- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi: + Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài cùa Hs thaûo luaän cơ quan bài tiết nước tiểu?. Đại diện vài em đứng lên trả + Tại sao hằng[r]
Trang 1TUẦN 6
Thứ hai ngày 26 tháng 09 năm 2011
Tiết 2: Môn: TOÁN: TCT: 26 Toán : Luyện tập A/ Mục tiêu : - Học sinh biết: Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Giải các bài toán có nội dung liên quan đến tìm một phàn bằng nhau của một số
B/ Lên lớp :
1.Bài cũ :
-Gọi hai em lên bảng làm bài tập số 3, mỗi em
làm câu
-Nhận xét đánh giá phần bài cũ
2.Bài mới
a) Giới thiệu bài:
b) Luyện tập:
Bài 1: -Gọi học sinh nêu bài tập
- Gọi một em làm mẫu câu 1
- Yêu cầu học sinh tự tính kết quả
- Gọi 2 học sinh lên tính mỗi em một phép tính
- Yêu cầu lớp theo dõi đổi chéo vở và tự chữa
bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2 :- Yêu cầu học sinh nêu bài toán.
- H/dẫn HS phân tích bài toán
-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi 1HS lên bảng chữa bài
- Yêu cầu học sinh đổi vở cho nhau để chấm và
chữa bài
+ Giáo viên nhận xét bài làm của học sinh
Bài 3: -Gọi em đọc bài tập 3.
- Gọi một em giải bài trên bảng
- Yêu cầu lớp giải bài vào vở
- Chấm vở 1 số em, nhận xét chữa bài
c) Củng cố - Dặn dò
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
Hai học sinh lên bảng làm bài -Hai học sinh khác nhận xét
*Lớp theo dõi giáo viên giới thiệu bài
- Một em nêu yêu cầu đề bài
- Cả lớp thực hiện làm vào vở
- 2 học sinh lên bảng thực hiện mỗi em một cột ( tìm 1 phần bằng nhau của 12 cm , 10 lít , 18 kg , 24 m , 30 giờ và 54 ngày )
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn
- Đổi chéo vở kết hợp tự sửa bài cho bạn
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Nêu những điều bài toán cho biết và điều bài toán hỏi
-Cả lớp cùng thực hiện làm vào vở
- Một học sinh lên bảng thực hiện
Giải
Số bông hoa Vân tặng bạn là :
30 : 6 = 5 ( bông )
Đ/S: 5 bông hoa
- Lớp nhận xét chữa bài
- Một học sinh nêu yêu cầu bài
- Cả lớp thực hiện vào vở
- Một học sinh lên bảng giải bài
* Giải :- Số học sinh lớp 3A tập bơi là :
28 : 4 = 7 ( bạn )
Đ/S: 7 bạn
- Lớp theo dõi nhận xét bài bạn -Về nhà học bài và làm bài tập
Trang 2Thiết kế bài giảng lớp 3 Người soạn: Đặng Thị Kim Hường2
Tiết 3-4: Môn : Tập đọc – kể chuyện : TCT: 11-6
Bài : Bài tập làm văn I/ Mục tiêu:
A Tập đọc.
a.Kiến thức:
- Nắm được nghĩa của các từ ngữ trong bài: khăn mùi soa, viết lia liạ, ngắn ngủn.
- Hiểu nội dung câu chuyện : Lời nói của Hs phải đi đôi với việc làm đã nói thì cố làm cho được điều muốn nói
b.Kỹ năng: Rèn Hs
Đọc trôi chảy cả bài
-Chú ý các từ ngữ dễ phát âm sai: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, ngắn ngủn, vất vả.
-Biết phân biệt lời người kể và với các nhân vật Biết đọc thầm nắm ý cơ bản
cThái độ: Giáo dục Hs hiểu lời nói phải đi đôi với hàng động.
B Kể Chuyện.
-Dựa vào trí nhớ và các tranh minh hoạ kể lại được câu chuyện
-Biết sắp xếp các tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Biết theo dõi bạn kể, nhận xét, đánh giá đúng lời kể của bạn
II/ Chuẩn bị:
Tranh minh họa bài học trong SGK
Bảng phụ viết đoạn văn cần hướng dẫn luyện đọc
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Cuộc họp của những chữ viết.
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Luyện đọc.
