1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

ĐỀ CƯƠNG ÔN TẬP TRIẾT HỌC MÁC LÊ NIN

20 53 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 39,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức1.Nguồn gốc của ý thứcChủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử – xã hội. Vì vậy, để hiểu đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức cần phải xem xét nguồn gốc của ý thức trên cả hai mặt tự nhiên và xã hội. Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:+ Hai yếu tố cơ bản nhất cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là :bộ óc con người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo.+ Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người, là chức năng của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc sản phẩm cao nhất của thế giới vật chất+ Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi con người xuất hiện. Thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động các giác quan đã tác động đến bộ óc con người, hình thành nên ý thức.+ Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất, song chỉ có phản ánh ở bộ não con người mới là phản ánh cao nhất, có sự kế thừa phản ánh tâm lí động vật Nguồn gốc xã hội của ý thức: 2 yếu tố cơ bản nhất đó là Lao động và Ngôn ngữ

Trang 1

Câu 1: Phân tích nguồn gốc, bản chất, kết cấu của ý thức

1.Nguồn gốc của ý thức

Chủ nghĩa duy vật biện chứng khẳng định: ý thức của con người là sản phẩm của quá trình phát triển tự nhiên và lịch sử – xã hội Vì vậy, để hiểu đúng nguồn gốc và bản chất của ý thức cần phải xem xét nguồn gốc của ý thức trên cả hai mặt tự nhiên

và xã hội

- Nguồn gốc tự nhiên của ý thức:

+ Hai yếu tố cơ bản nhất cấu thành nguồn gốc tự nhiên của ý thức là :bộ óc con

người và mối quan hệ giữa con người với thế giới khách quan tạo nên hiện tượng phản ánh năng động, sáng tạo.

+ Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan vào bộ não con người, là chức năng

của bộ óc, là kết quả hoạt động sinh lý thần kinh của bộ óc- sản phẩm cao nhất của thế giới vật chất

+ Quan hệ giữa con người với thế giới khách quan là quan hệ tất yếu ngay từ khi

con người xuất hiện Thế giới khách quan được phản ánh thông qua hoạt động các giác quan đã tác động đến bộ óc con người, hình thành nên ý thức

+ Phản ánh là thuộc tính chung của mọi đối tượng vật chất, song chỉ có phản ánh ở

bộ não con người mới là phản ánh cao nhất, có sự kế thừa phản ánh tâm lí động vật

- Nguồn gốc xã hội của ý thức: 2 yếu tố cơ bản nhất đó là Lao động và Ngôn ngữ

+ Lao động:

Lao động là quá trình con người sử dụng công cụ lao động và tư liệu lao

động tác động vào giới tự nhiên để cái biến vật chất nhằm tạo ra sản phẩm phục vụ nhu cầu tồn tại và phát triển của con người

Vai trò của lao động:

Ø Dẫn đến sự hoàn thiện con người, mà quan trọng nhất là trí óc Nhờ có lao động con người chuyển từ 4 chi > 2 chi

Ø Làm cho sự vật bộc lộ thuộc tính > giúp con người nhận biết được sự vật

Ø Giúp con người tạo ra công cụ lao động (VD: Người nông dân trong việc cày cấy

đã tự sáng tạo ra các loại máy móc phục vụ cho việc gieo hạt, )

+ Ngôn ngữ:

· Từ trong quá trình lao động, ngôn ngữ ra đời do nhu cầu giao tiếp và trao đổi

thông tin Ngôn ngữ là vỏ vật chất của tư duy, nhờ đó con người có thể phản ánh

khái quát, gián tiếp về sự vật

· Vai trò của ngôn ngữ :Giao tiếp, trao đổi, khái quát, tổng kết, đúc kết thực tiễn,

truyền đạt kinh nghiệm, tư tưởng từ thế hệ này qua thế hệ khác

> Nguồn gốc tự nhiên là điệu kiện cần, nguồn gốc xã hội là điều kiện đủ Thiếu 1

trong 2 điều kiện thì không thể tồn tại ý thức

Trang 2

2 Bản chất của ý thức:

- Ý thức là sự phản ánh thế giới khách quan 1 cách chủ động, sáng tạo ( trong khuôn khổ và trên cơ sở phản ánh) vào bộ não con người Tính chủ động, sáng

tạo được thể hiện ở khả năng hoạt động tâm-sinh lý con người trong việc định hướng tiếp nhận, lưu giữ, chọn lọc thông tin, tạo ra thông tin mới

