1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

QUI ĐỊNH VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC

15 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 15
Dung lượng 190 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Logo...loại rủi ro pháp lý, nắm cơ hội làm giàu...Trang chủCác gói dịch vụTin tức Pháp LuậtTin tức Pháp LuậtCộng đồng DanLuat Cộng đồng DânLuậtLiên hệLiên hệEnglish VersionSơ đồ WebSite Giới thiệu Hướng dẫn sử dụng Rss Bookmark Thư Viện Pháp LuậtHomepage Widget Từ khoá: Số Hiệu, Tiêu đề hoặc Nội dung ngắn gọn của Văn Bản... < Tìm Văn bản Pháp luật > Văn bản PL Lương tối thiểu vùng 2022 và 4 điều cần biết Đăng nhập Tên đăng nhập hoặc Email Mật khẩu Quên mật khẩu? Đăng ký mới Đăng nhập bằng FaceBook Tóm tắt nội dungNội dungTiếng AnhVăn bản gốc/PDFLược đồLiên quan hiệu lựcLiên quan nội dungTải về BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO ------- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc --------------- Số: 26/2021/TT-BGDĐT Hà Nội, ngày 17 tháng 09 năm 2021 THÔNG TƯ QUY ĐỊNH VỀ HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN TRONG CƠ SỞ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC Căn cứ Luật giáo dục đại học ngày 18 tháng 6 năm 2012; Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật giáo dục đại học ngày 19 tháng 11 năm 2018; Căn cứ Luật Khoa học và Công nghệ ngày 18 tháng 6 năm 2013; Căn cứ Nghị định số 99/2019/NĐ-CP ngày 30 tháng 12 năm 2019 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Giáo dục đại học; Căn cứ Nghị định số 08/2014/NĐ-CP ngày 27 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật Khoa học và Công nghệ; Căn cứ Nghị định số 69/2017/NĐ-CP ngày 25 tháng 5 năm 2017 của Chính phủ quy định chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức của Bộ Giáo dục và Đào tạo; Theo đề nghị của Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường; Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Thông tư quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học. Chương I QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng 1. Thông tư này quy định về quản lý và tổ chức hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; trách nhiệm và quyền hạn của các tổ chức, cá nhân có liên quan đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học. 2. Thông tư này áp dụng đối với cơ sở giáo dục đại học và các tổ chức, cá nhân có liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. Điều 2. Mục tiêu hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Hình thành và phát triển năng lực nghiên cứu khoa học cho sinh viên; góp phần phát hiện và bồi dưỡng các nhà khoa học trẻ tài năng, đáp ứng yêu cầu đào tạo nhân lực trình độ cao. 2. Tạo môi trường thuận lợi để hỗ trợ sinh viên tham gia hoạt động nghiên cứu khoa học nhằm hình thành các ý tưởng, dự án khởi nghiệp góp phần tạo cơ hội việc làm cho sinh viên sau khi tốt nghiệp. Điều 3. Yêu cầu về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Phù hợp với khả năng và nguyện vọng của sinh viên. 2. Phù hợp với mục tiêu, nội dung và chương trình đào tạo mà sinh viên đang theo học; phù hợp với định hướng hoạt động khoa học và công nghệ của cơ sở giáo dục đại học. 3. Kết quả nghiên cứu có giá trị khoa học, có tính mới, tính sáng tạo và góp phần ứng dụng được kiến thức đã học vào thực tiễn. 4. Phù hợp với các quy định pháp luật hiện hành về hoạt động khoa học và công nghệ. Điều 4. Kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên Kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được huy động từ các nguồn sau: 1. Nguồn thu hợp pháp của cơ sở giáo dục đại học; 2. Các nguồn tài trợ, viện trợ của các tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước; 3. Các nguồn khác theo quy định. Chương II QUẢN LÝ VÀ TỔ CHỨC HOẠT ĐỘNG NGHIÊN CỨU KHOA HỌC CỦA SINH VIÊN Điều 5. Quản lý hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Kế hoạch, nội dung hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được thể hiện trong kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ hằng năm và dài hạn của cơ sở giáo dục đại học. 2. Hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên bao gồm: a) Tổ chức triển khai thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cho sinh viên; b) Tổ chức các hoạt động hỗ trợ kiến thức, bồi dưỡng nâng cao năng lực nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ cho sinh viên; c) Tổ chức hội nghị, hội thảo và các diễn đàn khoa học; các cuộc thi ý tưởng, dự án khởi nghiệp dành cho sinh viên. Hướng dẫn, khuyến khích sinh viên tham gia các giải thưởng, triển lãm khoa học và công nghệ, các cuộc thi, các diễn đàn học thuật trong và ngoài nước dành cho sinh viên; d) Tổ chức các hoạt động truyền thông về khoa học và công nghệ nhằm nâng cao nhận thức đạo đức nghiên cứu, kiến thức về sở hữu trí tuệ cho sinh viên; giới thiệu các ý tưởng, dự án khởi nghiệp, kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên với các nhà đầu tư, các doanh nghiệp trong và ngoài nước; đ) Khen thưởng và đề xuất khen thưởng, biểu dương sinh viên, tập thể sinh viên và người hướng dẫn có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; e) Các hình thức hoạt động khoa học và công nghệ khác của sinh viên theo quy định hiện hành. Điều 6. Thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên 1. Sinh viên đề xuất đề tài nghiên cứu khoa học theo kế hoạch của cơ sở giáo dục đại học. 2. Sinh viên thực hiện đề tài sau khi được phê duyệt. Mỗi đề tài do 01 sinh viên chịu trách nhiệm chính và các sinh viên khác cùng tham gia, số lượng sinh viên tham gia thực hiện do cơ sở giáo dục đại học quy định. 3. Thời gian thực hiện đề tài theo kế hoạch của cơ sở giáo dục đại học. Điều 7. Tổ chức hội nghị khoa học và công nghệ cho sinh viên Hằng năm, cơ sở giáo dục đại học tổ chức hội nghị khoa học cho sinh viên nhằm mục đích: 1. Đánh giá kết quả và định hướng kế hoạch hoạt động khoa học và công nghệ của sinh viên. 2. Tôn vinh các kết quả nghiên cứu nổi bật của sinh viên; chia sẻ các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên. 3. Công bố và trao giải thưởng cho các tập thể, cá nhân có kết quả nghiên cứu, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp tiêu biểu, xuất sắc. Điều 8. Giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên Cơ sở giáo dục đại học tổ chức giới thiệu kết quả nghiên cứu, các sản phẩm khoa học và công nghệ tiêu biểu, các ý tưởng, dự án khởi nghiệp của sinh viên cho các doanh nghiệp, các tổ chức, các nhà đầu tư nhằm kêu gọi sự đầu tư, hợp tác hướng tới triển khai ứng dụng các kết quả nghiên cứu vào thực tiễn, hỗ trợ sinh viên hình thành các dự án khởi nghiệp. Điều 9. Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên 1. Xuất bản các tập san, thông báo khoa học, kỷ yếu hội nghị, hội thảo công bố kết quả đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên và các loại hình khác đúng quy định của pháp luật. 2. Quản lý, lưu giữ và tổ chức khai thác hiệu quả, đúng quy định các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên. 3. Công bố các kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành; đăng tải kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên trên trang thông tin điện tử của cơ sở giáo dục đại học và các phương tiện thông tin đại chúng khác. Chương III TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA TỔ CHỨC, CÁ NHÂN Điều 10. Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học 1. Ban hành văn bản quy định về tổ chức và hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, bao gồm các nội dung: a) Quy trình đề xuất, xét duyệt, tổ chức thực hiện, đánh giá, nghiệm thu đề tài nghiên cứu khoa học của sinh viên; b) Quy định khen thưởng sinh viên, tập thể sinh viên và người hướng dẫn có thành tích xuất sắc trong hoạt động nghiên cứu khoa học; tôn vinh các tổ chức, cá nhân có nhiều đóng góp trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; c) Quy định các hình thức xử lý đối với sinh viên và người hướng dẫn có hành vi vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên theo quy định hiện hành; d) Quy định rõ chức năng, nhiệm vụ của các đơn vị, tổ chức, cá nhân đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên; nghĩa vụ và quyền lợi của sinh viên, người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học và các tổ chức, cá nhân liên quan; đ) Quy định các nội dung khác liên quan đến hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên. 2. Ban hành và triển khai thực hiện kế hoạch về hoạt động nghiên cứu khoa học hàng năm, dài hạn của sinh viên đảm bảo phù hợp với mục tiêu, định hướng của cơ sở giáo dục đại học và các quy định hiện hành. 3. Ban hành quy định về kinh phí cho hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong quy chế tài chính của cơ sở giáo dục đại học đảm bảo phù hợp với các quy định hiện hành. Điều 11. Trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học 1. Người hướng dẫn có trách nhiệm tham gia hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học, chịu trách nhiệm về nội dung của đề tài được phân công hướng dẫn, tuân thủ đầy đủ các nguyên tắc về đạo đức nghiên cứu và các quy định hiện hành. 2. Người hướng dẫn được tính giờ nghiên cứu khoa học, được hưởng mức thù lao và các quyền lợi khác theo quy định của cơ sở giáo dục đại học sau khi hoàn thành việc hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học. 3. Người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học có kết quả xuất sắc, đạt các giải thưởng khoa học và công nghệ trong và ngoài nước hoặc các kết quả nghiên cứu được áp dụng, triển khai mang lại hiệu quả kinh tế - xã hội được ưu tiên trong việc xét chọn danh hiệu thi đua các cấp và các hình thức khen thưởng khác. Điều 12. Trách nhiệm và quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học 1. Trách nhiệm của sinh viên: a) Thực hiện các nghiên cứu khoa học một cách trung thực, nghiêm túc; b) Chịu trách nhiệm thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học dành cho sinh viên; tham gia các hội nghị, hội thảo khoa học, diễn đàn, các hoạt động khoa học và công nghệ khác trong các cơ sở giáo dục đại học; c) Tuân thủ các quy định của pháp luật về sở hữu trí tuệ, hoạt động khoa học và công nghệ và các quy định khác của pháp luật hiện hành. 2. Quyền của sinh viên: a) Được đề xuất, đăng ký thực hiện đề tài nghiên cứu khoa học; b) Được tạo điều kiện sử dụng cơ sở vật chất và trang thiết bị sẵn có của cơ sở giáo dục đại học để thực hiện hoạt động nghiên cứu; c) Được hỗ trợ kinh phí nghiên cứu khoa học theo định mức quy định của cơ sở giáo dục đại học; d) Được công bố, hỗ trợ công bố kết quả nghiên cứu trên các tạp chí khoa học, kỷ yếu, các ấn phẩm khoa học và công nghệ khác trong và ngoài nước theo quy định; đ) Được hỗ trợ đăng ký quyền sở hữu trí tuệ đối với các kết quả nghiên cứu theo quy định hiện hành; e) Được xem xét ưu tiên cộng điểm học tập, điểm rèn luyện; ưu tiên xét cấp học bổng và các danh hiệu thi đua, hình thức khen thưởng theo quy định của cơ sở giáo dục đại học; g) Được hưởng các quyền lợi khác theo quy định. Điều 13. Khen thưởng và xử lý vi phạm 1. Sinh viên, người hướng dẫn sinh viên và các tổ chức, cá nhân có thành tích trong hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên được khen thưởng, đề nghị cấp có thẩm quyền xem xét khen thưởng theo quy định hiện hành. 2. Tập thể, cá nhân vi phạm các quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên, tùy theo mức độ sai phạm phải chịu hình thức xử lý, kỷ luật theo quy định của cơ sở giáo dục đại học và các quy định hiện hành. Chương IV ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 14. Hiệu lực thi hành 1. Thông tư này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 02 tháng 11 năm 2021. 2. Thông tư này thay thế Thông tư số 19/2012/TT-BGDĐT ngày 01 tháng 6 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định về hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên trong cơ sở giáo dục đại học. Điều 15. Trách nhiệm thi hành Chánh Văn phòng, Vụ trưởng Vụ Khoa học, Công nghệ và Môi trường, thủ trưởng các đơn vị có liên quan thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo; Giám đốc các đại học, học viện; Hiệu trưởng các trường đại học; các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Thông tư này./. Nơi nhận: - Văn phòng Chủ tịch nước; - Văn phòng Chính phủ; - Văn phòng Quốc hội; - Ủy ban VHGD của Quốc hội; - Ban Tuyên giáo Trung ương; - Hội đồng Quốc gia giáo dục và PTNL; - Kiểm toán Nhà nước; - Các Bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ; - UBND các tỉnh/thành phố trực thuộc Trung ương; - Bộ Tư pháp (Cục Kiểm tra VBQPPL); - Bộ trưởng; - Như điều 15; - Công báo; - Cổng thông tin điện tử Chính phủ; - Cổng thông tin điện tử Bộ GDĐT; - Lưu: VT, PC, KHCNMT. KT. BỘ TRƯỞNG THỨ TRƯỞNG Nguyễn Văn Phúc tin noi bat Lưu trữGhi chú Ý kiếnFacebookEmailIn Tin, bài liên quan:07 quyền của sinh viên tham gia nghiên cứu khoa học07 quyền lợi của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học Tư vấn pháp lý liên quan Giới thiệu kết quả nghiên cứu khoa học của sinh viên được quy định thế nào? Hoạt động thông tin khoa học và công nghệ của sinh viên được quy định ra sao? Trách nhiệm của cơ sở giáo dục đại học đối với hoạt động nghiên cứu khoa học của sinh viên là gì? Trách nhiệm và quyền của người hướng dẫn sinh viên nghiên cứu khoa học được quy định thế nào? Trách nhiệm của sinh viên khi tham gia nghiên cứu khoa học là gì? Thông tư 19/2012/TT-BGDĐT, Thông tư 26/2021/TT-BGDĐT

