TIỂU LUẬN BÁO CÁO CUỐI KỲ MÔN HỌC CẤP THOÁT NƯỚC TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HCM Cấp thoát nước là ngành học đào tạo kiến thức chuyên sâu và năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước, công nghệ môi trường và xử lí nước thải, kỹ thuật cơ sở hạ tầng đô thị, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TP.HCM
KHOA KỸ THUẬT XÂY DỰNG
BỘ MÔN THI CÔNG VÀ QUẢN LÝ XÂY DỰNG
BÀI TIỂU LUẬN CUỐI KỲ MÔN HỌC : CẤP THOÁT NƯỚC
Mã đề : P1.04 CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
GVHD: Thầy Phan Quang Hưng
SVTH : Nguyễn Phương Huệ Trân
MSSV : 1713594
Trang 2MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 4
Chương I GIỚI THIỆU MÔN HỌC 5
Chương II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CẤP NƯỚC 6
1 Khái niệm chung 6
2 Phân loại các hệ thống cấp nước 6
3 Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước và chức năng của từng thành phần 8
4 Tiêu chuẩn dùng nước 10
Chương III HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ 12
1 Vai trò 12
2 Thành phần của thống cấp nước trong nhà 13
3 Phân loại – sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 14
3.1 Theo chức năng 15
3.2 Phân loại theo áp lực của đường ống ngoài phố 15
3.2.1 Hệ thống cấp nước đơn giản 15
3.2.2 Hệ thống cấp nước có két nước trên mái 16
3.2.3 Hệ thống cấp nước có trạm bơm 16
3.2.4 Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm 17
3.2.5 Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa 17
3.2.6 Hệ thống cấp nước có trạm khí ép 18
3.2.7 Hệ thống cấp nước phân vùng 19
3.3 Phân loại theo cách bố trí đường ống 19
4 Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà 20
5 Xác định áp lực, ống nước ngoài phố 20
6 Cấu tạo chi tiết hệ thống cấp nước trong nhà 21
6.1 Dường dẫn nước vào nhà 21
6.2 Chi tiết nối đường ống dẫn nước vào với đường ống cấp nước bên ngoài 22
6.2.1 Dùng tê, thập lắp sẵn khi xây dựng đường ống cấp nước bên ngoài 22
6.2.2 Lắp thêm tê vào đường ống cấp nước bên ngoài 22
6.2.3 Dùng chụp ngoài và vòng cổ ngựa ( đai khởi thủy) 24
Trang 36.3 Nút đồng hồ đo nước 25
6.4 Mạng lưới cấp nước bên trong nhà 28
6.4.1 Phân loại 28
6.4.2 Đường ống và các bộ phận nối ống 28
6.4.3 Các thiết bị cấp nước bên trong nhà 31
7 Cách thức quản lý chỉ số nước sử dụng 33
7.1 Cách xem đồng hồ nước 33
7.1.1 Cách xem đồng hồ nước 4 kim và 5 số hiển thị m3 33
7.1.2 Cách xem đồng hồ nước loại có chỉ số màu đỏ và màu đen kết hợp 34
7.2 Cách tính tiền nước theo đồng hồ 35
7.3 Kiểm tra đồng hồ nước trong căn hộ của bộ phận kỹ thuật 36
8 Các công trình của hệ thống cấp nước trong nhà 36
8.1 Két nước 36
8.1.1 Chức năng : 36
8.1.2 Xác định dung tích và chiều cao đặt nước : 37
8.2 Bể chứa nước 38
8.3 Máy bơm và trạm bơm 39
8.4 Trạm khí ép 41
9 Hệ thống cấp nước chữa cháy 42
10 Một số hình ảnh minh họa 45
KẾT LUẬN 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 52
Trang 4DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1 Sơ đồ cấp nước sử dụng nước mặt 8
Hình 2 Sơ đồ cấp nước sử dụng nước nguồn 8
Hình 3 Sơ đồ cấp nước sử dụng nhiều nguồn 9
Hình 4 Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà 14