- Ý thức là hình ảnh chủ quan của thế giới khách quan Nó được thể hiện ở chỗ :

Ý thức là hình ảnh về thế giới khách quan, bị thế giới khách quan quy định về nội dung/ hình thức nhưng nó không y nguyên mà đã bị cải biến thông qua lăng kính chủ quan của con người

- Ý thức là một hiện tượng xã hội và mang bản chất xã hội: ý thức gắn liền với

với hoạt động thực tiễn, chịu sự chi phối của quy luật tự nhiên và xã hội

3 Kết cấu của ý thức: bao gồm tri thức, tình cảm, niềm tin và ý chí.

-Tri thức là toàn bộ hiểu biết của con người, là kết quả của quá trình nhận thức, là

sự tái tạo hình ảnh của đối tượng được nhận thức dưới dạng các loại ngôn ngữ

+ Tri thức cảm tính là hiểu được các thuộc tính của sự vật

+ Tri thức lý tính là hiểu được bản chất của sự vật

- Tình cảm là những rung động biểu hiện thái độ của con người trong các quan hệ,

là 1 hình thái đặc biệt của sự phản ánh hiện thực, hình thành tự sự khái quát các cảm xúc cụ thể của con người

- Niềm tin là sự tin tưởng của con người vào một sự vật, hiện tượng hoặc 1 khả

năng nhất định nào đó, là bộ lọc lựa chọn thông tin và chỉ lối cho mọi hành động của bạn trong hiện tại và tương lai

- Ý chí là sự biểu hiện sức mạnh của bản thân mỗi con người nhằm vượt qua những

cản trở trong quá trình thực hiện mục đích, là mặt năng động của ý thức

-> Đây đều là những trạng thái tâm lí khác nhau của con người.Chúng có mối quan

hệ tác động qua lại với nhau nhưng yếu tố đóng vai trò quan trọng nhất là tri thức

Câu 2: Phân tích mối quan hệ biện chứng giữa vật chất và ý thức , ý nghĩa phương pháp luận.

1 Khái niệm vật chất và ý thức:

* Vật chất: “Vật chất là một phạm trù triết học dùng để chỉ thực tại khách quan được

đem lại cho con

người trong cảm giác, được cảm giác của chúng ta sao chép lại, chụp lại, phản ánh

và tồn tại không lệ

thuộc vào cảm giác”

Trang 3

* Ý thức: ý thức là mặt tinh thần của đời sống xã hội, bao gồm những quan điểm, tư

tưởng cùng

những tình cảm, tâm trạng, truyền thống, nảy sinh từ tồn tại xã hội và phản ánh tồn tại xã hội trong

những giai đoạn nhất định

2 Mối quan hệ giữa vật chất và ý thức:

a) Vật chất quyết định ý thức:

- Vật chất quyết định sự hình thành, tồn tại, mất đi của ý thức

VD:Ý thức là sản phẩm của 1 dạng vật chất có tổ chức cao là bộ óc con người nên

chỉ khi có con người mới có ý thức

- Vật chất quyết định sự biến đổi nội dung của ý thức Khi vật chất biến đổi thì ý thức cũng biến đổi theo Sự vận động và phát triển của ý thức, hình thức biểu hiện của ý thức bị các yếu tố thuộc lĩnh vực vật chất quyết định.

