1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

Cong nghe 11 Giao an ca nam

226 6 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 226
Dung lượng 410,65 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Câu 1.2: B Câu 1.3: A1-B3; A2-B2; A3-B1 Câu 1.4:  Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú  Năm thứ hai: Gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng, chọn dòng đúng giống được hạt siêu ng[r]

Trang 1

Tiết 1 Ngày soạn: 16/08/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

PHẦN I: NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP

- Rèn luyện kỹ năng nhận xét, phân tích, so sánh

- Có nhận thức đúng đắn và thái độ tôn trọng đối với các nghề nghiệp trong lĩnh vực sản xuất nông lâm, ngư, nghiệp qua đó góp phần định hướng nghề nghiệp trong

tương lai của bản thân

2- bài mới: §V§: Yêu cầu hSliên hệ các đồ dùng gia đình, nguyên liệu phục

vụ ăn uống, sinh hoạt…kể tên các sản phẩm có nguồn gốc từ nông, lâm, ngư nghiệp.HS…

GV: các sản phẩm này rất gần gũi với chúng ta, hôm nay chúng ta cùng tìm hiểu để biết tầm quan trọng và tình hình sản xuất nông, lâm, ngư nghiẹp của nước ta hiên

2/ Ngµnh n«ng l©m, ng nghiÖp s¶n xuÊt vµ cung cÊp l¬ng thùc thùc phÈm cho tiªu dïng trong níc, cung cÊp nguyªn liÖu cho ngµnh c«ng nghiÖp chÕ

Trang 2

(?)Điều kiện tự nhiờn- xó hội

của nước ta ảnh hưởng đến sự

phỏt troiển của nụng, lõm, ngư

nghiệp như thế nào?

? Hoạt động nụng , lõm, ngư

nghiệp cú ảnh hưởng thế nào

đối với sinh thỏi mụi

có ý nghĩa nh thế nào trong

việc bảo đảm an ninh lơng

* Điều kiện tự nhiờn xó hội của VN ảnh hưởng đến

sự phỏt triển của nụng, lõm ngư nghiệp

-Thuận lợi : +Khớ hậu núng ẩm mưa nhiều nờn thuận lợi cho nhiều cõy lương thực, thực phẩm phỏt triển

+ Địa lớ : cú nhiều sụng ,hồ, ao, biển… khai thỏc nuụi trồng thuỷ sản

+ Cú nhiều tài nguyờn động, thực vật rừng…

+ Nhõn dõn ta cần cự, cú kinh nghiệm trong sản xuất nụng, lõm, ngư nghiệp Đảng và nhà nước quan tõm đến sự phỏt triển của cỏc ngành này

II/ Tình hình sản xuất nông lâm, ng nghiệp của n

ớc ta hiện nay:

1/ Thành tựu:

- Sản xuất đủ lương thực cung cấp cho tiờu dựng,

dự trữ quốc gia, phục vụ cho chăn nuụi gia sỳc, giacầm

- Sản xuất lơng thực tăng liên tục

- Bớc đầu đã hình thành 1 số ngành SX hàng hoá với các vùng SX tập trung đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nớc và xuất khẩu

- 1 số SP của ngành nông , lâm, ng nghiệp đã đợc xuất khẩu ra thị trờng quốc tế

VD: Gạo, cà phê, tôm, cá tra, gỗ, cá basa

2/ Hạn chế:

- Năng suất và chất lợng sản phẩm còn thấp

Trang 3

(?) Trong thời gian tới ngành

đầu của ngành nụng, lõm, ngư

nghiệp của nước ta là gỡ?

? Tại sao phải đưa chăn nuụi

nờn thành ngành sản xuất

chớnh?

HS: để con người cú đủ Minh

dưỡng, prụtờin, chất bộo…

giỳp con người cú sức khoẻ

tụt

Giống cú vai trũ như thế nào?

Liờn hệ:

? Theo tỡnh hỡnh thực tế về

mụi trường hiện nay thỡ

nhiệm vụ phỏt triển nụng

nghiệp phải gắn với yờu cầu

gỡ?

?Nhà nước đó đưa ra luật gỡ

- Xuất khẩu cũn hạn chế, giỏ rẻ do chế biến kộm, chủ yếu bỏn sản phẩm thụ

- Hệ thống giống cây trồng, vật nuôi;cơ sở bảo quản , chế biến nông, lâm thuỷ sản còn lạc hậu và cha đáp ứng đợc yêu cầu của nền SX hàng hoá chấtlợng cao

III/ Ph ơng h ớng, nhiệm vụ phát triển nông, lâm, ng nghiệp n ớc ta

1 Tăng cờng sản xất lơng thực để đảm bảo an ninhlơng thực quốc gia

2 Đầu t phát triển chăn nuôi để đa ngành này thành ngành sản xuất chính

3 Xây dựng một nền nông nghiệp phát triển nhanh

và bền vững theo hớng nông nghiệp sinh thái - mộtnền nông nghiệp sản xuất đủ lơng thực, thực phẩm

đáp ứng yêu cầu trong nớc và xuất khẩu nhng không gây ô nhiễm và suy thoái môi trờng

4 Áp dụng khoa học công nghệ vào lĩnh vực chọn,tạo giống vật nuôi, cây trồng để nâng cao năng suất

và chất lợng sản phẩm

5 Đa tiến bộ khoa học kĩ thuật vào khâu bảo quản, chế biến sau thu hoạch để giảm bớt hao hụt sản phẩm và nâng cao chất lợng nông, lâm, thuỷ sản

Trang 4

để hạn chế ảnh hưởng xấu

đến mụi trường?

4/ Củng cố

1 Em hãy nêu vai trò của ngành nông, lâm, ng nghiệp trong nền kinh tế quốc dân

2 Nêu những hạn chế của ngành nông, lâm, ng nghiệp của nớc ta hiện nay Cho ví dụ minh hoạ

3 Nêu những nhiệm vụ chính của sản xuất nông, lâm, ng nghiệp nớc ta trong thời gian tới

5/ Bài tập về nhà :

Trả lời câu hỏi SGK Cho biết sự phát triển của nông, lâm, ng ở địa phơng em( thành tựu, hạn chế, sự áp dụng tiến bộ KHKT)?

Kí DUYỆT CỦA BAN CHUYấN

MễN

Ngày thỏng năm 2018 Nhận xột và kớ duyệt của tổ chuyờn

mụn

Trang 5

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Giống là một trong những yếu tố quan trọng hàng đầu quyết định năng suất, chất lượng cây trồng Do đó, để đẩy mạnh phát triển sản xuất nông nghiệp trong những năm tới, nâng cao giá trị cho hàng nông sản Việt, ngành nông nghiệp luôn đặt công tác sản xuất giống cây trồng và công tác trọng tâm của ngành Nghiên cứu chủ đề sản xuất giống cây trồng giúp học sinh có những kiến thức cơ bản về các bước trong sản xuất giống cây trồng

II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

Bài 2: Khảo nghiệm giống cây trồng

Kiến thức bài này có tính ứng dụng cao trong thực tiễn sản xuất để chọn ra giống cây trồng tốt qua các thí nghiệm khảo nghiệm

Bài 3, 4: Sản xuất giống cây trồng

Cung cấp được quy trình sản xuất giống

III.CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐỀ VÀ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CÓ THỂ HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH

Trang 6

- Biết được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng.

