- Thân bài 4 điểm: Bài văn miêu tả một cách sinh động; biết dùng từ gợi tả, gợi cảm, câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa; câu văn rõ ý, ngắn gọn gây ấn tượng cho người đọc.[r]
Trang 1MA TRẬN CÂU HỎI VỀ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 5
1 Đọc hiểuvăn bản
2 Tiếng ViệtKiến thức
MA TRẬN NỘI DUNG VỀ ĐỌC HIỂU VÀ KIẾN THỨC TIẾNG VIỆT LỚP 5
MẠCH KIẾN THỨC, KỸ NĂNG số điểm Số câu, Mức 1 Mức 2 Mức 3 Mức 4 Tổng Đọc hiểu văn bản
- Xác định được nhân vật, hình ảnh,
chi tiết trong bài đọc; nêu đúng ý nghĩa
của hình ảnh, chi tiết đó.
- Hiểu đọc ý chính của đoạn, bài.
- Giải thích được những chi tiết đơn
giản trong bài bằng suy luận trực tiếp
hoặc rút ra thông tin đơn giản từ bài
học.
- Nhận xét đơn giản một số hình ảnh,
nhân vật hoặc chi tiết trong bài đọc,
liên hệ chi tiết trong bài với thực tiễn
để rút ra bài học đơn giản.
Kiến thức tiếng Việt
- Hiểu và sử dụng được một số từ ngữ
thuộc các chủ đề đã học.
- Nhận biết được câu ghép, quan hệ
giữa các vế câu trong câu ghép, cách
liên kết các câu, đoạn văn, …
- Nhận biết và cảm nhận được cái hay
của những câu văn có sử dung các biện
pháp nghệ thuật so sánh, nhân hóa; biết
sử dung các biện pháp nghệ thuật so
sánh, nhân hóa trong viết câu văn.
Trang 2TRƯỜNG TH LÝ TỰ TRỌNG
Họ và tên:………
Lớp: 5/…
KIỂM TRA ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Năm học : 2017 – 2018 MÔN: TIẾNG VIỆT 5
Ngày tháng 3 năm 2018
Điểm số: ……
Bằngchữ:
Giám thị:
Giám khảo:
Nhậnxét:
………
………
………
A Kiểm tra đọc:
I Đọc thành tiếng (3 điểm)
1.Mỗi học sinh bốc thăm đọc một đoạn khoảng 110 tiếng/1 phút trích từ các
bài tập đọc đã học ở sách HDH Tiếng Việt lớp 5- tập 2A từ tuần 19 đến tuần 27
2 Giáo viên nêu 1 câu hỏi trong nội dung đoạn học sinh vừa đọc cho học sinh trả lời
II Kiểm tra đọc hiểu và kiến thức Tiếng Việt (7 điểm)
(Thời gian làm bài 35 phút)
NGƯỜI CHẠY CUỐI CÙNG
Cuộc đua marathon hàng năm ở thành phố tôi thường diễn ra vào mùa hè Nhiệm vụ của tôi là ngồi trong xe cứu thương, theo sau các vận động viên, phòng khi có ai đó cần được chăm sóc y tế Anh tài xế và tôi ngồi trong xe, phía sau hàng trăm con người, chờ tiếng súng lệnh vang lên
Khi đoàn người tăng tốc, nhóm chạy đầu tiên vượt lên trước Chính lúc đó hình ảnh một người phụ nữ đập vào mắt tôi Tôi biết mình vừa nhận diện được
“người chạy cuối cùng” Bàn chân chị ấy cứ chụm vào mà đầu gối cứ đưa ra Đôi chân tật nguyền của chị tưởng chừng như không thể nào bước đi được, chứ đừng nói là chạy
Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự dưng thở dùm cho chị, rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên Tôi nửa muốn cho chị dừng lại nửa cầu mong chị tiếp tục Người phụ nữ vẫn kiên trì tiến tới, quả quyết vượt qua những mét đường cuối cùng
Vạch đích hiện ra, tiếng người la ó ầm ĩ hai bên đường Chị chầm chậm tiến tới, băng qua, giật đứt hai đầu sợi dây cho nó bay phấp phới sau lưng tựa như đôi cánh
Kể từ hôm đó, mỗi khi gặp phải tình huống quá khó khăn tưởng như không thể làm được, tôi lại nghĩ đến “người chạy cuối cùng” Liền sau đó mọi việc trở nên nhẹ nhàng đối với tôi
( Sưu tầm: Quà tặng cuộc sống)
* Đọc thầm bài “ Người chạy cuối cùng”, hãy khoanh tròn vào chữ cái trước ý trả lời đúng nhất và hoàn thành các bài tập cho mỗi câu dưới đây:
Câu 1: (0,5đ) Điền từ ngữ thích hợp trong bài để được câu văn hoàn chỉnh:
Nhìn chị chật vật đặt bàn chân này lên trước bàn chân kia mà lòng tôi tự
dưng……… , rồi reo hò cổ động cho chị tiến lên
Trang 3Câu2 (0,5đ) Nhiệm vụ của nhân vật “tôi” trong bài là:
a Đi thi chạy đua marathon c Đi lái xe cứu thương
b Đi cổ vũ hò reo cổ vũ cho cuộc đua d Chăm sóc y tế cho vận động viên Câu 3: (0,5đ) Nội dung chính của câu chuyện là: a Ca ngợi người phụ nữ đã giành chiến thắng trong cuộc thi b Ca ngợi người phụ nữ có đôi chân tật nguyền có nghị lực và ý chí đã giành chiến thắng trong cuộc thi chạy c Ca ngợi tinh thần chịu thương, chịu khó của người phụ nữ d Ca ngợi ý chí kiên cường của người phụ nữ Câu 4 : (0,5đ) “Người chạy cuối cùng” trong cuộc đua là ai? có đặc điểm gì? ………
………
………
Câu 5: ( 1 đ) Qua câu chuyện em rút ra được bài học gì cho bản thân ? ………
………
………
Câu 6: (0,5đ) Từ trái nghĩa với từ “kiên trì”? a nhẫn nại b chán nản c dũng cảm d vượt khó Câu 7: (0,5đ) Từ “băng” trong các từ “băng qua, băng giá, băng bó” có quan hệ với nhau như thế nào? a Đó là một từ nhiều nghĩa c Đó là những từ trái nghĩa b Đó là những từ đồng nghĩa d Đó là những từ đồng âm Câu 8: ( 1 đ) Viết thêm một vế câu vào chỗ trống để tạo thành câu ghép chỉ quan hệ tương phản: Mặc dù đôi chân của chị bị tật nguyền ………
………
………
Câu 9: ( 1 đ) Hai câu văn sau liên kết với nhau bằng cách nào? Nêu tác dụng của cách liên kết đó. Trên bậc tam cấp, hoa dạ hương chưa đơm bông, nhưng hoa nhài trắng mịn, hoa mộc, hoa ngâu kết chùm đang tỏa hương ngào ngạt Dường như chúng đang cùng nhau khoe hương, khoe sắc ………
………
………
Câu 10 : ( 1 đ) Viết hai câu ca dao tục ngữ nói về ý chí- nghị lực của con người ………
………
………
………
B Kiểm tra viết:
I- Chính tả (2 đ): ( Nghe - viết).
