1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Giáo trình một số vấn đề về nghiên cứu khoa học giáo dục và đào tạo phần 2

95 434 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 95
Dung lượng 3,24 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hoạt độ ng dạy và hoạt độ ng học được thực h iện trên cơ sở nội du ng đào tạo, bao gồm hệ th ố n g các kiến thức, kỹ năng, kỹ x ả o và th ái độ nghề nghiệp được bao t h ế hệ tích luỹ, kh

Trang 1

Chương 4

NGHIÊN CỨU NỘI DUNG, KẾ HOẠCH, CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

I N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O

Mỗi thê hệ đều đư ợc sinh ra và trường thành trong m ôi trường vãn hóa

mà các th ế hệ trước đã d à y công xây dựng Mỗi t h ế hệ có n hiệm vụ, trác h nhiệm kế thừa và k h ô n g ngừng làm phong phú th ém nền văn h ó a đó Các yếu tố văn hóa vô cùn g p hong phú, phức tạp và đa dạng Vì vậy trong lĩnh vực đào tạo nghề, cần lựa chọ n các yếu tố sao cho phù hợp với yêu cẩu đào tạo, nhưng cũ n g k h ô n g làm ảnh hưởng tới sự phá t triể n to àn d iện của học sinh

Mục tiêu giáo dục và đ à o tạo được thực h iện th ông q u a nội d u n g giáo dục và đào tạo

Hoạt độ ng dạy và hoạt độ ng học được thực h iện trên cơ sở nội du ng đào tạo, bao gồm hệ th ố n g các kiến thức, kỹ năng, kỹ x ả o và th ái độ nghề nghiệp được bao t h ế hệ tích luỹ, khái quát hóa và hệ th ống hoá

Nội du ng đào tạo bao g ồ m toàn bộ khối lượng kiến thức kỹ năn g và hệ thống thái độ cần đượ c trang bị cho người học, n hằm đạt được m ụ c tiêu đào tạo của một n g à n h ng h é hay của một m ôn học xá c định

Nội du ng giáo dục và đ à o tạo(l) có thể được c h ia t h àn h 3 nhó m : chính trị - xã hội, văn hoá - nghề nghiệp, thể lực - quố c phòng

Trang 2

kiến thức này nhằm góp phần giáo dục phẩm chất đạo đức cho học sinh.

2 N h ó m v ă n h oá - n g h ề n g h iệ p

N h ó m vãn hoá - ngh ề nghiệp th eo tru y ền t h ố n g th ư ờ n g được chia thành các kiến thức ván hoấ ho ặc kh o a học cơ bản, kỹ th u ật cơ sờ (kỹ thuật tống hợp) hoặc k h o a học cơ sở, kỹ thuật hoặc k h o a h ọ c c h u y ê n môn

và kỹ năng, kỹ x ả o thực hành , lao độ n g trí óc và c h án tay

2.1 K hoa học cơ bán

K hoa học cơ b ả n là nhữn g kiến thức tổ n g q u át về tự n h i ê n và xã hội đề

làm cơ sờ vê n hân vãn cho mỗi con người sốn g và ph át triể n tro n g xã hội,

đồn g thời làm cơ sờ cho việc tiếp thu ki ến thức về kỹ n ã n g , kỹ xảo nghề ngh iệp sau này

Do trình đ ộ phát triể n kinh tế, trình độ ứng d ụ n g tiến b ộ về kh o a học

kỹ thuật k hông đ ồ n g đêu ở các nước nên yêu cầu về n g h ề n g h iệp , yêu cầu

vể văn hoá khác nha u ờ từng nơi

Trình độ phức tạp của mỗi lĩn h vực ngành ngh ề c h u y ê n m ô n khác nhau, cho nên có khi trong cùng một địa phương, nhữ ng yêu cấu văn h o á của mỗi nghề cũng kh ác nhau V í dụ: C ông nhân điện tử đòi hòi phải có trình độ vãn hoá cao hơn cô n g nhân xây dựng Vì vậy, khi thiết k ế nội du n g kiến thức văn hoá cho từng ngành nghê cần chú ý đến những đặ c thù này.2.2 K ỹ t h u ậ t cư sở

Kỹ thuật cơ sờ đối với giáo dục phổ th ông là n h ữ n g k iế n thức tổng quát nhất về kỹ thuật n h ư k iến thức và kỹ năn g tín h toán, đ o đạc, vẽ kỹ thuật Đ â y là những kiến thức b a n đầu ch u n g nhất c h o n h iều ng à n h nghề

và là cơ sở đê tiếp tục đi sâ u vào c h u y ê n n g à n h hoặc đi sâu vào nghề nghiệp Kỹ th u ật tổ ng h ợp c ũng bao g ồ m n h ữ n g kiến thức k h á i quát nhất

về nhữ ng n g u y ê n lý hoạ t độ n g cù a m ột số m á y m ó c th iế t bị những nguyên tắc đơn gi ản nhất về m ột số quy trình c ô n g ng h ệ phổ b iế n nhất cùa đất nước, củ a đị a phươ ng N h ữ n g k iến thức này sẽ gi úp c h o h ọ c sinh có những hiểu biết về nền sán xuất xã hội, đồ n g thời g iú p c h o c ác em có khái niệm cơ bản đẽ ch ọ n n g à n h ngh ể c h o phù hợp với yêu cầu củ a xã hội vừa phù hợp với k h ả năn g và sở t híc h củ a cá nhân

Trang 3

những kiến thức c h u n g cho nhiều ngành Nó bao gồm nhữ ng n g u y ê n tắc, quy luật, định luật, phương phá p thiết k ế tính toán kỹ thuật c h u n g làm cơ

sờ cho việc đi sáu vào kỹ thuật c h uyên ngành Đ ó là nhữ ng k iến thức về

cơ kỹ thuật (n guyên lý m áy , chi tiết máy ), đi ện kỹ thuật, cô n g ngh ệ kim loại, thuý lực học, khí đ ộ n g học

Kỹ thuật cơ sở là những nền tảng cơ bản của kỹ thuật n gày nay Với

xu th ế đào tạo theo diện rộng thì nền tảng này phải đủ rộng và phải bao gồm đủ cơ sở cho việc đi sâu vào chuy ên ngành T ro n g sự phát triể n của khoa học, kỹ thuật và c ông nghệ, nhiều lĩnh vực k hoa học và kỹ thuật đã giao nhau, ví dụ nh ư hoá - sinh, cơ - điện, điện - điện tử Mặt khác, do các thiết bị ngày c àng hi ện đại hoá đòi hỏi ngưòi lao độ n g phải biết nhiều lĩnh vực kh o a học khác nhau Vì vậy, kiến thức kỹ thuật cơ sở c h o một nghề ngày c àng được m ở rộng với nhiều lĩnh vực kh o a học khác nh au Để hợp lý hoá trong tổ chức lao động, người lao độ n g cần phải biết một số nghề liên qu an trong quá trình hành nghể Ví dụ: Người thợ điện phải biết

về nguội, kỹ sư cơ khí phải biết về điện, điện toán

Đối với nhữn g ngành k h ông thuộc khối kỹ thuật thì đây là nh ữn g kiến thức kho a học cơ sờ để ch u ẩn bị đi sâu vào kh o a học c h u y ên ngành

2.3 K ỹ th u ậ t chuyên môn

Kỹ thuật c h u y ê n m ô n là những kiến thức kỹ thuật c h u y ên về một ngành nghề nào đ ó m à học sinh được đào tạo đế ra hàn h nghề N h ữ n g kiến ihức này thường được nằm trong một số lĩnh vực k h o a học có liên qua n trực tiếp đ ế n ngh ề c h u y ê n môn

Đê’ đáp ứng với yêu cầu cùa sản xuất, người học cần có nh ữn g kiến (hức về đối tượng lao đ ộ n g (vật liệu), về c ông cụ và phư ơng tiện lao động

về quy trình lao đ ộ n g (côn g nghệ sản xuất) và về sản phẩm N goài ra người học còn c ẩn có nh ữn g kiến thức về thiết kế, vận hành , bảo dưỡng thiết bị cũng n h ư Ihừ n g h iệm các sản phẩm; vể q uán lý kinh tế, an toàn lao động, thấm mỹ n ghề ng hiệp , kinh doanh, v.v

Đối với dạy nghề, kỹ thuật chuyên m ôn còn gọi là lý thu yết nohề Theo kinh nghiệm đ à o tạo ờ.nước ta cũng như trên th ế giới lý thuy ết nohề

Trang 4

Với kỹ thuật c h u y ên m ô n (đối với ngà nh nghé kỹ th u ật) thì d iện đào tạo ch u y ên m ô n ở đạ i h ọ c và trung học c h u y ên n g h iệp th ư ờ n g rộ n g hơn đào tạo nghề V í dụ nh ư ở đại học đào tạo ng à n h cơ k h í n h ư n g trong đào tạo ngh ề thì cơ khí lại c h ia thành ngh ề tiện, ngh ể phay, n g h é gò hàn

2.4 K ỹ nãng, kỹ xảo thực hành

Tất cả các nội dung về văn hóa, kỹ thuật tổng hợp (kỹ thuật cơ sờ) và kỹ thuật chuyên món chí là những kiến thức để đảm bảo phần m ục tiêu VỂ kiến thức Có thể trong những nội dung này cũng có một phần nào đó về thực hành nhưng chi là thực hành để cùng cố và để nắm chắc phần ki ến thức

Đ ể có thể thực thụ h ành ngh ề và hoạt đ ộ n g c h ín h trị x ã hội, học sinh phải “ thực h à n h ” để hình thành kỹ năng , kỹ xảo ng h ề n g h iệ p trí óc và chân lay cần thiết th eo m ụ c tiêu đào tạo từng cấp, bậc họ c thực h ành nghề vừa đế hì nh thành năn g lực lao độn g ngh ề n g h iệp vừa để h ìn h thành đạo đức nghề n g h iệp c h o học sinh

T rong thời đại ngà y nay, nghề nghiệp xã hội đã phá t triể n nhanh

c hóng và đa dạng N g h ề n g h iệp bao gồm nhữ ng n g h ề lao đ ộ n g trí óc và lao đ ộ n g c hán tay T uy nhiên, với ứng d ụ n g rộng rãi các tiến bộ kho a học

kỹ thuật, khó có thế phán biệ! được nghể nào là t h u ần túy lao đ ộ n g trí óc, nghể nào là lao độ n g c hân tay m à k h ô n g có lao đ ộ n g trí óc và ngượ c lại

3 N h ó m th ể lực - q u ố c p h ò n g

N h ó m thể lực q u ố c p hòng bao gồm nh ữn g nội d u n g rèn lu y ện th ân thề

đế đảm bảo yêu c ầu về sức kh ỏ e c h u n g th eo lứa tu ổ i từn g c ấp họ c, cũng như rèn luy ện các m ô n học thể th ao th eo yêu cầu đ ặc thù củ a n g à n h nghề

và chống c ác b ệ n h ng h ề ng hiệp, rèn luyện các k h o a m ụ c q u â n sự th eo yêu cầu từng bậc học

I I Đ Ặ C Đ IỂ M C Ú A N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O

Trong g iáo dục nói ch u n g và lĩnh vực lĩn h vực gi áo d ụ c n g h ề nghiệp nói riêng, nội d u n g đ à o tạo giữ vai trò vô cù n g q u a n trọng, là s ự p h á n ánh của m ụ c tiêu đ à o tạo và cái bên tron g cù a sự phát trie n n h ã n các h Nói

Trang 5

vậy, nội du ng luôn bị chi phối bởi m ục tiêu đào tạo M ạt khác do đời sống văn hóa, xã hội, kh o a học kỹ thuật, công nghệ luôn phát triển không ngừng, đòi hỏi nọi du n g đào tạo cần đáp ứng kịp thời C h o nên nội dun g đào tạo có những đặ c đ iểm sau:

- Nội dung đào tạo do m ục tiêu đào tạo và c ao h ơn nữ a là m ục đíchgiáo dục, đào tạo củ a xã hội quy định

- Nội dung đào tạo phải luôn luôn vận độn g và phá t triể n th eo sự pháttriển cùa nền kinh tế - xã hội

