1. Trang chủ
  2. » Tất cả

BÀI TẬP LỚN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 208,47 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Vậy tư bản bất biến c và tư bản khả biến v tăng lên , m cũng tăng theo Nghiên cứu tích lũy và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa cho phép rút ra những kết luận vạch rõ bản chất bóc lột củ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN Viện Đào tạo Tiên tiến, Chất lượng cao và POHE

BÀI TẬP LỚN

HỌC PHẦN KINH TẾ CHÍNH TRỊ MÁC-LÊNIN

Đề tài:

Trình bày lý luận của CN Mác Lênin về tích lũy tư bản (vốn)

và liên hệ với thực tiễn ở Việt Nam

Sinh viên thực hiện: Nguyễn Thị Hoàng Anh

Mã sinh viên: 11200263

Lớp: Tài chính doanh nghiệp CLC 62A

Hà Nội – 5/2021

Trang 2

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU……… 1

1 Lý do chọn đề tài……….……1

2 Phạm vi nghiên cứu……….……1

3 Phương pháp của đề tài……… 1

4 Ý nghĩa của đề tài……….……… 1

B PHẦN NỘI DUNG……….…… 2

Chương 1 : CƠ SỞ LÍ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN……….……….2

1.1 Những vấn đề chung về tích lũy tư bản……….……… 2

1.1.1 Thực chất của tích lũy tư bản……….………2

1.1.2 Động cơ của tích lũy tư bản……….……… 3

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của tích lũy tư bản……….… 3

a Trình độ bóc lột sức lao động……… 3

b Trình độ năng suất lao động xã hội……… ….4

c Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng 4

d Quy mô của tư bản ứng trước……… 5

1.2 Các quy luật chung của tích lũy tư bản……… 5

1.2.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản 5

1.2.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản….…… 6

1.2.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản…… 7

Chương 2 :VẬN DỤNG TÍCH LŨY TƯ BẢN VÀO XÂY DỰNG NỀN KINH TẾ VIỆT NAM HIỆN NAY……… ………….8

2.1 Khái quát tình hình tích lũy vốn ở Việt Nam……….………8

2.2 Vận dụng tích lũy tư bản vào xây dựng nền kinh tế Việt nam hiện nay.… 10

2.2.1 Quá trình mở rộng sản xuất ở Việt Nam hiện nay……….….10

2.2.2 Sự hình thành các tập đoàn kinh tế ở Việt Nam……….……11

2.3 Những giải pháp tăng cường tích lũy vốn………12

2.3.1 Giải quyết đúng đắn mối quan hệ tích lũy tiêu dùng…… ………… 12

2.3.2 Sử dụng hiệu quả các nguồn vốn……….13

2.3.3 Tăng cường tích luỹ vốn trong nước và thu hút vốn đầu tư nước ngoài 13

C KẾT LUẬN……… 15

D TÀI LIỆU THAM KHẢO……….15

Trang 3

A LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đất nước ta trong quá trình hội nhập, phát triển năng động nhất từ trước đến nay

và đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng cả về kinh tế, chính trị, xã hội, nâng cao vị thế đất nước trên trường quốc tế Đó là những thành quả rất đáng tự hào mà chúng ta

có được nhờ sự lựa chọn đúng đắn đường lối phát triển nền kinh tế thị trường theo định hướng xã hội chủ nghĩa và sự vận dụng sáng tạo các phương pháp, nguyên lí cơ bản của phát triển kinh tế vào Việt Nam Với mô hình nền kinh tế hiện tại , vốn có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc phát triển đất nước của nước ta hiện nay Hơn nữa, C.Mác từng cho rằng việc tích lũy tư bản là một trong những động lực cuối cùng sẽ dẫn tới thắng lợi tất yếu của chủ nghĩa Cộng Sản Mặc dù chúng ta có đường lối kế hoạch đúng đắn để xây dựng và phát triển kinh tế, nhưng chúng ta vẫn còn cần đến nguồn vốn rất lớn trong việc tăng trưởng kinh tế Vốn là cơ sở để tạo ra việc làm, tạo