- Biết được nội dung các thí nghiệm so sánh giống, kiểm tra kĩ thuật, sản xuất quảng cáo trong hệ thống khảo nghiệm giống cây trồng

- Biết được mục đích của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Biết được quy trình sản xuất cây trồng

- Xác định được sức sốn của hạt một số cây trồng nông nghiệp

- Thực hiện đúng quy trình, bảo đảm an toàn lao động và vệ sinh môi trường

- Biết được thế nào là nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp này

- Biết được quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào

2 Kỹ năng

Phân biệt được một số loại giống cây trồng nông nghiệp

3 Thái độ

Hình thành được ý thức tích cực bảo vệ giống cây trồng

4 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tinmột cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những saisót, hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập liên quan đến cácnguyên tố hoá học và nước Liệt kê được các nguyên tố đại lượng và nguyên tố vilượng

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi liên quan đến các thành phầncác nguyên tố hoá học có trong tế bào, các câu hỏi liên hệ thực tế về vai trò và đặctính lí hoá của nước

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đếnquá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp., Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, trìnhbày, diễn đạt được nội dung học tập

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhautrong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT đểtra cứu tư liệu liên quan đến các nguyên tố hoá học cấu tạo nên cơ tế bào và cơ thểsống, vai trò của từng nguyên tố

b Năng lực chuyên biệt.

- Kĩ năng quan sát, phân tích hình 2.1., 2.2., 2.3sgk, tự giải thích và lấy ví dụ vềcác lọai thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- Kĩ năng đưa ra các đặc điểm chính của các loại thí nghiệm khảo nghiệm

- Kĩ năng quan sát, phân tích hình 3.1.,3.2., 3.3.,3.4., 4.1.,4.2sgk, so sánh,phân tíchđược các quy trình sản xuất giống cây trồng

- Kĩ năng sưu tầm các tư liệu đề cập quá trình sản xuất các lọai giống cây trồng

- Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích những gì có thể quan sát được

- Kĩ năng thảo luận, trình bày, tổng hợp kiến thức và khái quát, giải thích được tại sao

có sự khác nhau giữa hạt sống và hạt chết Liên hệ giải thích một số hiện tượng thực

tế liên quan

IV CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Trang 7

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành lớp 10Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, môn Công nghệ lớp 10 do BộGD&ĐT ban hành năm học 2009 - 2010 nội dung bảng mô tả các mức độ yêu cầucần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chủ đề được xác định như sau:

tả mức độ cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả mức

độ cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô tả mức độ cần đạt)

Vận dụng cao (Mô tả mức độ cần đạt)

Khảo nghiệm

giống cây trồng

- Nêu đượcmục đích và ýnghĩa của công

nghiệm giốngcây trồng

- Trình bàyđược các loạithí nghiệmkhảo nghiệm

trồng

- Giải thích vì sao cần phải làm các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng

- Liên hệ : Ởđịa phương cóthể diễn ra thínghiệm khảonghiệm nào?

mục đích ?

HS tự sưu tầmtài liệu trìnhbày về các thínghiệm khảonghiệm giốngcây trồng

Sản xuất giống

cây trồng

- Nêu đượcmục đích củacông tác sảnxuất giống câytrồng

- Kể tên đượccác giai đoạncủa hệ thốngsản xuất giốngcây trồng

- Trình bàyđược các quytrình sản xuất

trồng

- Giải thích tại sao hạt giống SNC, NC cần được sản xuất giống chuyên nghiệp

- So sánh quy trình sản xuất hạt giống theo

sơ đồ tự thụ phấn và thụ phấn chéo

-Vẽ được cácquy trình sảnxuất giống câytrồng

Liên hệ ở gia đình và địa phương để giống một số loại hạt theo quy trình?

Thưc hành: xác

định sức sống

của hạt

-Làm được thínghiệm xácđinh sức sốngcủa hạt

- Quan sát và tính được % tỉ

lệ hạt sống

- Giải thích

tượng sự khácbiệt giữa hạtsống và hạtchết

- Liên hệ giải thích các hiện tượng thực tế liên quan

- Rèn kĩ năng, thực hànhỨng dụng công - Nêu được - Giải thích cơ - Chỉ ra được Liên hệ liệt kê

Trang 8

mô tế bào.

sở khoa học của nuôi cấy

mô tế bào

các ý nghĩathực tế củacông nghệ nuôicấy mô tế bào

các thành tựu chung của côngnghệ sinh học

V HỆ THỐNG CÂU HỎI, BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

1 Câu hỏi, bài tập mức nhận biết

Câu 1.1: Nêu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng?

Câu 1.2: Mục đích của thí nghiệm sản xuất quảng cáo là:

A So sánh giống mới với giống phổ biến ở địa phương

B Tuyên truyền đưa giống mới vào sản xuất đại trà

C Kiểm tra những đề xuất của cơ quan chọn tạo giống

D Xây dựng quy trình kĩ thuật gieo trồng giống cây trồng mới

Câu 1.3: Ghép các ý ở cột A với cột B cho phù hợp các nội dung của hệ thống sản xuất giống cây trồng

A1: Hạt giống xác nhận B1: là hạt giống có chất lượng và độ

thuần khiết rất caoA2: Hạt giống nguyên chủng B2: là hạt giống có chất lượng cao được

nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủngA3: Hạt giống siêu nguyên chủng B3: là hạt giống được nhân ra từ hạt

giống nguyên chủngA1-

A2-

A3-

Câu 1.4: Trình bày quy trình sản xuất giống cây trồng tự thụ phấn theo sơ đồ duy trì? Câu 1.5: Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là gì? Kể tên một số ứng dụng của kỹ thuật

nuôi cấy mô tế bào trong nhân giống cây trồng nông lâm nghiệp?

2 Câu hỏi, bài tập mức thông hiểu

Câu 2.1: Phân biệt mục đích của ba loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng?

Trang 9

Câu 2.2: Qua bài khảo nghiệm giống cây trồng, theo em khi đi mua giống làm thế

nào để chọn được giống cây trồng đã qua quá trình khảo nghiệm?

Câu 2.3: Việc kiểm tra giống cây trồng mới được tiến hành sau khi làm thí nghiệm

sao?

Câu 2.4: Sản xuất giống theo sơ đồ duy trì ở cây tự thụ phấn có sử dụng vật liệu khởi

đầu là hạt siêu nguyên chủng để tạo ra hạt siêu nguyên chủng ở năm thứ hai để làmgì?

A Phục tráng lại giống siêu nguyên chủng

B Làm tăng số lượng hạt giống siêu nguyên chủng

C Tạo ra giống mới

D Kiểm tra mức độ thoái hóa giống

Câu 2.5: Người ta thường lấy mô tế bào nào trên cây trồng để đem đi nuôi cấy? Vì

sao?

3 Câu hỏi, bài tập mức Vận dụng thấp

Câu 3.1 Vì sao khi sản xuất giống cây trồng thụ phấn chéo lại phải lựa chọn ruộng

sản xuất giống ở khu cách ly và loại bỏ cây xấu trước khi tung phấn?

Câu 3.2: Người ta làm thí nghiệm với 200 hạt đỗ tương thấy có 10 hạt bị nhuộm

4 Câu hỏi, bài tập mức Vận dụng cao

Câu 4.1: Trong quá trình ngâm ủ hạt giống, để đạt được tỉ lệ nảy mầm cao, người ta

cần chú ý những yếu tố nào?

