MỞ ĐẦU 3 1. Lý do chọn đề tài 3 2. Mục đích nghiên cứu 3 3. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3 4. Phương pháp nghiên cứu 3 5. Bố cục bài tiểu luận. 3 NỘỊ DUNG 4 CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NÓN LÁ VIỆT NAM 4 1.1. Khái niệm 4 1.2. Nguồn gốc 4 1.3. Đặc điểm của nón lá 5 1.4. Phân loại nón lá 6 1.5. Dấu ấn nông nghiệp trong nón lá 6 CHƯƠNG II: GIÁ TRỊ CỦA NÓN LÁ TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI VIỆT 7 2.1. Trong đời sống lao động 7 2.2. Thể hiện tâng lớp, địa vị 7 2.3. Giá trị nghệ thuật 8 2.4. Biểu tượng văn hóa Việt Nam 9 2.5. Giá trị kinh tế 10 CHƯƠNG III: BẢO TỒN VÀ GIỮGÌN GIÁ TRỊ NÓN LÁ 11 3.1. Bảo tồn và phát huy là gì? 11 3.2. Vì sao cần bảo tồn và giữ gìn giá trị của nón lá? 11 3.3. Cần làm gì để giữ gìn và bảo tồn giá trị văn hóa của nón lá? 12 KẾT LUẬN 13 TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 1
SV: Trương Thị Tuyết
MSSV: 2071402010043
Lớp : K203VL.GDMN01
UỶ BAN NHÂN DÂN TỈNH TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT
KHOA SƯ PHẠM
- -BÀI TẬP LỚN HỌC PHẦN: CƠ SỞ VĂN HÓA VIỆT NAM
Mã học phần:LING028 ; Học kỳ 1, Năm học 2021 – 2022
Giảng viên giảng dạy/hướng dẫn: Nguyễn Thị Thúy Vy
Daklak, 30 tháng 11 năm 2021
Trang 2LỜI CẢM ƠN
“Để hoàn thành tiểu luận này, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Thủ Dầu Một vì đã tạo điều kiện đưa môn “Văn học trẻ em” vào chương trình giảng dạy
“Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc và chân thành nhất đến cô Nguyễn Thị Thúy Vy, người đã tận tình chỉ bảo và dìu dắt em trong suốt thời gian học tập và thực hiện bài tập này Cảm ơn những lời chia sẻ tận tình, tâm huyết của cô đã giúp tôi hoàn thành tiểu luận tốt nhất Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm để tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trong bài tập chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sự nhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía cô để bài tập được hoàn thiện hơn
Xin kính chúc cô nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Daklak, ngày 30 tháng 11 năm 2021
Sinh viên Tuyết Trương Thị Tuyết
MỤC LỤC
Trang 3MỞ ĐẦU 3
1 Lý do chọn đề tài 3
2 Mục đích nghiên cứu 3
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 3
4 Phương pháp nghiên cứu 3
5 Bố cục bài tiểu luận 3
NỘỊ DUNG 4
CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU NÓN LÁ VIỆT NAM 4
1.1 Khái niệm 4
1.2 Nguồn gốc 4
1.3 Đặc điểm của nón lá 5
1.4 Phân loại nón lá 6
1.5 Dấu ấn nông nghiệp trong nón lá 6
CHƯƠNG II: GIÁ TRỊ CỦA NÓN LÁ TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI VIỆT 7
2.1 Trong đời sống lao động 7
2.2 Thể hiện tâng lớp, địa vị 7
2.3 Giá trị nghệ thuật 8
2.4 Biểu tượng văn hóa Việt Nam 9
2.5 Giá trị kinh tế 10
CHƯƠNG III: BẢO TỒN VÀ GIỮGÌN GIÁ TRỊ NÓN LÁ 11
3.1 Bảo tồn và phát huy là gì? 11
3.2 Vì sao cần bảo tồn và giữ gìn giá trị của nón lá? 11
3.3 Cần làm gì để giữ gìn và bảo tồn giá trị văn hóa của nón lá? 12
KẾT LUẬN 13
TÀI LIỆU THAM KHẢO 14
Trang 4MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Cùng với tà áo dài thướt tha, duyên dáng thì chiếc nón lá cũng đã trở thành một phần trong trang phục truyền thống của người phụ nữ Việt Nam Chiếc nón lá đơn sơ, mộc mạc
đã góp phần làm tôn thêm vẻ đẹp hiền dịu, thang khiết của những người phụ nữ Việt Nam đậm chất Á Đông Chiếc nón lá gắn liền với lịch sử dân tộc, cùng với hình ảnh tươi đẹp đôn hậu của dân tộc vươn ra đến tận năm châu