- Mục tiêu: Giúp Hs bước đầu đọc đúng các từ khó, câu
khó Ngắt nghỉ hơi đúng ở câu dài
Gv đọc mẫu bài văn
- Giọng đọc nhân vật “ tôi” nhẹ nhàng, hồn nhiên
- Giọng mẹ dịu dàng
- Gv cho Hs xem tranh minh họa
Gv hướng dẫn Hs luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ
- Gv mời Hs đọc từng câu
- Gv viết bảng : Liu – xi – a, Cô – li – a
- Hs tiếp nối nhau đọc từng câu
- Gv mời Hs đọc từng đoạn trước lớp
- Gv lưu ý Hs đọc đúng các câu hỏi:
Nhưng chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn như thế
này? Tôi nhìn xung quanh, mọi người vẫn viết Lạ thật,
các bạn viết gì mà nhiều thế?
- Gv mời Hs giải thích từ mới: khăn mùi soa, viết lia lịa,
ngắn ngủn.
- Gv cho Hs đọc từng đoạn trong nhóm
- Ba nhóm tiếp nối nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
- Gv mời 1 Hs đọc lại toàn truyện
* Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài.
PP: Thực hành cá nhân, hỏi đáp,
trực quan
Học sinh đọc thầm theo Gv
Hs xem tranh minh họa
Hs đọc từng câu
Hai Hs đọc lại, cả lớp đọc đồng thanh
Hs đọc từng câu
Hs đọc từng đoạn trước lớp
Hs giải thích và đặt câu với từ “ ngắn ngủn”
Hs nối tiếp nhau đọc 4 đoạn trong bài
1 Hs đọc lại toàn truyện
Trang 3- Gv đưa ra câu hỏi:
- Hs đọc thầm đoạn 1, 2 và trả lời câu hỏi:
- Gv mời 1 Hs đọc đoạn 3
- Cả lớp đọc thầm đoạn 4
- Gv cho Hs thảo luận từng nhóm đôi để trả lời câu hỏi :
+Vì sao khí mẹ bảo Cô – li –a giặt quần áo, lúc đầu cô – li
–a ngạc nhiên?
* Hoạt động 3: Luyện đọc lại, củng cố.
- Gv mời 4 Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn văn
- Gv nhận xét
* Hoạt động 4: Kể chuyện.
a) Sắp xếp lại 4 tranh theo đúng thứ tự câu chuyện
- Gv treo 4 tranh đã đánh số
- Gv mời hs tự sắp xếp lại các tranh
- Gv nhận xét: thứ tự đúng là : 3 – 4 – 2 – 1
b) Kể lại một đoạn của câu chuyện theo lời của em
- Gv mời vài Hs kể
- từng cặp hs kể chuyện
- Gv mời 3Hs thi kể một đoạn bất kì của câu chuyện
- Gv nhận xét, công bố bạn nào kể hay
Cả lớp đọc thầm
Hs đọc đoạn 3
Học sinh đọc đoạn 4
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs đứng lên trả lới
Hs nhận xét
Một vài Hs thi đua đọc diễn cảm bài văn
Hs tiếp nối nhau đọc 4 đoạn
Hs nhận xét
Hs quan sát
Hs phát biểu
Cả lớp nhận xét
Hs kể chuyện
Từng cặp hs kể chuyện
Ba Hs lên thi kể chuyện
Hs nhận xét
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về luyện đọc lại câu chuyện
- Chuẩn bị bài: Ngày khai trường.
- Nhận xét bài học
@@@@@@@@@@@@
Tiết 5: Môn : Đạo đức: TCT: 6
Bài : Tự làm lấy việc của mình (tiết 2) I/ Mục tiêu
a) Kiến thức: Giúp Hs hiểu
- Tự làm lấy công việc của mình là luôn cố gắng để làm lấy công việc của bản thân mà không nhờ vả, trong chờ hay dựa dẫm vào người khác
- Tự làm lấy công việc của bản thân sẽ giúp ta tiến bộ và không làm phiền người khác
b) Kỹ năng: Cố gắng làm lấy những công việc của mình.
c) Thái độ: Tự giác chăm chỉ thực hiện công việc của bản thân.
II/ Chuẩn bị: Nội dung tiểu phẩm “ Chuyện bạn Lâm.
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Tự làm lấy công việc của mình (tiết 1)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm.