Hình 5 Hệ thống cấp nước đơn giản 15
Hình 6 Hệ thống cấp nước có két trên mái 16
Hình 7 Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm 17
Hình 8 Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa 18
Hình 9 Hệ thống cấp nước phân vùng 19
Hình 10 Đường dẫn nước vào nhà 21
Hình 11 Tê composite EUB 23
Hình 12 , Hình 13 23
Hình 14 24
Hình 15.Hình roon chụp ngoài 24
Hình 16 Cách nối dồng hồ đo nước 25
Hình 17 Đồng hồ đo nước 26
Hình 18 Lắp đặt đồng hồ đo nước 28
Hình 19 Ống thép tráng kẽm 29
Hình 20 Ống thép đen 30
Hình 21 Ống nhựa PVC 31
Hình 22 Đồng hồ nước 4 kim 34
Hình 23 Đồng hồ đo nước có chỉ số đỏ, đen 35
Hình 24 Minh họa bể chứa nước 39
Hình 25 Máy bơm nước 40
Hình 26 Trạm bơm nước 40
Hình 27 Trạm khí ép 42
Hình 28 Sơ đồ hệ thống cấp nước chữa cháy kết hợp với cấp nước sinh hoạt 43
Hình 29 Ống vải gai chữa cháy 43
Hình 30 Vòi phun 44
Hình 31 Hệ thống phun nước chữa cháy tự động 44
Hình 32 Đầu, vòi phun chữa cháy tự động 45
Hình 33 Sơ đồ bố trí đường ống chính trong nhả 45
Hình 34 Sơ đồ đường cấp nước khu dân cư điển hình 46
Hình 35 Sơ đồ đường dẫn nước chéo khu dân cư điển hình 47
Hình 36 Sơ đồ hệ thống đường cung cấp nước sinh hoạt trong nhà 48
Hình 37 Sơ đồ hệ thống cấp thoát nước nước tái sử dụng cho nhà dân dụng 49
Hình 38 Hệ thống Sprinkler chữa cháy bằng nước 50
Trang 5MỞ ĐẦU
Việt Nam là một quốc gia giàu tài nguyên thiên nhiên Sự đa dạng và phong phú của các loại tài nguyên đã đem lại cho nước ta những lợi ích kinh tế - xã hội không nhỏ, phục vụ cho cả đời sống của người dân, cộng đồng và sự phát triển đất nước Trong đó có tài nguyên nước
Nước là nhu cầu tất yếu của mọi sinh vật trên hành tinh này Không có nước cuộc sống của Trái Đất không thể tồn tại được Nước cần cho sinh hoạt, y tế, sản xuất công nghiệp, sản xuất nông nghiệp và toàn bộ mọi mặt của cuộc sống Hằng ngày trung bình mọi người cần từ 3 –
10 lít đáp ứng cho nhu cầu ăn uống và sinh hoạt hằng ngày Trong sinh hoạt nước dùng để đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ăn uống, vệ sinh, các hoạt động giải trí, các hoạt động công cộng như cứu hảo, tưới cây, phun đường Còn trong công nghiệp, nước cấp được dùng cho quá trình làm lạnh, chế biến thực phẩm, vệ sinh các máy móc, sản xuất thực phẩm như đồ đóng hộp, nước giải khát Có nước mới có thể xây dựng công trình, cơ sở hạ tầng phục vụ cho chúng ta Hầu như mọi ngành trong đời sống loài người đều sử dụng nước cấp như là một nguồn nguyên liệu không
gì có thể thay thế được
Tùy thuộc vào mức độ phát triển nền kinh tế, ảnh hưởng đến phát triển công nghiệp, kéo theo nhu cầu và mức sống con người về nước cấp khác nhau cả về số lượng và chất lượng Hiện nay, thực trạng ngập lụt trong đô thị, vấn đề xử lý nước thải, cấp thoát nước, cung cấp nước sạch phục vụ cho người dân đang được coi là một vấn đề cấp thiết Cùng với đó, nhu cầu nhân lực cho ngành cấp thoát nước sẽ ngày càng được tăng cao
Trang 6Chương I GIỚI THIỆU MÔN HỌC
Cấp thoát nước là ngành học đào tạo kiến thức chuyên sâu và năng lực nghề nghiệp trong lĩnh vực cấp nước, thoát nước, công nghệ môi trường và xử lí nước thải, kỹ thuật cơ sở hạ tầng