ĐÁP ÁN Câu 1.1:

- Chính xác và khách quan, công nhận kịp thời giống cây trồng mới phù hợp với

từng vùng canh tác

Trang 10

- Cung cấp những thông tin chủ yếu về yêu cầu kĩ thuật canh tác và hướng sử

dụng giống

Câu 1.2: B

Câu 1.3: A1-B3; A2-B2; A3-B1

Câu 1.4:

 Năm thứ nhất: Gieo hạt tác giả, chọn cây ưu tú

 Năm thứ hai: Gieo hạt cây ưu tú thành từng dòng, chọn dòng đúng giống đượchạt siêu nguyên chủng

 Năm thứ ba: Nhân giống nguyên chủng từ giống siêu nguyên chủng

 Năm thứ tư: Sản xuất giống xác nhận từ giống nguyên chủng

Câu 1.5

 Kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào là kĩ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tếbào thực vật một cách có định hướng dựa vào sự phân hóa và phản phân hóatrên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trongđiều kiện nhân tạo của môi trường

 Ứng dụng: Nhân giống cây trồng nông nghiệp, công nghiệp, hoa quả

*Mức 2 Thông hiểu

Câu 2.1:

Giống mới chọn tạo hoặc

nhập nội được so sánh với

các giống phổ biến rộng

rãi trong sản xuất đại trà

Nhằm kiểm tra những đềxuất của cơ quan chọn tạogiống về kĩ thuật gieotrồng

Để tuyên truyền đưa giốngmới vào sản xuất đại trà

Câu 2.2:

Những giống đã qua quá trình khảo nghiệm có những dấu hiệu nhận biết như: Trênbao bì, nhãn mác có ghi đầy đủ các thông tin cần thiết về giống như: Năng suất, chấtlượng, khả năng chống chịu, thời vụ gieo trồng, mật độ gieo trồng, kĩ thuật làm đất,bón phân

Câu 2.3:

A Đúng

Vì: Phải tiến hành thí nghiệm so sánh giống trước, qua đó biết được giống tốt hayxấu Từ đó mới làm thí nghiệm kiểm tra kĩ thuật, nếu giống tốt hơn giống phổ biến

Trang 11

trong sản xuất đại trà Còn nếu giống mới xấu hơn giống phổ biến trong sản xuất đạitrà thì không cần làm thí nghiệm khác nữa để đỡ tốn thời gian, công sức, tiền của.

Câu 2.4:B

Câu 2.5: Người ta thường lấy mô phân sinh chưa phân hóa ở đỉnh chồi, chóp rễ, mô

lá để đem đi nuôi cấy vì:

 Mô phân sinh đỉnh chồi, chóp rễ là mô hoàn toàn sạch bệnh, số lượng ít, tạo racây giống hoàn toàn sạch bệnh, giữ nguyên đặc tính di truyền của cây mẹ

 Mô lá số lượng tế bào nhiều xong phải tiến hành quá trình phản phân hóa tếbào để tạo ra cây giống hoàn toàn sạch bệnh, giữ nguyên đặc tính di truyền củacây mẹ

 Thời gian và nhiệt độ ngâm ủ phù hợp

 Dụng cụ ngâm ủ phải đảm bảo vệ sinh

 Khi ngâm ủ cần chú ý thay nước, đảo hạt giống theo định kì

 Năng lực sử dụng ngôn ngữ kĩ thuật

 Năng lực sử dụng công nghệ cụ thể

VI THIẾT KẾ TỔ CHỨC DẠY HỌC THEO CHỦ ĐỀ

Trang 12

Tiết 2 Ngày soạn: 26/08/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết theo chủ đề: 01 HOẠT ĐỘNG KHỎI ĐÔNG VÀ TÌM HIỂU VỀ KHẢO NGHIỆM

GIỐNG CÂY TRỒNG

A Mục tiêu bài học

1-Kiến thức, kỹ năng

- Hiểu rõ được mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống cây trồng

- Trình bày được nội dung, mục đích của các thí nghiệm khảo nghiệm giống câytrồng

- Rèn luyện kỹ năng phân tích so sánh

-2 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tinmột cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những saisót, hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đềkh¶o nghiÖm gièng c©y trång Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đềnêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đếnquá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhautrong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT đểtra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung họctập

b Năng lực chuyên biệt

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán

B Chuẩn bị

* Phương tiện: Tranh ảnh về các thí nghiệm khảo nghiệm GCT, băng hình về hộinghị đầu bờ (gồm hoạt động báo cáo và khảo sát thực tế)…

C Phương pháp

* Phương pháp: Vấn đáp, trực quan, diễn giảng

D Tiến trình bài mới

Trang 13

- Giống là một trong những yếu tố đầu tiên quyết định đến năng suất cây trồng Công tác sản xuất giống cây trồng luôn được chú trọng ở các nước sản xuất nông nghiệp

Nó là một yếu tố quan trọng giúp tạo một nền nông nghiệp bền vững

Vậy sản xuất giống cây trồng được diễn ra như thế nào đó là nội dung của chủ đề này

- Hoạt động hình thành kiến thức mới khảo nghiệm giốngcây trồng ( 33 phút)

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY VÀ

Hoạt động 1: Tìm hiểu mục đích, ý nghĩa của công tác khảo nghiệm giống

7 phút

- Muốn khai thác tối đa hiệu quả của

giống cần khảo nghiệm về những đặc

điểm nào?

- Một giống lúa mới, nếu không thông

qua khải nghiệm mà đưa vào sản xuất

đại trà ngay thì kết quả sẽ thế nào? Tại

- Xây dựng hoàn thiện hệ thống luâncanh, kỹ thuật canh tác… phù hợp vớitừng giống

- Kịp thời đưa giống mới vào sản xuấtđại trà

Hoạt động 2: Tìm hiểu các thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng 26

phút

- Trong thí nghiệm SS, giống mới được

bố trí so sánh với giống nào? Mục đích

là gì? (so sánh với giống đại trà nhằm

II Các loại thí nghiệm khảo nghiệm GCT

1 Thí nghiệm so sánh giống

* Mục đích: So sánh giống mới và giống

Trang 14

xác định những đặc điểm ưu việt của

giống mới so với giống đại trà)

- GV cho HS quan sát tranh ảnh về

TNSS; yêu cầu HS quan sát hình

2.1SGK xác định giống mới, giống đại

- GV yêu câu HS quan sát hình 2.2 SGK

cho biết đó là thí nghiệm kiểm tra nội

dung gì? (kiểm tra chế độ phân bón phù

hợp)

- Giống mới với những điều kiện gì sẽ

được tổ chức thí nghiệm sản xuất quảng

cáo? (sau khi đã được cấp giấy chứng

nhận giống QG)

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo nhằm

mục đích gì?

- Thí nghiệm sản xuất quảng cáo phải

tiến hành những nội dung gì?

sản xuất đại trà nhằm xác định tính ưuviệt của giống mới

* Nội dung: So sánh toàn diện giống mới

và giống sản xuất đại trà về các chỉ tiêu:

- Sinh trưởng, phát triển

- Năng suất, chất lượng sản phẩm

- Khả năng chống chịu…

2 Thí nghiệm kiểm tra kỹ thuật

* Mục đích: Kiểm tra những đề xuất của

cơ quan chọn tạo giống để xác định quytrình kỹ thuật chuẩn bị cho sản xuất đạitrà

* Nội dung: Gieo trồng và chăm sócgiống mới với nhiều chế độ khác nhau

3 Thí nghiệm sản xuất quảng cáo

* Mục đích: Tuyên truyền đưa giốngmới vào sản xuất đại trà

4 Củng cố 3 phút

HDMT : Ở việt nam nhập một số giống cỏ, ốc bươu vàng, …không chú ý đến ảnh

hưởng của chúng đến hệ sinh thái gây những hậu quả không tốt cho sản xuất và môitrường hiện nay việt nam có nhập Rùa móng đỏ đả bọc lộ nhgiều tiêu cực…

- Yêu cầu HS lần lượt trả lời các câu hỏi trong SGK

- Nhận xét ý thức, thái độ và kết quả học tập của HS

5 Hướng dẫn 2 phút

- Học bài, trả lời các câu hỏi trong SGK

- Đọc trước ở nhà bài 3 và bài 4: “Sản xuất giống cây trồng”

KÝ DUYỆT CỦA BAN CHUYÊN

MÔN

Ngày tháng năm 2018Nhận xét và kí duyệt của tổ chuyên

môn

Trang 15

Tiết 3 Ngày soạn: /9/2018 Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết theo chủ đề: 02 TÌM HIỂU VỀ SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

A/ MỤC TIÊU :

1-Kiến thức, Kỹ năng, Thái độ

-Học sinh biết được mục đích của công tác sản xuất giống cây trồng.

-Nắm đựơc hệ thống sản xuất giống cây trồng

-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng

-Quan sát , phân tích ,so sánh

2 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề giống cây trồng Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT

để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập

b Năng lực chuyên biệt

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán

Trang 16

2-Kiểm tra bài cũ: 5 phút

1/Tại sao phải khảo nghiệm giống cây trồng trước khi đưa vào sản xuất đạitrà?