ra công nghệ tiên tiến tăng năng lực sản xuất của các doanh nghiệp và cả nền kinh tế, góp phần thúc đẩy phát triển sản xuất theo chiều sâu Cơ cấu sử dụng vốn có tác động rất lớn vào chuyển dịch cơ cấu kinh tế đất nước Mặt khác, chuyên ngành Tài Chính Doanh Nghiệp em theo học cũng có liên quan mật thiết đến việc tìm hiểu, phân tích nguồn vốn Từ những lí do trên, em chọn đề tài “ Vận dụng lý luận tích lũy tư bản của chủ nghĩa Mác Lenin vào xây dựng nền kinh tế ở Việt Nam hiện nay” làm đề tài tiểu luận Tuy nhiên đây là một đề tài hết sức bao quát và tổng hợp nhiều kiến thức vì vậy

bà viết của em không thể tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế Em rất mong có được

sự chỉ bảo và giúp đỡ của cô Em xin chân thành cảm ơn!

2 Phạm vi nghiên cứu

Nghiên cứu trong phạm vi nền kinh tế ở Việt Nam

3 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp biện chứng duy vật

- Phương pháp chủ nghĩa duy vật lịch sử

Trang 4

- Phương pháp phân tích tổng hợp

4 Ý nghĩa của đề tài

Thấy được tầm quan trọng của tích lũy tư bản đến sự phát triển kinh tế Đồng thời thấy được vốn là cơ sở để thúc đẩy tạo ra việc làm, công nghệ mới để phát triển đất nước

B PHẦN NỘI DUNG Chương 1:

CƠ SỞ LÍ LUẬN TÍCH LŨY TƯ BẢN 1.1 Những vấn đề chung về tích lũy tư bản

1.1.1 Thực chất của tích lũy tư bản

Trong bất kì xã hội nào, để đáp ứng được nhu cầu vật chất và tinh thần thì cần sản xuất của cải vật chất Do đó nền sản xuất luôn trong quá trình tái sản xuất Đối với

tư bản tái sản xuất giản đơn không phải là tái dân xuất của nó mà tái sản xuất mở rộng Tái sản xuất mở rộng là lặp lại quá trình sản xuất với quy mô lớn hơn, không phải xã hội có thể bù đắp lại tư liệu vật chất đã tiêu dùng mà đồng thời còn sản xuất thêm Muốn vậy, phải biến một bộ phận giá trị thặng dư thành tư bản phụ thêm

Việc sử dụng giá trị thặng dư làm tư bản hay nói cách khác chính là sự chuyển hoá giá trị thặng dư trở lại thành tư bản Như vậy, thực chất của tích lũy tư bản là quá trình tư bản hoá giá trị thặng dư Cụ thể, tích lũy tư bản là tái sản xuất ra tư bản với quy mô ngày càng mở rộng Sở dĩ giá trị thặng dư có thể chuyển hoá thành tư bản là vì giá trị thặng dư đã mang sẵn những yếu tố vật chất của tư bản mới

Có thể minh hoạ tích lũy tư bản và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa bằng ví dụ sau: Tư bản bỏ ra K = 1000; c/v= 4/1; m'= 100%

Năm thứ nhất: Quy mô sản xuất 800c+200v+200m = 1200

200 m chia thành: + 100m1 tiêu dùng cá nhân

Trang 5

+ 100m2 tích lũy( 80c mua máy móc, 20v tuyển công nhân)

Năm thứ hai: Quy mô sản xuất 880c + 220v +220m Vậy tư bản bất biến ( c ) và tư bản khả biến ( v ) tăng lên , m cũng tăng theo

Nghiên cứu tích lũy và tái sản xuất tư bản chủ nghĩa cho phép rút ra những kết luận vạch rõ bản chất bóc lột của quan hệ sản xuất tư bản chủ nghĩa:

Một là nguồn gốc duy nhất của tích lũy tư bản là giá trị thặng dư và tư bản tích lũy chiếm tỷ lệ ngày càng lớn trong toàn bộ tư bản C.Mác nói rằng : “ Tư bản ứng trước như là giọt nước nhưng tích lũy là dòng sông của tích lũy mà thôi.” Trong quá trình tái sản xuất, lãi (m) cứ đập vào vốn , vốn càng lớn thì lãi càng lớn , do đó lao động của công nhân trong quá khứ lại trở thành phương tiện để bóc lột chính người công nhân