đô thị, bảo vệ và sử dụng tài nguyên nước Cung cấp các biến thức nhằm để giải quyết các vấn
đề liên quan đến tính toán, thiết kế, quy hoạch một hệ thống cấp nước cho sinh hoạt, sản xuất của một đơn vị sử dụng nước hoặc cho một khu vực
Ngành học sẽ cung cấp cho sinh viên kiến thức tổng quan để thiết kế, quy hoạch, thi công, vận hành các công trình hạ tầng nói chung và cấp thoát nước nói riêng Kỹ sư ngành cấp thoát nước sẽ có khả năng thiết kế, thi công, vận hành các công trình thu nước, phân phối nước ( cấp nước nóng, nước lạnh, nước cứu hỏa…), thoát nước thải đô thị, nước mưa, các công trình
xử lý nước thải và tái sử dụng nước; cung cấp nước sạch đến các hộ dân cư và các cơ sở sử dụng nước sạch, phục vụ cho sự phát triển kinh tế xã hội trong quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa
Ngoài ra các kỹ sư cấp thoát nước còn có khả năng tư vấn lập dự án, thiết kế, thẩm định
hồ sơ; tiến hành thị công, giám sát xây dựng các công trình và thiết bị cấp nước, thoát nước, xử
lý nước thải, tái sử dụng nước Nghiên cứu, ứng dụng và chuyển giao công nghệ cấp thoát nước; lập và thực hiện các dự án cải thiện điều kiện vệ sinh môi trường và và sức khỏe cộng đồng
Để học tập tốt và thành công với nghề kỹ sư cấp thoát nước, sinh viên Bách Khoa cần phải có những yếu tố như sau: học tốt các môn khối khoa học tư nhiên, nắm vững kiến thức chuyên môn, có khả năng tính toán, xây dựng hệ thống dẫn nước, vẽ và đọc bản thiết kế, am hiểu kiếnthức về môi trường tự nhiên, pháp luật cơ bản,…Người kỹ sư cấp thoát nước cần phải
có sự cẩn thận, tỉ mỉ, cần cù, chịu khó, tinh thần trách nhiệm cao và một sức khỏe tốt để có thể đáp ứng yêu cầu của công việc Bên cạnh đó, những kỹ năng mềm cơ bản cũng là điều không thể thiếu Đó là khả năng giao tiếp tốt, thuyết trình báo cáo, tư duy logic, quản lý sắp xếp công việc, thời gian, có khả năng làm việc nhóm hoặc độc lập, nhạy bén với công việc,…
Trang 7Chương II GIỚI THIỆU HỆ THỐNG CẤP NƯỚC
1 Khái niệm chung
Hệ thống cấp nước là tổ hợp các công trình thu nước, vận chuyển nước, xử lý nước, điều
hòa và phân phối nước tới đối tượng sử dụng nước
Những yêu cầu cơ bản đối với một hệ thống cấp nước là :
- Bảo đảm đưa đầy đủ và liên tục lượng nước cần thiết đến các nơi tiêu dùng
- Bảo đảm chất lượng nước đáp ứng các yêu cầu sử dụng
- Giá thành xây dựng và quản lý rẻ
- Thi công và quản lý dễ dàng thuận tiện, có khả năng tự động hóa và cơ giới hóa việc khai thác, xử lý và vận chuyển nước
Các căn cứ để lựa chọn hệ thống cấp nước có 3 yếu tố cơ bản :
- Điều kiện tự nhiên : nguồn nước, địa hình, khí hậu
- Yêu cầu của đối tượng sử dụng nước : lưu lượng, chất lượng, áp lực
- Khả năng thực thi : khối lượng xây dựng và thiết bị kỹ thuật, thời gian, giá thành xây dựng và quản lý
2 Phân loại các hệ thống cấp nước
Hệ thống cấp nước có thể phân loại như sau:
1) Theo đối tượng phục vụ :
- Hệ thống cấp nước đô thị
- Hệ thống cấp nước khu công nghiệp, nông nghiệp, chăn nuôi
- Hệ thống cấp nước đường sắt
Trang 82) Theo chức năng phục vụ :
- Hệ thống cấp nước sinh hoạt
- Hệ thống cấp nước sản xuất
- Hệ thống cấp nước chữa cháy
3) Theo phương pháp sử dụng nước :