- Nội du n g đ à o lạo phải ph ản ánh sự phát triển k h á c h q u a n cù a xã hội, của khoa học kỹ thuật và sản xuất

Nội du ng dạy học tạo nên hoạt độn g dạy học N ó q u y định những kiến thức, kỹ năng, kỹ xảo m à học sinh cần nắm vững đê’ đ ả m bảo hình th àn h ở

họ cơ sờ th ế giới q u a n kh o a học và những phẩ m chất đ ạ o đức của con người, chuẩn bị cho học bước vào hoạt động

- Hệ thốn g tri thức, kỹ năng, kỹ xảo là những kinh n g h iệm hoạt độ ng

xã hội do các t h ế hệ trước tích lũy và khái quát hóa, hệ th ố n g hóa, đ ó là nển văn hóa vật chất và văn hóa tinh thần

- V ăn hóa vật chất và văn hóa tinh thần là hình thức đặ c biệt th ể hiện những kinh nghiệm lịch sử xã hội loài người đã tích lũy được, bao gồm:+ Hệ thốn g tri thức: Y ếu tố cơ bản đầu tiên là ki ến thức, nếu k h ô n g có kiến thức thì k h ô n g thể có bất kỳ một hành độ n g có chủ đí ch nào Con người chi có thể tiếp thu được một phần kho tàng ki ến thức m à loài người

đã tích lũy được Đ ó là:

• Các sự k iện đời thường và các sự kiện kh o a học

• Các khá i niệm cơ b ả n và các thuật ngữ k hoa học

• Các tri thức về cách thức hoạt động, về các phươ ng ph áp nhận thức

• Các tri thức về đ á n h giá, các tri thức về ch u ẩn mực và thái độ đối với các hiện tượng k h á c nhau của cuộc sống do xã hội quy định

+ Hệ thống kỹ nãng, kỹ xảo: Đối với mỗi nhâ n cách , k in h n g h iệm vận

dụ ng kiến thức vào thực tiễn ci chở thành giá trị riêng khi c h ú n g trờ thành

kỹ nă ng, kỹ xảo củ a nh ãn cách đó

Trang 6

D U N G Đ À O T Ạ O

1 N h ữ n g cơ s ỏ x á c đ ịn h nội d u n g đ à o tạ o

- Căn cứ vào m ụ c tiêu, qua n điểm , nhiệm vụ m à c h ín h sá c h phát triển kinh tế, xã hội của N hà nước, để phân tích và rút ra n h ữ n g yêu cầu phải thay đối, cải tiến m ụ c tiêu và nội du n g gi áo dục , đ à o tạo C ó n h ư vậy, nhà trường mới thực sự đáp ứng được nhữ ng yêu c ầu c ủ a m ụ c tiêu phát triển kinh tế xã hội cùa đất nước cũng như thể h iện được c ác q u a n điểm và chính sách của chiế n lược có liên qu an đến gi áo d ụ c và đ à o tạo

- Căn cứ vào yêu cầu khách q uan của sản xuất xã hội và trìn h độ phát triển của kh oa học kỹ thuật để phán tích các ảnh hưở ng cù a tiến độ khoa học kỹ thuật đến gi áo dục và đào tạo và dự báo các tiến b ộ k ỹ thuật có thể được ứng dụn g vào Việt N am trong nh ữn g năm tới, từ đ ó làm cơ sở cho việc cải tiến m ụ c tiêu và nội du ng đào tạo

Người ta tín h tri thức thu được từ giáo dục ở nhà trường, m à một người cẩn trong to àn bộ cuộc đòi lao độ n g của m ìn h chi có k h o ả n g 10% Số kiến thức này lại bị lạc hậu th eo thời gian Nhiéu nhà k h o a học đã d ự báo rằng: Nếu tốc độ phát triể n cùa k hoa học - kỹ thuật và c ô n g n g h ệ n h ư hiện nay thì mỗi người lao đ ộ n g ớ các nước lao động phải đổi ng h ề tru n g bình 4 - 5 lần trong một q u ã n g đời lao độ n g của mìn h Vì vậy họ c ần được đào tạo sao cho có thể lao đ ộ n g được tron g một nền sản xuấ t mới

H iệ n nay, trẽn t h ế giới, lợi th ế về lao đ ộ n g đ ơn g iản, rẻ đ a n g giám mạnh Tiêu ch u ẩn mới đối với các loại hình lao đ ộ n g đòi hỏi:

+ Có sự điêu luyện về n ghề nghiệp và k h ả n ăng sử d ụ n g các công cụ

và phương tiện lao đ ộ n g hiện đại

+ Có khả náng làm việc chủ đ ộng, linh hoạt và sá n g tạo

Mặt khác, khi m à nền kinh tế hoạt độ n g [heo cơ c h ế thị trường, sức lao độ n g trờ thành h àng hoá , có sự c ạnh tran h gay gắt thì đ ể k h ó i m ất việc

và để có chỗ đ ứ ng tốt hơn, người lao độ n g bu ộ c phải k h ô n g ngừng bổ sun g ki ến thức và kỹ nãn g củ a mìn h Do vậy, khi x â y d ự ng nội d u n g đào tạo, nhà trường phải tính đ ế n tình hình thực tế này N hữ ng c ơ sờ xá c định nội du n g đào tạo bao gồm:

- Căn cứ vào nội d u n g đ à o tạo và nhiệm vụ của nhà trường

- Căn cứ vào đặ c đ iểm của ng à n h ngh ề đào tạo

Trang 7

- Đ ảm bảo yêu cầu cúa lý luận dạy học.

2 C á c y ê u c ầ u c ủ a nội d u n g đ à o tạo

- Đám bảo tính cân đối to àn diện giữa hoạt đ ộ n g học tập và lao độ ng sán xuất, giữa lý thuyết và thực hành

- Đ ảm báo tính cơ bản - hiện đại - thực tiễn

- Phù hợp với đối tượng đào tạo (người đọc) và điểu kiện đào tạo cho phép

- Đảm bảo tính gi áo dục

IV N G U Y Ê N T Ắ C X Â Y DỰ NG N Ộ I D U N G Đ À O T Ạ O

1 N g uyê n tắ c (theo Pierre Bourdieu và Francois G ros(2))

Trong kiến nghị về cải cách nội dun g ch ương trình giáo dục , Pirre Bourdieu và F rancois Gros đã kiến nghi các n g u y ê n tắc sau đãy:

- Các chương trình từng thời gian một phái được x em xét lại nhằm đưa những tri thức mới d o tiến bộ của kho a học kỹ thuật và n hững th ay đổi trong xã hội m an g lại, nhưn g bất kỳ sự th êm vào cũ n g phải đư ợc bù đắp lại bằng sự bỏ bớt N g u y ê n tắc này nhằm bảo đ ả m hiện đạ i h ó a nội dung, đổng thời phải tinh gi ản để trán h quá tải cho học sinh

- Giá o dục phải dàn h được sự ưu tiên cho việc phát triể n tư duy và năng lực vận dụ ng kiến thức vào thực tế Đặc biệt, g iáo dục c ần q u a n tâm

đê kh ông tồn tại nhữ ng lỗ hố ng k h ông thể c hấp nhận được, nhất là về các

tư duy hay kỹ năng thực hành cơ bản, nhữ ng cái tưởng nh ư đã được giảng dạy bởi tất cả mọi người, nhưng cuối cùng lại k h ông được ai g iản g dạy cả

- Nội dun g ch ương trình phải “ cời m ở ” , m ềm dẻ o, là m ộ t cái k h ung chứ không phải là cái gô n g xiềng; phải dần trở nên ít có tính chất bắt buộc khi người ta càng học lên cao Việc xây dựng và đi ều c h in h cấc ch ương trình phái có sự cộ n g tác cù a giáo viên Các ch ương trình phải tu ần tự tiến lên, kết hợp th eo chiều thẳng đứng và liên kết với nh au th eo chiề u ngang, nghĩa là phải đảm bảo tín h hệ thống

- Nội du ng đòi hỏi phải luôn kết hợp một c ác h hài h ò a hai biến số: tính đòi hỏi n g h iêm ngặt và k h ả thi M ột mặt là sự k h ô n g thể hi ện nội

(1) Theo N guyễn M inh Đ ường Đ ã dẫn

Trang 8

học) nhất định , mặt khác là phụ thuộc vào đi ểu kiện lĩnh hội c ũ n g n h ư khả năng truyền thụ cùa gi áo viên.

- Cần phân biệt giữa các bô m ô n cũn g như trong mỗi bộ m ô n , cái gì bắt buộc, cái gì có thể lựa chọn hoặc tùy ý, và bên c ạnh n h ữ n g bài khóa sẽ đưa vào những hình thức giáng dạy khác phù hợp

- Sự tăng cường m ối liên kết, tích hợp các nội d u n g phải dẫn đến chỗ tạo thuận lợi cho các gi áo viên thuộc các bộ m ô n khác nh au; phải tính đến việc suy n g h ĩ lại sự phâ n chia các “ bộ m ô n ” , x em xét lại m ột số nhữ ng tập hợp d o lịch sứ để lại; tiến h ành m ột cách tu ần tự m ột sô' n h ữ n g liên kết mới th eo sự đòi hỏi cú a tiến bộ k hoa học

- Sự n g h iên cứu tìm tòi mối liên hệ gắn bó phải k èm th e o sự nghiên cứu tìm tời cân bằn g và hài hòa giữa các bộ m ô n k h á c 1 n h a u Đ ặ c biệt cần chú ý du n g hòa q u a n đ iểm phổ quát gắn liền với tư d u y k h o a học; quan

đ iểm tương đối g iản g d ạ y trong các k hoa học lịch sử, vì c ác k h o a học này rất chú ý đến tín h đa d ạ n g trong kiểu số ng và t ru y ền th ố n g văn hóa

Nh ững ngu y ên tắc này cũ n g có thể dù n g làm tài liệu th am khảo đề hoàn thiện nội d u n g đ à o tạo của các cấp bậc học ở nước ta

2 M ột sô n gu yên tắc c h ỉ đ ạo chương trìn h x â y dựng đ à o tạ o nghề

- C ơ cấu nội du n g phù hợp với m ục tiêu c hư ơ ng trình

- Tính tư tường củ a ch ương trình

- Biểu thời gian, d a n h m ục các m ô n học

- T hứ tự giản g d ạ y cho từng m ô n q u a thời kỳ, năm học

- Số giờ d à n h cho từng m ô n học trong một năm, th án g , tuần

Trang 9

học tập hàng tuần, nghỉ hè ).