Trang 1

HƯỚNG DẪN THỰC HIỆN BÀI TẬP NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC.

(Đợt thực tập sư phạm - 2017)

I MỘT SỐ QUI ĐỊNH ĐỐI VỚI VIỆC LÀM BÀI TẬP NCKHGD.

Bài tập NCKHGD trong đợt thực tập sư phạm sẽ là điều kiện để xét kết quả thực tập sư phạm của sinh viên

Khi làm bài tập NCKHGD sinh viên cần phải tiến hành các công việc sau đây:

Bước 1:

* Lựa chọn đề tài nghiên cứu: Sinh viên có thể tự lựa chọn đề tài hoặc lựa

chọn trong số các vấn đề mà giảng viên cung cấp

* Xây dựng đề cương nghiên cứu: Các sinh viên cùng chọn một đề tài sẽ

hình thành một nhóm; Cùng nhau bàn bạc, thống nhất xây dựng đề cương nghiên cứu

Đề cương nghiên cứu phải thể hiện rõ các nội dung sau :

Lí do chọn đề tài: Dựa trên cơ sở lí luận, thực tiễn nào mà anh (chị) lựa

chọn đề tài này để nghiên cứu

Mục đích nghiên cứu

Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu.

- Nhiệm vụ:

+ Nhiệm vụ 1: Nghiên cứu những lí luận có liên quan đến đề tài nghiên cứu

+ Nhiệm vụ 2: Nghiên cứu thực trạng …

+ Nhiệm vụ 3: Đề xuất các giải pháp hay biện pháp …

- Phạm vi nghiên cứu:

Phương pháp nghiên cứu:

Tùy thuộc vào nhiệm vụ nghiên cứu mà lựa chọn phương pháp nghiên cứu

cụ thể phù hợp

Dự kiến dàn ý công trình nghiên cứu:

Nội dung của công trình nghiên cứu có thể được chia thành các phần, các mục phù hợp, đảm bảo tính lô gic chặt chẽ; phản ánh được đầy đủ nội dung các nhiệm vụ nghiên cứu của đề tài

Đề tài được thể hiện ở 3 phần:

Phần mở đầu:

1.Lí do chọn đề tài

2 Mục đich nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu

4 Các phương pháp nghiên cứu.

Phần kết quả nghiên cứu

1.Những vấn đề lý luận về …………

Trang 2

2 Thực trạng về ……….

Phần Kết luận và kiến nghị.