2/Mục đích của các loại thí nghiệm khảo nghiệm giống cây trồng ?

3-Giảng bài mới:

HOẠT ĐỘNG CỦATHẦY

NỘI DUNG

? Cho biết mục đích của công tác sản

xuất giống cây trồng ?

HS đọc SGK nêu được 3 mục đích của

công tác sản xuất giống

GV treo sơ đồ:Hệ thống sản xuất giống

cây trồng

?Quan sát sơ đồ cho biết hệ thống sản

xuất giống gồm mấy giai đoạn?

?Những điểm khác nhau trong từng giai

đoạn (Định nghĩa ,sản phẩm ,nơi thực

hiện)

GV theo dõi ý kiến thảo luận của HS ,gợi

I/MỤC ĐÍCH CỦA CÔNG TÁC SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

1-Duy trì củng cố độ thuần chủng, sức sống và tính trạng điển hình của giống.2-Tạo ra số lượng giống cần thiết để cung cấp cho sản xuất đại trà

3-Đưa giống tốt phổ biến nhanh vào sản xuất

II/ HỆ THỐNG SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

-Nơi thực hiện: Các xí nghiệp, các trung tâm sản xuất giống chuyên trách

2-Giai đoạn 2: Sản xuất hạt giống

nguyên chủng từ hạt giống siêu nguyên chủng:

-Định nghĩa:Hạt giống nguyên chủng:là hạt giống chất lượng cao được nhân ra từ hạt giống siêu nguyên chủng

-Nơi thực hiện:Các công ty hoặc các trung tâm giống cây trồng

3-Giai đoạn 3: Sản xuất hạt giống xác

Trang 17

ý và tổng kết

ĐVĐ:

Cây trồng nông nghiệp rất đa dạng và

phong phú ,có loại cây tự thụ phấn ,có

loại thụ phấn chéo và có loại nhân giống

vô tính.Vì vậy quy trính sx giống cũng

có sự khác nhau

GV treo sơ đồ: Sản xuất hạt giống theo

sơ đồ duy trì và sơ đồ phục tráng ở cây

-Nơi thực hiện: Các cơ sở nhân giống liênkết giữa các công ty, trung tâm và cơ sở sản xuất

III/QUY TRÌNH SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

1-Sản xuất giống cây trồng nông nghiệp:

Dựa vào phương thức sinh sản của cây trồng

a-Sản xuất giống ở cây trồng tự thụ phấn:

-Đối với giống cây trồng do tác giả cung cấp giống hoặc có hạt giống siêu nguyên chủng thì quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì:

-Đối với các giống nhập nội, giống bị thoái hóa (không còn giống SNC) sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng:

+Năm thứ nhất:Gieo hạt của vật liệu khởi đầu (cần phục tráng) chọn cây ưu tú +Năm thứ hai:Đánh giá dòng lần 1 Gieohạt cây ưu tú thành dòng, chọn hạt của 4-5 dòng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba

+Năm thứ ba: Đánh giá dòng lần 2 Hạt của dòng tốt nhất chia làm hai để nhân sơ

bộ và so sánh giống Hạt thu hoạch được

là hạt SNC đã phục tráng

Trang 18

Yờu cầu HS quan sỏt hai sơ đồ đọc SGK

và thảo luận:

-Nội dung từng quy trỡnh

-Những điểm khỏc nhau

-Trường hợp nào dựng sơ đồ duy trỡ

,trường hợp nào dựng sơ đồ phục trỏng

+Năm thứ tư: Nhõn hạt giống NC từ hạt SNC

+Năm thứ năm: Sản xuất hạt giống xỏc nhận tư hạt giống NC

4-Củng cố và luyện tập:

1/So sỏnh sự giống nhau và khỏc nhau trong quy trỡnh sản xuất giống sơ

đồ duy trì giống và phục tráng giống

2/Mục đớch của cụng tỏc sản xuất giống cõy trồng là gỡ?

5-Dặn dũ

-Trả lời cõu hỏi cuối bài

-Xem trước bài 4

Kí DUYỆT CỦA BAN CHUYấN

MễN

Ngày thỏng năm 2018 Nhận xột và kớ duyệt của tổ chuyờn mụn

Trang 19

Tiết 4 Ngày soạn: 6/09/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết theo chủ đề: 03 TÌM HIỂU VỀ SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

A MỤC TIÊU :

1-Kiến thức,:

-Biết được quy trình sản xuất giống cây trồng ë c©y thô phÊn chÐo.,c©y sinh

s¶n v« tÝnh vµ c©y rõng

2 Kỹ năng Quan sát , phân tích ,so sánh.

3 Thái độ Hình thành được ý thức tích cực bảo vê giống cây trồng

4 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thôngtin một cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra vàđiều chỉnh những sai sót, hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đềhấp thụ nước và muối khoáng Đề xuất được một số giải pháp để giải quyếtvấn đề nêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác độngđến quá trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt độngnhóm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhautrong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT

để tra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dunghọc tập

b Năng lực chuyên biệt

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán

Trang 20

3- Bµi míi;

GV treo sơ đồ sản xuất giống ở cây trồng

thụ phấn chéo:

HS quan sát sơ đồ tìm ra những điểm

khác nhau:

Yêu cầu phải có khu sản xuất giống cách

li ,loại bỏ những cây không đạt yêu cầu

trước khi cây tung phấn

? Nêu những điểm khác giữa quy trình

nầy với quy trình sản xuất giống ở cây tự

thụ phấn?

Nghiên cứu SGK cho biết sản xuất giống

ở cây trồng nhân giống vô tính gồm mấy

giai đoạn? Nội dung công việc của từng

HS: Chọn cây trộià khảo nghiệmàchọn

cây đạt tiêu chuẩnà nhân giống cho sản

-Vụ thứ ba:Nhân hạt giống SNC ở khu cách li Loại bỏ cây xấu à thu hạt cây còn lạiàlô hạt NC

-Vụ thứ tư:Nhân hạt giống NC ở khu cách li Loại bỏ cây xấuàcòn lại là hạt xác nhận

c-Sản xuất giống ở cây trồng nhân giống vô tính:

-Giai đoạn 1:Chọn lọc duy trì thế hệ vôtính đạt tiêu chuẩn cấp SNC (chọn lọc hệ

củ ở cây lấy củ; hệ vô tính ưu tú ở cây nhân hom, thân ngầm; chọn cây mẹ ưu

tú ở cây ghép và cành giâm)

-Giai đoạn 2: Tổ chức sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống cấp NC từ SNC

-Giai đoạn3: Sản xuất củ giống hoặc vật liệu giống đạt tiêu chuẩn thương phẩm từ giống NC

2-Sản xuất giống cây rừng:

-Chọn những cây trội, khảo nghiệm và chọn lấy các cây đạt tiêu chuẩn để xây dựng rừng giống hoặc vườn giống

-Lấy hạt giống từ rừng giống sản xuất cây con để cung cấp cho sản xuất Giống cây rừng có thể nhân ra bằng hạt hoặc bằng công nghệ nuôi cấy mô vàgiâm hom

Trang 21

-Trả lời câu hỏi cuối bài.