VD: Thế giới đang đi theo xu hướng toàn cầu hóa kinh tế, đương nhiên nước ta phải

đổi mới tư duy phát triển kinh tế mở cửa hội nhập

b) Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

- Ý thức có thể lạc hậu hoặc vượt trước hơn so với sự biến đổi của đối tượng trong

thế giới vật chất

VD: - Mặc dù chế độ phong kiến đã được xóa bỏ từ rất lâu nhưng hiện nay vẫn còn

rất nhiều tư tưởng lạc hậu còn tồn tại như : “Trọng nam, khinh nữ”, “Cha mẹ đặt đâu con ngồi đấy”

- Các ý tưởng của các nhà khoa học, nhà phát minh có thể vượt xa hơn sự phát triển của thế giới

- Ý thức có khả năng kế thừa tri thức từ thế hệ trước > sau

VD:

- Ý thưc tác động trở lại vật chất theo 2 hướng:

+ Tích cực: khi đó là ý thức đúng, phản ánh đúng hiện thực thì sẽ thúc đẩy quá trình

phát triển của vật chất

VD: Việc áp dụng chủ trương phát triển kinh tế theo mô hình kinh tế thị trường, mở

cửa hội nhập đã thúc đẩy nền kinh tế phát triển với 1 tốc độ nhanh chóng

+ Tiêu cực: khi đó là ý thức sai, phản ánh sai hiện thực thì sẽ ngăn cản quá trình

phát triển của vật chất

VD: Chủ trương phát triển nền kinh tế theo mô hình kế hoạch hóa tập trung bao cấp

đã khiến cho nền kinh tế phát triển 1 cách trì trệ, chậm chạp

Trang 4

3 Ý nghĩa phương pháp luận để giải quyết mối quan hệ giữa khách quan và chủ

quan, phê phán

bệnh chủ quan duy ý chí

a) Vật chất quyết định ý thức:

> Phương pháp luận: tôn trọng tính khách quan, đòi hỏi con người phải:

+ Xem xét sự vật hiện tượng như chính bản thân nó đang tồn tại trong thực tế, không xuyên tạc, bóp méo sự thật

+ Tôn trọng và vận dụng theo đúng quy luật khách quan

+ Trong hoạt động thực tiễn phải lấy nhân tố vật chất làm nhân tố cơ sở

b) Ý thức có tính độc lập tương đối và tác động trở lại vật chất

> Phương pháp luận: biết phát huy tính năng động, sáng tạo, nhân tố chủ quan ,

đòi hỏi con người phải:

+ Nâng cao tri thức bằng cách học tập, nghiên cứu

+ Tăng cường tình cảm, ý chí, niềm tin

+ Tạo ra 1 môi trường xã hội thuận lợi để kích thích tính năng động sáng tạo của nhân tố chủ quan

Câu 3: Phân tích nội dung 2 nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật

1 Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:

a.Khái niệm:

- Mối liên hệ phổ biến để chỉ tính phổ biến của các mối liên hệ của sự vật, hiện

tượng của thế giới, đồng thời thời cũng dùng để chỉ các mối liên hệ tồn tại ở nhiều

sự vật, hiện tượng của thế giới, trong đó các mối liên hệ phổ biến nhất là các mối liên hệ tồn tại ở mọi sự vật, hiện tượng của thế giới, nó thuộc đối tượng nghiên cứu của phép biện chứng

b) Tính chất :

- Tính khách quan của các mối liên hệ:

+ Sự quy định, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau của các sự vật, hiện tượng là cái vốn có của nó, tồn tại độc lập không phụ thuộc vào ý chí con người, con người chỉ có thể nhận thức và vận dụng các mối liên hệ đó vào thực tiễn của mình

VD: Sự phụ thuộc của cơ thể sinh vật vào môi trường Khi môi trường thay đổi thì cơ thể sinh vật sẽ cần thích nghi với môi trường Mối liên hệ đó không do ai sáng tạo ra,

mà là cái vốn có của thế giới vật chất

- Tính phổ biến của các mối liên hệ:

+ Các mối liên hệ xuất hiện phổ biến ở mọi lĩnh vực:

· Tự nhiên: mối quan hệ giữa động vật và thực vật trong quá trình trao đổi chất

Trang 5

· Xã hội: mối quan hệ giữa các thành viên trong gia đình

· Tư duy: mối liên hệ giữa các cấp học ( cấp 1- cấp 2- cấp 3- Đại học)

- Tính đa dạng phong phú của mối liên hệ:

+ Các sự vật, hiện tượng hay quá trình khác nhau đều có mối liên hệ cụ thể khác nhau, giữ vị trí, vai trò khác nhau với sự tồn tại phát triển của nó

