Đề kiểm tra học kì I năm học 2021 2022 có ma trận đáp án và biểu điểm. I. TRẮC NGHIỆM (3 điểm) Khoanh tròn vào câu trả lời đúng 1. Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng A. cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước). B. cặp không tương đồng. C. chiếc riêng rẽ. D. nhóm. 2. Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là A. XX ở nữ và XY ở nam B. ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX C. XX ở nam và XY ở nữ D. Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY 3. Đơn vị cấu tạo nên ADN là A. Axit ribônuclêic C. Axit amin B. Axit đêôxiribônuclêic D. Nuclêôtit 4. Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa A. 20 cặp nuclêôtit C. 10 nuclêôtit B. 20 nuclêôtit D. 30 nuclêôtit 5. ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế A. nguyên phân. C. giảm phân. B. nhân đôi. D. di truyền. 6. Bản chất hoá học của gen là A. Axit nucleic. C. Bazơ nitric. B. ADN. D. Protein. 7. Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây? A. tARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein tương ứng B. rARN có vai trò vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein C. tARN có chức năng vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein D. Axit Amin là đơn phân của đại phân tử ADN 8. Tương quan về số lượng Axit Amin và nucleotit của mARN khi ở trong riboxom là A. 3 nucleotit ứng với 1 Axit Amin C. 2 nucleotit ứng với 1 Axit Amin B. 1 nucleotit ứng với 3 Axit Amin D. 1 nucleotit ứng với 2 Axit Amin 9. Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì A. gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ. B. làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp prôtêin C. làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin. D. biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen. 10. Đột biến cấu trúc NST không có dạng nào sau đây? A. Mất đoạn C. Lặp đoạn. B. Đảo đoạn D. Thêm 1 cặp nucleotit 11. Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST gọi là dạng đột biến A. đa bội chẵn. C. dị bội. B. đa bội lẻ. D. gen 12. Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì A. phát sinh trong đời sống của cá thể. C. không biến đổi các mô, cơ quan. B. do tác động của môi trường. D. không biến đổi kiểu gen.
Trang 1UBND HUYỆN VÂN HỒ
Môn thi : Sinh học lớp 9 – Năm học 2020-2021
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
MA TRẬN
TT Nội dung kiến
thức
Đơn vị kiến thức
Các cấp độ nhận thức
Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao
Số câu TN Số câu TL Số câu TL Số câu TL Số câu TL
1 Nhiễm sắc thể
1.1 Nhiễm sắc thể
1.2 Nguyên phân 1.3 Giảm phân 1.4 Phát sinh giao tử và thụ tinh
1.5 Cơ chế xác định giới tính
2.2 ADN và bản chất của gen
2.3 Mối quan hệ giữa gen
và ARN
ĐỀ 01
Trang 22.4 Protein
3 Biến dị
3.1 Đột biến gen
3.2 Đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể
3.3 Đột biến số lượng
3.4 Thường biến
4 Di truyền học người
4.1 Phương pháp nghiên cứu di truyền người
4.2 Bệnh và tật di truyền
ở người
Trang 4UBND HUYỆN VÂN HỒ
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn thi : Sinh học lớp 9 – Năm học 2021-2022
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng
A cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước)
B cặp không tương đồng
C chiếc riêng rẽ
D nhóm
2 Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A XX ở nữ và XY ở nam
B ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX
C XX ở nam và XY ở nữ
D Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY
3 Đơn vị cấu tạo nên ADN là
B Axit đêôxiribônuclêic D Nuclêôtit
4 Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa
A 20 cặp nuclêôtit C 10 nuclêôtit
5 ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
6 Bản chất hoá học của gen là
7 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
A tARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein tương ứng
B rARN có vai trò vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein
C tARN có chức năng vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein
ĐỀ 01
Trang 5D Axit Amin là đơn phân của đại phân tử ADN
8 Tương quan về số lượng Axit Amin và nucleotit của mARN khi ở trong
riboxom là
A 3 nucleotit ứng với 1 Axit Amin C 2 nucleotit ứng với 1 Axit Amin
B 1 nucleotit ứng với 3 Axit Amin D 1 nucleotit ứng với 2 Axit Amin
9 Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
A gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
B làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp
prôtêin
C làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
D biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
10 Đột biến cấu trúc NST không có dạng nào sau đây?