2 C hươ ng trìn h m ô n học

Chương trình m ô n học ch ín h là thể c h ế hóa m ụ c đí ch đ à o tạo bằng vãn bán pháp quy của nhà nước

Chương trình m ôn học căn cứ vào mục tiêu, n hiệm vụ, chức năng cúa

nó đế vạch ra cấu trúc nội dun g m ôn học theo một cấu trúc nhất định.Chương trình các tri ihức k h o a học của m ô n học có th ể sắp x ế p theo cấu trúc đổ ng tâm hoặc tu y ến tính Sự sắp xếp phái căn cứ vào nội dung

bộ môn, đặ c điếm tâm sinh lý lứa tuổi, quỹ thời gi an c h o phép

Sắp xếp cấu trúc đ ổ n g tàm có ưu đi ểm là các tri thức k h o a học được lặp lại dưới dạn g phức tạp hơn, sâu sắc hơn

Sự cấu tạo một hệ th ống bài học trong m ôn học là sự sắp x ế p các bài học tuân theo logic bên (rong của chủ đề m ôn học N ó phải đ ả m báo:

- Tính hệ thống , lôgic của m ôn học

- Đảm bào nội du n g kiến trúc kho a học về m ó n học (về m ặt tri thức,

kỹ năng, kỹ xảo)

- Chức năng g iáo dục, khả năng vận dụ ng lý lu ận vào thực tiễn

- Xác định khối lượng tri thức của m ôn học, ph ân loại và xác đị nh số lượng đơn vị kiến thức củ a nó, những ki ến thức bổ Irợ

Chương trình m ô n học là căn bản do nhà nước ban hành, trong đó quy định các phần sau:

- Vị trí, m ục đí ch (hay mục tiêu), nhiệm vụ m ô n học, nội d u n g m ôn học (các phần, các chư ơng , các mục và tiêu đề, đề mục)

- Phân chia thời gi an th eo từng phần, từng chương, từng bài (ờ đây cũng quy định số tiết kiểm tra, ôn tập)

- Giải thường ch ương trình và hướng dãn thực h iện ch ương trình

3 C ấu trú c m ộ t b ả n chư ơ n g trìn h m ô n h ọ c (3)

- Phần thứ nhất: Vị trí, tính chất, m ục đích, yêu cầu m ô n học

+ Vị trí, tính c h ất m ô n học: M ục này ghi tóm tắt về vị trí củ a m ô n học [rong cấu trúc c h u n g củ a hệ thốn g m ôn học, q u y đị nh tro ng k ế h o ạ ch đào

(3) Q uyết định số 2759 ng ày 30/10/1991 cù a Bộ trưởng Bộ G D & Đ T về việc ban hàn h “Q uy định

vé xây dựng, quán lý chương trình môn học trong trường THCN, D N ”

Trang 10

nhó m m ôn học nào của k ế ho ạ ch đ à o tạo; yêu cầu phải học trước c ác môn học nào và ngược lại nó phục vụ cho các m ô n học k h á c ra sao T ro n g mục này cũ n g trình bày tính chất bao qu át cùa m ô n học: m ô n lý th uyết, mồn

k ho a học thực n g h ịêm , m ô n học thực hành

+ Mục đích, yêu cầu m ô n học: T rìn h bày rõ n hững yêu cầu về kiến thức, kỹ năng, kỹ x ả o học sinh đạt được ờ mức đ ộ n à o sau khi học sinh học xong m ô n học; m ô n học giải q uyết m ột vài yêu cầu cụ thế nào cùa mục tiêu đào tạo m ộ t c ác h trực tiếp hay gi án tiếp tro n g m ột cấu trúc chung cúa hệ th ống m ô n học irong k ế h o ạ ch đ à o tạo ng h ề nghiệp

- Phẩn th ứ hai: N ội d u n g tổ ng quát và ph ân phối thời gian

+ Phẩn này được trình bày dưới dạng một b áng ph ân phối thời gian cho các phẩn, m ục trong m ô n học T ro ng mỗi ph ần, m ụ c c ủ a m ô n học cần ghi

rõ thời gian học lý thu yết, thời gian thực hàn h (b ao g ồ m bài tập, thí nghiệm, thực hành m ô n học, hội thảo, th am quan, k iểm tra đ ịn h kỳ ) Việc phân phối thời gian cho từng phần, m ụ c phải cân đối giữ a nội dung và quỹ thời gian cho phép, th eo đ ú n g các quy đị nh về tý lệ thời g ian lý thuyết

và thực hành đã q u y đị nh trong các k ế hoạch đào tạo vả ng h é nghiệp

- Ph ần thứ ba: N ộ i du n g chi tiết

Phần này trình bày tên và nội d u n g c h ín h cù a c ác p h ầ n , chư ơng , mục cúa m ôn học T r o n g từng ph ần, chương , m ụ c phải ghi rõ y ê u c ầu đạt được sau khi học

- Ph ần thứ tư: Hướn g dẫn thực hiện c hư ơ ng trìn h m ô n học Phần này gồm nhữn g nội d u n g sau:

Trang 11

ĐÀO T Ạ O

1 Phương p h á p x â y dựng nội d u n g chư ơ n g trin h đ à o tạ o <4)

Việc xây dựn g nội du ng chương trình đ à o tạo thường được thực hiện theo quy trình sau:

1.1 Q u y cách

- Xác định nhu cầu đào tạo, viết mục tiêu Câu m ô tả m ụ c tiêu gồm 3 yếu tố cấu thành:

+ Hành độ ng c ẩn thực hiện

+ Điều kiện thực hiện hàn h động đó

+ Mức độ thành th ạo của hành độn g này

- Các đặc đ iểm cù a học viên và môi trường học tập

- Xác định các kết quả học tập cần đạt và lựa c họn các phư ơng pháp kiểm tra, đánh giá, viết cáu hỏi và đáp án

- Lựa chọn nội dung, sắp đặt chương trình nội dung

- Lựa chọn ph ươ ng phá p dạy học và chuấn bị phư ơng tiện, đ ồ dùng dạy học

+ Nếu người lao đ ộ n g trả lời: “ K hông biết” thì đó là tình trạng họ đang thiếu kiến thức cơ bán Ví dụ như: K hả năn g thê hi ện các ki ến thức

(4) T h eo tài liệu hướng d ẫ n x ây dựng chư ong trìn h cù a A u stralia K h ó a đ ào tạ o g iản g viên TOT 2001.

Trang 12

nội du ng ch ương trình sẽ phải tập chung chủ yếu vào việc c u n g cấp kiến thức Cần tạo cơ hội để học viên thực hành, áp d ụ n g k iế n thức mới đã học.+ Nếu người lao độ n g trả lời:

• Họ k hông biết làm nh ư t h ế nào

• Họ k hông thể làm được

• Họ k hông chắc c hắn lắm là có thể làm được

Thì đó là họ đ a n g thiếu kỹ năng, cần kiểm tra lại b ằ n g c ác h quan sát xem họ làm có đ ú n g như họ nói hay khôn g Sau đ ó c ần đ à o tạo họ về kỹ nãng, là nhữ ng gì m à học viên phải có k h ả n ăng làm đượ c sau khi học xong Học viên phải đư ợc thực hành , được góp ý về kết q u ả thực hiện nhiệm vụ và k h ả năn g củ a họ

+ Nếu người lao độn g trà lời họ “không m uốn làm ” hoặc “không làm ” do:

• K hông được k h e n thường đầy đủ

• K hông có đú trang thiết bị

• Có bất đồ n g với cá nh án người phụ trách

• Lo lắng về sức khỏe

Thì như vậy người lao đ ộ n g k hông m u ố n sử d ụ n g n h ữ n g kiến thức và

kỹ năn g mới hoặc k h ô n g m u ố n điều c hin h cho phù hợp với các ý tườngmới, điểu ki ện mới Cầ n làm th ay đổi thái đ ộ củ a người lao động, bồi dưỡng độ ng cơ, th ay đ ổ i điều k iện làm việc m à k h ô n g c ầ n đ à o tạo

1.3 Chương trìn h đào tạo

M ột c hư ơ ng trìn h đ à o tạo được viết ra với các m ụ c sau:

- T ên ch ương trình

- M ục đích cụ th ể cù a k h ó a h ọ c (cho biết tại sao lại có h o ạt đ ộ n » đào tạo nh ưn g nó k h ô n g giải thích một c ác h cụ thể cho học viên biết họ phải

Trang 13

- Các m ục tiêu cho biết những gì chú ng ta phải làm: Học viên phải có khá năng làm được gì sau khi kết thúc khóa học, ho ặc một phần của k hóa học Các mục tiêu bao gồm: kiến thức, kỹ nă ng , thái độ.

- Hồ sơ một chương trình đào tạo bao gồm:

+ Đối tượng học viên

+ Sự hỗ trợ c ho học viên (từ phía cơ q uan cử người đi học)

+ Thời gian khóa học

+ Nội dung chính cúa kh ó a đào tạo

+ Tài liệu, các đ ồ dùng, phương tiện kỹ thuật dù n g đế đ à o tạo

+ Người tổ chức, đội ngũ giảng viên và những người hỗ trợ

+ Văn bằng, chứn g chi

+ Chương trình chi tiết, bao gồm: những m ục tiêu về tri thức, thái độ,

kỹ năng; nội du n g m ô n học; phán bố thời gian cho từng phầ n hoặc bài học; giải thích chương trình; hướng dẫn thực hi ện ch ương trình

+ Các vấn đề về tài ch ín h và hậu cần

+ Việc đăng ký th am d ự cùa học viên và nhữ ng vấn đề khác

1.4 Phương pháp đánh giá chương trìn h

Khi đánh giá ch ương trình, cần thực hiện các ch ương trình sau:

- Hỏi học viên trước khi học, có thể thiết k ế phiếu đê hỏi về các vấn đề:+ Học viên đã biết nhữn g gì?

+ Những gì họ cần phải biết mà họ chưa biết?

+ Học viên m u ố n biết nhữ ng gì?

Những thông tin này giúp ta xác định nội du ng cần đào tạo

- Phiếu hỏi học viên ngay sau khi học xong về các vấn đề:

+ Tài liệu giảng dạy: Mức độ cung cấp thông tin có làm hài lòng học viên không? Còn những thôn g tin nào phục vụ cho kh ó a học m à học viên muốn tìm thấy ớ tài liệu?

+ Sự tham gia củ a học viên vào chương [rình

+ Nội dung: Dễ (k hó)? Cần (k hông cần)? Mức đ ộ hài lòng củ a học viên về những nội d u n g được cu n g cấp trong các buổi học? Nội d u n g nào học viên thấy là bổ ích (ít bổ ích) nhất? Hãy giải thíc h? H ọc viên thích tham dự bài giáng nào, m ức độ?

+ Cấu trúc c hư ơ ng trình đào tạo đã có sự cân đối giữa lý thuy ết và

Trang 14

+ Mức độ hài lòng của học viên về ph ươ ng ph áp tổ chức lớp học: thời gian biểu, thực hà nh, thực tế, phục vụ nước uốn g, p h ò n g h ọ c , thời gian nghi, học phí, tài liệu

+ Học viên m u ố n biết th êm nh ữn g gì? Bạn còn phải g ặ p k h ó khăn nào trong cón g việc m à nội du n g đào tạo này chưa gi úp bạn giải q u y ế t?

- Cáu hỏi d ành cho gi áo viên đ ang dạy ch ương trình:

+ Nội du n g g iản g dạy có kh o a học, hiện đại, c ập n hật, độ sâu nông? Mức độ phức tạp, có phù hợp với học viên?

+ Cấu trúc nội dung: trình tự sắp xếp? Tỷ lệ giữa lý thuyết và thực hành?+ Thời g ian tổ ng thể và thời gi an d à n h cho từng phần?

+ Kiế n thức học viên cần có trước khi tiếp thu c h ư ơ n g trìn h này?+Tài liệu g iảng dạy

- Cáu hỏi p h ò n g vấn học viên cũ:

+ Những nội dung kiến thức nào bạn đã được học m à bạn đ an g sử dụng?+ Cẩ n bổ s ung th êm nội d u n g nào?

+ Nội d u n g nào đã học m à bạn th ấy k h ô n g cần sử d ụ n g ?

+ Sự th ay đổi về n hận thức, về trác h n h iệm trong n g h ề n g h iệp ?+ Sự hài lòn g với cô n g việc?

- Câu hói p h ỏ n g vấn d à n h cho người sứ d ụ n g lao đ ộ n g (là c á c cán bộ

qu án lý c ủ a học viên):

+ Tác đ ộ n g cú a ch ương trình đến kết q u ả cô n g việc c ù a học vi ên trong thời gian ngắn và dài hạn?

+ Sự cái tiến tro n g c óng việc

+ Chi phí q u à n lý có được g iảm đi do người lao đ ộ n g đã bi ết c á c h thưc

Trang 15

+ Nếu có k hóa tiếp thì đơn vị có cử người khác đi đ à o tạo kh ông?

+ Nếu có những nội dung đào tạo khác thì đơn vị có cử người đi hay không?

- Cãu hỏi phỏng vấn dàn h cho chuyên gia xây dựng ch ương trình (nhà khoa học):

+ Nội d u n g đã chính xác, kh oa học, hiện đại, cập nhậ t, thiết thực?+ Cấu trúc có phù hợp với trình đ ộ nhận thức cùa học viên, với lôgic khoa học

+ Phương pháp xây dựng chương trình đã thích hợp chưa? Cần điều chinh hay bổ sung gì vể nội dung, cấu trúc, phương pháp xây dựng chương trình?

- Tiêu chí đ á n h giá hiệu q u ả đào tạo:

+ Chương trình đã thực hiện những mục tiêu đã đặt ra chưa?

+ Kết quả của ch ương trình đào tạo: Chươ ng trình đã thu được kết quả như thế nào trong cô n g việc giúp học viên đạt được các m ụ c tiêu học tập?+ Những ngưòi được đ à o tạo làm việc có đạt tiêu c h u ẩn vể năng lực không? Có làm việc tốt trong nhiệm vụ mỏi cùa m ìn h hay k h ô n g ?