- Kết luận

- Kiến nghị

 Kế hoạch nghiên cứu:

- Hoàn thành đề cương nghiên cứu, nộp cho giáo viên hướng dẫn vào tuần thứ 1- trong kế hoạch thực tập

- Hoàn thành phiếu điều tra (hoặc phiếu quan sát), nộp cho giáo viên hướng dẫn vào tuần thứ 2- trong kế hoạch thực tập

- Nhận lại đề cương và phiếu điều tra (phiếu quan sát) do giáo viên hướng dẫn hẹn

- Thực hiện việc nghiên cứu tài liệu, điều tra, quan sát , xử lí số liệu, viết

đề tài hoàn chỉnh

- Nộp bài tập hoàn chỉnh cho giáo viên hướng dẫn góp ý vào tuần cuối cùng của đợt thực tập

- Nộp hồ sơ nghiên cứu: (Toàn bộ phiếu điều tra, bài tập hoàn chỉnh vào ngày cuối tuân thứ nhất sau khi hoàn thành đợt thực tập tại Văn phòng Khoa Tâm

lý – Giáo dục)

Bước 2:

Căn cứ vào đề cương cả nhóm đã xây dựng, mỗi cá nhân sẽ triển khai bài tập nghiên cứu của mình trên học sinh lớp mình chủ nhiệm

II QUI ĐỊNH VỀ HÌNH THỨC THỂ HIỆN

1 Trang bìa

ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM

Họ và Tên tác giả:

Lớp: … Đoàn thực tập:…

Tên đề tài

NĂNG LỰC GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CỦA

HỌC SINH LỚP 10 TRƯỜNG THPT

PHAN CHÂU TRINH

(Bài tập NCKHGD)

Trang 3

Người hướng dẫn: ………

Đà Nẵng, Tháng … năm 2016

2 Bài tập NCKHGD được viết tay (trang bìa đánh vi tính ), khối lượng từ 8-12 trang giấy A4 chuẩn Có kẻ khung lề trên 2,5cm; lề dưới 3cm; lề trái 3,5cm;

lề phải 2cm

III.MỘT SỐ VẤN ĐỀ CẦN LƯU Y

1 Đề tài được thực hiện bởi cá nhân Tuy nhiên nhóm thực tập chủ nhiệm

tại một lớp của Trường thực tập có thể sử dụng kết quả điều tra chung Phần bình luận số liệu là ý kiến của mỗi người

VD: Cùng 1 đề tài NCKHGD “Năng lực giải quyết vấn đề của học sinh

trường THPT Phan Châu Trinh”- có thể 3 bạn làm cùng 1 đề tài này nhưng mỗi bạn triển khai nghiên cứu ở một khối lớp khác nhau (lớp 10,11 và 12)

2 Các phiếu điều tra chỉ được tiến hành điều tra sau khi được giảng viên

thông qua

3 Phiếu điều tra sau khi xử lý phải nộp lại cho giáo viên hướng dẫn

Trang 4

IV BÀI TẬP MẪU

MỞ ĐẦU

1 LY DO CHỌN ĐỀ TÀI

1.1 Nâng cao chất lượng đào tạo đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông là nhiệm vụ cấp bách đối với các trường sư phạm Muốn vậy, cần chú trong xây dựng các điều kiện đảm bảo chất lượng như đội ngũ giảng viên, cơ sở vật chất phục vụ công tác đào tạo , phải biến quá trình đào tạo thành quá trình tự đào tạo của sinh viên

1.2 Tập thể là một cộng đồng xã hội đặc biệt, một kiểu tổ chức xã hội có trình độ cao có khả năng đem đến cho cá nhân những quan hệ đa dạng, tốt đẹp; một đời sống đạo đức, tâm lý phong phú, lành mạnh; những khả năng rộng lớn để phát triển nhân cách đầy

đủ Trong tập thể, cá nhân tìm thấy những phương tiện, điều kiện để phát triển toàn diện

và hài hòa nhân cách Thông qua tập thể, người học từ chỗ là đối tượng giáo dục trở thành chủ thể giáo dục Như vậy, lôi cuốn người học vào HĐTT, phát huy tác dụng của tập thể đối sự phát triển nhân cách của họ là một biện pháp giáo dục quan trọng

1.3 Trong nhà trường, bên cạnh tiếp thu tri thức văn hóa, người sinh viên cần tham gia vào các HĐTT do trưòng, lớp đề ra HĐTT không chỉ là sân chơi bổ ích mà còn

là nơi để sinh viên tiếp xúc, giao lưu nhằm trao đổi kinh nghiệm học tập cho nhau Hoạt động tập thể có tác dụng to lớn đối với thế hệ trẻ, đặc biệt là sinh viên, trường Sư phạm -những giáo viên tương lai Những sinh viên trường sư phạm cần học tập, rèn luyện một cách toàn diện và hiệu quả vì sau này họ là nhưng giáo viên tương lai, những nhà tổ chức các hoạt động giáo dục Sự học tập, rèn luyện của họ cần được bắt đầu ngay từ những năm đầu và xuyên suốt quá trình học tập ở trường Sư phạm

1.4 Qua quan sát thực tế, chúng tôi thấy, HĐTT của sinh trong các trường sư phạm hiện nay còn nhiều hạn chế, chưa được tổ chức thường xuyên, thành nề nếp, nhiều sinh viên chưa tích cực tham gia, do đó hạn chế đến kết quả học tập, rèn luyện của họ

Với những lý do trên, chúng tôi chọn đề tài: “Một số biện pháp nâng cao tính tích cực HĐTT của sinh viên sư phạm”

2 Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu đề tài này chúng tôi nhằm tìm hiểu thực trạng tính tích cực HĐTT của sinh viên sư phạm, trên cơ sở đó đề xuất một số biện pháp nâng cao tính tích cực HĐTT của sinh viên, qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường sư phạm