- Gv chia lớp thành 4 nhóm Phát phiếu thảo luận cho 4 nhóm
Các tình huống: các em hãy điền Đ hoặc S và giải thích trước
mỗi hành động
a) Lan nhờ chị làm hộ bài tập về nhà cho mình
Hs thảo luận nhóm theo nhóm
Đại diện các nhóm lên gắng
Trang 4Thiết kế bài giảng lớp 3 Người soạn: Đặng Thị Kim Hường4
b) Tùng nhờ chị rửa hộ bộ ấm chén – công việc mà Tùng
được bố giao
c) Trong giờ kiểm tra, Nam gặp bài toán khó không giải được
bạn Hà bèn cho Nam giải nhưng Nam từ chối
d) Vì muốn được của Toàn quyển truyện Tuấn đã trực hộ
Toàn
e) Nhớ lời mẹ đặn 5 giờ chiều phải nấu cơm nên đang chơi vui
với các bạn Hường cũng chào các bạn để về nhà nấu cơm
=> Luôn luôn phải tự làm lấy công việc của mình, không được
ỷ lại vào người khác
* Hoạt động 2: Đóng vai.
- Gv chia lớp ra thành 4 nhóm, phát cho mỗi nhóm một phiếu
giao việc Yêu cầu các em thảo luận và đóng vai xử lý tình
huống
* Tình huống: Việt và Nam là đôi bạn rất thân Việt học giỏi
còn Nam lại học yếu Bố mẹ Nam hay đánh Nam khi Nam bị
điểm kém Thương bạn , ở trên lớp Việt tìm cách nhắc Nam
học bài tốt, đạt điểm cao Nhờ thế Nam ít bị đánh đoàn hơn
Nam cảm ơn Việt rối rít Là bạn học cùng lớp, nghe được lời
cảm ơn của Nam tới Việt , em sẽ làm gì?
=> Gv cho chốt lại: Việt thương bạn nhưng làm thế cũng là
hại bạn, hãy để bạn tự làm lấy công việc của mình, có như thế
ta mới giúp bạn tiến bộ được
* Hoạt động 3: Trò chơi “ Ai chăm chỉ hơn”
- Chọn 2 đội chơi Mỗi đội 7 Hs
- Hai đội oẳn tù tì để dành quyền ra câu hỏi trước
+ Ra câu hỏi bằng cách diễn tả một hành động
+ Đội còn lại xem hành động mà đoán việc làm
- Nhận xét đội thắng cuộc
kết quả lên bảng Cả lớp quan sát, theo dõi Các nhóm khác bổ sung thêm
Hs nhắc lại
Hs lắng nghe
Hs thảo luận
Hs đóng vai, giải quyết tình huống
Cả lớp nhận xét các nhóm
Hs chơi trò chơi
Hs nhận xét
5.Tổng kềt – dặn dò.
- Về nhà làm bài tập trong VBT đạo đức
- Chuẩn bị bài sau: Quan tâm chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em
Nhận xét bài học
******************
Thứ ba ngày 27 tháng 9 năm 2011
Tiết 2: Môn : TOÁN: TCT: 27 Bài : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ A/ Mục tiêu:
1.Kiến thức:- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số
- Củng cố về tìm một trong các phần bằng nhau của một số
2 Kỹ năng: Rèn Hs tính các phép tính chia chính xác, thành thạo
3 Thái độ: Yêu thích môn toán, tự giác làm bài
B/ Chuẩn bị:
C/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.(1’)
Trang 52 Bài cũ: Luyện tập.(3’)
3 Giới thiệu và nêu vấn đề.(1’)
4Phát triển các hoạt động.(28’)
5 Tổng kết – dặn dò.(1’)
- Tập làm lại bài Làm bài 1, 3
- Chuẩn bị bài: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
Tiết 3 : Môn : Tập đọc : TCT: 12
- Gv nêu bài toán “ Một gia đình nuôi 96
con gà, nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi
chuồng có bao nhiêu con?”
- Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con ta
phải làm gì?
- Gv viết lên bảng phép tính 96 : 3
- Gv hướng dẫn Hs thực hiện phép chia
96 3 * 9 chia 3 được 3, viết 3
9 32 3 nhân 3 bằng 9 ; 9 trừ 9 bằng 0
06 * Hạ 6 ; 6 chia 3 được 2 , viết 2
2 nhân 3 bằng 6 ; 6 trừ 6 bằng 0
0
vậy 96 : 3 = 32
Gv chốt lại cách chia
* HĐ2: Làm bài 1.(7’)
Bài 1:
- Gv mời 1 Hs đọc yêu cầu đề bài:
- Yêu cầu Hs cả lớp tự làm vào VBT Bốn
Hs lên bảng làm, nêu rõ cách thực hiện
* HĐ3: Làm bài 2, 3 (10’)
- Bài 2:
- Gv mời Hs đọc yêu cầu đề bài
- Nêu cách tìm ½ ; 1/3 của số ?