11 Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST gọi là dạng đột biến
12 Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì
A phát sinh trong đời sống của cá thể C không biến đổi các mô, cơ quan.
B do tác động của môi trường D không biến đổi kiểu gen
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc
bẩm sinh và tật 6 ngón ở người?
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Bệnh máu khó đông do một gen quy định Người bố không mắc bệnh lấy
vợ không mắc bệnh Khi sinh con đầu lòng bị mắc bệnh, em hãy cho biết bệnh này
do gen trội hay gen lặn quy định Giải thích?
b) Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở điểm cơ bản nào?
Câu 4 (2,0 điểm)
a) Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n +1) và (2n – 1)?
Trang 6b) Tế bào lưỡng bội của người có (2n = 46) NST Do bị đột biến nên khi phân tích thấy có 3 NST trong cặp NST số 21 Hãy cho biết khi có 3 NST ở cặp
số 21 thì người đó mắc bệnh gì? Biểu hiện của bệnh đó?
Trang 7UBND HUYỆN VÂN HỒ
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG ĐÁP ÁN VÀ HƯỚNG DẪN CHẤM
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I Môn thi : Sinh học lớp 9 – Năm học 2021-2022
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Đáp
án
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1
(1 điểm)
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa cặp NST tương đồng Số NST là số chẵn kí hiệu 2n
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa 1 NST của mỗi cặp tương đồng Trong giao tử NST tồn tại thành chiếc
0.5 đ 0.5 đ
Câu 2
(1 điểm)
- Bệnh bạch tạng: có da và tóc màu trắng, mắt hồng do một đột biến gen lặn gây ra
- Bệnh cầm điếc bấm sinh do một đột biến gen lặn khác gây ra (do cha mẹ bị nhiễm chất phóng xạ, chất độc hóa học)
- Tật 6 ngón tay ở người do đột biến gen trội gây ra
0,5 đ 0,25 đ 0,25 đ
Câu 3
(3 điểm)
a Bệnh do gen lặn gây ra
- Giải thích: Vì bố mẹ không bị bệnh nhưng con mắc bệnh, chứng tỏ cả bố và mẹ đều mang gen gây bệnh ở trạng thái lặn nên không được thể hiện, đến đời con do sự kết hợp của 2 giao tử mang gen lặn tạo hợp tử ở trạng thái đồng hợp lặn→ con bị bệnh
b Điểm khác nhau cơ bản giữa trẻ đồng sinh cùng trứng
và khác trứng Đồng sinh cùng trứng Đồng sinh khác trứng
1 trứng kết hợp với 1 tinh trùng tạo thành 1 hợp tử
Hợp tử phát triển và tách thành 2 phôi, mỗi phôi phát triển thành 1 cơ thể
2 trứng kết hợp với 2 tinh trùng tạo thành 2 hợp tử
Mỗi hợp tử phát triển thành 1 cơ thể độc lập Cùng kiểu gen, cùng giới Kiểu gen khác nhau, cùng
2 đ
0,5 đ
ĐỀ 01
Trang 8tính giới tính hoặc không cùng
giới Sống cùng môi trường thì
có kiểu hình giống nhau
Kiểu hình khác nhau
0,25 đ 0,25 đ
Câu 4
(2 điểm)
a) Cơ chế hình thành thể dị bội có (2n +1) và (2n - 1)
NST:
- Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân
li → tạo thành 1 giao tử mang (n+1) NST và 1 giao tử
mang (n-1) NST
- Khi thụ tinh:
+ Sự thụ tinh giữa 1 giao tử bình thường (n) với 1 giao tử
(n+1) → hợp tử mang (2n+1) NST (thể 3 nhiễm)
+ Sự thụ tinh giữa giao tử bình thường (n) với giao tử
(n-1) →1 hợp tử mang (2n-1) NST (thể 1 nhiễm)
b Bệnh Đao Biểu hiện của bệnh: Bé lùn, cổ rụt, má phệ,