Trang 5

3 Nhiệm vụ và phạm vi nghiên cứu

3.1 Nhiệm vụ nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu, đề tài phải thực hiện các nhiệm vụ sau:

4.1.1 Nghiên cứu cơ sở lý luận của việc nâng cao tính tích cực HĐTT của sinh viên sư phạm

4.1.2 Nghiên cứu thực trạng tính tích cực HĐTT của sinh viên trường Đại học

Sư phạm Đà Nẵng

4.1.3 Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao tính tích cực HĐTT của sinh viên.trường ĐHSP Đà Nẵng qua đó góp phần nâng cao chất lượng giáo dục của nhà trường

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Trong các nhiệm vụ nghiên cứu, nhiệm vụ 2,3 là chủ yếu

- Chúng tôi chỉ nghiên cứu trên sinh viên năm thứ 3 (một số lớp thuộc các khối

TN, XH và CN ngành Nhạc- Đoàn Đội…) của trường ĐHSP Đà Nẵng

4 Phưong pháp nghiên cứu

4.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận

Thu thập tài liệu, tiến hành đọc, phân tích, tổng hợp, hệ thống hóa, khái quát hóa các nguồn tài liệu lý luận và thực tiễn có liên quan đến công tác tổ chức HĐTT Các tài liệu trên được phân tích, nhận xét, tóm tắt và trích dẫn phục vụ trực tiếp cho việc giải quyết các nhiệm vụ nghiên cứu đề tài

4.2 Nhóm các phương pháp nghiên cứu thực tiễn

* Phương pháp quan sát

Chúng tôi tham dự một số buổi HĐTT ở một số lớp, liên chi trong trường để tìm hiểu nội dung, hình thức, điều kiện hoạt động; thái độ, kĩ năng của sinh viên khi tham gia hoạt động

* Phương pháp điều tra bằng anket

Điều tra trên sinh viên để tìm hiểu thực trạng HĐTT, thực trạng tính tích cực HĐTT của sinh viên trường ĐHSP

Đối tượng điều tra là sinh viên năm 3 một số lớp thuộc các khoa Sinh - Môi trường, Vật lý, Ngữ văn, Địa, Tâm lý - Giáo dục

* Phương pháp điều tra bằng trò chuyện

Tiến hành trao đổi với một số cán bộ Ban chấp hành Đoàn trường, một số cán bộ lớp, cán bộ Đoàn… để tìm hiểu nhu cầu, điều kiện của họ, đánh giá của họ về công tác tổ chức các HĐTT nhằm thu thập những thông tin cần thiết bổ sung cho phương pháp điều tra bằng an két

* Phương pháp nghiên cứu sản phẩm

Nghiên cứu kế hoạch tổ chức HĐTT của sinh viên và các sản phẩm khác có liên quan đến đề tài

4.3 Nhóm phương pháp thống kê toán học

Các phương pháp thống kê toán học được sử dụng để xử lý các kết quả điều tra về định lượng, chủ yếu là tính điểm trung bình, tính phần trăm

kÕt qu¶ nghiªn cøu

1 CƠ SỞ LÍ LUẬN

1 1 Một số khái niệm cơ bản

Trang 6

1.1.1 Tớnh tớch cực

Hiện nay cú nhiều quan niệm về tớnh tớch cực, song nhỡn chung cú thể thống nhất quan niệm: tớnh tớch cực là toàn bộ những biển hiện của sự hoạt động của cỏc cỏ nhõn riờng lẻ, cú mục đớch thoả món nhu cầu của mỡnh Tớnh tớch cực là thỏi độ cải tạo của chủ thể đối với khỏch thể thụng qua sự huy động cao cỏc chức năng tõm lý nhằm giải quyết những nhiệm vụ nhận thức và thực tiễn Tớnh tớch cực vừa là mục đớch hoạt động, vừa là phương tiện, điều kiện để đạt mục đớch, vừa là kết quả của hoạt động của cỏ nhõn

Mức độ tớch cực của sinh viờn cú thể dựa vào một số dấu hiệu sau:

+ Tự giỏc tham gia hoạt động hay bị bắt buộc bởi những tỏc động bờn ngoài + Thực hiện nhiệm vụ theo yờu cầu tối thiểu hay tối đa

+ Tớch cực nhất thời hay thường xuyờn, liờn tục

+ Tớch cực ngày càng tăng hay giảm dần

+ Cú kiờn trỡ vượt khú hay khụng ?

Nhỡn chung, tớnh tớch cực hoạt động của sinh viờn phụ thuộc vào những nhõn tố như hứng thỳ, nhu cầu, động cơ, năng lực, ý chớ, sức khoẻ, mụi trường

1.1.2 Tập thể

Tập thể là một nhúm người liờn kết với nhau bởi mục đớch chung trong hoạt động chung, mục đớch này được qui đinh bởi mục đớch của xó hội

Tập thể sinh viờn cú những đặc trưng:

- Tập thể sinh viờn là một hiện tượng sư phạm, nú là đối tượng của tỏc động sư phạm của giỏo viờn Cỏc tỏc động sư phạm phải làm cho tập thể phỏt huy tỏc dụng giỏo dục to lớn đối với mỗi sinh viờn

- Tập thể sinh viờn là một hiện tượng xó hội Tập thể trở thành mặt chủ quan bờn trong của hoạt động sống của sinh viờn

Những dấu hiệu chủ yếu của một tập thể sinh viờn:

- Cú ý nguyện chung thực hiện những mục đớch thống nhất cú ý nghĩa xó hội, thụng qua quỏ trỡnh học tập Đú là mục đớch tỡm kiếm tri thức, trau dồi đạo đức, rốn luyện thể chất

- Cú hoạt động chung của cỏc thành viờn để đạt mục đớch chung

- Cú hệ thống cỏc quan hệ phụ thuộc về mặt trỏch nhiệm, quan hệ phối hợp, hợp tỏc, tương trợ

- Cú cơ quan tự quản do tập thể bầu ra giữ chức năng tổ chức, lónh đạo tập thể thực hiện ý chớ và nguỵờn vọng chung của tập thể

- Là một bộ phận hữu cơ của xó hội

- Trong cỏc tập thể đó phỏt triển cũn cú một dấu hiệu quan trọng là cú bầu khụng khớ tõm lý tốt đẹp

Chức năng của tập thể sinh viờn

+ Chức năng tổ chức: tập hợp, lụi cuốn, tạo cơ hội đưa cỏ nhõn vào cỏc hoạt động

vỡ lợi ớch của xó hội đồng thời thỏa món cỏc lợi ớch chớnh đỏng của cỏ nhõn

+ Chức năng giỏo dục: thực hiện cỏc quỏ trỡnh giỏo dục nhõn cỏch, giỏo dục giỏ trị đối với cỏ nhõn; xõy dựng những phẩm chất và năng lực của nhõn cỏch XHCN, hỡnh thành niềm tin, tư tưởng, đạo đức, tỡnh cảm tập thể tốt đẹp

+ Chức năng kớch thớch: động viờn tớnh tớch cực xó hội, hỡnh thành động cơ đạo đức trong cỏc hoạt động, điều chỉnh hành vi ứng xử và cỏc quan hệ qua lại của cỏc thành viờn

1.1.3 Hoạt đông tập thể

Trang 7

Mỗi tập thể đều có tổ chức, có mục tiêu chung, những hoạt động của tập thể nhằm đạt những mục tiêu chung đó gọi là HĐTT Như vậy, HĐTT là tất cả những hoạt động của thành viên trong tập thể nhằm đạt được mục tiêu chung của tập thể

Đặc trưng của HĐTT là có tính tổ chức, tất cả các thành viên đều tham gia, hoạt động vì mục đích chung xác định

HĐTT rất đa dạng phong phú, bao gồm: Hoạt động học tập, hoạt động lao động, hoạt động văn hoá - nghệ thuật, hoạt động thể dục thể thao, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động vui chơi, giải trí

1.1.4 Tính tích cực HĐTT

Tính tích cực HĐTT của của sinh viên là tính tích cực của sinh viên biểu hiện trong các HĐTT, tích cực tham gia HĐTT, bao gồm: hứng thú tham gia HĐTT với động

cơ lành mạnh và có ý nghĩa xã hội; có tinh thần trách nhiệm cao đối với công việc được tập thể giao; đề cao nguyên tắc, ý thức kỷ luật tốt; phải biết đổi mới, sáng tạo trong công việc; kỷ năng tổ chức động viên; tinh thần sẳn sàng giúp đỡ người khác trong khi thực hiện các nhiệm vụ tập thể; thái độ yêu quý và xây dựng đối với các tổ chức tập thể ( Đoàn, Hội )

1.2 HĐTT của sinh viên sư phạm

HĐTT của sinh viên sư phạm rất đa dạng phong phú, bao gồm: hoạt động học tập, hoạt động lao động, hoạt động văn hoá - nghệ thuật, hoạt động thể dục thể thao, hoạt động chính trị - xã hội, hoạt động vui chơi, giải trí

Các hoạt động này có những nét đặc thù riêng là hướng vào việc hình thành cho sinh viên nhân cách người công dân và nhân cách nghề nghiệp của người thầy giáo Vì vậy, nó mang tính nghiệp vụ sư phạm sâu sắc

1.3 Tích cực hoá HĐTT của sinh viên sư phạm

Tích cực hoá là một tập hợp các hoạt động nhằm làm chuyển biến vị trí của các nhân từ thụ động sang chủ động, từ đối tượng tiếp nhận sang chủ thể của hoạt động Tích cực hoá HĐTT của sinh viên sư phạm là tập hợp các hoạt động do nhà giáo dục và tập thể sinh viên tiến hành nhằm biến sinh viên từ vị trí thụ động thành chủ thể của các HĐTT, từ chỗ là đối tượng của quá trình đào tạo sang vị trí chủ thể của quá trình đào tạo

Theo các nhà lý luận giáo dục, để tích cực hoá HĐTT của sinh viên cần sử dụng các nhân tố của chính bản thân hoạt động và các nhân tố của môi trường sư phạm và có thể tóm tắt như sau:

- Nêu lên ý nghĩa lý luận và thực tiễn của HĐTT đối với sinh viên

- Nội dung hoạt động phải mới mẻ, có mối liên hệ với cuộc sống và hoạt động của họ, có tính thiết thực

- Phương pháp và hình thức tổ chức hoạt động phải đa dạng, luôn đổi mới, có sức hấp dẫn đối với sinh viên

- Phương tiện hoạt động phong phú

- Xây dựng các quan hệ tèt đẹp giáo viên và sinh viên, sinh viên với nhau

- Đánh giá, động viên, khen thưởng kịp thời, thoả đáng đối với những sinh viên có thành tích hoạt động