+ Cùng 1 mối liên hệ nhất định của sự vật, hiện tượng nhưng trong điều kiện cụ thể, giai đoạn khác nhau thì tính chất, vị trí, vai trò cụ thể của các mối liên hệ khác nhau với mỗi sự vật nhất định

VD: Trong 1 con người, ta thấy có mối liên hệ bên trong là quá trình đồng hóa và dị

hóa của cơ thể Còn mối liên hệ bên ngoài lại là mối liên hệ của con người với môi trường sống

2 Nguyên lý về sự phát triển:

a Khái niệm:

- Quan điểm của CNDV siêu hình :không có sự phát triển; Nếu có thì chỉ là sự tăng lên về lượng mà không có sự thay đổi về chất; nguyên nhân của sự phát triển nằm bên ngoài SV, HT; Khuynh hướng phát triển là thụt lùi hoặc theo vòng tròn khép kín

- Quan điểm của CNDT: có phát triển; Nguyên nhân phát triển là do cảm giác chủ quan hoặc 1 lực lượng siêu nhiên

- Quan điểm của CNDVBC: từ liên hệ giữa các SV, HT sẽ dẫn đến vận động, biến đổi; vận động lại có nhiều khuynh hướng khác nhau: thụt lùi, tuần hoàn, đi lên; trong

đó vận động đi lên được gọi là sự phát triển Vì thế, phát triển khác vận động; Nguyên nhân của phát triển là mâu thuẫn vốn có của SV, HT; Cách thức phát triển là

đi từ những thay đổi về lượng thành những thay đổi về chất và ngược lại; Khuynh hướng phát triển là phủ định của phủ định, tạo thành con đường xoáy ốc đi lên)

→ Khái niệm về sự phát triển: Chỉ những biến đổi theo chiều hướng đi lên từ thấp

đến cao, từ

đơn giản đến phức tạp, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn.

b) Tính chất :

- Tính khách quan của sự phát triển:

+ Bắt nguồn từ bản thân sự vật, hiện tượng; là quá trình giải quyết mâu thuẫn của

sự vật, hiện tượng đó Vì vậy phát triển là thuộc tính tất yếu, khách quan, không phụ thuộc vào ý thức con người

VD: Quá trình phát sinh giống loài mới đều do quá trình chọn lọc và tiến hóa Con người muốn tạo ra 1 loài mới đều phải nhận thức và làm theo quy luật đó

- Tính phổ biến của sự phát triển:

+ Xuất hiện ở nhiều lĩnh vực khác nhau:

· Tự nhiên: sâu phát triển thành bướm

Trang 6

· Xã hội: xã hội cộng sản nguyên thủy phát triển thành xã hội chiếm hữu nô lệ,

· Tư duy: từ không biết > biết ít > biết nhiều

- Tính đa dạng phong phú của sự phát triển:

· Mỗi sự vật hiện tượng khác nhau thì có quá trình phát triển khác nhau

· Trong các giai đoạn khác nhau thì sự phát triển cũng sẽ khác nhau

VD: Ở thời điểm đi học tiểu học, ý thức ta mới chỉ tiếp cận với việc học chữ, học phép toán đơn giản Đến thời trung học, cấp 3 sẽ tiếp cận với nhiều công thức, nhiều môn học mới hơn

3 Ý nghĩa phương pháp luận

- Từ nguyên lí mối liên hệ phổ biến; ta sẽ rút ra được quan điểm toàn diện khi xem

xét sự vật, hiện tượng; đòi hỏi con người cần phải:

+ Xem xét sự vật, hiện tượng trong mối quan hệ biện chứng qua lại giữa các bộ phận, giữa các yếu tố, giữa các mặt chính của sự vật, hiện tượng và trong sự tác động qua lại giữa sự vật, hiện tượng đó với các sự vật, hiện tượng khác > nhận thức đúng về sự vật, hiện tượng và xử lý hiệu quả các vấn đề của đời sống thực tiễn

- Từ nguyên lí về sụ phát triển, ta rút ra được quan điểm phát triển khi xem xét sự

vật, hiện tượng, đòi hỏi con người cần phải:

+ Khắc phục tư tưởng bảo thủ, trì trệ, định kiến, đối lập với sự phát triển

+ Xem xét sự vật, hiện tượng theo khuynh hướng đi lên của nó, trong sự phát triển của nó