miệng hơi há, lưỡi hơi thè ra, mắt hơi sâu và 1 mí,
khoảng cách giữa 2 mắt xa nhau, ngón tay ngắn
0,5 đ
0.5 đ
1 đ
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 9UBND HUYỆN VÂN HỒ
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG BÀI KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Năm học 2021 – 2022 Môn: Sinh học Lớp: 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ tên:
Lớp: ……
(Lưu ý: Học sinh làm luôn vào đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Trong tế bào sinh dưỡng, NST tồn tại thành từng
A cặp tương đồng (giống nhau về hình thái, kích thước)
B cặp không tương đồng
C chiếc riêng rẽ
D nhóm
2 Trong tế bào 2n ở người, kí hiệu của cặp NST giới tính là
A XX ở nữ và XY ở nam
B ở nữ và nam đều có cặp tương đồng XX
C XX ở nam và XY ở nữ
D Ở nữ và nam đều có cặp không tương đồng XY
3 Đơn vị cấu tạo nên ADN là
B Axit đêôxiribônuclêic D Nuclêôtit
4 Mỗi vòng xoắn của phân tử ADN có chứa
A 20 cặp nuclêôtit C 10 nuclêôtit
5 ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
6 Bản chất hoá học của gen là
7 Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau đây?
A tARN có vai trò truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein tương ứng
B rARN có vai trò vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein
C tARN có chức năng vận chuyển Axit Amin trong tổng hợp protein
D Axit Amin là đơn phân của đại phân tử ADN
8 Tương quan về số lượng Axit Amin và nucleotit của mARN khi ở trong
riboxom là
ĐỀ SỐ 1
Trang 10A 3 nucleotit ứng với 1 Axit Amin C 2 nucleotit ứng với 1 Axit Amin
B 1 nucleotit ứng với 3 Axit Amin D 1 nucleotit ứng với 2 Axit Amin
9 Đột biến gen thường gây hại cho cơ thể mang đột biến vì
A gen bị biến đổi dẫn tới không kế tục vật chất di truyền qua các thế hệ
B làm sai lệch thông tin di truyền dẫn tới làm rối loại quá trình sinh tổng hợp
prôtêin
C làm ngừng trệ quá trình phiên mã, không tổng hợp được prôtêin
D biến đổi cấu trúc gen dẫn tới cơ thể sinh vật không kiểm soát được quá trình tái bản của gen
10 Đột biến cấu trúc NST không có dạng nào sau đây?
11 Đột biến liên quan đến sự thay đổi số lượng của một hay một vài cặp NST gọi là dạng đột biến
12 Thường biến thuộc loại biến dị không di truyền vì
A phát sinh trong đời sống của cá thể C không biến đổi các mô, cơ quan.
B do tác động của môi trường D không biến đổi kiểu gen
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Phân biệt bộ NST lưỡng bội với bộ NST đơn bội?
Câu 2 (1,0 điểm): Nêu đặc điểm di truyền của bệnh bạch tạng, câm điếc
bẩm sinh và tật 6 ngón ở người?
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Bệnh máu khó đông do một gen quy định Người bố không mắc bệnh lấy
vợ không mắc bệnh Khi sinh con đầu lòng bị mắc bệnh, em hãy cho biết bệnh này
do gen trội hay gen lặn quy định Giải thích?
b) Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở điểm cơ bản nào?
Câu 4 (2,0 điểm)
a) Trình bày cơ chế hình thành thể dị bội có số lượng NST của bộ NST là (2n +1) và (2n – 1)?
b) Tế bào lưỡng bội của người có (2n = 46) NST Do bị đột biến nên khi phân tích thấy có 3 NST trong cặp NST số 21 Hãy cho biết khi có 3 NST ở cặp
số 21 thì người đó mắc bệnh gì? Biểu hiện của bệnh đó?