- Khai thác vốn sống, kinh nghiệm của sinh viên khi tham gia hoạt động

2 THỰC TRẠNG TÍNH TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ CỦA SINH VIÊN

SƯ PHẠM

2.1 Khái quát về quá trình khảo sát

Trang 8

* Mục đích khảo sát Khảo sát thực trạng tính tích cực HĐTT của sinh viên

trường ĐHSP Đà Nẵng để xác định cơ sở thực tiễn cho việc đề xuất các biện pháp nâng cao tính tích cực HĐTT của sinh viên

* Nội dung khảo sát Thực trạng tổ chức HĐTT của sinh viện trường ĐHSP Đà

Nẵng; Thực trạng về nhận thức, động cơ, thái độ, kĩ năng tham gia HĐTT của sinh viên

và nguyên nhân của thực trạng trên

* Đối tượng khảo sát Sinh viên ĐHSP năm 3 thuộc các khoa Sinh - Môi trường,

Vật lý, Ngữ văn, Địa lý, và sinh viên cử nhân cao đẳng Nhạc - Đoàn Đội (Tâm lý – Giáo dục) Tổng số sinh viên được điều tra là 160 sinh viên

* Phương pháp khảo sát: điều tra bằng phiếu (anket), trò chuyện, quan sát.

* Thời gian khảo sát: tháng 4 - 5/2005.

2.2 Kết quả khảo sát

2.2.1 Động cơ tham gia HĐTT của sinh viên

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy, ở tất cả các khối, sinh viên tham gia HĐTT với động cơ giúp trưởng thành về trí tuệ và đạo đức (trên 60% , điều đó cho thấy sinh viên ý thức được vai trò của HĐTT Số sinh viên tham gia HĐTT vì thành tích của tập thể là trên 50% Động cơ muốn khẳng định bản thân cũng là động cơ nhiều sinh viên hướng tới nhất là đối với sinh viên khối XH và CN (trên 50%)

Bảng 2.1: Động cơ tham gia HĐTT của sinh viên

1 Muốn khẳng định bản thân 42.85 56.25 50.00 49.7

4 Vì những hoạt động ấy hấp dẫn 59.52 45.31 41.67 48.83

5 Giúp trưởng thành về trí tuệ, đạo đức 76.19 62.50 66.67 68.45

7 Có cơ hội được làm quen nhiều bạn 52.38 43.75 41.76 46.00

2.2.2 Tâm trạng của sinh viên khi tham gia HĐTT

Bảng 2.2 Thái độ tham gia HĐTT của sinh viên

STT Thái độ tham gia hoạt động Kết quả (%)

Qua kết quả nghiên cứu ở bảng 2.5 chúng tôi thấy rằng không một ai chán ghét HĐTT cũng như thờ ơ với hoạt động này Sinh viên có tâm trạng chờ đợi, thích thú chiếm

đa phần nhưng chưa cao : XH: 46.88%, TN: 54.76%, CN: 66.67% Đây là một vấn đề đáng suy nghĩ Có sinh viên lo lắng trước một HĐTT, điều này cũng nói lên khả năng tham gia hoạt động tập thể của những cá nhân này còn hạn chế

2.2.3 Ý thức chấp hành nội quy trong HĐTT

Bảng 2.3: Ý thức tham gia HĐTT của sinh viên

Trang 9

STT Ý thức tham gia hoạt động Kết quả (%)

2 Tham gia từ đầu đến cuối 21.43 37.50 41.67 33.53

4 Tham gia lúc đầy đủ, lúc không 5.95 17.19 0 7.71

5 Chấp hành đúng quy định chung 47.62 13.04 66.67 42.44 Qua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy việc chấp hành quy định chung của sinh viên còn chưa cao, nhất là khối XH (13.04%) Số người tham gia đầy đủ từ đầu đến cuối, luôn có mặt đúng giờ, sẳn sàng tham gia các hoạt động do tập thể đề ra cũng chưa nhiều

(XH: 56.25%, TN: 27.38%, CN: 41.67%) Hiện tượng “giờ cao su”, lề mề vẫn tồn tại

một cách cố hữu trong sinh viên, ngay cả những cán bộ lớp, cán bộ đoàn

2.2.4 Hứng thú của sinh viên đối với từng hoạt động tập thể

Số liệu ở bảng 2.7 cho thấy, số người ưa thích hoạt động liên quan đến học tập là nhiều nhất (CN: 75.00%,TN: 64.29%,XH: 62.50%) Điều này chứng tỏ nhu cầu về học tập ở mọi lúc, mọi nơi của sing viên là rất cao, họ mong muốn hoàn thiện tri thức phục vụ cho ngành nghề của mình sau này

Bảng 2.4: Hứng thú đối với HĐTT của sinh viên

1 Sinh hoạt nhóm những người yêu thích một

môn khoa học

64.29 51.56 25.00 47.00

5 Các HĐ liên quan đến học tập 64.29 62.50 75.00 67.26

2.2.5 Tinh thần khắc phục khó khăn khi tham gia HĐTT

Qua kết quả ở bảng 2.8 chúng tôi thấy rằng, đa số sinh viên quyết tâm khắc phục những khó khăn để tham gia hoạt động nhưng lại chưa thực sự cố gắng hết mình và chưa biết cách tìm ra giải pháp để tự mình giải quyết mà phải nhờ người khác giúp đỡ Nhưng điều này cũng đã cho thấy ý chí của sinh viên rất cao, biết phấn đấu vượt qua trở ngại, khó khăn, đồng thời biết huy động sức mạnh của người khác khi thực sự cần thiết