- Kết hợp với 2 nguyên lí trên, ta rút ra quan điểm lịch sử cụ thể: khi xem xét sự vật

hiện tượng phải gắn nó trong không gian, thời gian nhất định; trong hoàn cảnh nhất định

VD: Với tư tưởng 1 người đàn ông phải có “5 thê, 7 thiếp”, ở thời phong kiến, đây là

1 chuyện rất bình thường Nhưng nếu xét ở thời điểm hiện tại, đó là 1 tư tưởng lạc hậu, không thể chấp nhận, vi phạm pháp luật và đáng bị lên án

Câu 4: Phân tích nội dung quy luật thống nhất và đấu tranh của các mặt đối lập

và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó.

a) Vị trí, vai trò của quy luật:

- Vị trí: là “hạt nhân ” của phép biện chứng, là 1 trong 3 quy luật của phép biện

chứng

- Vai trò: là quy luật về nguồn gốc, động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận

động và phát triển

> Nguồn gốc và động lực cơ bản, phổ biến của mọi quá trình vận động, phát triển chính là mâu thuẫn khách quan, vốn có của sự vật, hiện tượng

Trang 7

b) Khái niệm, tính chất mâu thuẫn:

- Khái niệm:

· Mặt đối lập dùng để chỉ các mặt, các thuộc tính, các khuynh hướng vận động trái

ngược nhau nhưng đồng thời lại là điều kiện, tiền đề tồn tại của nhau

· Mâu thuẫn là mối liên hệ thống nhất, đấu tranh và chuyển hóa giữa các mặt đối

lập( các mặt, các thuộc tính, vận động trái ngược nhau nhưng lại là điều kiện, tiền

đề tồn tại của nhau) của mỗi sự vật, hiện tượng, giữa các sự vật hiện tượng với nhau

- Tính chất:

· Mâu thuẫn có tính khách quan, phổ biến

Ø Tính khách quan của mâu thuẫn thể hiện ở chỗ nó bắt nguồn từ bản thân

sự vật, hiện tượng; không phụ thuộc vào ý thức chủ quan của con người

Ø Tính phổ biến của mâu thuẫn thể hiện ở chỗ nó xuất hiện ở mọi lĩnh vực

khác nhau

Tự nhiên: sự sống được coi là 1 mâu thuẫn tồn tại trong bản thân sự vật

Tư duy: mâu thuẫn giữa năng lực nhận thức vô tận ở bên trong với sự tồn

tại thực tế của năng lực ấy trong những con người bị hạn chế bởi hoàn cảnh,

Xã hội: mâu thuẫn giữa các giai cấp

· Mâu thuẫn có tính đa dạng phong phú:

· Tính đa dạng thể hiện ở chỗ: mỗi sự vật, hiện tượng đều có thể bao hàm

nhiều loại mâu thuẫn khác nhau, biểu hiện khác nhau trong những điều kiện lịch sử, cụ thể khác nhau (VD: mâu thuẫn bên trong và bên ngoài, )

c) Quá trình vận động của mâu thuẫn và mâu thuẫn được giải quyết như thế nào

- Quá trình vận động của mâu thuẫn:

+ Quá trình vận động của mâu thuẫn diễn ra liên tục theo vòng tròn xoáy ốc: 1 sự vật hiện tượng > xuất hiện mâu thuẫn > xuất hiện các mặt đối lập > xuất hiện sự đấu tranh giữa các mặt đối lập > mâu thuẫn được giải quyết > 1 sự vật hiện tượng mới ra đời > mâu thuẫn mới

- Mâu thuẫn được giải quyết: là thời điểm chuyển hóa giữa các mặt đối lập

+ Mâu thuẫn được giải quyết khi mặt đối lập này chuyển hóa thành mặt đối lập kia

và có sự thay đổi cơ bản về chất hoặc cả 2 mặt đối lập cùng chuyển hóa cho nhau; chuyển sang hình thức cao hơn và xuất hiện mâu thuẫn mới