BÀI LÀM
Trang 11
Trang 12
Trang 14
UBND HUYỆN VÂN HỒ
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn thi : Sinh học lớp 9 – Năm học 2020-2021
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
ĐỀ KIỂM TRA CUỐI KỲ I
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Tại kì giữa mỗi NST có
A 1 crômatit B 2 crômatit tách rời nhau
C 2 crômatit đính với nhau ở tâm động D 2 crômatit bện xoắn với nhau
2.Trong quá trình nguyên phân NST nhân đôi ở
3 mARN có vai trò
A truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp
B tham gia cấu tạo nên riboxom là nơi tổng hợp protein
C vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein
D lưu giữ thông tin di truyền
4 Sự tổng hợp ARN được thực hiện theo nguyên tắc
A bổ sung trên 2 mạch của gen B bán bảo toàn
C bổ sung trên 1 mạch của gen D bảo toàn
5 ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
6 Bản chất hoá học của gen là
7 Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân trong trường hợp nào sau đây là
đúng?
A A + T = G + X B A = T; G = X
C A + T + G = A + X + X D G + T + G = A + X + T
8 ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do
A 1 loại đơn phân B 2 loại đơn phân
C 3 loại đơn phân D 4 loại đơn phân
9 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan tới
A một hoặc 1 số cặp nucleotit
B hai cặp nucleotit
C nhiều cặp nucleotit
D toàn bộ các cặp nucleotit
10.Đột biến cấu trúc làm tăng số lượng gen trên 1 NST là
A mất đoạn và lặp đoạn B đảo đoạn và mất đoạn
C lặp đoạn D mất đoạn
ĐỀ 02
Trang 1511.Dạng đột biến cấu trúc sẽ gây ung thư máu ở người là
A mất đoạn NST 21 B mất đoạn NST 20
C lặp đoạn NST 20 D lặp đoạn NST 21
12.Tên gọi của dạng đột biến 2n + 1 là thể
A 1 nhiễm
B 2 nhiễm
C 3 nhiễm
D 4 nhiễm
II PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1 (1,0 điểm): Trình bày tính đặc trưng cơ bản của bộ NST ?
Câu 2 (1,0 điểm): Tại sao đột biến gen thường có hại cho bản thân
sinh vật?
Câu 3 (3,0 điểm)
a) Giải thích cơ chế hình thành thể dị bội có (2n +1) và (2n – 1)NST? b) Tế bào lưỡng bội của người có (2n = 46)NST Có 3 bệnh nhân thuộc các thể đột biến khác nhau kí hiệu là A, B, C Phân tích tế bào học các thể đột biến này thu được kết quả:
Thể
đột biến Số NST đếm được trong cặp số 21 Số NST đếm được trong cặp số 23 (Cặp NST giới tính)
Tên gọi của 3 thể đột biến là gì? Số lượng bộ NST của bệnh nhân A,B,C là bao nhiêu?
Câu 4 (2,0 điểm)
a) Trẻ đồng sinh cùng trứng và khác trứng khác nhau ở những điểm nào? b) Nguyên nhân gây ra các bệnh và tật di truyền là gì ?