Bảng 2.5: Tinh thần khắc phục khó khăn khi tham gia HĐTT

STT Tinh thần khắc phục khó khăn khi tham gia

1 Tự mình giải quyết cho đến khi khắc phục

3 Chỉ yêu cầu người khác giúp đỡ khi đã cố gắng hết

sức mà không giải quyết được

82.14 84.38 66.67 77.73

2.2.6 Kỹ năng tổ chức hoạt động tập thể

Bảng 2.6:Kỹ năng tổ chức HĐTT

Trang 10

STT Ý thức tham gia hoạt động Kết quả (điểm trung bình

cộng)

1 Biết đề xuất các HĐ với nội dung phong phú 2.21 2.39 2.63 2.41

2 Biết xác định mục tiêu và nhiệm vụ phải làm 2.28 2.38 2.63 2.43

3 Biết lập kế hoạch để thực hiện nhiệm vụ đó 2.12 2.46 2.57 2.38

4 Biết điều khiển HĐ của tập thể theo kế hoạch đã

dựng

2.10 2.23 2.00 2.11

5 Biết đánh giá, xếp loại kết quả thực hiện nhiệm vụ 2.29 2.16 2.22 2.22

6 Biết rút ra những tồn tại để kinh nghiệm lần sau 2.40 2.32 2.11 2.30

Kết quả ở bảng 2.10 cho thấy, hầu hết sinh viên đều đã biết xác định mục tiêu và nhiệm vụ phải làm( TN:2.28, XH: 2.38, CN: 2.63), trong mọi hoạt động việc xác định mục tiêu và nhiệm vụ cũng rất quan trọng, nó là một trong những yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại của hoạt động Mặc dù vậy vẫn còn nhiều người chưa xác định được mục tiêu và nhiệm vụ phải làm hoặc biết xác định nhưng còn một vài sai sót nhổ Nhóm người này cần thường xuyên hoạt động để hình dung những kỷ năng cần thiết này

3 MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO TÍNH TÍCH CỰC HOẠT ĐỘNG TẬP THỂ

CỦA SINH VIÊN

3.1 Nâng cao nhận thức cho cán bộ lớp, cán bộ đoàn, GVCN về tầm quan trọng của HĐTT

3.1.1 Ý nghĩa Chúng ta biết rằng, nhận thức chính là cơ sở hoạt động Nhận thức đúng

mới có thể dẫn đến thái độ và hành động đúng Vì vậy để phát huy vai trò của cán bộ lớp-cán bộ đoàn trong HĐTT thì điều đầu tiên là phải nâng cao nhận thức của họ về vai trò,

vị trí của HĐTT

3.1.2 Những việc làm cụ thể

- Tổ chức học tập một cách đầy đủ nghiêm túc nội dung chương trinh HĐTT của sinh viên

- Tổ chức các cuộc hội thảo, trao đổi, sáng kiến kinh nghiệm về quản lý, tổ chức HĐTT giúp giáo viên, cán bộ hiểu rõ hơn về ý nghĩa HĐTT này và có biện pháp tổ chức quản lý hữu hiệu

- Tổ chức các buổi tọa đàm bàn về nâng cao chất lượng, giới thiệu các hình thức

tổ chức HĐTT, giới thiệu tài liệu tìm hiểu về HĐTT, nhằm nâng cao kiến thức, kỹ năng tổ chức HĐTT cho giáo viên, cán bộ sinh viên

3.2 Kế hoạch hóa việc tổ chức các HĐTT

3.2.1 Ý nghĩa Kế hoạch hóa là khâu đầu tiên, quan trong nhất của HĐTT Trên cơ

sở phân tích, dự báo tiềm năng sẵn có và khả năng sẽ có mà xác định rõ hệ thống mục đích, nội dung hoạt động, các biện pháp cần thiết để đạt được trạng thái mong muốn của nhà trường

3.2.2 Những việc cần làm

- Giáo viên chủ nhiệm, cán bộ lớp phải định hướng hoạt động cả năm học ngay từ đầu năm học

- Lắng nghe, thu nhập thông tin,chỉ thị của trường, của Đại học Đà Nẵng…để soạn thảo kế hoạch cụ thể

Ngày đăng: 02/12/2021, 18:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Kết quả ở bảng 2.1 cho thấy, ở tất cả cỏc khối, sinh viờn tham gia HĐTT với động cơ giỳp trưởng thành về trớ tuệ và đạo đức (trờn 60% , điều đú cho thấy sinh viờn ý thức được vai trũ của HĐTT - QUI ĐỊNH VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
t quả ở bảng 2.1 cho thấy, ở tất cả cỏc khối, sinh viờn tham gia HĐTT với động cơ giỳp trưởng thành về trớ tuệ và đạo đức (trờn 60% , điều đú cho thấy sinh viờn ý thức được vai trũ của HĐTT (Trang 8)
Qua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy việc chấp hành quy định chung của sinh viờn cũn chưa cao, nhất là khối XH (13.04%) - QUI ĐỊNH VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
ua kết quả điều tra ở bảng 2.6 cho thấy việc chấp hành quy định chung của sinh viờn cũn chưa cao, nhất là khối XH (13.04%) (Trang 9)
Số liệu ở bảng 2.7 cho thấy, số người ưa thớch hoạt động liờn quan đến học tập là nhiều nhất (CN: 75.00%,TN: 64.29%,XH: 62.50%) - QUI ĐỊNH VỀ NGHIÊN CỨU KHOA HỌC GIÁO DỤC
li ệu ở bảng 2.7 cho thấy, số người ưa thớch hoạt động liờn quan đến học tập là nhiều nhất (CN: 75.00%,TN: 64.29%,XH: 62.50%) (Trang 9)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w