Trang 4Bài viết: "Trí dũng song toàn" (HDTV5/ Tập IIA – trang 41) Đoạn từ: Thấy sứ thần Việt Nam đến hết
Trang 5II Viết bài văn: (8đ) Em hãy tả người bạn thân của em ở trường
Trang 9ĐÁP ÁN BÀI THI ĐỊNH KÌ GIỮA KÌ II
Môn: TIẾNG VIỆT LỚP 5
I - Kiểm tra đọc:
1 Đọc thành tiếng (3 đ)
+ Học sinh bốc thăm chọn bài; đọc trôi chảy, lưu loát, trả lời đúng câu hỏi, đảm bảo tốc độ đọc được (3 điểm)
+ Tuỳ theo mức độ sai của học sinh mà giáo viên cho các mức điểm khác nhau như: 2.5- 2; 1.5- 1
2 Đọc thầm và làm bài tập (7đ)
Câu 1- ( 0,5 đ) thở dùm cho chị
Câu 2- d ( 0,5 đ)
Câu 3- b ( 0,5 đ)
Câu 4- Người chạy cuối cùng là một phụ nữ Người phụ nữ có đôi bàn chân tật nguyền ( 0,5 đ)
Câu 5- HS trả lời theo ý hiểu ( 1 đ)
Câu 6- b( 0,5 đ)
Câu 7- d ( 0,5 đ)
Câu 8- HS tự điền vế câu thích hợp ( 1 đ)
Câu 9- thay thế từ; tránh được sự lặp từ mà câu văn trở nên gọn và hay hơn ( 1 đ)
Câu 10 - ( 1 đ) Có chí thì nên
Có công mài sắt có ngày nên kim
II Kiểm tra viết ( 10 điểm)
1 Chính tả (2 điểm, thời gian 15 phút)
GV đọc cho học sinh viết
Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết chính tả của học sinh.
Cách đánh giá, cho điểm:
- Tốc độ đạt yêu cầu ; chữ viết rõ ràng, viết đúng kiểu chữ, cỡ chữ ; trình bày
đúng quy định, viết sạch đẹp : 1 điểm
- Viết đúng chính tả (không mắc quá 5 lỗi) : 1 điểm
2 Tập làm văn (8 điểm): 35 phút
* Mục tiêu: Nhằm kiểm tra kĩ năng viết đoạn văn/ văn bản của học sinh.
a Yêu cầu - Học sinh xác định đúng đề bài, kiểu bài tả người; bài văn hoàn chỉnh
đủ ba phần (mở bài, thân bài, kết bài), kết hợp bộc lộ cảm xúc của người viết Độ dài bài viết khoảng 15 đến 20 dòng
- Viết câu đầy đủ, dùng từ đúng, không mắc lỗi chính tả
- Chữ viết rõ ràng, trình bày bài sạch
b Cách đánh giá, cho điểm:
- Mở bài (1 điểm) Giới thiệu người bạn thân ở trường mà em sẽ tả.
Trang 10- Thân bài (4 điểm): Bài văn miêu tả một cách sinh động; biết dùng từ gợi tả, gợi
cảm, câu văn có hình ảnh so sánh, nhân hóa; câu văn rõ ý, ngắn gọn gây ấn tượng cho người đọc.( Nội dung 1,5 điểm; Kĩ năng 1,5 điểm; Cảm xúc 1 điểm)
- Kết bài (1 điểm) Nêu được cảm nghĩ của mình đối với người được miêu tả.
- Chữ viết, chính tả (0,5 điểm)
- Dùng từ, đặt câu (0,5 điểm)
- Sáng tạo (1 điểm)
* Đảm bảo các yêu cầu trên: 8 điểm
- Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết, có thể cho các mức điểm cho phù hợp với thực tế bài viết
* Lưu ý: Tùy theo mức độ sai sót về ý, về diễn đạt và chữ viết có thể cho các mức
điểm: 7,5 – 7 – 6,5 – 6 – 5,5 – 5 – 4,5 – 4 – 3,5 – 3 – 2,5 – 2 – 1,5 – 1 – 0,5