Trang 16UBND HUYỆN VÂN HỒ
TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG ĐỀ KIỂM TRA CUỐI HỌC KÌ I
Môn thi : Sinh học lớp 9 – Năm học 2020-2021
Thời gian: 45 phút (không kể thời gian giao đề )
PHẦN TRẮC NGHIỆM (3 điểm)
Mỗi câu đúng 0,25 điểm
Đáp
án
PHẦN TỰ LUẬN (7 điểm)
Câu 1
(1 điểm)
- Trong tế bào sinh dưỡng NST tồn tại thành từng cặp tương đồng giống nhau về hình thái, kích thước
- Bộ NST lưỡng bội (2n) là bộ NST chứa các cặp NST tương đồng
- Bộ NST đơn bội (n) là bộ NST chứa một NST của một cặp tương đồng
- Ở những loài đơn tính có sự khác nhau giữa cá thể đực
và cá thể cái ở cặp NST giới tính
0.25 điểm
0.25 điểm 0.25 điểm 0.25 điểm
Câu 2
(1 điểm)
Đột biến gen thể hiện ra kiểu hình thường có hại cho sinh vật vì chúng phá vỡ sự thống nhất hài hoà trong kiểu gen đã qua chọn lọc tự nhiên và duy trì lâu đời trong điều kiện tự nhiên
1 điểm
Câu 3
(3 điểm)
a) Cơ chế hình thành thể dị bội có (2n +1) và (2n – 1)NST:
- Trong giảm phân có 1 cặp NST tương đồng không phân li ¦ tạo thành 1 giao tử mang (n+1) NST và 1 giao
tử mang (n-1) NST
- Đến khi thụ tinh:
+ Sự thụ tinh giữa giao tử bình thường (n) với giao tử (n+1) à hợp tử mang (2n+1) NST
+ Sự thụ tinh giữa giao tử bình thường (n) với giao tử (n-1) à1 hợp tử mang (2n-1) NST
b) * Tên gọi của 3 thể đột biến:
- Thể đột biến A: cặp NST số 21 có 3 NST: (2n+1)NSTà thể 3 nhiễm
- Thể đột biến B: cặp NST số 23 có 1 NST: (2n-1)NSTà
1 điểm
0,5 điểm 0,5 điểm 0,25 điểm
ĐỀ 02
Trang 17thể 1 nhiễm
- Thể đột biến C: cặp NST số 23 có 3 NST: (2n+1)NSTà thể 3 nhiễm
* Số lượng bộ NST của 3 bệnh nhân: A= 47, B = 45,
C = 47
0,25 điểm 0,25 điểm 0,25 điểm
Câu 4
(2điểm)
a)
- Đồng sinh cùng trứng cùng kiểu gen nên cùng giới
- Đồng sinh khác trứng khác kiểu gen có thể cùng giới hoặc khác giới
b) + Do các tác nhân vật lí, hoá học trong tự nhiên + Do ô nhiễm môi trường , do rối loạn trao đổi chất nội bào
0,5điểm 0.5 điểm
0.5 điểm 0.5 điểm
*Lưu ý: Học sinh có cách trình bày theo hướng khác nhưng đảm bảo
nội dung kiến thức thì vẫn cho điểm
PHÊ DUYỆT CỦA BAN GIÁM HIỆU
Trang 18TRƯỜNG TH&THCS SUỐI BÀNG Năm học 2021 – 2022
Môn: Sinh học Lớp: 9
Thời gian: 45 phút (Không kể thời gian giao đề)
Họ tên:
Lớp: ……
(Lưu ý: Học sinh làm luôn vào đề)
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
I TRẮC NGHIỆM (3 điểm)Khoanh tròn vào câu trả lời đúng
1 Tại kì giữa mỗi NST có
A 1 crômatit B 2 crômatit tách rời nhau
C 2 crômatit đính với nhau ở tâm động D 2 crômatit bện xoắn với nhau
2.Trong quá trình nguyên phân NST nhân đôi ở
3 mARN có vai trò
A truyền đạt thông tin quy định cấu trúc của protein cần tổng hợp
B tham gia cấu tạo nên riboxom là nơi tổng hợp protein
C vận chuyển axit amin tương ứng tới nơi tổng hợp protein
D lưu giữ thông tin di truyền
4 Sự tổng hợp ARN được thực hiện theo nguyên tắc
A bổ sung trên 2 mạch của gen B bán bảo toàn
C bổ sung trên 1 mạch của gen D bảo toàn
5 ADN được duy trì tính ổn định qua các thế hệ nhờ cơ chế
6 Bản chất hoá học của gen là
7 Theo NTBS thì về mặt số lượng đơn phân trong trường hợp nào sau đây là
đúng?
A A + T = G + X B A = T; G = X
C A + T + G = A + X + X D G + T + G = A + X + T
8 ARN được cấu tạo theo nguyên tắc đa phân do
A 1 loại đơn phân B 2 loại đơn phân
C 3 loại đơn phân D 4 loại đơn phân
9 Đột biến gen là những biến đổi trong cấu trúc của gen thường liên quan tới
ĐỀ SỐ 2