+ Những lợi ích đối với cơ q ua n có người đi học: C hư ơng trình đào tạo

có giúp cho đơn vị đạt được những m ục đích c h u n g khô ng

+ Những tiến độ có thể đo lường và nhận thấy được về chất lượng, hiệu quá cùa công tác quà n lý một nhà trường do học viên áp dụn g sau khi học xong chương trình này

+ Ngân sách dự trù, chi phí cuối cùng ? Thời lượng ch ương trìn h? Nếu quá dài thì ý kiến cù a các nhà q uán lý và đ ổ n g nghiệp ra sao?

2 Phương p h á p x â y dự ng nội d u n g chư ơ n g trìn h đ à o tạ o th e o

m ô đun

Trước đáy việc xây dựn g chương trình cho đào tạo nghề chủ yếu dựa theo quan điếm của viện sĩ Batusep (Liên Xô) Việc phàn tích đặc điểm chuyên môn nghề dựa theo 4 yếu tố là: Đối tượng, công cụ, quá trình côn g nghệ và sản phẩm lao động của nghề Việc phân tích này có đặc điểm sau:

* Ưu điểm:

+ Phát triển to àn di ện nhâ n cách người lao động

+ Đ á p ứng nhu cầu hoạt độ n g nghề ngh iệp của người c ông nh ân suốt trong cuộc đời th eo q u a n điểm “ Đ à o tạo một lần, sử d ụ n g suố t đ ờ i”

Trang 16

+ Tốn kém nhân lực, thời gian, tiền của.

+ Có một k h o á n g c ác h khá lớn từ khi xây d ự ng c h ư ơ n g trình đên lúc thực hiện K hông đ á p ứng kịp thời với nhữn g bi ến đ ộ n g c ù a ng h ề nghiệp, nhất là trong nền kinh t ế n hiều thành phần

N gà y nay, việc xây dựng chương trình đào tạo cho đ à o tạo nghề chuyển sang một giai đo ạn mới - giai đoạn m à kho a học kỹ thuật cù a th ế giới tiến

bộ nhanh như vũ bão Đ ất nước ta đang tiến h ành c óng n g h iệp hóa và hiện đại hóa, phấn đấu đến nãm 200 5 đạt chí tiêu 25 - 3 0% người lao độ ng được đào tạo đế đảm bào 1,5 triệu người mỗi năm được học nghề

Vì vậy trong g iáo d ụ c kỹ thuật ngh ề n g h iệp cần phải có sự thay đổi vé mọi mặt trong đ ó chú yếu là sự thay đổi về c hư ơ ng trình, sao cho khoáng cách giữa nhà trườn g và xã hội được rúl ng ắn, đ á p ứng đượ c yêu cẩu sù

dụ ng lao độ n g cù a thị trường

Do đòi hói cù a sản xuất, nơi tiếp nh ận lao đ ộ n g , hệ t h ố n g văn bằng chứn g chí trong g iáo dục kỹ thuật nghề ng hiệp cũ n g có sự khác nhau với trước đây như:

+ Chứng chi ngh ề là chứng chi cấp cho c ông n hân bán lành nghề.+ Bàng nghề là cấp cho công nh ân lành nghề

+ Bằng kỹ th u ật viên cao cấp là bằng cấp cho cô n g n h á n có trình độ cao hay kỹ thuật viên cao cấp

C ho nên, khi xây dựn g ch ương trình ta c ũ n g phải b iê n so ạ n 3 cấp là: cấp 1 cấp 2 và cấp 3 tương ứng với vãn bằ ng và chứng chi n h ư đã nêu

* Q u y trình phát triển ch ương trình đào tạo nghề g ồ m c ác bướ c sau:

2.1 G ia i doạn nghién cứu

Giai đoạ n này bao gồm các c ông việc:

- Xá c định nhu cầu đào tạo

- Lựa c họn các nghé cần biên soạn

- Đưa ra mục tiêu và phạm vi các chương trình cần biên soạn và điều chinh

- Xá c định m ục tiêu đào tạo vì chiên lược đ à o tạo tro n g n h à trườn o

- ĐỂ xuất ki ểu ch ương trình đào tạo với c ác n g à n h nghề

2.2 ( ỉ ia i đoạn phán tích nghề

- Phân tích ng hề th eo dựa trẽn các ý tưởng k h o a học sau:

+ Nhữ ng người đan g làm việc trực tiếp và th àn h cô n g tro n o n ° h ề có

Trang 17

+ Mọi hoạt độ n g ngh ể nghiệp đều có thế được m ô tả bằ ng các nhiệm

vụ và công việc

+ Từ các nhiệm vụ và các công việc có thể xá c định được ki ến thức, kỹ năng và thái độ cần thiết để hành nghề

- Về các ưu đ iếm của phương pháp phán tích ngh ề (Đ a cum)

+ Đày là phương pháp phà n tích nghề tiên tiến

+ Đã áp d ụ n g t h àn h công ở rất nhiều quốc gia trên t h ế giới

+ Phương pháp này nhanh, tiết kiệm và hiệu quá Nó được thể hiện ờ 3 công việc lớn như sau: lựa chọn thành viên vào tiểu ban xây dựng và phát triển chương trinh; thđm tra sơ đổ xây dựng và phát triển th ương trình

2.3 G ia i đoạn phân tích công việc

Giai đoạn này bao gồm:

- Xác định các bước thực hiện trong từng c ông việc th eo sơ xây dựng

và phát triển ch ương trình

- Xác đị nh tiêu c h u ẩn thực hiện từng côn g việc

- Xác định các d ụ n g cụ, trang bị cần thiết để thực hi ện côn g việc

- Xác định c á c k iến thức liên qua n cần thiết đê’ học được cô n g việc

- Xác định các vấn đề an toàn lao động

2.4 ( ỉia i đoạn th iế t k ế chương trìn h

- Thiết k ế c hư ơ ng trình gồm các công việc:

+ Mô tá các kết quà phải đạt được sau đào tạo (mục tiêu chương trình).+ Lựa chọ n c ác nhiệm vụ và côn g việc cần phải đưa vào ch ương trình đào tạo

+ Xác định các n g u ồ n lực có và các giới hạn cần thiết

+ Xây dựng cấu trúc chương trình đào tạo phù hợp

+ Xác định chiế n lược đá nh giá kết q u ả học tập của học viên

- Xác định m ụ c liêu chương trình (mục tiêu tiêu ch ương trình miêu lả

ớ thời điếm kết th ú c k h ó a đào tạo học):

+ Người học có k h ả năng làm việc ớ các vị trí lao độ n g nào?

+ Có năng lực n g h ề n g h iệp chủ yếu nào?

+ Có những p hẩm chất nào là chu ng cuá người lao độ n g và riên ° theonghề nghiệp đào tạo

Trang 18

kê’ chương trình đ à o tạo nghề):

+ Chương trình đào tạo mó đun kỹ năng hành ngh ể ( M K H ) m : Thích hợp với việc đào tạo ngh ề ngắ n hạn M K H (tiế ng A n h là M odules of Employable Skill - ME S) lầ một phần nội d u n g đ à o tạo c ù a m ột hoặc một

số nghề hoàn chinh được cấu trúc th eo cấc m ô đun th íc h hợp giữa lý thuyết và thực hành N h ờ đó, sau khi học xong, học sin h có thê ứng dụng

đê hành nghề tron g xã hội, ki ếm được việc làm M ỗi M K H được chia thành nhiều m ô đun tương ứng vỏi các công việc h ợp t h àn h M K H đó Mó đun được phán c h ia m ột cách lôgic theo từng cô n g việc (task), có mớ đầu

và có kết thúc rõ ràng , và về ngu y ên tắc, cô n g việc này k h ô n g thế chia nhỏ hơn được nữa V í dụ, M K H bảo dưỡng ô tô được c h ia t h àn h các mô đun: bao dưỡng hệ th ống đán h lửa; bảo dưỡng ắc quy; bảo dưỡ ng hệ thống làm mát; thay dầu bôi trơn; rửa vó xe; bào d ưỡ ng b ánh xe; bơ m lốp; báo dưỡng hệ thóng phanh Ví dụ m ô đun m ay cổ áo: Người thợ m ay chi cần biết may thôn g th ạo m ội bộ phận cùa cái áo nh ư m ay cố áo họ chí cần học xong mô đun m ay cổ áo là có thê hành ngh ề được

+ Chương trình m ô đun theo năng lực thực hiện cô n g việc: Được ứng dụng chứ yếu trong đào tạo nghề ngắn hạn N ó k h ô n g d ù n g thời gian để quy định khóa học và đù ng tiêu chuẩn nghể Đ ặc biệt, việc người tốt nghiệp thực hiện được nh ữn g công việc cần thiết ờ trình độ yêu cầu trong mội số nghề nhất định là m ục tiêu có tính chất quết định đối với k h ó a h ọ c (fil.+ Chươ ng trình th eo các m ôn học (chương trình tr u y ề n thống)

+ Chương trình h ỗ n hợp m ô đun th eo năng lực thực h iện với các môn học truvên thòng

- Lựa ch ọ n nội dung đư a vào chương trình đ à o tạo (căn c ứ vào mục tiêu chương trinh và sơ đổ xây dựn g và phát triển c hư ơ ng trình)

+ So sánh với ch ương trình hiện đang sử dụng

+ Lựa ch ọ n cô n g việc c ần đư a vào chương trình đ à o tạo và tiêu chuẩn thực hiện trong cô n g việc

+ Xác định nhữ ng kiến thức kh o a học, cô n g n g h ệ liên q u a n c ần thiết

đế thực hi ện các cô n g việc đã chọn

(5) M ó dim kỹ nâ n g liủiili nghê Pliuơng pháp liếp cận hướng dán biên soạn vá á p dung Viên

nghiên cứu Đại học v à giáo dục chuyên nghiệp NXB K hoa học kỹ thuật H 1993.

(6) N guyên Đức Trí N h ữ n g XII hướng p h ậ t triển giáo dục n ghé nghiệp ủ các m rơc C hương trình

khoa học cóng nghệ cấp nhà nước KX - 07 Đé tài K X - 07 - 08 Tr 158

Trang 19

khoa học, lôgic hành nghề và theo các cấp trình độ đào tạo.

+ Lượng hóa mức độ quan trọng của các kiến thức và kỹ năn g đã chọn theo 3 mức độ: nhất thiết phải có, cần có, nếu có thì tốt

2.5 ( íia i đoạn biên soạn chưưng trìn h

Giai đoạ n này g ồ m các công việc:

- Nhóm các m ục tiêu và nội du ng thành các m ô đun - m ôn học

- Viết các m ục tiêu các m ô đun môn học

- Xác định nội du n g và thời gian cho các mô đ u n - m ô n học

- Viết các mục tiêu cho các Unit - bài học

- Xác định nội du n g và thời gian cho các Unit - bài học

- Xác định các yêu cầu vể trắc nghiệm và đán h giá kết q u ả học tập của học viên

- Biẽn soạn “ Hướng dẫn chương trìn h”

2.6 (¡¡a i đoạn biẽn soạn tài liệu dạy học

Giai đoạn này g ồ m các côn g việc:

- Biên soạn các tài liệu học tập (giáo trình, sách gi áo khoa)

- Biên soạn các bài trắc nghiệm , thực hành, thực tập

Biên soạn tài liệu hướng dẫn giáo viên

2.7 (ìia i đoạn phát triế n tài liệu nghe nhìn

Gai đoạn này gồm các cô n g việc:

- Biên soạn tài liệu in tranh ánh dạy học

- Phát triển các ph im đèn chiếu, băng casset, băng video, phim slide

- Soạn thảo các tài liệu học tập trên máy vi tính ( các phẩn m ềm dạy học, luyện tập kỹ năng, kiểm tra các phân m ềm d ành cho g iáo viên ).2.8 (ìia i đ o ạ n t h ử n g h ệ m

Giai đoạn này g ồ m các công việc sau

- Tiến hành đào tạo thử nghiệm một số khóa học trong điều kiện thực tế

- Tổ chức rút kinh nghiệm

- Điều chinh, bổ su ng ch ương trình đào tạo

2.9 G iai đ o ạ n đ á n h giá

Giai đoạ n này g ồ m c ác côn g việc:

- Đánh giá hiệu q u á của qúa trình đào tạo (chất lượng đ à o tạo so với mục tiêu đã đề ra)

Trang 20

động tới lố chức sứ dụn a người tốt nghiệp, tới xã hội và người học).