- Gv nhận xét , sửa sai
Bài 3:
- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài
- Gv cho Hs thảo luận nhóm đôi Câu hỏi:
- Gv yêu cầu Hs làm vào VBT Một Hs lên
bảng làm
Gv nhận xét, chốt lại
.* HĐ4: Củng cố (3’)
- Gv chia lớp thành 2 nhóm Cho các em
chơi trò : “Tiếp sức”
- Gv nhận xét bài làm, công bố nhóm thắng
Thực hiện phép chia 96 : 3
Hs quan sát
Hs thực hiện lại phép chia
Hs nêu miệng cách chia
Hs đọc yêu cầu đề bài
Học sinh tự giải vào VBT Bốn Hs lên bảng làm bài
Cả lớp theo dõi để nhận xét bài của bạn
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs trả lời
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Hs thảo luận nhóm đôi
Hs cả lớp làm vào VBT Một Hs lên bảng làm
Hs nhận xét
Hs đọc yêu cầu đề bài
Từng nhóm tiến hành thi đua làm bài
Hs nhận xét
Trang 6Thiết kế bài giảng lớp 3 Người soạn: Đặng Thị Kim Hường6
Bài : Nhớ lại buổi đầu đi học I.Mục đích, yêu cầu:
1.Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ tiếng khó dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ:
- Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ
- Đọc trôi chảytoàn bài, bước đầu đọc bài với gọng nhẹ nhàng, chậm rãi, tình cảm, biết nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả
2.Rèn kĩ năng đọc – hiểu:
- Hiểu nghĩa các từ ngữ trong bài:náo nức, mơn mam, quang đãng, bỡ ngỡ, ngập ngừng.
- Hiểu nội dung bài: Bài văn là hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn thanh tịnh về buổi đầu tiên tới trường
3 Học thuộc lòng một đoạn
II.Đồ dùng dạy- học.
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
- Bảng phụ
III.Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Luyện đọc
HD kết hợp giải
nghĩa từ
HD tìm hiểu bài
-Dẫn dắt – ghi tên bài -Đọc mẫu toàn bài
-HD ngắt nghỉ hơi
-Ghi từ HS phát âm
-HD giải nghĩa từ
Bỡ ngỡ, ngập ngừng.
-Điều gì gợi cho tác giả nhớ kỉ niệm ngày tựu trường?
-Trong ngày tựu trường đầu tiên vì sao tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?
-Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ rụt rè của đám học trò mới tựu trường?
-Bài văn nói lên điều gì?
-Treo bảng phụ viết đoạn 1:
- Nhắc lại tên bài học
-HD theo dõi
-HS đọc lần lượt nối tiếp nhau từng câu
-HS đọc lại
-Đọc nối tiếp nhau
-1 HS đọc từ ngữ ở chú giải
-HS đặt câu
-Đọc từng đoạn trong nhóm
-Đọc nối tiếp theo nhóm
-Thi đọc
-1HS đọc cả bài
-HS đọc thầm đoạn 1
-Lá rụng nhiều vào cuối thu
-HS đọc thầm đoạn 2
-Ngày đó là ngàu đầu tiên đến lớp nên ai cũng thấy hồi hộp, mới lạ -HS đọc thầm đoạn 3
-nép bên ngoài người thân
-Chỉ dám đi bước nhẹ -Thêm được mạnh dạn …
-Ngập ngừng, e sợ
-Đọc thầm toàn bài
Hồi tưởng của tác giả về ngày đầu đi học
-HS đọc cá nhân đọc đồng thanh
Trang 7Học thuộc 1 đoạn
văn
3 Củng cố – dặn dò:
-Nhận xét đánh giá
-Nhận xét chung giờ học
-Dặn dò:
-HS đọc nhẩm 1 đoạn
-Thi đọc
-Nhận xét
-Học thuộc 1 đoạn văn trong bài
Tiết 4 : Môn: CHÍNH TẢ (Nghe – viết):TCT: 11
Bài Bài tập làm văn.