Tuy nhiên trong thời buổi công nghiệp hóa hiện đại hóa, chiếc nón lá quê hương đang dần mất đi vị thế của mình Các bạn trẻ không còn thiết tha với nét văn hóa này, họ chạy theo các xu hướng mới, kiểu mũ lưỡi chai, mũ vàn, mà lãng quên đi chiếc nón lá quê hương
Do đó, tôi đã chọn đề tài “Nón lá Việt Nam” để làm bài tiểu luận kết thúc học phần
môn Cơ sở Văn hóa Việt Nam
2 Mục đích nghiên cứu
Đề tài góp phần làm rõ hơn về những lý luận về văn hóa trang phục của người Việt, tiêu biểu là chiếc nón lá Thông qua đó giúp bản thân cũng như thế hệ sau này hiểu hơn về nguồn gốc, những giá trị truyền thống của nón lá
3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: Nón lá Việt Nam
Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu dựa trên các tài liêu, thông tin internet
4 Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp phân tích: Phân tích các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu
Phương pháp quan sát và đánh giá thực tiễn: Quan sát qua đời sống thực tiễn và đưa ra những đánh giá khách quan về nón lá
5 Bố cục bài tiểu luận
Ngoài phần Lời cảm ơn, Mục lục, Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo ra thì phần tiểu luận của tôi trú trọng vào phần Nội dung với 3 chương:
Chương I: Giới thiệu về nón lá Việt Nam
Chương II: Giá trị của nón lá trong đời sống người Việt
Chương III: Bảo tồn và giữ gìn giá trị văn hóa của nón lá Việt Nam
Trang 5NỘI DUNG CHƯƠNG I: GIỚI THIỆU VỀ NÓN LÁ VIỆT NAM
1.1 Khái niệm
Trong từ điển tiếng Việt của Viện Ngôn ngữ học xuất 1988 chủ biên GS.Hoàng Phê có giải thích từ mũ và nón như sau: Mũ: Danh từ; dùng đội trên đầu, thường được làm bằng vải, nỉ, dạ, sắt Nón: Danh từ; dùng đội trên đầu, thường làm bằng lá Còn trong cuốn Việt Nam tự điển của Khai Trí Tiến Đức(1931), đã ghi nhận cả mũ lẫn nón Mũ được giảng là
đồ đội trên đầu làm bằng dạ, bằng sợi hay bằng tóc Nón thì được quyển từ điển này giảng
là đồ đội trên đầu thường làm bằng lá để che mưa, che nắng
Nón lá còn là một biểu tượng đặc trưng của người Việt
1.2 Nguồn gốc
Nón lá đã có mặt trong đời sống của người Việt từ lâu
Về lịch sử nguồn gốc của nón lá có lẽ khó có thể chắc chắn được nón lá ra đời vào thời kì nào Bởi từ xa xưa trong những câu thơ dân gian hình ảnh nón lá đã xuất hiện:
"Dáng tròn vành vạnh vốn không hư, Che chở bao la khắp bốn bờ ''
Chiếc nón lá có lẽ từ ngàn xưa với cái nắng chói trang của khí hậu nhiệt đới gió mùa nắng lắm mưa nhiều tổ tiên ta đã biết lấy lá kết vào nhau để làm vật dụng đội lên đầu đểche nắng che dần nó được cải tiến thành những chiếc nón có hình dạng khác nhau
Trang 6Nón lá xuất hiện vào thế kỉ thứ XIII, thời nhà Trần Các nhà khảo cổ học đã phát hiện hình ảnh tiền thân của chiếc nón lá đã được chạm khắc trên trống đồng Ngọc Lũ, thạp đồng Đào Thịnh vào khoảng 2500 – 3000 năm TCN
Qua nhiều thời kỳ, hình ảnh chiếc nón lá có những sự thay đổi, biến tấu từ hình dẹt (nón quai thao) đến hình chóp (nón lá)
1.3 Đặc điểm của nón lá
Nón thường được đan bằng các loại lá khác nhau như lá cọ, lá buông, rơm, tre, lá cối, lá
hồ, lá du quy diệp chuyên làm nón v.v nhưng chủ yếu làm bằng lá nón Nón thường có dây đeo làm bằng vải mềm hoặc nhung, lụa để giữ trên cổ
Nón thường có hình chóp nhọn, tuy nhiên còn có cả một số loại nón rộng bản và làm phẳng đỉnh Lá nón được xếp trên một cái khung gồm các nan tre nhỏ uốn thành hình vòng cung, được ghim lại bằng sợi chỉ, hoặc các loại sợi tơ tằm, sợi cước Nan nón được chuốt thành từng thanh tre mảnh, nhỏ và dẻo dai rồi uốn thành vòng tròn có đường kính to nhỏ khác nhau thành những cái vành nón Tất cả được xếp tiếp nhau trên một cái khuôn hình chóp