- Hệ thống cấp nước trực tiếp : nước dùng xong thải đi ngay
- Hệ thống cấp nước tuần hoàn : nước chảy tuần hoàn trong một chu trình kín Hệ thống này tiết kiệm nước vì chỉ cần bổ sung một phần nước hao hụt trong quá trình tuần hoàn, thường dùng trong công nghiệp
- Hệ thống cấp nước dùng lại : nước có thể dùng lại một vài lần rồi mới thải đi, thường áp dụng trong công nghiệp
4) Theo nguồn nước :
- Hệ thống cấp nước ngầm
- Hệ thống cấp nước
5) Theo nguyên tắc làm việc :
- Hệ thống cấp nước có áp : nước chảy trong ống chịu áp lực do bơm hoặc bể chưa nước trên cao tạo ra
- Hệ thống cấp nước tự chảy ( nước không áp) : nước tự chảy theo ống hoặc mượng hở do chênh lệch địa hình
6) Theo phạm vi cấp nước :
- Hệ thống cấp nước thành phố
- Hệ thống cấp nước khu dân cư, tiểu khu nhà ở
- Hệ thống cấp nước nông thôn
7) Theo phương pháp chữa cháy :
Trang 9- Hệ thống chữa cháy áp lực thấp : áp lực nước ở mạng lưới đường ống cấp nước nên phải dùng bơm đặt trên xe chữa cháy nhằm tạo ra áp lực cần thiết để dập tắt đám cháy Bơm
có thể hút trực tiếp từ đường ống thành phố hay từ thùng nước trên xe chữa cháy
- Hệ thống chữa cháy áp lực cao : áp lực nước trên mạng lưới đường ống đảm bảo đưa nước tới mọi nơi chữa cháy, do đó đội phòng cháy chữa cháy chỉ việc lắp ống vải gai vào họng chữa cháy trên mạng lưới đường ống để lấy nước chữa cháy
3 Các thành phần cơ bản của hệ thống cấp nước và chức năng của từng thành phần
Hình 1 Sơ đồ cấp nước sử dụng nước mặt
Hình 2 Sơ đồ cấp nước sử dụng nước nguồn
Trang 10Hình 3 Sơ đồ cấp nước sử dụng nhiều nguồn
1) Công trình thu nước : dùng để thu nước nguồn (sông, hồ, nước ngầm )
2) Trạm bơm cấp 1 : dùng để bơm nước từ công trình thu lên các công trình xử lý (trạm xử
lý)
3) Trạm xử lý : dùng để làm sạch nước cấp theo yêu cầu của đối tượng sử dụng nước
4) Các bể chứ nước sạch : dùng để chứa nước đã làm sạch, sự trữ nước chữa cháy và điều
hòa áp lực giữa xử lý (trạm bơm 1 và trạm bơm 2)
5) Trạm bơm 2 : dùng để bơm nước từ bể chứa nước sạch lên đài hoặc vào mạng phân phối
cung cấp cho các đối tượng sử dụng
6) Đài nước : dùng để dự trữ nước, điều hòa áp lực cho mạng giữa các giờ dùng nước khác
nhau
7) Đường ống truyền tải : dùng để vận chuyển nước từ trạm bơm cấp 2 đến điểm đầu tiên
của mạng lưới phân phối nước
Trang 118) Mạng lưới phân phối nước : dùng để vận chuyển và phân phối nước trực tiếp đến đối
- Có thể không cần đài nước nếu hệ thống cấp nước có công suất lớn, nguồn điện luôn bảo đảm và trạm bơm cấp 2 sử dụng loại bơm ly tâm điều khiển tự động
4 Tiêu chuẩn dùng nước
Tiêu chuẩn dùng nước là lượng nước trung bình tính cho một đơn vị tiêu thụ trong một đơn vị thời gian ( thường là trong một ngày) hay cho một đơn vị sản phẩm (lít/người/ngày, lít/đơn vị sản phẩm)
Muốn thiết kế một hệ thống cấp nước cần xác định tổng lưu lượng theo tiêu chuẩn của từng nhu cầu dùng nước Dưới đây là chiêu chuẩn dùng cho các nhu cầu ăn uống sinh hoạt trong các nhà
ở, phụ thuộc vào mức độ trang bị kỹ thuật vệ sinh trong nhà, điêu kiện khí hậu, tập quán sinh hoạt và các điều kiện có ảnh hưởng khác của mỗi địa phương