I.Mục đích – yêu cầu.
1 Rèn kĩ năng chính tả
- Nghe – viết chính xác đoạn bài: Bài tập làm văn Biết viết hoa tên riêng tiếng nước ngoài
2 Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt một số cách viết một số tiếng có âm đầu dễ lẫn s/x
II.Đồ dùng dạy – học.
- Vở bài tập
III.Các hoạt động dạy – học.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
HD viết chính tả
Viết vở:
Chấm – chữa
2.3HD làm bài tập
Bài 2: Chọn chữ
điền vào chỗ trống
Bài 3: Điền s/x
3 Củng cố – dặn
dò:
-Dẫn dắt – ghi tên bài học
-Đọc bài viết
Tìm tên riêng trong bài chính tả?
-Tên riêng được viết như thế nào?
-GV đọc: Cô – li – a, làm văn, giặt
quần, ngạc nhiên.
-HD ngồi viết cầm bút
-Đọc từng câu
-Đọc lại
-Chấm một số bài
-Chấm chữa
-Chấm chữa
-Nhận xét – dặn dò:
- Nhắc lại tên bài học
-2 HS đọc lại bài
-Cô – li –a
- Viết hoa chữ cái đầu tiên và giữa các chữ có dấu gạch nối
- Viết bảng con và viết bảng lớp – đọc lại
-Ngồi viết đúng tư thế
-Viết bài vào vở
-Đổi vở soát lỗi
-HS đọc yêu cầu đề bài
Làm vở – chữa (miệng) Khoeo chân, lẻo khoẻo, ngoéo tay
-Đọc yêu cầu và làm vở
- Chữa bảng
Siêng, sáng
Làm bài tập 3 b vào vở
Thứ tư ngày 28 tháng 9 năm 2011
Tiết 1: Môn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU: TCT: 6 Bài: Từ ngữ về trường học Dấu phẩy.
I Mục đích yêu cầu
- Mở rộng vốn từ về trường học qua giải ô chữ
Trang 8Thiết kế bài giảng lớp 3 Người soạn: Đặng Thị Kim Hường8
- Ôn tập về dấu phẩy
II Đồ dùng dạy – học
- Vở bài tập
III Các hoạt động dạy – học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
2.Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
Bài 1: Giải ô chữ Biết
rằng các từ ở cột màu có
nghĩa là buổi lễ đầu
năm học mới
Bài 2: Chép các câu văn
sau vào vở và thêm dấu
phẩy vào chỗ thích hợp
3 Củng cố dặn dò
-Dẫn dắt – ghi tên bài học
-Nhận xét – chữa bài
-Nhắc lại yêu cầu bài
-Chấm chữa
-Nhận xét tiết học
-Dặn dò
-Nhắc lại tên bài học
-Đọc lần lượt gợi ý từng dòng – thảo luận nhóm
-Trình bày
-1 HS đọc gợi ý – 1 HS đọc trả lời
-Lớp nhận xét
-HS giải lại bài vào vở
1.Lên lớp 7.Học giỏi 2.Diễu hành 8.Lười học
3.SGK 9.Giảng bài 4.TKB 10.Thông minh
5.Cha mẹ 11.Cô giáo 6.Ra chơi
-1HS đọc yêu cầu
-Đọc thầm từng câu văn
-HS làm vào vở
-HS chữa bài
1,Ông em, bố em và chú em đều là thợ mỏ
2 Các bạn mới được kết nạp vào đội đều là những con ngoan, trò giỏi
3.Nhiệm vụ của đội là thực hiện 5 điều Bác dạy, tuân theo điều lệ đội và giữ gìn danh dự đội
-Về tự tìm và giải ô chữ trên báo thiếu nhi
Trang 9Tiết 2: Môn: TOÁN: TCT: 28
Bài: Luyện tập
I Mục tiêu:
Giúp HS:
-Củng cố kĩ năng thực hiện phép chia số có 2 chữ số cho số có một chữ số(Chia hết ở các lượt chia)
- Tìm một trong các phần bằng nhau của một số
- Tự giải bài toán tìm một trong các phần bằng nhau của một số
II Chuẩn bị
-Bảng con
II Các hoạt động dạy – học chủ yếu.