Để làm ra một chiếc nón lá người thợ thủ công lấy từng chiếc lá, làm cho phẳng rồi lấy kéo cắt chéo đầu trên, rồi lấy kim xâu chừng 24-25 chiếc lá lại với nhau cho một lượt sau
đó xếp đều trên khuôn nón Lá nón mỏng và cũng dễ hư khi gặp mưa nhiều nên các thợ thủ công đã tận dụng bẹ tre khô để làm lớp giữa hai lớp lá nón làm cho nón vừa cứng lại vừa bền
Trong công đoạn tiếp theo, thợ thủ công lấy dây cột chặt lá nón đã trải đều trên khuôn với khung nón rồi họ mới bắt đầu khâu Người thợ đặt lá lên sườn nón rồi dùng dây cước với
Trang 7kim khâu để chằm nón thành hình chóp Nón sau khi thành hình được quét một lớp dầu bóng để tăng độ bền và tính thẩm mĩ (có thể kể thêm trang trí mĩ thuật cho nón dùng trong nghệ thuật) Ở giữa nan thứ 3 và thứ 4 người thợ dùng chỉ đôi kết đối xứng 2 bên để buộc quai Quai thường được làm từ nhung, lụa, có nhiều màu sắc
1.4 Phân loại
Nón lá có nhiều loại như nón ngựa hay nón Gò Găng (sản xuất ở Bình Định, làm bằng lá lụi, thường dùng khi đội đầu cưỡi ngựa), nón quai thao (người miền Bắc Việt Nam thường dùng khi đi lễ hội), nón bài thơ (ở Huế, là thứ nón lá trắng và mỏng có lộng hình hoặc một vài câu thơ), nón dấu (nón có chóp nhọn của lính thú thời phong kiến); nón rơm (nón làm bằng cọng rơm ép cứng); nón cời (loại nón xé te tua ở viền nón); nón gõ (nón làm bằng rơm, ghép cho lính thời phong kiến); nón lá sen (còn gọi là nón liên diệp); nón thúng (nón lá tròn bầu giống cái thúng, thành ngữ "nón thúng quai thao"); nón khua (nón của người hầu các quan lại thời phong kiến); nón chảo (nón mo tròn trên đầu như cái chảo
úp, nay ở Thái Lan còn dùng), nhưng thông dụng nhất vẫn là nón hình chóp
1
.1.5 Dấu ấn nông nghiệp trong nón lá
Việt Nam là một nước có nền văn minh lúa nước, những chiếc nón sinh ra để ứng phó với môi trường tự nhiên Dù nón có nhiều loại, song nét đặc thù chung của nó là rộng vành để chống nóng và có mái dốc để thoát nước nhanh, che mưa
Trang 8CHƯƠNG II: GIÁ TRỊ NÓN LÁ TRONG ĐỜI SỐNG NGƯỜI VIỆT
2.1 Trong đời sống lao động
Từ xa xưa do chịu ảnh hưởng của khí hậu nhiệt đới gió mùa nắng lắm mưa nhiều, người dân Việt đã biết lấy lá kết vào nhau để làm vật dụng đội lên đầu che nắng che mưa Dần dần chiếc nón lá đã hiện diện như một vật dụng cần thiết trong đời sống sinh hoạt hằng ngày Và nón lá như người bạn đồng hành của người lao động Việt:
Nón che mưa che nắng cho nông dân trên những cánh đồng,
Nón theo các tài tử giai nhân đi trẩy hội,
Nón cùng người lính thủ xông pha chiến trường,
Nón theo các cung phi vào cung cấm
Nón theo các cung phi vào cung cấm
Nón được các bà, các mẹ đặt nhẹ lên đầu người con gái yêu thương đi lấy chồng
Nón theo tà áo dài nữ sinh đến trường,
2.2 Thể hiện tầng lớp, địa vị
Hình ảnh nón lá đã trở nên quá gần gũi và thân thuộc với người Việt Nam trong tất cả các hoạt động của đời sống từ bình dân đến quý tộc
Bước chân vào một cửa hàng ở phố Hàng Nón - Hà Nội xưa, người ta có thể nhìn qua chiếc nón mà thấy đủ thứ "tước vị", "giai tầng" trong xã hội Có nón "mũ chảo", nón
"nông dân xứ Đoài" Các anh chạy xe ba gác thì có một cái "nón cu li" ba xu Các cậu lính
lệ, phục dịch cửa quan thì có "nón lính" làm bằng thanh tre ken lại, giống như cái đĩa úp lên đầu, trên có chỏm đồng, sau có lưỡi vải che gáy Trong "nón lính" thì gồm nhiều loại,