-Xem trước bài 5

-Sưu tầm hạt giống : lúa, ngô, đậu đỏ…

KÝ DUYỆT CỦA BAN CHUYÊN

MÔN

Ngày tháng năm 2018Nhận xét và kí duyệt của tổ chuyên

môn

Trang 22

Tiết 5 Ngày soạn: /09/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết theo chủ đề: 04 THỰC HÀNH VẬN DỤNG

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề hấp

Đề xuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quátrình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trongthảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tracứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập

b Năng lực chuyên biệt

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán

B/CHUẨN BỊ:

1-Dụng cụ, vật mẫu:

- Hạt giống (lúa , ngô, đậu…): từ 100-200 hạt

- Hộp petri: 1., - Panh: 1., - Lam kính: 1., - Dao cắt hạt: 1., - Giấy thấm: từ 4-5 tờ

- Thuốc thử: 1lọ do GV chuẩn bị theo cách sau đây:

+Cân 1g indicago (camin), hòa tan trong 10ml cồn 960 , thêm 90ml nước cất, thu được dung dịch A

Trang 23

+Lấy 2ml H2SO đặc (d=1,84), hòa tan trong 98ml nước cất, thu được dung dịchB +Lấy 20ml dung dịch B đổ vào dung dịch A, thu được thuốc thử.

2/Mẫu ghi kết quả thí nghiệm:

Tổng số hạt

thí nghiệm

Số hạt bị nhuộm màu (hạt chết)

Số hạt không bị nhuộm màu( hạt sống)

Tỉ lệ hạt sống(%)

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tìm tòi, hợp tác nhóm, làm việc độc lập với

3-Giảng bài mới

-GV giới thiệu bài thực hành :

+Mục tiêu bài họcNêu tóm tắt các

+Kiểm tra hạt giống HS dược giao

chuẩn bị (Ngô ,đậu lạc)

-GV giới thiệu quy trình thực hành

dùng sơ đồ đã vẽ sẳn để giới thiệu

Cắt đôi hạt,quan sát nội nhũ

I/GIỚI THIỆU NỘI DUNG THỰC HÀNH

II/TỔ CHỨC ,PHÂN CÔNG NHÓM:

-Phân nhóm học sinh thực hành

-Phân công vị trí thực hành -Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

III/QUY TRÌNH THỰC HÀNH:

1-Bước 1: Lấy 50 hạt giống , dùng

giấy thấm lau sạch, xếp vào hộp petri

2-Bước 2: Đổ thuốc thử vào hộp petri

Trang 24

Tớnh tỉ lệ hạt sống

- HS: Ghi chộp từng bước của quy

trỡnh hoặc vẽ sơ đồ quy trỡnh

-GV làm mẫu cỏc buớc của qui trỡnh

trờn ,lưu ý kỹ thuật trong từng buớc

5-Dặn dũ: -Nhắc nhở vệ sinh sau thực hành-Xem trước bài 6 / SGK

-Sưu tầm một số thành tựu cụng nghệ nuụi cấy mụ trong nhõn giống cõy trồng

Đề Kiểm tra 15 phút

Đề 1:

Trình bày và vẽ quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trì giống Sơ đồ này

có tuân theo các giai đoạn của hệ thống sản xuất giống cây trồng không ? Nếu

có hãy chỉ rõ các giai đoạn

Đề 2:

Trang 25

Trình bày và vẽ quy trình sản xuất hạt giống theo sơ đồ phục tráng giống Theo

em những giống như thế nào thì được sản xuất theo sơ đồ này ? Tại sao cần phải làm thí nghiệm so sánh giống trong khi sơ dồ duy trì giống không cần làm ?

Đề 3:

Trỡnh bày quy trỡnh sản xuất giống ở cõy thụ phấn chộo? Vỡ sao trong quy trỡnh

này phải trồng ở khu cỏch li?

Đỏp ỏn

Đề 1:

quy trỡnh sản xuất hạt giống theo sơ đồ duy trỡ ( 7 đ)

+Năm thứ nhất:Gieo hạt tỏc giả ( hạt SNC), chọn cõy ưu tỳ

+Năm thứ hai:Hạt cõy ưu tỳ gieo thành từng dũng

Chọn cỏc dũng đỳng giống , thu hoạch hỗn hợp hạt.Những hạt đú là hạt SNC

+Năm thứ ba:Nhõn giống NC từ SNC

+Năm thứ tư : Sản xuất hạt giống xỏc nhận từ giống NC

- quy trỡnh cú tuõn theo hệ thong sản xuất giống cõy trồng.3 đ

+ Giai đoạn 1: năm 1,2

+ Giai đoạn 2: năm 3

+ Giai đoạn 1: năm 4

Đề 2:

- Sơ đồ phục trỏng: ( 7 đ)

+Năm thứ nhất:Gieo hạt của vật liệu khởi đầu (cần phục trỏng) chọn cõy ưu tỳ +Năm thứ hai:Đỏnh giỏ dũng lần 1 Gieo hạt cõy ưu tỳ thành dũng, chọn hạt của 4-5dũng tốt nhất để gieo ở năm thứ ba

+Năm thứ ba: Đỏnh giỏ dũng lần 2 Hạt của dũng tốt nhất chia làm hai để nhõn sơ

bộ và so sỏnh giống Hạt thu hoạch được là hạt SNC đó phục trỏng

+Năm thứ tư: Nhõn hạt giống NC từ hạt SNC

+Năm thứ năm: Sản xuất hạt giống xỏc nhận tư hạt giống NC

- Đối với cỏc giống nhập nội, giống bị thoỏi húa (khụng cũn giống SNC)

- Cần làm thớ nghiệm so sỏnh giống để đỏnh giỏ giống cú tốt hơn và yờu cầu

-Vụ thứ hai: Đanh giỏ thế hệ chọn lọc- Loại bỏ hàng và cõy xấuà thu hạt cõy cũn lại trộn lẫnà lụ hạt SNC

-Vụ thứ ba:Nhõn hạt giống SNC ở khu cỏch li Loại bỏ cõy xấu à thu hạt cõy cũn lạiàlụ hạt NC

-Vụ thứ tư:Nhõn hạt giống NC ở khu cỏch li Loại bỏ cõy xấuàcũn lại là hạt xỏc nhận

Phải gieo hạt ở khu cỏch li vỡ đõy là cõy thụ phấn chộo 2 đ

Trang 26

KÝ DUYỆT CỦA BAN CHUYÊN

MÔN

Ngày tháng năm 2018Nhận xét và kí duyệt của tổ chuyên môn

Trang 27

Tiết 6 Ngày soạn: 6/02/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 1: SẢN XUẤT GIỐNG CÂY TRỒNG

Tiết theo chủ đề: 05

Bài 6: ỨNG DỤNG CÔNG NGHỆ NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

TRONG NHÂN GIỐNG CÂY TRỒNG NÔNG, LÂM, NGƯ NGHIỆP

A.

MỤC TIÊU :

1-Kiến thức,

-Học sinh hiểu được khái niệm nuôi cấy mô tế bào, cơ sở khoa học của phương pháp

nuôi cấy mô tế bào

-Biết được nội dung cơ bản của quy trình công nghệ nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy mô tế bào

2 Kỹ năng

-Thực hiện được một số thao tác kỹ thuật cơ bản trong quy trình công nghệ nuôi cấy

mô tế bào

3 , Thái độ

-Ham hiểu biết khoa học công nghệ, có ý thức say sưa học tập hơn

4 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin mộtcách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những saisót, hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập lên qua đến chủ đề Đềxuất được một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi phù hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quátrình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau trongthảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để tracứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng trình bày, diễn đạt được nội dung học tập

b Năng lực chuyên biệt

- Kĩ năng quan sát, tìm kiếm mối quan hệ, phân loại, đo đạc

- Kĩ năng tính toán chuyên biệt, đưa ra các tiên đoán

B PHƯƠNG TIỆN DẠY HỌC:

-Sưu tầm một số tranh ảnh giơiù thiệu phương pháp nhân giống cây trồng bằng phương pháp nhân giống cây trồng bằng nuôi cấy mô tế bào

-Vẽ to sơ đồ quy trình nhân giống cây trồng bằng phương pháp nuôi cấy

mô tế bào hoặc vẽ lên phim trong dùng đèn chiếu

-Đèn chiếu

C PHƯƠNG PHÁP: Vấn đáp, tìm tòi, hợp tác nhóm, làm việc độc lập với sgk D/ TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC DẠY HỌC:

Trang 28

1- Ổn định tổ chức lớp

2- Kiểm tra bài cũ

3- Nội dung bài mới: Các phương pháp chọn và nhân giống cây truyền thống thường kéo dài và tốn nhiều vật liệu giống, tốn nhiều diện tích Ngày

nay nhờ ứng dụng khoa học kỹ thuật mới, các nhà tạo giống đã đề ra phương pháp tạo và nhân giống mới vừa nhanh , tốn ít vật liệu, diện tích Bài hôm naychúng ta nghiên cứu về phương pháp đó

HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY

?Những tế bào được nuôi sống trong

môi trường nhân tạo này sẽ phát triển

như thế nào?