1 Kiểm tra bài cũ
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
Bài 1: Đặt tính rồi tính
a-
b-Bài 2:
Bài 3:
3 Củng cố – dặn dò:
-Dẫn dắt ghi tên bài
-Nhận xét chữa
-Làm mẫu 42: 6 = 7
- Chấm chữa
-Chấm chữa
Bài toán cho biết gì?
Bài toán hỏi gì?
- Chữa bài
-Nhận xét tiết học
-Ôn lại bảng nhân đã học
-Nhắc lại tên bài học
-1 HS đọc yêu cầu
-HS làm bảng con chữa bảng lớp
48 : 2 84 : 4 55 : 5 96: 3 -HS làm vở chữa bảng
-54: 6 35 : 5 48 : 6 27: 3 -HS đọc yêu cầu
-Tìm ¼ của 20 cm, 40cm, 80 kg -HS giải vở chữa bảng
-HS đọc đề
-Quyển chuyện có: 84 trang -Đã đọc ½ số trang= … trang? -HS giải vở
-Chữa bảng lớp
-ôn lại cách chia
Tiết 4: Môn : Tự nhiên xã hội: TCT: 11
Bài : Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
I/ Mục tiêu:
a) Kiến thức: Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu
b) Kỹ năng: Chỉ và nói được tên các bộ phận của cơ quan bài tiết nước tiểu.
Biết giữ gìn vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu
c) Thái độ: Giáo dục Hs biết giữ vệ sinh chung
II/ Chuẩn bị: Hình trong SGK Hình cơ quan bài tiết nhước tiểu phóng to
III/ Các hoạt động:
1 Khởi động: Hát.
2 Bài cũ: Hoạt động bài tiết nước tiểu.
Trang 10Thiết kế bài giảng lớp 3 Người soạn: Đặng Thị Kim Hường10
- Gv 2 Hs lên nhìn hình và kể tên cơ quan bài tiết nước tiểu, chức năng của chúng?
- Gv nhận xét
3 Giới thiệu và nêu vấn đề:
Giới thiiệu bài – ghi tựa:
4 Phát triển các hoạt động.
* Hoạt động 1: Thảo luận lớp.
- Mục tiêu: nêu được ích lợi của việc giữ vệ sinh cơ quan bài
tiết nước tiểu
Cách tiến hành.
Bước 1:
- Gv Hs thảo luận câu hỏi:
- Gv hỏi : Tại sao chúng ta cần giữ vệ sinh cơ quan bài tiết
nước tiểu?
=> giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu giúp cho cơ quan bài
tiết nước tiểu sạch sẽ, không bị nhiễm trùng
Bước 2
- Gv gọi 1 số cặp Hs lên trình bày kết quả thảo luận
- Gv nhận xét câu trả lời của Hs và chốt lại
=> Giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu để tránh bị nhiễm
trùng
* Hoạt động 2: Quan sát và thảo luận.
- Mục tiêu: Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan
bài tiết nước tiểu
Các bước tiến hành.
Bước 1 : Làm việc theo cặp
-Gv cho Hs xem hình 2, 3, 4, 5 trang 25 SGK :
- Gv hỏi :
+ Các bạn trong hình đang làm gì?
+ Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ gìn vệ sinh và bảo vệ
cơ quan bài tiết nước tiểu?
Bước 2: Làm việc cả lớp.
- Gv gọi một số cặp Hs lên hỏi, đáp trước lớp
- Gv yêu cầu cả lớp thảo luận câu hỏi:
+ Chúng ta phải làm gì để giữ vệ sinh bộ phận bên ngoài cùa
cơ quan bài tiết nước tiểu?
+ Tại sao hằng ngày chúng ta cần uống đủ nước
- Gv nhận xét, chốt lại
=> Chúng ta phải tắm rửa thường xuyên, lau khô người trước
khi mặc quần áo, hằng ngày thay quần áo đặc biệt là quần áo
lót Chúng ta cần uống nước đầy đủ để bù cho quá trình mất
nước và để tránh bệnh sỏi thận
PP: Thảo luận, thực hành.
Hs thảo luận câu hỏi
Hs trình bày kết quả thảo luận
Hs khác nhận xét
PP: Quan sát, giảng giải, thảo
luận
Hs trả lời
Hs khác nhận xét
Hs thảo luận Đại diện vài em đứng lên trả lời
Hs nhận xét
Hs lắng nghe
5 Tổng kềt – dặn dò.
- Về xem lại bài
- Chuẩn bị bài sau: Cơ quan thần kinh.
- Nhận xét bài học
,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,,