Trang 9có nón lính ma tà, rồi khố đỏ, khố xanh Các bà ngồi chợ bao giờ vào hàng cũng tìm nón Nghệ, nón "nhị thôn", nón "ba tầng" treo đung đưa trên mái nhà Đấy là các loại nón dành cho "dân đen" còn các "quan phụ mẫu" dùng kiểu khác: tổng lý ưa nón lông quạ, bông bèo đồng, các quan nhỏ chuộng nón chóp và bông bèo bạc, các cụ lớn thì dùng nón lông trắng, bông bèo vàng Các tao nhân nữ sĩ thì lùng cho kỳ được nón dứa Huế, Gò Găng, những chiếc lá nhẹ và thanh
2.3 Giá trị nghệ thuật
Chiếc nón lá không chỉ là một vật che nắng, che mưa mà còn mà còn có ý nghĩa đặc biệt trong đời sống tinh thần của người dân Việt Nam Nón đi vào những câu ca dao, điệu hò, thơ ca: “Nón nầy che nắng, che mưa/ Nón nầy để đội cho vừa đôi ta” và được đưa vào nghệ thuật sáng tạo trong hội họa, nhiếp ảnh làm thành nhiều công trình nghệ thuật đặc sắc Ngoài ra, chiếc nón còn là một trang sức làm nên nét duyên của người con gái: “Gió cầu vương nắng nàng thôn nữ/ Quai lỏng nghiêng vành chiếc nón thơ” (Đông Hồ) Chiếc nón lá cũng xuất hiện nhiều trong những buổi triển lãm, ở nhiều loại hình nghệ thuật Trong các sân chơi nhan sắc từ trong nước đến quốc tế, hình ảnh của nón lá được các thiếu nữ Việt trình diễn trong trang phục áo dài:
Người đẹp Thư Dung tham dự Miss Eco International 2018 “Nàng thơ xứ Huế” Ngọc Trân gây ấn tượng Hoa hậu Du lịch sinh thái Quốc tế với trang phục được với tà áo dài trắng, chiếc nón lá truyền thống lấy cảm hứng từ chiếc nón lá xuất hiện tại tuần lễ thời trang Seoul 2017.
Trang 10Không chỉ vậy, nó còn để lại những dấu ấn của mình qua những điệu múa nón thướt tha Đây cũng là một điệu múa mang đậm tinh thần người Việt và đặc trưng cho nét đẹp của người phụ nữ Việt Nam:
2.4 Biểu tượng văn hóa Việt Nam
Nếu ở một nơi xa xôi nào đó không phải trên đất nước Việt Nam, bạn bỗng thấy chiếc nón
lá, dó chính là Việt Nam Chiếc nón cùng với áo dài, áo cánh, váy lĩnh, yếm đào, thắt lưng bao,… chiếc nón được coi là một thứ phục trang truyền thống của phụ nữ Việt Nam Cũng giống như tà áo dài thướt tha, chiếc nón lá cũng trải qua rất nhiều biến cố và đổi thay để có được diện mạo đẹp nhất như ngày hôm nay Tuy không còn được bắt gặp thường xuyên như trước đây, nhưng tính biểu tượng của chúng lại ngày càng được nâng cao, theo chân nhiều người Việt đến mọi miền Tổ Quốc, xuất hiện trong nhiều cuộc thi sắc đẹp và nhiều chương trình truyền hình Mỗi lần được ngắm nhìn sự kết hợp hài hòa của hai thứ phục trang ấy giống như dòng nước uốn lượn theo từng đường nét cơ thể mềm mại thướt tha của người phụ nữ, ta không khỏi dấy lên niềm vui và tự hào dân tộc Hai tà
áo dài như đôi cánh nâng những bước chân thanh thoát của người con gái làm dao động
cả không gian và cảnh vật xung quanh, làm rung động trái tim của biết bao người Việt và bạn bè năm châu
Trang 11Ngày nay, sự phát triển của nền kinh tế cùng với chính sách toàn cầu hóa mở ra cánh cửa giao thoa nền kinh tế và văn hóa giữa các nước Đồng thời cũng từ đó, chiếc nón lá Việt Nam đã vươn mình ra ngoài biên giới và trở thành món quà ý nghĩa dành cho các du khách quốc tế
2.5 Giá trị kinh tế
Nón là theo thời gian dần trở thành hình ảnh quen thuộc trên đất Việt Kéo theo đó là sự hình thành và phát triển của làng nghề làm nón Nhờ đó đem lại công ăn việc làm và thu nhập kinh tế cho người lao động vùng quê
Trang 12CHƯƠNG III: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ VĂN HÓA CỦA NÓN LÁ 3.1 Bảo tồn và phát huy là gì?