Tính bình quân đầu người, lít/người/ngày đêm, theo quy định trong tiêu chuẩn cấp nước hiện hành (bảng 1) TCXD 33 – 85
Trang 12Bảng 1 – Tiêu chuẩn dùng nước
Trang bị tiện nghi trong các ngôi nhà Tiêu chuẩn dùng nước trung
bình (l/người, ngày đêm)
Hệ số không điều hòa giờ (Kg)
Loại I Các nhà bên trong không có hệ
thống cấp thoát
Loại II Các nhà bên trong chỉ có vòi lấy
nước không có dụng cụ vệ sinh
Loại III Các nhà bên trong có hệ thống
cấp thoát nước, có dụng cụ vệ sinh nhưng
không có thiết bị tắm
Loại IV Các nhà bên trong có hệ thống
cấp thoát nước, có dụng cụ vệ sinh và có
thiết bị tắm thông thường
Loại V Các nhà bên trong có hệ thống
cấp thoát nước, có dụng cụ vệ sinh có
chậu tắm và cấp thoát nước nóng cục bộ
Nước cấp tiêu dùng trong sinh hoạt, ăn uống là không đồng đều theo thời gian Để phản ánh chế
độ làm việc của các hạng mục công trình trong hệ thống cấp nước theo thời gian, nhất là trạm bơm II, mà không làm tăng hay giảm công suất cảu hệ thống, người ta đưa ra hệ thống không điều hòa giờ (Kg) – là tỉ số giữa lưu lượng tối đa và lưu lượng trung bình giờ trong ngày cấp nước tối đa
Trang 13Để phản ánh công suất của hệ thống trong ngày dùng nước tối đa, thường là về mùa nóng, với công xuất dùng nước trong ngày trung bình (tính trong năm) người ta đưa ra hệ số không điều hòa ngày (Kng), theo TCXD 33 – 85, Kng = 1,35 ÷ 1,5
Khi chọn tiêu chuẩn cấp nước sinh hoạt cần lưu ý cùng khí hậu vầ xét khả năng phục vụ của hệ thống ít nhất là 5 hoặc 10 năm sau
Chương III HỆ THỐNG CẤP NƯỚC TRONG NHÀ
1 Vai trò
Sơ đồ cấp nước đóng một vai trò vô cùng quan trọng trong ngôi nhà như những sơ đồ khác
như sơ đồ thoát nước và sơ đồ thiết kế đường điện Sơ đồ cho biết vị trí chính xác của đường ống cấp nước và đồng hồ nước, hay máy bơm nước
Hệ thống cấp nước có tác dụng đưa nước vào bên trong nhà đến mọi thiết bị, dụng cụ vệ
sinh hoặc máy móc sản xuất, chúng được nối liền cùng một đồng hồ đo nước
Những lưu ý khi thực hiện sơ đồ thoát nước :
- Sơ đồ phải đầy đủ các yếu tố gồm hệ thống cấp nước, hệ thống thông khí và hệ thống máy móc cùng các thiết bị sử dụng nước trong gia đình ( máy giặt, máy nước nóng lạnh, bồn rửa mặt, hệ thống máy rửa bát, )
- Bố trí sơ đồ các đường ống cùng thiết bị dựa theo thiết kế trong không gian nhà Sự bố trí thiên về tiết kiệm không gian ở mức tối ưu nhất
- Đảm bảo tính an toàn khi sử dụng Tức là thiết kế sao cho các vị trí đặt thiết bị tránh va chạm trong quá trình di chuyển, không bị rỏ rỉ nước khi sử dụng
- Nhất định phải trọng đơn vị thi công uy tín, điều đó giúp chủ nhà hay chủ đầu tư có được các tư vấn hữu ích, sơ đồ hoàn chỉnh nhất Như vậy có thể yên tâm sử dụng trọn đời
- Đường ống chính dẫn nước từ đồng hồ đo đến các đường ống đứng cấp nước
- Đường ống đứng cấp nước lên các tầng nhà
Trang 14- Đường ống nhánh cấp nước: dẫn nước từ ống đứng đến các dụng cụ vệ sinh
- Các dụng cụ lấy nước, các thiết bị đóng mở, điều chỉnh, xả nước, đảm bảo đưa nước đến các thiết bị vệ sinh thì thêm 1 số công trình khác: két nước, trạm bơm, bể chứa, trạm khí ép
2 Thành phần của thống cấp nước trong nhà
Hệ thống cấp nước trong nhà gồm các bộ phận sau:
• Thành phần cơ bản :