2.10 ( ỉia i đoạn triế n khai

Giai đoạn này gồm các công việc sau:

- Bnn hành chương trình đào tạo

- Kiểm định năng lực đào tạo các cơ sở đào tạo nghề

- Thanh tra và quán lý việc đào tạo đúng theo chương trình đã ban hành Sau đáy là sơ đồ tóm tắt quy trình:

Biên soạn tài liệu dạy học

Biên soạn ch ương trình

Thiết k ế chương trình

Phân tích công viẽc

Các kh ó a đào tạo nghé

C ác khuyên nghị Các chương trình đã điều chinh Bãng video phán m ềm dạy ho

Việc xây dựng chương trình thường được tiến hành theo các quy trình sau:

(7) Theo N guyên Đ ãng Trụ T ố n g Í/IIC III vé phún lích nglic ilieo phittm /Ị I > l u i p D u c um (B áo cáo

chuyên đ é vé phương pháp Đ a cum )

Trang 21

Sơ đồ 5: Q uy trình xăy dựng chương trình đào lạo

Trang 22

Có thế tham gi a m ột số ch ương trình xây d ự ng m ụ c tiêu, nôi du n g đào tạo được tiến hàn h theo lôgic sau (xem sơ đồ 6):

S ơ đ ồ 6: S ơ đ ồ lôgic x â y dựng m ục tiêu và chươ ng trìn h đ à o lạom

(8) N guyền M inh Đường Đ ã dần

Trang 23

1 V a i trò , ý n g h ĩa c ủ a h o ạ t đ ộ n g p h ả n tíc h c hư ơ n g trìn h

Phân tích nội d u n g ch ương trình m ô n học sẽ g iú p g iáo viên:

- Nắm vững được cấu trúc tổng thể và đặc điểm cấu trúc của chương trình

- Nắm được các nội du n g cơ bản của kiến thức, m ố i q u a n hệ giữa các mạch kiến thức, mối qu an hệ trong từng m ạch k iến thức và vai trò, vị trí, ý nghĩa của lừng m ạch k iến thức

- Thấy rõ được vị trí cùa các tiết dạy trong hệ th ống ch ương trình

- Có thể’ phát hiện được và phân biệt chính xác m ụ c tiêu củ a từng tiết dạy học Irong to àn bộ c hư ơ ng trình

- Có thể rút ra được nhữ ng nội dung cơ bản nhất củ a m ộ t c hư ơ ng hay nhiều chương

- Thấy rõ được mức độ yêu cầu củ a kiến thức, kỹ n ãng trong m ột tiết dạy học, của từng c hư ơ ng và từng m ạch kiến thức V í dụ, ở nă m thứ nhất cần học sinh nhận biết được một đối tượng cụ thể - loại số sá c h k ế toán; các năm sau nhận d ạng đối tượng qua các đặc đ iểm củ a c ấc yếu tố củ a đối tượng - cách ghi chép, ph ản ánh số liệu, cách tổng hợp số liệu

- Có thê’ lựa ch ọ n nội d ung, phương pháp dạy học và x â y d ự ng c ác câu hỏi, bài tập kiểm tra, đ á n h giá

2 M ục tiê u c ầ n d ạ t

Giáo viên khi n g h iên cứu xon g phần này có khả năng:

2.1 Vể kiến thức

Giáo viên cần trìn h bày được:

- Tẽn các c hư ơ ng trình bộ m ôn (V í dụ, m ôn kỹ thuật điện: Có những chương trình nào? Bao nhiêu tiết? ở cấp học nào: đại học , trung học chuyên nghiệp hay d ạ y nghề? N ghề nào cần học: nô n g ng h iệp , cơ khí, kinh tế ? Ở đâu dạy: H à Nội, Hưng Yên ? Trường nào dạy?)

- Chương trình m ô n học của chương trình đang dạy

- Nội du ng c h ư ơ n g trình m ô n học

- Đặc điểm , cấu trúc nội du n g chương trình m ôn học

(9) N g h iệp vụ s ư phạm Dự án V iệt - Bi “ H ỗ trợ học từ xa” 12/1999.

Trang 24

- Mối qu an hệ cơ bán và vị trí cùa các m ạch kiến thức.

- Đ ịn h hướ ng đổi mới ch ương trình m ôn học

- Mối q uan hẹ cơ bản củ a ch ương trình m ô n học với c ác c h ư ơ n g trình

m ôn học khác của k h ó a học

2.2 Về kỹ năng

G iáo viên cần phái phân tích được:

- Mối q uan hệ giữa các ch ương trình (V í dụ, c hư ơ ng trìn h điện kỹ thuật củ a trường tru n g học C ông n g h iệp và củ a trường Đ iệ n tử điện lạnh

có nh ữn g đ iếm c h u n g là và nh ữn g đ iểm khác là )

- Đặ c điểm cơ bán của cấu trúc nội dung m ôn học (V í dụ chương trình tập trung vào trang bị lý thuyết vì chỉ có 15% sô giờ là dàn h cho thực hành)

- Nội d u n g cụ thể trong ch ương trình m ô n học là cơ sờ để so ạn bài

- Chí rõ vị trí ý n g h ĩa và tính chất các nội d u n g cụ th ể cú a chương trình m ô n học đê có c ăn cứ thiết k ế các bài k iểm tra

- Làm rõ nội d u n g lý thuyết và thực h ành củ a c h ư ơ n g trìn h m ô n học để

có căn cứ xây dựn g các bài tập cho học sinh

- Nội d u n g củ a từn g chương và cụm bài để xấc đ ịn h m ụ c tiêu và lựa chọ n phương ph áp d ạ y học

- Phân tích nội du ng để xấc định mức độ yêu cầu về ki ến thức, kỹ năng,

là cơ sớ xây dựng các đề kiểm tra đánh giá kết q u ả dạy học m ô n học

3 Ph ư ơ ng p h á p p h â n tíc h chư ơ n g trìn h

Phân tích ch ương trình là làm như t h ế nào?

- Liệt kê được n hững ch ương trình dạy học m ô n học đượ c p hân công (Ví dụ c ẩn trá lời câu hỏi: Có nhữ ng chương trình đ iện k ỹ th u ật n à o đang được sứ dụ n g trong các kh ối trung học c h u y ên nghiệp?)

- Đặc đ iểm , ý nghĩa cơ bản cùa từng ch ương trình

- Nắm được cấu trúc c ủ a ch ương trình

- T ro n g từng m ạ c h kiến thức có nhữn g chủ đề k iế n thức n à o ? Sự phàn

b ố các nội du n g cụ thể vào từng lớp (V í dụ lớp d ạ y n ghề n g ắ n hạn dài hạn lớp trung học , lớp bổi dưỡng; năm th ứ nhất hay n ă m th ứ 2 v.v Phân tích ch ương trình th eo lôi bổ dọc - qua tất cả năm học củ a c ả k h ó a học hay cắt ng ang- q u a tất cả các lớp cú a năm th ứ nhất )

Trang 25

thống nhất vể nội du ng giữa lớp dược sơ cấp và trung cấp cúa trường trung học Y tế? Tính hiện đại: đến mức nào? Ví dụ: phương pháp bào c h ế thuốc tân dược của Việt N am, các nước Irong khu vực, hay các nước phát triển? Tính thực hành - vận dụ ng ờ mức độ nào? Ví dụ: c h ế biến m ón tôm cho một hội nghị, đám cưới hay cho một bữa tiệc chiêu đãi nguy ên thủ quố c gia giữa các nước thuộc cộng đổn g chu ng châu Âu của Chù tịch nước?).

- Trên cơ sờ thấy rõ được nội dung cơ bàn, cụ thể cú a từng chủ đề Irong từng lớp, cần phát hiện ra mối quan hệ giữa các chủ đề kiến thức và giữa các nội d u n g cụ thể; qu an sát mối qua n hệ chặt chẽ giữa các tiết dạy học về cù n g một chủ để kiến thức của nội du n g ch ương trình N ế u giáo viên phát hiện được các mối qu an hệ bên trong giữa các chi tiết thì rất chủ động khi dạy từng tiết cụ thể Người giáo viên biết được vị trí củ a tiết học bát đầu hay tiếp th eo cúa tiết dạy nào có liên quan, hoặc c h u ẩn bị cho tiết dạy tiếp theo nào Khi đó, ta sẽ thấy nhiệm vụ cần phái giải q u y ế t cúa từng tiết dạy học sẽ rất rõ ràng, tránh được sự trùng lặp ho ặc k h ô n g phản ánh được đầy đủ nhất, căn bản nhất mục tiẽu của tiết học

- Phát hiện được mức độ, yêu cầu của từng nội du ng kiến thức cụ thể ờ

3 mức độ: đại trà, cơ bản nâng cao (Ví dụ, nội du n g làm sổ k ế to án ở đơn

vị sản xuất gia đình, hợp tác xã, côn g ty trách nhiệm hữu hạn, c ô n g ty cổ phần, công ty nhà nước, cô n g ty liên do anh, cơ qu an ki ểm toán, ngân hàng ? Lớp k ế toán ỏ c ác đơn vị hành chính sự n g h iệp hay k ế toán ở các doanh nghiệp?)

VIII C H Ư ƠNG T R Ì N H KH U N G G IÁ O DỤC T R U N G H Ọ C C H U Y Ê N NGHIỆP""' (Xem thêm phụ lục số 3)

Chương trình k h u n g g iáo dục trung học c h u y ên n g h iệp quy đ ịn h nội dung tống thê’ c ác hoại độ n g cúa một khó a học th eo một hệ thống hoà n chính và phân b ố h ợp lý theo thời gian theo quy đị nh củ a L u ật G iáo Dục nhầm đáp ứng yêu cầu ch ất lượng và m ục tiêu gi áo dục

Mục tiêu g iá o d ụ c trun g học ch u y ên nghiệp là đào tạo người lao độn»

(10) Ban hành theo quyết đ ịnh số 2 I/2 0 0 1 /Q Đ - BGD & ĐT, ngày 06 Iháne 06 năm 2001 do Bộ trưởng Bộ G iáo dục và Đ ào tạo ký.

Trang 26

đạo đức, lương tâm ng hề ng hiệp, ý thức kỷ luật, tác p h ong c ò n g nghiệp, có sức khỏe Hệ g iáo dục này sẽ tạo điều k iện cho người lao đ ộ n g có khả năng tìm việc làm, đ á p ứng yêu cầu phát triể n k in h t ế - x ã h ộ i, cùng cố

q uố c phòng, an ninh

Các bộ ngành phối hợp với Bộ G iáo dục và Đ à o tạo xá c đ ịn h mục tiêu

và xây dựng chương trình k h u n g giáo dục trung học c h u y ê n n g h iệp ngành.Hiệ u trưởng các trườn g trung học chịu trác h n h iệm x ác định mục tiêu

và xãy dựng c hư ơng trình gi áo dục cụ thể đối với những n g à n h m à trường đào tạo, trên cơ sở q u y đ ịn h trong cấc chư ơn g trình k h u n g g iáo dục trung học c h u y ên n g h iệp và c ác ch ương trình k hung g iáo d ụ c tr u n g học chuyên nghiệp ngành

Thời gian đ à o tạo của một kh ó a học là 1 đ ế n 2 n ăm đối với hệ tuyển sinh tốt nghiệp từ tru n g học phổ thôn g và 3 đ ế n 4 năm đ ối với hệ tuyển sinh tốt n g h iệp từ trung học cơ sở Các ch ương trìn h k h u n g g iáo dục trung học c h u y ên n g h iệp tương ứng với hai hệ t u y ển trên cù a c ù n g m ột ngành đào tạo phải đ ả m b ả o có khối lượng k iến thức c h u y ê n m ô n cơ bản tương đương để hai hệ có cù n g một ch u ẩn trình độ

