Cho biết R= 12

I=0,5A _

U=?

Bài giải Hiệu điện thế giữa hai đầu dây tóc bóng đèn là

.

U

R

U=0,5.12= 6V

C4:HS tự làm

Trang 4

- Cho hs làm việc cá nhân hoàn

thành C4

- Mời một hs lên bảng làm

- Mời một vài hs nhận xét bài

làm trên bảng

mà R2 =3R1 => 2 3 1

U I R

ta có

1 1 1

1 2

1

3

3

U

I I U

R

vậy cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 1 bằng 3 lần cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn 2

IV CỦNG CỐ :

- Gọi một đến 2 hs đọc phần ghi nhớ SGK ?

- Công thức R=U/I dùng để làm gì ? Từ công thức này phát biểu rằng U tăng bao nhiêu lần thì I tăng bấy nhiêu lần đúng hay sai? Vì sao ?

V HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ :

- Về nhà học thuộc phần ghi nhớ , trả lời và xem lại toàn bộ các lệnh C1 à C5 ,làm bài tập SBT , xem trước bài 3

VI RÚT KINH NGHIỆM:

………

………

………

Ngày đăng: 03/12/2021, 22:38

w