1) Đường ống dẫn nước vào nhà nối liền đường ống cấp nước bên ngoài với nút đồng hồ
đo Nước bên ngoài lấy từ đường cấp nước thủy cục (đường cấp nước của thành phố)
2) Nút đồng hồ đo: gồm đồng hồ đo nước và các van khóa để đo lưu lượng nước tiêu thụ 3) Các thiết bị dùng nước (dụng cụ vệ sinh) : Lavabo, bàn cầu, vòi sen,
4) Mạng lưới cấp nước trong nhà ( mạng lưới phân phối), bao gồm :
- Đường ống chính dẫn nước từ đồng hồ đo đến các đường ống đứng cấp nước vào trong nhà
- Đường ống đứng cấp nước lên các tầng nhà
- Đường ống nhánh cấp nước (ống phân phối) : dẫn nước từ ống đứng đến các dụng cụ vệ sinh ở từng tầng
- Các dụng cụ lấy nước, các thiết bị đóng mở, điều chỉnh, xả nước, đảm bảo đưa nước đến các thiết bị vệ sinh thì thêm 1 số công trình khác: két nước, trạm bơm, bể chứa, trạm khí ép
• Thành phần phụ (có thể có hoặc không , tùy theo sơ đồ) :
5) Hồ nước mái (két nước) : dùng để dự trữ nước và tạo áp lực nước cần thiết cho các thiết
bị vệ sinh, vai trò của nó tương tự như đài nước
Trang 156) Máy bơm : dùng để tạo áp lực cần thiết cho các thiết bị vệ sinh hoặc vòi chữa cháy hoặc
để đưa nước lên hồ chứa mái
7) Bể nước ngầm (bể chứa) : dùng để dự trữ nước phòng khi nước từ nguồn (ống cái ngoài
đường hay giếng) không cung ứng đủ nhu cầu dùng nước tức thời trong nhà và để làm bể hút cho máy bơm hoạt động, vai trò của nó tương tự như bể chứa trong cấp nước cho khu vực
Hình 4 Các ký hiệu về hệ thống cấp nước trong nhà
3 Phân loại – sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà
Các yếu tố ảnh hưởng đến lựa chọn sơ đồ :
- Chức năng của ngôi nhà
- Trị số áp lực đảm bảo ở đường ống cấp nước bên ngoài
- Áp lực cần thiết đưa nước đến dụng cụ vệ sinh, máy móc bất lợi
- Mức độ tiện nghi của ngôi nhà
- Sự phân bố các thiết bị dụng cụ lấy nước trong nhà tập trung hay phân tầng
Về cơ bản hệ thống cấp nước trong nhà có thể chia ra các loại sau :
Trang 163.1 Theo chức năng
- Hệ số cấp nước sinh hoạt ăn uống
- Hệ thống cấp nước sản xuất
- Hệ thống cấp nước chữa cháy
- Hệ thống cấp nước kết hợp các loại hệ thống trên : sinh hoạt, sản xuất và chữa cháy
3.2 Phân loại theo áp lực của đường ống ngoài phố
3.2.1 Hệ thống cấp nước đơn giản
Bao gồm : đường dẫn vào + nút đồng hồ đo + mạng lưới đường ống + thiết bị vệ sinh (lấy nước)
Áp dụng cho trường hợp áp lực ở đường ống cấp nước bên ngoài nhà hoàn toàn đảm bảo đưa nước đến mọi thiết bị vệ sinh trong nhà
Hình 5 Hệ thống cấp nước đơn giản
1 – Đường dẫn nước vào nhà
2 – Đồng hồ đo nước
3 – Ống chính
Trang 173.2.2 Hệ thống cấp nước có két nước trên mái
Áp dụng khi áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài không đảm bảo thường xuyên – trong các giờ dùng ít nước (ban đêm) nước cung cấp cho tất cả thiết bị vệ sinh trong nhà và dự trữ vào két, còn trong giờ cao điểm dùng nhiều nước thì két nước sẽ cung cấp cho các thiết bị vệ sinh Két nước làm nhiệm vụ giữ nước khi thừa (khi áp lực bên ngoài cao) và cung cấp nước cho các ngôi nhà trong giờ cao điểm (áp lực bên ngoài yếu)
Hình 6 Hệ thống cấp nước có két trên mái
Trang 18Trường hợp áp lực hoàn toàn không đảm bảo thì phải có máy bơm để tăng áp lực nhưng máy bơm làm việc liên tục chóng hỏng, tốn người quản lý do đó hệ thống này thực tế ít dùng