Các ng à n h đặc thù thu ộc lĩnh vực văn h ó a n g h ệ th u ật và thể dục thể thao đòi hỏi thời gi an đ à o tạo dài hơn quy đ ịn h trên và có t u y ển từ bậc tiểu học thì các Bộ c h u y ê n ngành và Bộ G iá o d ụ c và Đ à o iạo phối hợp

n g h iên cứu, xây dựn g c hư ơ ng trình k h u n g g iáo d ụ c tru n g h ọ c chuyên nghiệp theo quy đ ịn h riêng , trên cơ sờ Nghị định 4 3 / 2 0 0 0 /N Đ - CP ngày 30/0 8 /2 0 0 0 củ a c h ín h phủ q u y định chi tiết và h ướ ng d ẫ n thi h à n h một số điều của Luật G iáo dục

1 C á c y ê u c ầ u cơ bản c ủ a chư ơ n g trìn h k h u n g

- Chươ ng trình k h u n g giáo dục trun g học c h u y ê n n g h iệp p h ải phản ánh

đú ng m ụ c tiêu gi áo dục Cấu trúc cúa hệ th ống k iến thức t r o n ° chươna trình k h u n g g iáo dục trung học c h u y ên n g h iệp phải phù h ợp với định hướng cù a m ục tiêu gi áo dục

- C hươ ng tr ìn h k h u n g g iáo dục tru n g học c h u y ê n n g h i ệ p phả i thể hiện được:

+ Sự hợp lý về quy trình đào tạo

+ Sự cân đối về kh ối lượng nội du n g đ à o tạo giữa c ác n ăm h ọ c oiữa

Trang 27

+ Sự phán b ố hợp lý các m ón thi và các m ôn ki ểm tra th eo các học kỳ

và các năm học phù h ợp với quy trình kiểm tra, thi, thi tốt nghiệp

- Chương trình k h u n g giáo dục trung học c h u y ê n n g h iệp phải có tính khả thi và có khả năng p hòng ngừa trước các biến đ ộ n g để đ ả m bảo được thực hiện đú n g tiến đ ộ và có thể điểu chinh được khi có bi ến động

- Chương trình k h u n g gi áo dục trung học c h u y ên n g h iệp phải có tính liên thông, ph ân luồn g, ổn đị nh trong nhiều nă m và trở thảnh những nhân

tố đẩu tiên quyết định chất lượng và hiệu q u ả đ à o tạo

2 C ác m ụ c đ íc h cơ b ản c ủ a chư ơng trìn h k h u n g

2.1 Đối với các bộ, ngành

Chương trình k h u n g gi áo dục trung học c h u y ên n g h iệp là cơ sở để xây dựng các chương trình k h u n g giáo d ục trung học c h u y ê n n g h iệp ngành

2.2 Đôi với nhà trường

Chương trình k h u n g gi áo dục trung học c h u y ên n g h iệp và c hư ơ ng trình khung giáo d ục trung học c h u y ên ngh iệp ngành là cơ sở để:

- Xãy dựng c hư ơ ng trình giáo dục của nhà trườn g và k ế h o ạ ch dạy học

- Triển khai nội dung đào tạo, xây dựng quy trình và phương pháp đào tạo

- Xây dựng k ế h o ạ ch cô n g tác giáo viên

- Chuẩn bị phư ơ ng tiện, cơ sở vật chất và tổ chức c ác hoạt đ ộ n g khácphục vụ quá trình g iả n g d ạ y và học tập

2.3 Đòi tượng cơ q uan quản lý trường

Chương trình k h u n g g iáo dục trun g học c h uyên nghiệp là m ộ t trongcác căn cứ để q u ả n lý c ác hoạt độn g giáo dục, tiến h ành kiểm tra, thanh tra và đánh giá kết q u ả c ủ a nhà trường

3 N g u y ê n tắ c c h u n g v ề x â y dựng c h ư d n g trìn h k h u n g (11)

- Tuân thú c ác đ iều k h o ả n trong chương trình k h u n g T H C N

- Xây dựn g c h ư ơ n g trình k h ung đào tạo ch u y ên n g à n h cần dựa vào năng lực làm việc c ù a học sinh tốt nghiệp và phải làm được các phương

(11) Dự thảo hướng dẳn xày dựng chương [rình khung TH CN theo ngành (chuyên ngành) đào tao (Tài liệu tham khảo cù a Sở G D - Đ T H à Nội Đ ã tham khảo ý kiến của Vụ G iáo dục chuyên nghiệp! Bộ GD & ĐT).

Trang 28

- Chươ ng trình k h u n g đào tạo ch u y ên n g à n h được thiết k ế m ềm dẻo, linh hoạt vể nội d u n g và cách thực hiện để dẻ cập nhật nội d u n g và phù hợp với nhu cầu người học, ngành kinh t ế và nhu cẩu n h â n lực tại mỏi địa phương Chươ ng trình c ũng cần phù hợp với hì nh thức đ à o tạo, tạo điều kiện cơ sớ vật chất và đội ngũ cán bộ q uản lý và g iáo v iên củ a trường,

đồ ng thời thế hiện tính liên thôn g trong các bậc học kh ác

- Đê’ đá m bảo ch ương trình k h u n g đào tạo c h u y ê n n g à n h m an g tính hiệu quả , quá trình xây dựn g (thiết k ế và phát triể n) và làm thích nghi chương trình k h u n g với hoàn c ảnh thực t ế cần đuợc q u ả n lý c h ặl chẽ Điều này bao gồm việc ch ọ n đề tài th am kh ảo, phâ n bổ n g u ồ n lực (lài chính và nhân lực) đê’ kh ẳ n g đ ịn h kết quả m ỗi giai đo ạn đạt được V iệc xây dựng chương (rình k h u n g c h u y ê n ngành đào tạo cần được thực h iệ n bời những người có trình độ, k in h nghiệm Đặ c biệt cẩn k iểm tra, x e m xét, đánh giá thẩm định ch ương trình k h u n g đã được xây dựn g và đ ư a vào thực hiện để

có nhữ ng sửa đổi c ần thiết

- Chươ ng trình k h u n g c h u y ên ngành cần th ỏ a m ãn nhu c ầ u trước mắl cũng n h ư lâu dài c h o người học, khu y ến khích m ọi người h ọ c tập suốt đời

4 K ết cấu c h u n g của chương trìn h k h u n g n g à n h (c h u y ê n ngành)

Kết cấu kiến thức ch ương trình đào tạo của bậc tr u n g h ọ c chuyên nghiệp gồm 3 ph ần chính:

- Ph ần các m ôn văn hóa (với các hệ tu y ến sinh tru n g học c ơ sờ) và các

Trang 29

+ Lý d o xây dựng ch ương trình.

+ Mục đí ch củ a chương trình đào tạo

- Mục tiêu của c hư ơ ng trình đ à o tạo

- Mô tả tóm tắt ch ương trình đào tạo

- K hu ng chương trìn h đào tạo (phân phối ch ương trình):

+ Khối lượng ki ến thức tối thiểu và ihời gian đ à ọ tạo th eo thiết kế.+ Cấu trúc ki ến thức cú a chư ơn g trình (với các m ôn văn hóa, m ôn chung, cơ sở, c h u y ên ngành và tự chọn)

Phần khối lượng và cấu trúc kiến thức được trình bày dưới d ạ n g bảng, thể hiện sự phân bổ thời gi an đào tạo cho mỗi khối ki ến thức; phán lý thuyết, thực h ành tron g từng phần học kỳ phù hợp với m ục tiêu đầu vào (Xem bảng 1)

- Hình thức thi tốt n g h iệp và cách đán h giá

- Chương trình chi tiết và m ô tả vắn tắt các m ôn học (X em b ảng 2)

- Hướng dẫn thực hiện bộ chương trình khung đào tạo ngành (chuyên ngành)

5 Tổ chức xây dựng chương trìn h k hu ng n gành (ch u yê n ngành) đào tạo

- Xây dựng c h u ẩn đ à o tạo cho ngành học, c h u y ên ngành đ à o tạo

- Xác định n hững t h àn h viên thích hợp (c h u y ên gia phâ n tích chương trình đào tạo, gi áo viên, chú doanh nghiệp, nhà tuyển dụng )

- Thành lập Hội đ ổ n g ngành phái triển chương trình đ à o tạo

- Chuẩn bị d ữ liệu cho việc xây dựng (thôn g tin thị trường lao động,

mô tả việc, phân tích nhu cẩu )

- Hình thức và ph ươ ng ph áp đào tạo

- Phàn tích c h ư ơ n g trình đào tạo hiện hành

- Phán tích cô n g việc (job analys is) và phân tích n hiệm vụ (task analysis)

- Thực tế thi, k iểm tra và đán h giá

- Hội th ảo phát triể n ch ương trình (nội dung và nguồ n)

- K ế hoạ ch đ à o tạo

- Thẩm định và đ á n h giá ban đầu

- C hẩn bị thực hiện

Trang 30

- T h í điểm , hiệu ch ỉn h và phê chuẩn.

6 Q u y trìn h tiế n trìn h x â y dựng chư dn g trìn h k h u n g ngành (ch u yê n n gà n h )

- Th àn h lập hội đồng: Đ ại d iện d o a n h ngh iệp, đại d iện c ơ q u a n quản lý đào tạo, các c h u y ên gia và nhà nghiên cứu về phát triể n c h ư ơ n g trình đào lạo, các nhà c h u y ê n m ô n có am hiểu về ngành đ à o tạ o bậ c T H C N

- N hiệm vụ c ù a hội đ ổ n g ngành:

+ Xác định và đặt tèn các n g à n h (c h u y ên n g à n h ) đ à o tạo

+ Thiế t lập k h u n g c hư ơ ng trình (m ục tiêu đ à o tạo, thời gian, cấu trúc khối các m ô n họ c, thực hành, thực tập )

+ Xác định mục tiêu đào tạo cụ thể cùa ngành học

+ X ác đ ịn h tên, m ô tả nội du n g và m õ tả đề cư ơ n g chi tiết cùa các môn học

+ Đề nghị d a n h sách tác giả viết g iáo trình d ù n g c h u n g cho ngành,

ch uyên n g à n h đào tạo

- Hướn g d ẫ n thực hiện bộ ch ương trình khun g:

+ Phạm vi sử d ụ n g bộ ch ương trình khung

+ Điều kiện thực hiện (giáo viên, trang thiết bị dạy học, tài liệu học tập).+ Hướn g dẫn b ố trí các m ôn học hoặc phầ n học tự chọn

+ Phán bố tải trọng các m ô n thi, m ôn k iểm tra

+ Khả nâng liên th ông với ngành học và bậc đ à o tạo kh ác

7 C á c bước v à c ô n g v iệ c tiế n h à n h k h i x â y d ự n g ch ư ơ n g trình

m ô n h ọ c (121

Làm các thủ tục và ch ọ n người biên so ạn (hoặc ngư ời chù biên ) và [hành lập ch ương trình m ô n học th eo quy đ ịn h tại đi ều 6 và đ iều 7.Người biên soạn chương trình môn học thống nhất với cơ qu an ban hành chương [rình môn học về k ế hoạch và tiến độ thực hiện nhiệm vụ được oiao

(12) Q uyết định-số 2759 ngày 30/10/1991 Đ ã dần.

Trang 31

quan; đ ánh giá lại các bản chương trình môn học cũ và đề ra nhữ ng yêu cầu, nội du n g cần cải tiến đối với chương trình m ô n học cũ (nếu có).