Trang 8

VD: XH chiếm hữu nô lệ ( 2 giai cấp chủ nô- nô lệ mâu thuẫn với nhau > cần 1

cuộc đấu tranh) > mâu thuẫn được giải quyết > xã hội PK ( xuất hiện mâu thuẫn mới)

d) Ý nghĩa phương pháp luận:

- Về tính phổ biến, khách quan:

+ Trong nhận thức và thực tiễn cần phải tôn trọng mâu thuẫn, phát hiện mâu thuẫn, phân tích đầy đủ các mặt đối lập, nắm được bản chất, nguồn gốc, khuynh hướng của sự vận động và phát triển

- Về tính đa dạng, phong phú:

+ Trong việc nhận thức và giải quyết mâu thuẫn cần phải có quan điểm lịch sử- cụ thể, tức là phải biết phân tích cụ thể từng loại mâu thuẫn và có phương pháp giải quyết phù hợp

+ Cần phân biệt đúng vai trò, vị trí các loại mâu thuẫn trong từng hoàn cảnh, điều kiện nhất định; những đặc điểm của mâu thuẫn đó để tìm ra phương pháp giải quyết từng loại mâu thuẫn 1 cách đúng đắn nhất

Câu 5: Phân tích nội dung quy luật những thay đổi về lượng dẫn đến những thay đổi về chất và ngược lại, và vạch ra ý nghĩa phương pháp luận của nó a) Vị trí, vai trò của quy luật:

- Vị trí: chỉ ra cách thức của vận động, phát triển của sự vật , hiện tượng

- Vai trò: là quy luật cơ bản, phổ biến về các phương thức chung của các quá trình

vận động, phát triển trong tự nhiên, xã hội, tư duy và là 1 trong 3 quy luật cơ bản của phép biện chứng duy vật

b) Khái niệm chất, lượng:

- Chất:

+ Khái niệm: dùng để tính quy định khách quan vốn có của sự vật, hiện tượng; là sự

thống nhất hữu cơ các thuộc tính cấu thành nó, phân biệt nó với sự vật, hiện tượng

+ Đặc trưng:

· Một thuộc tính nào đó có thể là chất nếu bao gồm thuộc tính nhỏ hơn

· Mang tính khách quan vốn có

· Mỗi sự vật khác nhau đều có những thuộc tính cơ bản và không cơ bản nhưng chr

có những thuộc tính cơ bản mới hợp thành chất của sự vật, hiện tượng

· Khi các thuộc tính cơ bản thay đổi thù chất của nó thay đổi

· Chất không chỉ xác định bằng các yếu tố cấu thành, mà còn bởi cấu trúc và phương thức liên kết giữa chúng

Trang 9

- Lượng:

+ Khái niệm: dùng để chỉ tính quy định khách quan vốn có sự vật, hiện tượng về

các phương diện: số lượng các yếu tố cấu thành, quy mô của sự tồn tại, tốc độ, nhịp điệu các quá trình vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng

+ Đặc trưng:

· Phổ biến, đa dạng (có những lượng biểu hiện vẻ bề ngoài, có lượng biểu hiện tính chất bên trong, )

· Trong xã hội, lượng được cảm nhận bằng định tính

· 1 sự vật có thể có nhiều lượng khác nhau

· Lượng thường xuyên biến đổi

c) Quan hệ biện chứng giữa lượng-chất:

- Lượng và chất thống nhất trong 1 độ

+ Độ là khuôn khổ giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng chưa làm chất thay đổi

căn bản, sự vật chưa biến thành sự vật khác

+ Điểm nút là điểm giới hạn; tại đó sẽ xảy ra bước nhảy

+ Bước nhảy là điểm giới hạn mà tại đó sự thay đổi về lượng đủ làm cho chất sự

vật thay đổi 1 cách căn bản, sự vật này biến thành sự vật khác

· Các hình thức bước nhảy (nhanh và chậm, lớn và nhỏ, cục bộ và toàn bộ, )

- Sự tích lũy của lượng vượt quá “độ” sẽ đạt tới điểm nút thì sự vật sẽ thay đổi căn bản

- Sự tích lũy về lượng chưa đạt đến điểm nút thì chất sự vật đã có sự thay đổi 1 cách cục bộ

- Chất mới ra đời sẽ tác động trở lại lượng của sự vật, làm lượng biến đổi hoặc lượng mới xuất hiện