3.2.4 Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
Áp dụng trong trường hợp lực đường ống cấp nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo Máy bơm làm việc theo chu kỳ chỉ mở trong giờ cao điểm để đưa nước đến các thiết bị vệ sinh và dự trữ cho két nước Trong giờ dùng ít nước, két nước sẽ cung cấp nước cho ngôi nhà Máy bơm có thể mở bằng tay hoặc tự động
Hình 7 Hệ thống cấp nước có két nước và trạm bơm
3.2.5 Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
Áp dụng trong trường hợp đường ống nước bên ngoài hoàn toàn không đảm bảo và quá thấp, đồng thời lưu lượng nước lại không đầy đủ, nếu bơm trực tiếp ống bên ngoài thì sẽ ảnh hưởng đến việc dùng nước ở khu vực xung quanh Theo TCVN 4513:88 cho áp lực đường ống cấp nước bên ngoài ≤ 5m phải xây dựng bể chứa nước để dự trữ nước
Trang 19Hình 8 Hệ thống cấp nước có két nước, trạm bơm và bể chứa
3.2.6 Hệ thống cấp nước có trạm khí ép
Áp dụng trong trường hợp áp lực của đường ống cấp nước bên ngoài đảm bảo không thường xuyên mà không xây dựng két nước
Trang 203.2.7 Hệ thống cấp nước phân vùng
Hình 9 Hệ thống cấp nước phân vùng
Áp dụng cho các nhà cao tầng đứng riêng lẻ, áp lực của đường ống bên ngoài có thể đảm bảo nhưng không thường xuyên hoặc hoàn toàn không đảm bảo đưa nước đến thiết bị vệ sinh Khi xây dựng cho các tầng dưới một hệ thống và tầng trên một hệ thống
3.3 Phân loại theo cách bố trí đường ống
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới cụt : là loại hệ thống phổ biến nhất
- Hệ thống có đường ống chính là mạng lưới vòng : dùng cho các ngôi nhà đặc biệt, quan trọng, có yêu cầu cấp nước liên tục, an toàn
- Mạng lưới có đường ống chính nằm dưới cùng (có thể đặt trong sàn tầng một hoặc tầng hầm)
- Mạng lưới có đường ống nằm ở tầng trên cùng
- Ưu điểm :
+ luôn cung cấp đủ nước cho các tầng
Trang 21+ Dễ thiết kế và khi hư hỏng thì dễ sửa chữa
- Nhược điểm : thi công phức tạp và nếu nước bị rò rỉ thì dễ gây thấm tầng dưới, dẫn đến giảm tuổi thọ công trình
4 Lựa chọn sơ đồ hệ thống cấp nước trong nhà
Khi thiết kế cần nghiên cứu kỹ, so sánh phương án (về kinh tế, kỹ thuật, tiện nghi ) để được sơ
đồ thích hợp nhất, đảm bảo thỏa mãn các điều kiện sau :
- Sử dụng triệt để áp lực đường ống cấp nước bên ngoài
- Kinh tế, quản lý dễ dàng, thuận tiện
- Hạn chế dùng máy bơm nhiều vì tốn điện và tốn người quản lý
- Kết hợp tốt với mỹ quan kiến trúc của ngôi nhà đồng thời chống ồn cho ngôi nhà
- Thuận tiện cho người sự dụng
Áp lực của đường ống bên ngoài thay đổi tùy theo giờ, theo ngày, theo mùa do đó để cấp nước cho ngôi nhà an toàn và liên tục cần phải thỏa mãn áp lực của đường ống bên ngoài nhỏ nhất phải lớn hơn áp lực cần thiết của ngôi nhà
Trong trường hợp áp lực của đường ống bên ngoài nhỏ nhất phải nhỏ hơn áp lực cần thiết của ngôi nhà tùy sự chênh lệch ít, nhiều mà có thể thêm két nước, trạm bơm, bể chứa
Trang 226 Cấu tạo chi tiết hệ thống cấp nước trong nhà
6.1 Dường dẫn nước vào nhà