7.2 Các bước xâv dựng chương trìn h môn hục

- Viết dự th áo ch ương trình m ôn học

- Gửi bản d ự th ảo ch ương trình m ôn học đi xin ý k iến đ ó n g g ó p của các giáo viên đan g trực tiếp giản g dạy và các cán bộ khác có liên q u a n tới môn học

- Tố chức hội th ảo kh o a học (khi thấy cẩn thiết) về những vấn đề liên quan đến m ô n học, về d ự th ảo chương trình m ô n học

- Trên cơ sở các ý kiến đó n g góp và kết quả củ a hội thảo, tác gi ả biên soạn lại dự th ảo ch ương trình m ôn học, viết bán thuyết m in h nhữ ng vấn đề

có liên qua n và thu th ập các phiếu góp ý, các biên bản và hổ sơ có liên quan đê bàn gi ao c h o th ư ký hội đổn g xây dựn g ch ương trình m ô n học

- Úy viên thư ký và chủ tịch hội đồng xây dựn g ch ương trìn h m ô n học xem xét, kiểm tra t ìn h hình c h u ẩn bị của tác giả, ch ọ n c á n bộ ph ản bi ện và gửi tài liệu liên q u a n c h o họ viết bài phát biểu N ếu k h ô n g có vấn để gì yêu cầu tác giả c h u ẩn bị th êm , chủ tịch hội đồ n g triệu tập họp hội đ ổ n g và gửi bản dự th ảo c hư ơ ng trình m ôn học cùng các tài liệu, có liên q uan khác đến từng úy viên củ a hội đ ổ n g trước khi họp ít nhất m ột luẩn

7.3 Bước xét d uyệt và ban hành

Hội đồng xây d ự n g c hư ơng trình m ô n học họp để n ghe báo cáo củ a tác giá về diễn bi ến q u á trìn h xây dựn g bản d ự th ảo ch ương trình m ô n học và những vấn đề c ần th u y ết m in h th êm có liên q u a n đến m ô n học Hội đồ ng đánh giá bản d ự th ảo trên cơ sờ xem xét các bản tổ n g h ợp ý k iến phản biện, nghe ý k iến b á o vệ củ a lác giả trước hội đồng khi có ý k iến chất vấn Nếu xét th ấy đạt yêu cầu, chủ tịch hội đồ n g đề nghị thú trường cơ q u a n ra quyết định ban h à n h c hư ơ ng trình m ôn học

Sau khi có c h ư ơ n g trìn h m ôn học, các trường căn cứ vào đ ó đê’ tổ chức biên soạn ch ương trình phụ c vụ cho giáng dạy

93

Trang 32

trìn h k h u n g )

Chươ ng trìn h k h u n g cùa ngành, c h u y ên ng à n h được x â y d ự n g th eo các ngành sau (theo hướ ng d ả n cùa s ờ Giá o dục và Đ à o tạo H à N ội sau khi đă tham k háo ý kiến của Vụ G iáo dục c h u y ên ng hiệp, Bộ G i á o dục và Đào tạo 10/2004):

8.1 N g àn h , chuyên ngành đào tạo

N gành đào tạo: T ên ngành hoặc chuyên ng ành đ à o tạo t h e o danh mục

đã côn g bố Đ ối với nhữ ng ngành mới thành lập, đề nghị ghi rõ ngành mới

8.2 M à ngành đào tạo

Tạm thời th eo m ã ngành hoặc th eo ch u y ên ng à n h đã cô n g bố Đối với ngành chưa có m ã ng à n h mới sẽ nghi sau

8.3 Yêu cầu về trìn h độ đầu vào

H ọ c sinh tổt n g h iệp trung học c ơ sở h ay tru n g học phổ thông

8.4 G iớ i thiệu chung vể chương trìn h môn học

Lý do xây d ự ng c hư ơng trìn h k h u n g n g à n h (ví dụ n g à n h cơ khí),

ch u y ên n g à n h (ví dụ m ô n h ó a vô cơ) Sau đây là m ột s ố lý d o m a n g tính chất gợi ý, có thê là:

- C hương trìn h hi ện tại bộc lộ một số hạn c h ế (th iế u lin h hoạt, không liên thông, thiếu g ắ n với thực t ế và liên d oanh ) làm c h o c h ất lượng đào tạo k h ô n g đ á p ứng yêu cầu sử dụng

- Do đất nước có n hững th ay đổi về c hín h sá ch phát triể n k in h tế, xã hội, sự c h u y ển d ịch cơ cấu ki nh t ế cộng với n h ữ n g th ay đổi d o xu hướng toàn cầu h ó a và sự phát triển cùa k hoa học c ô n g ng h ệ m a n g lại đòi hỏi chương trình đ à o tạo phải thích ứng hơn với những th ay đổi đó

- Đê’ có sự th ống nhất tối đa của ch ương trình k h u n g t r o n ° c ùno một ngành ( c h u y ên ngành), c hư ơ ng trình m ô n học với c ác đ iề u k i ệ n k h á c nhau giữa các vùn g, các trường

- Nhữ ng lý d o khác

Trang 33

(chuyên n gành ), chương trìn h mòn học

Mục đí ch củ a việc xây dựng chương trình k h u n g ng à n h (c huyên ngành), chương trình m ô n học cần được khẳng đ ịn h rõ ràng nga y từ đầu quá [rình xây dựng M ụ c đích phản ánh nhữn g kết q u ả m o n g m u ố n của chương trình đào tạo, ch ương trình m ôn học

Ví dụ: M ô n học này được học sau m ôn hóa học cơ bản I và cu n g cấp kiến thức về chất tan, nh ó m ng u y ên tố, hóa cô n g ng h ệ p và các quy trình Nội du ng bao gồm sản p hẩm hòa tan, họ các n g u y ê n tố, thiết bị hóa công nghiệp, dụ n g cụ p h òng thí ng hiệm , kỹ thuật và an toàn Học xo ng m ôn học này, học sinh phải thể hi ện được hiểu biết cùa m ìn h về nh ữn g tính toán hóa học cơ bản và các thủ tục làm thí ng hiệm Đ á n h giá kết q u ả học tập theo hình thức thi viết và thực hành thí ngh iệm

8.6 V iế t mục tiêu chung của chương trìn h đào tạo, chương trìn h

món học

- Khi viết m ục tiêu c hư ơng trình đào tạo, c hư ơ ng trình đ à o tạo, chư ơn g trình môn học c ần sử d ụ n g động từ dạn g chú độ n g để truyền đạt hà nh động tác độ n g vào đối tượng một cách chù động T h eo c ác h th ông thường, mục tiêu nào là đ iều m à ngirời biên soạn nhằm tới và có ý định thực hiện hành động để đạt đượ c m ụ c tiêu Nó m an g tính bao trù m và tốn g quát

- Khi viết m ụ c tiêu cần phản ánh đún g c h u ẩn đ à o tạo ớ bậc học tương ứng Không qjjá c ao m à c ũ n g không thấp quá

8.7 V iế t mục tiéu cụ thế

Phẩn này cũ n g k h ẳ n g đ ịn h nàng lực cùa người học sau khi tốt nghiệp dựa trên cơ sờ ph ân tích việc và nhiệm vụ (m ục tiêu c h u n g và m ục tiêu đào tạo cụ thế) Đ ó có thể coi như yêu cầu đào tạo ho ặc kết q u ả đào tạo chờ đợi ở người h ọ c khi kết thúc kh ó a học Khi viết phần này, cần lưu ý việc sử d ụ n g c ác đ ộ n g từ thế hiện mức độ ki ến thức, kỹ năn g m à chương trình kỳ vọng ỏ học sin h sau khi tốt nghiệp

Ví dụ, học x o n g c hư ơ ng trình này, ngưòi học c ần phải:

+ Biết, hiểu, p h â n tích, tổ ng hợp, so sá nh và đán h giá đượ c những vấn

đề gì vể phương d iện k iến thức (dựa th eo phân loại Bloom )?

95

Trang 34

vể bậc tay nghé nh ư 2/7 hoặc 3/7 vì thường k h ô n g sử d ụ n g để đ o thành tích học tập của h ọ c sinh.

+ Có thái độ, giá trị và đ ạ o đức, tác ph ong gì?

8.8 Đ iều kiện tién q uyết đối với môn học

N hàm gi úp học sinh đ á n h giá xe m họ có đú điều k iện th am gia lớp học được khô ng , bằng cách liệt kê ra các kiến thức, kỹ năn g và kinh nghịêm

mà bạn đòi hỏi ờ học sinh cù a bạn có được và c ác yêu cầu khác Đưa ra những k h u y ế n c áo xem học sinh có thể bổ su ng t h êm n hững kỹ năng nếu

họ cám th ấy k h ô n g c h ắc c h ắn lắm vẻ sự ch u ẩn bị củ a mìn h

8.9 M ô tả ván tá t chương trìn h đào tạo, chương trìn h món học

- Phần này nêu vắn tắt nội dun g đ à o tạo, nội d u n g cốt lõi củ a chương trình đ à o tạo, c ơ hộ i và vị trí làm việc sau khi tốt nghiệp

- Giới thiệu nội du n g m ô n học và vị trí của m ô n h ọ c tro n g chương trình đ à o tạo M ô tả sơ lược m ôn học và tầm q u a n trọ n g c ủ a m ô n học

- Phẩn m ô tả nêu vắn tắt các hoạt độ n g học tập: lên lớp, lý thuyết, thực hành và các c hư ơng trình ngoại kh ó a khác

8.10 K h u n g chương t r ì n h đào tạo chưưng trìn h m òn học (xem phụ

lục 1 và 2)

8.11 T à i liệu h ọ c t ậ p , t h a m k h ả o

Giới thiệu lý do c họn nh ữn g tài liệu tham k h ả o và h ọ c tập qua n hệ giữa tài liệu học tập th êm và m ụ c tiêu m ô n học N ê n gợi ý tài liệu này có phần đọc trước m ỗi buổi học hay khô n g ? Hoặc c ác tài liệu này có trong thư viện của trường hay k h ô n g ? Đ iểu này g iú p h ọ c viên tiết k iệm được thời gi an tìm k iểm và cho họ th êm kinh nghiệm sử d ụng

8.12 H ìn h thức th i tốt nghiệp, kiếm tra và cách đ án h giá

Hì nh thức thi tốt n g h iệp và cách đ á n h giá c ần nêu rõ h ọ c s in h thi hay báo vệ đồ án tốt n g h iệp và hình thức thi

H ìn h thức thi, k iểm tra, đ á n h giá và cách cho đ iểm m ô n học : vấn đáp viết, trắc ng h iệm , bài tập lớn

M ô tả thú tụ c c h o điểm , hệ số m ô n học đê’ h ọ c sinh chú đ ộ n g về kế

Trang 35

(có lý do, k h ô n g lý do ), nộp bài muộn, khôn g làm bài tập thi, k iểm tra Giáo viên c ần m ô tả trác h nhiệm học tập của học sinh và những quy định liên qu an tới c ác h ứng x ử trong lớp học.

8.13 D anh m ục tra n g thiết bị

- Xác định n hững đ ồ d ù n g học tập cần thiết củ a học sinh

- Xác định những đ ồ dùn g , trang thiết bị phục vụ to àn bộ nội d u n g cùa chương trình

8.14 Hướng dẫn thực hiện chương trìn h

- Phạm vi sử d ụ n g ch ương trình: Chương trình d ù n g cho hệ trung học chuyên nghiệp, ngành, c h u y ê n ngành số tiết

- Hướng dẫn bố trí các nội du n g tự chọn

- Khả năng liên th ô n g với các ng ành học và bậc đ à o tạo khác

9 Q u ả n lý bộ c hư ơ n g trin h k h u n g (th e o v ă n b ả n c hư ơ n g trìn h khung do B ộ G D - Đ T b a n h à n h )

10 T h ẩ m đ ịn h v à đ á n h g iá bước dầu c hư ớ n g trin h đ à o tạ o 10.1 Những lý do chính đê xây dựng chương trìn h đào tạo

- Chương trình đ à o tạo sẽ đáp ứng nhu cầu nào củ a xã hội n g à n h kinh

tế và học sinh?

- Những ngu y ên nhâ n khác là gì?

- Liệu có n hững c h ư ơ n g trình đào tạo khác c ũng đ á p ứng c á c nhu cầu vừa nêu không ?

- Mức độ lặp hoặc trùng nha u với chương trình khác?

- Chương trình đ à o tạo được xây dựng khá c với c hư ơ ng trìn h đào tạođang tồn tại nh ư thê nào?

- Mức độ tương th íc h giữa các m ôn học trong c hư ơng trình đ à o tạo như thế nào?

10.2 M ụ c tièu chưong trìn h

- Mục tiêu c h ư ơ n g trình là gì?

- Tính k h ả thi và tính thực tiễn xét trên bình d iện năng lực củ a c án bộgiáo viên, thời gian, n g u ồ n lực khác là gì?

Trang 36

ràng, chuấn xác và gắn với năng lực chờ đợi cúa học sinh tốt nghiệp chưa?