?Vậy thế nào là nuôi cấy mô tế bào?

GV nêu vấn đề chuyển tiếp sang phần II:

HS thaỏ luận nhóm qua các câu hỏi gợi

?Em hãy trình bày quá trình phân chia,

phân hóa, phản phân hóa tế bào thực

vật?

? Em hãy nêu bản chất của kỹ thuật nuôi

cấy mô tế bào ?

GV treo sơ đồ Quy trình công nghệ nhân

giống bằng công nghệ nuôi cấy mô tế

II/CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA PHƯƠNG PHÁP NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

1-Cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào :

-Tính toàn năng tế bào:Tế bào thực vật chứa hệ gen giống như tất cả những tế bàosinh dưỡng khác đều có khả năng sinh sản

vô tính tạo thành cơ thể hoàn chỉnh-Khả năng phân chia tế bào

-Khả năng phân hóa tế bào-Khả năng phản phân hóa tế bào

2-Bản chất của kỹ thuật nuôi cấy mô tế bào :

Là kỹ thuật điều khiển sự phát sinh hình thái của tế bào thực vật một cách định hướng dựa vào sự phân hóa, phản phân hóa trên cơ sở tính toàn năng của tế bào thực vật khi được nuôi cấy tách rời trong điều kiện nhân tạo, vô trùng

III/QUY TRÌNH CÔNH NGHỆ NHÂN GIỐNG BẰNG NUÔI CẤY MÔ TẾ BÀO

CHỌN VẬT LIỆU

NUÔI CẤY

KHỬ TRÙNG

Trang 29

*HS quan sát biểu đồ quy trình công

nghệ nhân giống bằng phương pháp nuôi

cấy mô tế bào ,đọc SGK phần III thảo

luận và mô tả quy trình?

* Quan sát sơ đồ cho biết các bước của

quy trình công nghệ nuôi cấy mô tế

bào ?

?Vật liệu nuôi cấy lấy từ bộ phận nào

của cây và phải đảm bảo yêu cầu gì?

?Tế bào mô phân sinh sau khi đã khử

trùng được nuôi cấy trong môi trường

nào ?Nhằm mục đích gì?

?Kể tên một số giống cây trồng được

nhân lên bằng phương pháp nuôi cấy mô

tế bào ?

Cho các nhóm trao đổi ,mời đại diện của

từng nhóm trình bày một nội dung trong

quy trình ,gv bổ sung và tóm tắt

*HS: Vẽ sơ đồ vào vở

1-Quy trình công nghệ nhân giống bằng nuôi cấy mô tế bào ;

a-Chọn vật liệu nuôi cấy:

-Là tế bào của mô phân sinh

-Không bị sâu bệnh (virut) được trồng trong buồng cách li để tránh hoàn toàn cácnguồn lây bệnh

-Môi trường dinh dưỡng: MSd-Tạo rễ:

-Khi chồi đã đạt chuẩn kích thước (về chiều cao) thì tách chồi và cấy chuyển sang môi trường tạo rẽ

-Bổ sung chất kích thích sinh trưởng ( NAA, IBA)

e-Cấy cây vào môi trường thích ứng để cây thích nghi dần với điều kiện tự nhiên.f-Trồng cây trong vườn ươm:

-Sau khi cây phát triển bình thường và đạt tiêu chuẩn cây giống, chuyển cây ra vườn ươm

-Ứng dụng nuôi cấy mô: nhân nhanh được nhiều giống cây lương thực, thực phẩm(lúa chịu mặn, khäu ôn; khoai tây,suplơ, măng tây ), giống cây nông nghiệp(mía, cà phê ), giống cây

hoa( cẩm chướng, đồng tiền, lili ), cây ănquả(chuối, dứa, dâu tây ), cây lâm

nghiệp( bạch đàn keo lai, thông, tùng, trầm hương )

Trang 30

4- Củng cố và luyện tập 2 phút

1/Nêu cơ sở khoa học của phương pháp nuôi cấy mô tế bào ?

2/Hoàn thành sơ đồ sau:

5- HDVVN 2 phút

-Trả lời câu hỏi cuối bài

-Đọc trước bài một số tính chất của đất trồng

-Làm bài tập:Chọn câu trả lời đúng nhất :

KÝ DUYỆT CỦA BAN CHUYÊN

MÔN

Ngày tháng năm 2018Nhận xét và kí duyệt của tổ chuyên môn

Trang 31

CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT TRỒNG

Phát triển nông nghiệp bền vững là nền nông nghiệp mà nước ta muốn hướng tới

Nền nông nghiệp bền vững phải đáp ứng được hai yêu cầu cơ bản là: đảm bảo nhu cầu nông sản của loài người hiện nay và duy trì được tài nguyên thiên nhiên cho các thế hệ mai sau, bao gồm gìn giữ được quĩ đất, quĩ nước, quĩ rừng, không khí và khí quyền, tính đa dạng sinh học v.v… Xây dựng nền nông nghiệp bền vững là việc làm cấp thiết và là xu hướng tất yếu của tiến trình phát triển

Tài nguyên nông nghiệp chủ yếu là đất đai Nó vừa là sản phẩm của tự nhiên vừa là sản phẩm của lao động Nhiệm vụ cơ bản của nông nghiệp bền vững là quản lý tốt đấtđai: sử dụng hợp lý, bảo vệ và không ngừng bồi dưỡng đất đai, làm cho đất đai ngày càng màu mỡ

Ngoài việc bảo vệ và sử dụng tốt quĩ đất, cần coi trọng việc duy trì và bảo vệ quĩ rừng, nhất là rừng nhiệt đới ở nước tình trạng chặt phá rừng rất nghiêm trọng, cần chặn đứng và coi trọng việc bảo vệ rừng, đẩy mạnh chương trình trồng 5 triệu ha rừng Bảo vệ và khai thác hợp lý quĩ nước, giữ gìn tính đa dạng sinh học, bảo vệ không khí và khí quyền

II NỘI DUNG CHỦ ĐỀ

1 Một số tính chất của đất trồng

2 Thực hành: Xác định độ chua của đất

3 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất xám bạc màu, đát xói mòn mạnh trơ sỏi đá

III.CHUẨN KIẾN THỨC KỸ NĂNG, THÁI ĐỘ CỦA CHỦ ĐỀ VÀ NHỮNG NĂNG LỰC, PHẨM CHẤT CÓ THỂ HÌNH THÀNH CHO HỌC SINH

1 Kiến thức

- Biết được keo đất là gì

- Thế nào là khả năng hấp phụ của đất Thế nào là phản ứng của dung dịch đất và

độ phì nhiêu của đất

- Biết được sự hình thành, tính chất chính của đất xám bạc màu, biện pháp cải tạo

và hướng sử dụng của loại đất này

- Biết được nguyên nhân gây xói mòn, tính chất của đất xói mòn mạnh, biện pháp cải tạo và hướng sử dụng loại đất này

- Biết được đặc điểm, tính chất và kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thường dùng trong nông, lâm nghiệp

- Biết được ứng dụng của công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón

Trang 32

- Năng lực tự học: HS xác định được mục tiêu học tập, thu thập được thông tin một

cách khoa học và trong quá trình học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những sai sót,

hạn chế của bản thân

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phát hiện vấn đề học tập liên quan Đề xuất được

một số giải pháp để giải quyết vấn đề nêu ra

- Năng lực sáng tạo: HS đặt ra được các câu hỏi liên quan đến keo đất, khả năng

hấp phụ của đất và độ phì nhiêu của đất

- Năng lực tự quản lí: HS có khả năng nhận thức được các yếu tố tác động đến quá

trình học tập, tự lực nghiên cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhóm

- Năng lực giao tiếp, năng lực sử dụng ngôn ngữ: Có khả năng lắng nghe, trình

bày, diễn đạt được nội dung học tập

- Năng lực hợp tác: HS biết lắng nghe và phản hồi tích cực, phối hợp với nhau

trong thảo luận và hoạt động nhóm

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin và truyền thông: Biết sử dụng CNTT để

tra cứu tư liệu liên quan đến mọtt số tính chất của đất trồng

b Năng lực chuyên biệt.