Bảo tồn di sản văn hóa là giữ gìn, khai thác, phát triển các giá trị văn hóa truyền thống để các giá trị văn hóa ấy sống lại và tồn tại, thu hút sự quan tâm của các tầng lớp nhân dân Ngược lại với bảo tồn, hoạt động phát huy các giá trị di sản văn hóa, nhằm đưa các giá trị văn hóa ấy lên cộng đồng dân cư, giúp cộng đồng phát triển kinh tế- văn hóa- xã hội phục
vụ các nhu cầu cho chính cộng đồng đó
3.2 Vì sao cần bảo tồn và giữ gìn giá trị của nón lá?
Việt Nam đã từng tổ chức rất nhiều lễ hội tôn vinh nét đẹp tà áo dài truyền thông qua các năm Áo dài được coi là quốc phục của Việt nam, cũng vì lẽ đó mà tà áo dài ngày càng trở nên phổ biến, được bạn bè quốc tế biết đến nhiều hơn
Tuy nhiên, khi nhìn lại, ta lại thấy có vẻ thiệt thòi cho chiếc nón lá Những năm trở lại đây, trong các cuộc thi sắc đẹp, song hành cùng với tà áo dài truyền thống chúng ta không còn thấy sự xuất hiện có chiếc nón lá
Trên đường phố cho đến thôn quê, chúng ta chỉ thấy sự xuất hiện khiêm tốn của chiếc nón lá, mà thay vào đó là những nón, mũ thời trang đa dạng mẫu mã
Nón lá – nét đẹp đặc trưng trong văn hóa người Việt từ bao đời Tuy nhiên, đứng trước
xu thế hội nhập quốc tế, những mặt hàng nón, mũ nhiều mẫu mã đã và đang dần thay thế cho chiếc nón lá Việt Nam
Cũng vì lý do đó mà những làng nghề truyền thống làm nón cũng dần mai một, những nghệ nhân làm nón cũng dần qua đời, làm mục dần sợi dây liên kết truyền thống nón lá tới thế hệ trẻ ngày nay
Trang 133.3 Cần làm gì để giữ gìn và bảo tồn giá trị văn hóa của nón lá?
3.3.1 Trong trường học
Vào các giờ ngoại khóa, ở một số thành phố hay bất cứ tỉnh nào trên cả nước cũng có thể
tổ chức lễ hội nón lá Tùy thuộc vào quy mô tổ chức, mà chúng ta có thể xây dựng lên những hoạt động phù hợp trong đó
3.3.2 Trong đời sống
Đầu tiên, chúng ta có thể tổ chức cuộc thi thiết kế nón lá và cách tân nón lá Việt Nam trong quá trình hội nhập quốc tế
Mục đích của hoạt động này, chính là để tăng sức sáng tạo của các bạn trẻ đối với chiếc nón lá Việt Nam, đồng thời giới thiệu, quảng bá nón lá ra thị trường quốc tế, tạo một mặt hàng đặc trưng cho nét bản sắc Việt
Tiếp đó, là hoạt động trải nghiệm làm nón lá Trong lễ hội, những bạn trẻ và những người tham gia sẽ có dịp được trải nghiệm trực tiếp làm và trang trí nón lá Hoạt động này, phần nào giúp những nghệ nhân làm nón hàn gắn, truyền lửa và nối liền sợi dây gắn kết với thế
hệ trẻ lòng trân quý tới giá trị truyền thống dân tộc