Thường đặt với độ dốc 0,6025 - 0,003 hướng về phía đường ống bên ngoài để dốc sạch nước trong nhà khi cần thiết và thường nối thẳng góc với tường nhà và đường ống bên ngoài Đường ống dẫn nước vào nhà phải có chiều dài nhỏ nhất để đỡ tốn vật liệu, giảm khối lượng đất đào, đắp và tổn thất áp lực Khi chọn vị trí đặt đường ống dẫn nước vào nhà phải kết hợp với việc chọn nút đồng hồ đo cung như trạm bơm (nếu có) cho thích hợp
Khi nối đường dẫn vào với đường ống ngoài phố nếu đường kính ống dẫn vào d
40mm phải làm giếng thăm hoặc hố van, d< 40mm chỉ cần van 1 chiều
Tùy theo chức năng và kiến trúc của ngôi nhà mà đường dẫn vào có thể bố trí:
Hình 10 Đường dẫn nước vào nhà
Trang 23(a) Dẫn vào một bên (b) Dẫn vào hai bên (c) Dẫn vào bằng nhiều đường
- Dẫn vào một bên : phổ biến nhất
- Dẫn vào hai bên : áp dụng cho ngôi nhà công cộng quan trọng, đòi hỏi cấp nước liên tục, khi đó 1 bên dùng để dự phòng sự cố
- Dẫn vào bằng nhiều đường: áp dụng cho nhà dài, nhiều khu vệ sinh phân tán
Đường kính đường dẫn vào chọn theo lưu lượng tính toán cho ngôi nhà
Đường ống dẫn vào chôn sâu như đường ống cấp nước bên ngoài (0,8 - 1m)
6.2 Chi tiết nối đường ống dẫn nước vào với đường ống cấp nước bên ngoài
6.2.1 Dùng tê, thập lắp sẵn khi xây dựng đường ống cấp nước bên ngoài
Sử dụng đối với hệ thống đã có qui hoạch: phương pháp này tiện lợi, đơn giản ít và không phải cắt nước Chỉ cần mở nút bị ống và lắp ống vào
6.2.2 Lắp thêm tê vào đường ống cấp nước bên ngoài
Cưa 1 đoạn ống để lắp tê EUB sau đó nối ống dẫn vào ( hình 13)
Phương pháp này sẽ làm cho 1 đoạn ống của mạng lưới bị ngừng cấp nước 1 thời gian do đó chỉ được phép sử dụng khi yêu cầu cấp nước không liên tục
Trang 24Hình 11 Tê composite EUB
Hình 12 Hình 13
Trang 256.2.3 Dùng chụp ngoài và vòng cổ ngựa ( đai khởi thủy)
Hình 14
Chụp ngồi và vòng cổ ngựa được áp vào ống cấp nước ngoài phố Dùng khoan khóa lỗ cho nước chảy ra Đệm cao su chụp xung quanh lỗ để nước khỏi dò ra ngoài lỗ khoan phải nhỏ hơn 1/3 đường kính ống cấp nước bên ngoài Sau khi khoan xong rút khoan ra nhanh chóng lắp khóa vào, đóng khóa lại rồi tiếp tục nối đường ống dẫn nước vào nhà.(hình 14) Phương pháp này có
ưu điểm thi công nhanh, không phải cắt nước, do đó được sự dụng rộng rãi
Trang 266.3 Nút đồng hồ đo nước
- Bao gồm đồng hồ, khóa, van xả và các bộ phận nối ống
- Nhiệm vụ của đồng hồ đo nước :
+ Xác định lượng nước tiêu thụ để tính tiền nước
+ xác định lượng nước mất mát, hao hụt trên đường ống để phát hiện các chỗ rò rỉ, bể vỡ
ống
+ Nghiên cứu điều trang hệ thống cấp nước hiện hành để xác định tiêu chuẩn dùng nước
phục vụ cho thiết kế
- Nút đồng hồ có thể đặt vòng hoặc không vòng ( nối trực tiếp, nối thẳng)
Hình 16 Cách nối dồng hồ đo nước
- Nút đồng hồ phải đặt nơi dễ xem xét, ít người qua lại nhu hầm ngầm, gầm cầu thang hoặc
1 hộp bên ngoài
- Đồng hồ đo nước có nhiều loại nhưng thông dụng là loại cánh quạt (đường kính 10-
40mm - dùng đo lưu lượng nhỏ) và loại tuốcbin (đường kính 50-200mm - dùng đo lưu
lượng lơn hơn 10m3/h) Cả 2 cấu tạo theo nguyên tắc lưu tốc - lưu lượng nước tỷ lệ với
vận tốc chuyển động của nước qua đồng hồ
- Muốn xác định lượng nước qua đồng hồ ta đọc chỉ số trên mặt đồng hồ, hiện số giữa 2
lần đọc chính là lượng nước tiêu thụ trong thời gian đó