- Kĩ năng quan sát hình 7 sgk, phân tích, so sánh hạt keo âm và keo dương

- Kĩ năng quan sát hình: 9.1.,9.2,,9.3.,9.4.,9.5sgk so sánh, phân tích cac sbiện pháp

cải tạo và sử dụng đất

- Kĩ năng thảo luận, trình bày, tổng hợp kiến thức và khái quát, giải thích được tại

sao có sự khác nhau giữa hạt keo âm và keo dương Liên hệ giải thích một số hiện

tượng thực tế liên quan

- Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích những gì có thể quan sát được

- Kĩ năng thảo luận, trình bày, tổng hợp kiến thức và khái quát, giải thích được tại sao

có sự khác nhau về chỉ số pH giữa các laọi đất Liên hệ giải thích một số hiện tượng

thực tế liên quan

- Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích những laọi phân bón cho cây trồng

- Kĩ năng thảo luận, trình bày, tổng hợp kiến thức và khái quát, giải thích được tại sao

có sự khác nhau về tính chất và cách sử dụng các loại phân bón Liên hệ giải thích

một số hiện tượng thực tế liên quan

- Kĩ năng quan sát, so sánh, phân tích những gì có thể quan sát được

- Kĩ năng thảo luận, trình bày, tổng hợp kiến thức và khái quát, giải thích được tại sao

có sự khác nhau giữa các loại phân vi sinh Liên hệ giải thích một số hiện tượng thực

tế liên quan

IV CÁC MỨC ĐỘ YÊU CẦU CỦA CÂU HỎI, BÀI TẬP DÙNG TRONG DẠY

HỌC VÀ KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ

Căn cứ vào chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ theo chương trình hiện hành lớp 10

Hướng dẫn thực hiện chuẩn kiến thức, kỹ năng, môn Công nghệ lớp 10 do Bộ

GD&ĐT ban hành năm học 2009 - 2010 nội dung bảng mô tả các mức độ yêu cầu

cần đạt cho mỗi loại câu hỏi/bài tập trong chuyên đề được xác định như sau:

Nội

dung

Nhận biết (Mô tả mức

độ cần đạt)

Thông hiểu (Mô tả mức

độ cần đạt)

Vận dụng thấp (Mô

tả mức độ cần đạt)

- Phân biệt được hạt keo

âm và hạt keo dương

- Giải thích

vì sao có sự

- Nêu một số biện pháp thực tế làm tăng

Trang 33

độ phì nhiêu của đất.

- Liên hệ giải thích một số hiện tượng thực tế trong quá trình chăm sóc cây trồng

Liên hệ địaphương chỉ

ra các biệnpháp cải tạođất xám bạcmàu và tácdụng củatừng biệnpháp

- Giải thíchđược hiệntượng sựkhác biệtgiữa cácmẫu đất,từ

đó liên hệvới các loạicây trồngphù hợp

- Liên hệ giải thích các hiện tượng thực tếliên quan

- Rèn kĩ năng, thực hành

- Liên hệgiải thích tạisao phânhoá họcthườngdùng để bón

chính cònphân hữu cơthường sửdụng để bónlót

- Liên hệ giải thích các hiện tượng thực tếliên quan

Liên hệ nêuđược một số

ý nghĩa thực

tế của việcbón phân visinh

- Liên hệ giải thích các cách sản xuất phân vi sinh của nôngdân

Trang 34

Câu 2: Nêu nguyên nhân và tính chất của đất xám bạc màu.

Câu 3: Thế nào là xói mòn? Nguyên nhân gây xói mòn?

Câu 4: Thế nào là phan hoá học, phân hữu cơ, phân vi sinh? Lấy ví dụ minh hoạ Câu 5: Thế nào là ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất phân bón?

Câu 10: Đặc điểm và cách sử dụng các loại phân: hoá học, hữu cơ, vi sinh

Câu 11: Nêu đặc điểm và cách sử dụng phân vi sinh cố dịnh đạm, phân chuyểnhoá lân

Câu 6: Nêu ý nghĩa thực tế của việc phân bón vi sinh vật phân giải chất hữu cơ.Định

lí và hấp phụ trao đổi” Em hãy nghiên cứu thông tin về keo đất và cho biết:

- Thế nào là keo âm? Keo dương?

- Keo đất có ý nghĩa gì đối với sản suất nông nghiệp

- Cần phải làm gì để tăng cường keo đất?

Câu 2: Cho đoạn thông tin sau ”Ở nước ta, đát xám bạc màu chiếm diện tích khoảng 1,8 triệu ha Đâ là một trong số các loại đất nghèo dinh dưỡng nhất Đất

có màu xám, xám trắng, tầng canh tác mỏng, bình quân chỉ được 10cm Ỏ những nơi trồng lúa nước, đất lắng nhanh và bị nén chặt, quá trình khử oxi xảy ra mạnh.

Ở đất xám bạc màu thường xảy ra quá trình rửa trôi bề mặt và rửa trôi chiều sâu,

vì vậy đất chua và nghèo dinh dưỡng” Em hãy cho biết:

- Đặc điểm của đất xám bạc màu?

- Đất xám bạc màu có ảnh hưởng như thế nào đến sản xuất nông nghiệp?

Trang 35

- Cần phải làm gì để cải tạo đất xám bạc màu?

Thời gian dự kiến 5 tuần

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs:

+ Tìm hiểu về đặc điểm tính chất của các loại đất trồng ở địa phương(đât thịt, đất cát pha, đất cát, đất sét)

+ Tìm hiểu quy trình làm đất sản xuất trong trồng trọt ở địa phương, quy trình cải tạo đất trồng trọt (cày, bừa, bón phân… )

+ Sưu tầm tư liệu về các loại đất trồng ở các vùng miền của Việt Nam (đất xám bạc màu, đất mặn, đất phèn…) cách cải tạo và các loại cây trồngphù hợp với từng loại đất

Bước 2: GV tổ chức cho HS tham quan các địa điểm có các loại đất điển hình ở địa phương hoặc những nơi gần nhất có thể (đất xám bạc màu hoặcxói mòn mạnh trơ sỏi đá có thể) thăm quan ở khu vực vùng núi huyện ChíLinh…….kết hợp với xác định độ chua và quan sát phẫu diện các loại đất điển hình

Bước 3: Sau khi sưu tầm tư liệu, tham quan, nghe báo cáo học sinh viết báo cáo về các loại đất trồng ở Việt Nam về tính chất, đặc điểm, biện pháp cải tạo và giống cây trồng phù hợp (thời gian 1 tuần cho mỗi nội dung)

Bước 4: các nhóm HS báo cáo sản phẩm (mỗi nội dung báo cáo trong thờigian 1 tiết học)

Bước 5: GV cùng HS nhận xét, kết luận kiến thức

2 Phương án dạy học giải quyết vấn đề:

GV nêu vấn đề theo từng bài học, học sinh nghiên cứu sgk, sưu tầm tưliệu xem băng hình về các loại đất trồng phương pháp cải tạo để tìm hiểucác loại đất nêu tính chất, đặc điểm các loại đất trồng ở nước ta

