Định nghĩa về glucid Glucid là hợp chất hữu cơ mang năng lượng, nó là sản phẩm của quá trình quang hợp: cây xanh nhờ diệp lục đã biến CO2 và H2O thành glucid dưới ánh sáng của mặt trời:
Trang 1Đại cương về
Glucid
Glucid là hợp chất phổ biến trong tự
nhiên và trong cơ thể sinh vật Thành
phần mô bào thực vật gồm trên dưới
80%, chất khô là glucid, mô bào động vật
có ít hơn, khoảng trên dưới 2% Đây là loại chất hữu cơ phổ biến bậc nhất
Glucid ở thực vật có dưới dạng chất
xơ (cellulose dạng tinh bột dự trữ,
dạng đường (sacarose, fructose ) Ở
động vật, glucid có nhiều trong gan dưới
Trang 2dạng glycogen dự trữ, hoặc có trong
huyết thanh dưới dạng glucose
1 Định nghĩa về glucid
Glucid là hợp chất hữu cơ mang năng
lượng, nó là sản phẩm của quá trình
quang hợp: cây xanh nhờ diệp lục đã
biến CO2 và H2O thành glucid dưới ánh sáng của mặt trời:
Có thể nói glucid là những hợp chất mà ở
đó quang năng đã chuyển sang dạng hoá năng dễ sử dụng đối với đa số sinh vật
2 Vai trò của glucid trong sự sống
Cung cấp năng lượng cho hoạt động
sống, hàng ngày nhu cầu năng lượng của
Trang 3động vật được bảo đảm 60 - 80% là do glucid
- Tham gia vào cấu trúc của các mô bào (nhất là mô chống đỡ) Đó là vai trò tạo hình của glucid Ví dụ: nhóm chất quan trọng của cơ thể là acid nucleic có thành phần đường ribose và desoxyribose
- Ngoài ra, trong đời sống hàng ngày của người và gia súc, những glucid như tinh bột, đường, cellulose (rơm, cỏ, rau)
chiếm một tỷ lệ quan trọng trong thực
phẩm
3 Các tính chất của glucid
3.1 Tính chất lý học của monosacand
- Tính hoà tan và quay mặt phẳng phân cực
Trang 4Các monosacarid dễ tan trong nước, ít
tan trong rượu, không tan trong các dung môi hữu cơ (như đe, benzen) và có khả năng làm quay mặt phẳng phân cực
- Tính chất oxy hoá khử
Các monosacand thể hiện tính khử mạnh
do sự có mặt các nhóm chức aldchyd và đon tự do Trong môi trường kiềm và đun nóng, các monosacand có thể khử các
con tám loại (ví dụ Cu2+ -> cuối Tính
chất này được sử dụng để định lượng
đường khử nói chung và glucose nói
riêng trong các mẫu thực vật và
động vật Khi khử các monosacand ta thu được các rượu đa nguyên tử tương
ứng Các rượu socbit, ribit vốn được tạo thành khi khử glucose (hoặc fructose),
ribose thường gặp trong cơ thể sống và đóng vai trò quan trọng
Trang 5- Phản ứng tạo este
Khi phản ứng với các acid, các
monosacand tạo thành các este, trong
đó có ý nghĩa quan trọng nhất là các
este phosphonc của monosacand Các
monosacand tham gia vào các quá trình trao đổi chất quan trọng nhất (như quang hợp, hô hấp) đều ở dạng este
phosphoric:
aldehyd-3-phosphoglyceric,
phosphodioxyaceton, glucose-6-
photphat, fructose-1,6-diphotphat,
riboso-5-photphat
Phản ứng với hydrazin (NH 2 - NH2)
hoặc phenylhydrazin (C 3 H 5 -NH- NH2) Monosacand tác dụng với
phenythydrazin tạo thành sản phẩm không tan - phenylozazon màu vàng Phenylozazon được sử dụng để nhận
Trang 6biết đường khi phân tích Sơ đồ hình thành ozazon của monosacand có thể biểu diễn như sau:
- Tác dụng với acid phosphonic
Trang 74 Vấn đề đồng phân và mạch vòng của monosacarid
4.1 Vấn đề đồng phân
Một trong những đặc điểm của glucid (ví
dụ như glucose và nhiều monosacand
khác) là tồn tại dưới nhiều dạng đồng
phân
Mỗi phân tử monosacand, từ loại có 3
carbon trở lên đều chứa ít nhất một
Trang 8nguyên tử carbon bất đối (nghĩa là 4 hoá trị carbon được bão hoà bởi 4 nhóm hoá học khác nhau) Vì vậy nó có khả năng tồn tại ở 3 dạng đồng phân
- Đồng phân quay phải tia phân cực (+)
- Đồng phân quay trái tia phân cực (-)
- Chất không có hoạt tính quang học
(raxemat)
Hai đồng phân đầu là 2 chất đối kháng về mặt quang học
Dựa.vào các đồng phân của triose là
glycerylaldehyd người ta chia các
mơnose làm 2 hàng tương ứng: D và L
Trang 9Vị trí để nhận xét hàng D và L cho các đường là H và OH ở nguyên tử carbon nằm cạnh nhóm rượu bậc nhất (CH2OH)
- Nếu OH nằm bên phải là hàng D
- Nếu OH nằm bên trái là hàng L
Hàng D và L giống nhau về nhiều đặc tính lý hóa, chúng chỉ khác nhau về khả năng làm quay mặt phảng tia phân cực Ngoài ra, về mặt dinh dưỡng của động vật giá trị của hai loại cũng khác nhau Trong cơ thể chủ yếu có đường hàng D
4.2 Vấn đề mạch vòng của monosacarid
Trang 10Trong cấu trúc của monosacand ta thấy
có những gốc hoạt động ở cạnh nhau như aldchyd và alcol Do đó chúng có khả
năng phản ứng với nhau tạo thành dạng dẫn xuất nửa acetal (hemiacetal) theo sơ
đồ sau:
Khi phản ứng xảy ra trong phân tử
monosacand, một cầu nối oxy sẽ được
thành lập và monosacand sẽ hoá dạng
vòng
Trang 11Dạng vòng của monosacand có thể là 6 cạnh hay 5 cạnh Haworth đã đề nghị gọi monosacand có dạng vòng 6 cạnh là
pứanose và monosacand có dạng vòng 5 cạnh là furanose Vì có thể cơi 2 dạng
này như là dẫn xuất của phần và furan
Trang 12Cầu nối oxy có thể xuất hiện giữa nguyên
tử C1 - C5 (dạng Piranose) hoặc C1- C4 dạng furanose)
Ví dụ:
Haworth cũng đã đề ra công thức phối
cảnh để biểu diễn monosacand ở dạng vòng glucose (hoặc các monosacand
khác) có khả năng tồn tại dưới dạng đồng
phân không gian a và β Hai loại này khác
nhau do vị trí H và OH ở nguyên tử C1
Trang 13Đối với monosacand lớp cetose như fructose cũng có thể ở dạng nửa acetal, nhưng cầu nối oxy sẽ xuất hiện giữa C2 - C5 hoặc C2 - C6