- Nhữ ng m ục đích, dự định hoặc m ục tiêu m à g iáo viên, c án bộ quản

lý và các bên liên q u a n k h á c được thể hi ện trong c hư ơ ng trìn h đ à o tạo nhu thê nào?

10.3 Nội dung chương trìn h

- Kiến thức, kỹ nă ng , thái đ ộ và giá trị h ìn h t h àn h nội d u n g chưong trình đ à o tạo?

- N h ữ n g m ô n học khác liên q u a n đến m ụ c tiêu c h ư ơ n g trìn h đào lạo,

ch ương trình m ô n học n h ư t h ế nào?

- Nhữ ng m ụ c tiêu nào bao trùm hoặc nh ấn m ạn h ? T ại sa o?

- Nhữ ng m ụ c tiêu nào ít được n hấn m ạn h hơ n? T ại sao?

- Nộ i du n g c hư ơ ng trình đào tạo, ch ương trình m ô n h ọ c đượ c sắp xếp

nh ư thê nào? Đ ã phù hợp chưa? Tại sao?

- Phương tiện nào được sử dụ n g để tích h ợp và th ố n g nhất các nội

du n g thành phầ n trở t h àn h một cấu trúc thốn g nhất? N ế u có sự chia cắl nội d u n g làm c h o các nội du n g thiếu tính hệ th ố n g thì n g u y ê n n hân là gì?

10.4 Phương pháp giảng dạy

- Nhữ ng hoạt độ n g học tập:

+ Nhữ ng hoạ t đ ộ n g nào của học sinh được để c ập Irong c h ư ơ n g trình đào tạo, chương trìn h m ô n học?

+ Nh ững bài tập lớn hoặc đồ án gi ao c h o học sin h?

+ Nhữ ng hoạt đ ộ n g này có phù hợp với m ụ c tiêu đ à o tạo k h ô n g ?+ Những để nghị đẽ' các hoạt động học tập cùa học sinh có hiệu quả là gì?

- Tài liệu g iản g dạy:

+ Nhữ ng tài liệu g iảng dạy được sử d ụ n g như t h ế nào? Sử d ụ n g cho

m ục đích gì?

+ Nhữ ng tài liệu và n g u ồ n tham kh ảo có m an g tính c ậ p n h ật k h ô n g ?+ Nhữ ng tài liệu này được cải thiện th eo c ác h nào?

+ L àm t h ế nào để kha i thác các n g u ồ n tài liệu này có h iệu q u á ?

- Chức năn g củ a người giáo viên đối với c hư ơ ng trìn h đ à o tạ o là gì? Làm sao để vai trò g iáo viên được thể hiện m ột c ác h hiệu q u á ?

Trang 37

- C ông cụ và nh ữn g thủ tục nào được sử dụ ng để thu th ập các cứ liệu đánh giá tiến bộ và thành tích cùa học sinh?

- Tiêu chí nào được sử dụ ng để đá nh giá thành tích học tập của học sinh? Tiêu chí này đư ợc thiết k ế trên cơ sở nào? C ó th am chiếu đến mục tiêu học tập và thực tế thi, kiểm tra, đánh giá kh ông?

- Mức độ tương ứng củ a các thủ tục đán h giá với nội d u n g và m ụ c đích cúa chương trình đào tạo, chương trình m ôn học th ể h iện như th ế nào? Những mục tiêu nào hoặc nội dung nào khôn g được đ á n h giá? Tại sao?

- Thủ tục đán h giá đạt đến sự công bằng, kh á ch q u a n n h ư t h ế nào?

- Bằng ch ứng nào cho th ấy công cụ và thủ tục đ á n h giá là có hiệu lực

và tin cậy?

- Những kết q u ả đán h giá được sử dụng như t h ế nà o? Liệu kết quà thi, 'Jciểm tra có được c h o học sinh biết kh ông? T ro n g m ột k h o ả n g thời gian hợp lý nào?

- Những tiêu c h í đ á n h giá được áp dụ ng nhất q u á n trong c ác k h o á học khác nhau như t h ế nào?

- Những biếu hi ện nào c h o thấy khối lượng thi cừ q uá lớn, đủ hoặc còn thiếu?

10.6 T ổ chức chương trìn h đào tạo

- Chương trình đ à o tạo được tổ chức như th ế nào? T h u y ết trìn h? Thực hành? Thảo luận? Thự c tập? Nhữ ng loại hì nh khá c?

- Sự phân b ố thời gian của chương trình đã hợp lý chưa? H ợ p lý trên

cơ sờ về mục tiêu, nội d u n g , phương pháp, điểu kiện, thời g ian và các yếu

tố liên quan khá c?

- N guồ n giáo viên và nhâ n viên phục vụ là bao n h iêu ? T rác h nhiệm và nghĩa vụ của họ là gì?

- Có những hoạt đ ộ n g ngoại kho á nào?

- Tải trọng c ù a học sinh được phân b ố trong suốt c hư ơ ng trình đào tạo như thê' nào?

- Mức đ ộ sẵn s à n g cú a trang thiết bị phục vụ cho ch ương trình đ à o tạo đến đâ u?

99

Trang 38

2 M ộ t v ấ n đ ể đ ể trở th à n h để tài c ầ n c ó c á c đ iể u k iệ n

- Là một sự kiện hay hiện tượng chưa từng ai biết hay chưa giải thích được; một mâu thuần hay vướng mắc cản trờ bước tiến của khoa học hav thực tiễn

- Bằng ki ến thức cũ k h ô n g thể giải quy ết được, đòi hòi n h à k hoa học phải ng hiên cứu giải quyết

- V ấn đề nếu được giải quy ết sẽ cho một th ông tin mới, c ó giá trị cho khoa học hay làm khai thông các hoạt độ n g của (hực tiễn

- Nếu một sự kiện, hi ện tượng, một m âu th u ẫ n c ù a thực t ế đã quen biết, bằng kiến thức và kinh nghiệm cũ có thể giải q u y ế t đ ượ c thì vấn đề này k hông có giá trị th ông tin, k h ông thê’ lấy làm đề tài k h o a học

Xá c đ ịn h đề tài là tìm vấn đề làm đối tượng để n g h iê n cứu Đ ề tài phải

( I ) Vũ Cao Đàm Đã dẫn.

Trang 39

đé đang là đi ểm nó ng cần phải giải quyết và giải q uyết được sẽ đem lại những giá trị thiết thực cho lý luận và thực tiễn, đó n g góp cho sự phát triển của kho a học và đời sống.

3 C ó th ể căn cứ v à o đâu d ể p h á t hiện v ấ n để

- Phát hiện mặt m ạn h hoặc yếu trong nghiên cứu củ a đổ n g nghiệp

- Nhận dạng những bất dồ n g trong tranh luận k h o a học

- Nghĩ ngược lại những qu an niệm [hông thường Ví dụ, “ Lịch sử nước

ta là lịch sử dựng nước và giữ nước ” Vậy tại sao nước ta lại lu ôn phải giữ nước? Từ đó dẫn đ ế n vấn đề là do địa hình nước ta dài, nhỏ, hẹp, nhiều lài nguyên, là nút giao thôn g, có vị trí chiến lược tron g qu ân sự và k in h tế chính sách ngoại giao nên hay bị cấc nước khác nh ò m ngó và vì vậy

- Nhận d ạng nhữ ng vướng m ắc trong hoạt đ ộ n g thực tế V í dụ: Sau khi thay hết cán bộ q u ả n lý này đến cán bộ quản lý khác, người ta nhận thấy hiệu quá côn g việc vẫn k h ô n g tăng lên N hư vậy trình độ cán bộ q u ả n lý là yếu tố quyết định sự thành công hay thất bại củ a c ông việc, từ đ ó đặt ra vấn đề phái bồi dư ỡng và đào tạo lại đội ngũ cán bộ q uán lý

- Lắng nghe lời phàn nàn của những người k h ô n g am hiểu Ví dụ: Sáng chế ra xe đ iện của Ê đix ơ n là kết quả sau khi ngh e đượ c lời ph àn nàn của bà già trong đ ê m k h á n h thành mạn g đèn điện chiế u sá ng đ ầ u tiên ờ một thị trấn ngoại ô th àn h phố N ew York: “ Cái ông Ê đ ix ơ n này làm ra được đèn điện mà k h ô n g làm được cái xe đi ện cho người già đi đây đi đ ó ”

- Những câu hỏi bất chợt xuất hiện k hông phụ thuộc lý d o nào Ví dụ: Niutơn thấy quả táo trong vườn rơi, chợt có câu hỏi: Tại sao m ọi vật lại đều rơi xuống đất?

- Theo dõi tổ ng q u át các thành tựu đã có thu ộc lĩnh vực m ìn h nghiên cứu đê tìm “ chỗ đ ứ n g ”

- Tìm hiểu những kết q u ả mới nhất trong lĩnh vực m ìn h qu an tâm , đặc biệt là kết q u á n g h iên cứu trong nhữn g lĩnh vực nghiên cứu liên ngành đê’ phát hiện vấn đề c ẩn nghiên cứu

- Nghiên cứu ph ươ ng pháp mới, quy trình mới nào đó có hi ệu q u ả lớn hơn trong c ác lĩnh vực c h u y ên môn mà ta có thể đó ng g ó p được

101

Trang 40

mới, có sử d ụ n g tài liệu thực tiẻn mới, hoặc xem xét lại c ác phát m in h cũ dưới góc đ ộ mới V í dụ: X em xét lại tiên đê h ìn h h ọ c c ù a Ơcơlít,

L ô b as ep x k i đã xây d ự ng nên “ hình học phi Ơ c ơ lít”

- N g h iê n cứu tổ ng kết từ việc phân tích và tổ n g h ợ p n h ữ n g tài liệu đã sưu tập được trong các đợt điều tra, k h ả o sát, t h ố n g kê, m ỏ tả thục

ng h iệm , rút ra kết lu ận có tín h khái quát

- T rao đổi, th am k h ả o ý k iến của các c h u y ê n gia, n h à hoạt động thục tiễn, chí đ ạ o thực tiễn về các vấp váp, khó k h ă n họ g ặ p phải trong công việc (cả lý lu ận và Ihực tiễn), từ đó có thể đưa ra n h ữ n g gợi ý cho việc hình th àn h c ác đẻ tài có giá trị cao

- Đ ê tài n g h iên cứu củ a cá nh ân phải phù hợp với xu hướng, khả năng, kinh n g h iệm củ a ng ườ i thực hiện, phù hợp với các đ iều k iện vật chất, kỹ

th uật và n g u ồ n th ô n g tin, tư liệu k h o a học hi ện có

4 S a u k h i x á c đ ịn h sơ bộ dề tà i, n ên trà lời c á c c â u hỏi sau

- Đ ề tài này có mới m ẻ khô n g ?

- M ình có th íc h k h ô n g ?

- N g h iên cứu đề tài này có lợi ích gì (Lý luận? T h ự c tiễ n? Cho bản

th ân? C ho xã h ội?)?

- M ình có đii k h ả n ăng n g h iên cứu đề tài này h a y k h ô n g ?

- Có tài liệu th am k h ả o liên qu an đến đề tài này k h ô n g ?

- Thời g ian thực hi ện sẽ k h o ả n g mất bao lâu?

- Có đú phươ ng tiện cần thiết để n g h iên cứu k h ô n g ?

- Đố i với đề tài này có phươ ng ph áp để n g h iên cứu k h ô n g ? Đ ây chính

là vấn đề ch ọ n đối tượng n g h iên cứu C ó đối tượng thì phái có phương pháp thích hợp để n g h iên cứu

- Đ ề tài nên đư ợc giới hạn như t h ế nào? K hả năng, p hư ơ ng tiện, thời gian, yêu cầu trước mắt ?

- Có người hư ớng d ẫ n k h ô n g ? N ếu có thì đã th am k h á o V kiến của người hướ ng d ẫ n chưa?

Tên đề tài là tên gọi cùa vấn đề kh o a học m à ta cẩn n g h ié n cứu Tên

đề tài c ần đượ c di ễn đạt bằng m ột câu n g ữ p háp trọn vẹn, rõ r à n g đơnnghĩa, chứa đ ự ng vấn để n g h iên cứu Bất đắ c d ĩ mới đặt tên c ó t h êm n°o ặ c

Ngày đăng: 01/04/2017, 21:14

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w