Thời gian dự kiến 3 tuần

Bước 1: GV giao nhiệm vụ cho hs:

- Tìm hiểu về đặc điểm, tính chất của các loại phân bón đang được sử dụng ở địa phương(đạm, lân, kali…

- Tìm hiểu quy trình sử dụng phân bón trong sản xuất nông nghiệp ở địa phương

- Sưu tầm tư liệu về quy trình sản xuất các loại phân bón ở nước ta và trênthế giới

Bước 2: GV tổ chức cho HS tham quan nhà máy sản xuất phân bón, nghe báo cáo về quy trình sản xuất và ưu nhược điểm của từng loại phân bón Bước 3: Sau khi sưu tầm tư liệu, tham quan, nghe báo cáo học sinh viết báo cáo tính chất, đặc điểm, quy trình sản xuất và cách sử dụng các loại phân bón

Bước 4: các nhóm HS báo cáo sản phẩm (mỗi nội dung báo cáo trong thờigian 1 tiết học)

Bước 5: GV cùng HS nhận xét, kết luận kiến thức

Trang 36

2 Phương án dạy học giải quyết vấn đề:

GV nêu vấn đề theo từng bài học, học sinh nghiên cứu sgk, sưu tầm tưliệu xem băng hình về các loại phân bón, phương pháp sử dụng để tìmhiểu tính chất, đặc điểm quy trình sản xuất, ưu nhược điểm các loại phânbón

Trang 38

Tiết 7 Ngày soạn: /10/2018

Ngày bắt đầu dạy: / /

CHỦ ĐỀ 2: SỬ DỤNG VÀ CẢI TẠO ĐẤT TRỒNG (5tiết) Tiết 1 MỘT SỐ TÍNH CHẤT CỦA ĐẤT TRỒNG

A Mục tiờu bài học

1 Kiến thức, kĩ năng, thái độ.:

- Trỡnh bày được khỏi niệm, cấu tạo của keo đất và khả năng hấp phụ của đất

- Trỡnh bày được phản ứng của dung dịch đất, cỏc loại PƯ của dung dịch đất và độphỡ nhiờu của đất

- Áp dụng kiến thức vào bảo vệ và nõng cao độ phỡ nhiờu của đất

2 Năng lực hướng tới

a Năng lực chung

- Năng lực tự học: HS xỏc định được mục tiờu học tập, thu thập được thụng tinmột cỏch khoa học và trong quỏ trỡnh học tập biết tự nhận ra và điều chỉnh những saisút, hạn chế của bản thõn

- Năng lực giải quyết vấn đề: HS phỏt hiện vấn đề học tập lờn qua đến chủ đề

Đề xuất được một số giải phỏp để giải quyết vấn đề nờu ra

- Năng lực sỏng tạo: HS đặt ra được cỏc cõu hỏi phự hợp với chủ đề học tập

- Năng lực tự quản lớ: HS cú khả năng nhận thức được cỏc yếu tố tỏc động đếnquỏ trỡnh học tập, tự lực nghiờn cứu tài liệu, SGK và tổ chức hoạt động nhúm

- Năng lực giao tiếp:

- Năng lực hợp tỏc: HS biết lắng nghe và phản hồi tớch cực, phối hợp với nhautrong thảo luận và hoạt động nhúm

- Năng lực sử dụng cụng nghệ thụng tin và truyền thụng: Biết sử dụng CNTT đểtra cứu tư liệu

-Năng lực sử dụng ngụn ngữ: Cú khả năng trỡnh bày, diễn đạt được nội dung họctập

b Năng lực chuyờn biệt

- Kĩ năng quan sỏt, tỡm kiếm mối quan hệ, phõn loại, đo đạc

- Kĩ năng tớnh toỏn chuyờn biệt, đưa ra cỏc tiờn đoỏn

B Phương phỏp, phương tiện

2 Kiểm tra bài cũ

Nờu quy trỡnh cụng nghệ nhõn giống bằng nuụi cấy mụ tế bào? í nghĩa?

3 Dạy học bài mới

Trang 39

Hoạt động 1: Tìm hiểu keo đất và khả năng phụ của đất

- Đọc SGK, nêu khái niệm keo đất?

- Giáo viên làm thí nghiệm hòa tan đất

bột vào nước sạch và chỉ cho HS thấy

nguyên nhân nước bị đục là do keo đất

không tan, lơ lửng trong nước làm nước

đục

- GV treo sơ đồ cấu tạo keo đất lên bảng

- Yêu cầu HS quan sát, hoàn thành bảng:

Chỉ tiêu so sánh Keo âm dương Keo

Nhân (Cókhông) hay

I Keo đất và khả năng hấp phụ của đất

1 Keo đất

a Khái niệm keo đất

Keo đất là những phần tử cơ giới đất cókích thước nhỏ từ 1 – 200µm, không tantrong nước, ở trạng thái huyền phù

b Cấu tạo keo đất

Chỉ tiêu so sánh Keo âm

Keo dươn g Nhân (Cókhông) hay Có Có

Điện tích lớp ion

Lớpion bù

+ Ionbấtđộng+ Ionkhuếchtán

+ +

-

Thế nào là khả năng hấp phụ của đất?

- Tại sao keo đất có khả năng hấp phụ?

- GV lấy ví dụ

- Yêu cầu HS lấy ví dụ tương tự

2 Khả năng hấp phụ của đất

- Khả năng hút bám các ion, các phần tửnhỏ trên bề mặt hạt keo, không làm thayđổi bản chất của những phần tử đó donăng lượng bề mặt của keo đất gây ragọi là khả năng hấp phụ của keo đất

- Ví dụ:

+ (NH4)2SO4 → + H2SO4

Hoạt động 2: Tìm hiểu phản ứng của dung dịch đất – 20’

- Phản ứng của dung dịch đất do yếu tố

[H+] < [OH-] → phản ứng kiềm[H+] = [OH-] → trung tính

1 Phản ứng chua của dung dịch đất

Trang 40

- Độ chua của dung dịch đất có mấy

loại? Là những loại nào?

- Phản ứng chua thường xảy ra với loại

đất nào?

- Phản ứng kiềm xảy ra khi nào?

- Thường gặp ở loại đất nào?

- Nếu biết là đất chua, kiềm muốn cải

tạo để cho đất trung tính hoặc bớt chua,

kiềm người ta thường làm thế nào? (Bón

vôi bột hoặc tăng cường bón phân chua

sinh lý)

- Vậy phản ứng của dung dịch đất có ý

nghĩa gì?

Dựa vào trạng thái của ion H+ và Al3+

trong dung dịch đất, phản ứng chua chialàm hai loại:

- Chua hoạt tính: H+ và Al3+ ở trạng thái

- Thế nào là độ phì nhiêu của đất?

- Yếu tố nào quyết định độ phì nhiêu của

đất? Cần áp dụng các biện pháp nào để

làm tăng độ phì nhiêu của đất?

- Nêu sự khác nhau giữa hai loại độ phì

nhiêu của đất?

- Nêu ví dụ về hoạt động sản xuất của

con người làm tăng độ phì nhiêu của

2 Phân loại

- Độ phì tự nhiên: Hình thành do thảmthực vật tự nhiên, không có sự tác độngcủa con người

- Độ phì nhân tạo: Hình thành do quátrình cải tạo và sử dụng đất của conngười

4 Củng cố

*GDMT : Hs thấy được tác hại của việc bón phân quá nhiều và bón liên tục một số

loại phân vô cơ sẽ làm cho đất chua (do tăng nồng độ H+ trong đất )

Thấy được hoạt động sản xuất của con người cũng có vai trò nhất định trong việchình thành độ phì nhiêu của đất,hiểu được cơ sở khoa học của việc bón phân, bón vôi

để cải tạo độ phì nhiêu của đất

*- Thế nào là phản ứng của dung dịch đất? Nêu một vài ví dụ về ứng dụng thực

Ngày đăng: 30/11/2021, 18:03

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w