- Sự tác động chuyển hóa lượng, chất bao giờ cũng phụ thuộc vào 1 số điều kiện, hoàn cảnh nhất định

- Đi từ lượng đổi > chất đổi, vượt qua các điểm nút tạo thành đường nút vô tận, cứ thế biến đổi từ chất này > chất khác, sự vật này > sự vật khác

VD: Khi chúng ta học lớp 10, ta không ngừng tích lũy kiến thức Lượng kiến thức

tích lũy đó khi đến kì thi cuối kì( điểm nút) và chúng ta thành học sinh lớp 11( bước nhảy đưa ta từ học sinh lớp 10 > học sinh lớp 11)

d) Ý/n, phương pháp luận:

- Bất cứ sự vật, hiện tượng nào cũng có lượng, chất tồn tại trong tính quy định lẫn nhau, tác động và làm chuyển hóa lẫn nhau nên cần phải coi trọng cả 2 loại chỉ tiêu

về phương diện chất, lượng, tạo nên sự nhận thức toàn diện về sự vật

Trang 10

- Vì sự thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng tất yếu chuyển hóa thành thay đổi

về chất và ngược lại nên trong hoạt động thực tiễn, nhận thức, tùy theo mục đích cụ thể, cần từng bước tích lũy về lượng để làm thay đổi về chất, phát huy tác động của chất mới theo hướng làm thay đổi về lượng của sự vật, hiện tượng

- Vì sự thay đổi về lượng chỉ có thể dẫn tới những biến đổi về chất với điều kiện lượng phải tích lũy đến giới hạn điểm nút, do đó, trong công tác thực tiễn cần khắc phục tư tưởng nôn nóng, tả khuynh Mặt khác, theo tính tất yếu quy luật thì khi lượng tích lũy đến giới hạn điểm nút sẽ tất yếu có khả năng diễn ra bước nhảy về chất, nên cần khắc phục tư tưởng bảo thủ, hữu khuynh

- Vì bước nhảy h+ết sức đa dạng phong phú nên trong nhận thức thực tiễn cần vận dụng linh hoạt các hình thức bước nhảy phù hợp với từng điều kiện; nâng cao tính tích cực chủ động của chủ thể

Câu 6: Phân tích quy luật phủ định của phủ định và phương pháp luận

a) Vị trí, vai trò của quy luật:

- Vị trí:là khuynh hướng cơ bản, phổ biến của mọi vận động, phát triển diễn ra trong

các lĩnh vực: tự nhiên, xã hội và tư duy

- Vai trò: là khuynh hướng vận động, phát triển của sự vật, hiện tượng qua các lần

phủ định biện chứng tạo thành hình thức mang tính chu kỳ “phủ định của phủ định”

b) Khái niệm

- Phủ định là sự thay thế sự vật hiện tượng này thành sự vật, hiện tượng khác; hình

thức tồn tại này thành hình thức tồn tại khác của 1 sự vật hiện tượng khác

- Phủ định biện chứng là phủ định tạo điều kiện, tiền đề cho sự phát triển của sự

vật, hiện tượng xuất phát từ nguyên nhân bên trong

- Đặc điểm của phủ định:

· Phủ định mang tính khách quan (không phụ thuộc vào ý chí con người)

VD: Hạt lúa > bông lúa là 1 quy luật tự nhiên, không do ý chí con người quyết định

· Phủ định mang tính kế thừa ( kế thừa tinh hoa chọn lọc cái cũ để xây dựng cái mới)

VD: Nước ta tiến thẳng lên XHCN, bỏ qua TBCN nhưng không bỏ qua hoàn toàn mà

kế thừa TLSX, LLSX,

c) Nội dung của quy luật:

- Phủ định của phủ định là sự phủ đinhsự phủ định trải qua 1 số lần phủ định biện

chứng, dường như quay trở lại điểm xuất phát ban đầu nhưng trên 1 trình độ mới cao hơn, hoàn thành 1 chu kì phát triển của sự vật

VD: Hạt thóc > Cây lúa > Bông lúa > Nhiều hạt thóc hơn >

- Tính chất:

Ngày đăng: 03/12/2021, 09:06

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w