Thứ hai, quá trình tích lũy đã làm cho quyền sở hữu trong nền kinh tế hàng hoá biến thành quyền chiếm đoạt tư bản chủ nghĩa Trong sản xuất hàng hoá giản đơn, sự trao đổi giữa những người sản xuất hàng hoá theo nguyên tắc ngang giá về cơ bản không dẫn tới người này chiếm đoạt lao động không công của người kia Trái lại , nền sản xuất tư bản chủ nghĩa dẫn đến kết quả là nhà tư bản chẳng những chiếm đoạt một phần lao động của công nhân, mà còn là người sở hữu hợp pháp lao động không công

đó Nhưng điều đó không vi phạm quy luật giá trị

1.1.2 Động cơ của tích lũy tư bản

Động cơ thúc đẩy tích lũy và tái sản xuất mở rộng là quy luật kinh tế tuyệt đối của chủ nghĩa tư bản – quy luật giá trị thặng dư Để thực hiện mục đích đó các nhà tư bản không ngừng tích lũy để mở rộng sản xuất, xem đó là phương tiện căn bản để tăng cường bóc lột công nhân làm thuê và làm giàu cho bản thân

Như vậy, tích lũy tư bản giữ vai trò quyết định làm cho nền sản xuất tư bản lớn nhanh, không có tích lũy thì không có quy mô sản xuất lớn hơn Do đó, không có thêm lợi ích kinh tế, điều này không thể chấp nhận đối với một nhà tư bản và chiếm

Trang 6

dụng vốn để phát triển Mặt khác, do cạnh tranh buộc các nhà tư bản phải không ngừng làm cho tư bản của mình tăng lên bằng cách tăng nhanh tư bản tích lũy Nếu không tích lũy thì sẽ không thể giữ vững trên thị trường, đồng nghĩa của sự phá sản của tư bản

1.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng tới quy mô của tích lũy tư bản

Với một khối lượng giá trị thặng dư nhất định thì quy mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào tỉ lệ phân chia khối lượng của giá trị thặng dư đó thành quỹ tích lũy và quỹ tiêu dùng của nhà tư bản, nhưng nếu tỉ lệ phân chia đó đã được xác định, thì quy

mô của tích lũy tư bản phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư Do đó, những nhân

tố ảnh hưởng tới khối lượng giá trị thặng dư cũng là nhân tố quyết định quy mô của tích lũy tư bản Những nhân tố đó là :

a Trình độ bóc lột sức lao động

Các nhà tư bản nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách cắt xén vào tiền công Khi nghiên cứu sự sản xuất giá trị thặng dư, C.Mác giả định rằng sự trao đổi giữa công nhân và nhà tư bản là sự trao đổi ngang giá, tức là tiền công bằng giá trị sức lao động Nhưng trong thực tế, công nhân không chỉ bị nhà tư bản chiếm đoạt lao động thặng dư, mà còn bị chiếm đoạt một phần lao động tất yếu, tức cắt xén tiền công, để tăng tích luỹ tư bản

Các nhà tư bản còn nâng cao trình độ bóc lột sức lao động bằng cách tăng cường độ lao động và kéo dài ngày lao động để tăng khối lượng giá trị thặng dư, nhờ

đó tăng tích luỹ tư bản Cái lợi ở đây còn thể hiện ở chỗ nhà tư bản không cần ứng thêm tư bản để mua thêm máy móc, thiết bị mà chỉ cần ứng tư bản để mua thêm nguyên liệu là có thể tăng được khối lượng sản xuất, tận dụng được công suất của máy móc, thiết bị, nên giảm được hao mòn vô hình và chi phí bảo quản của máy móc, thiết

bị

b Trình độ năng suất lao động xã hội

Nếu năng suất lao động xã hội tăng lên, thì giá cả tư liệu sản xuất và tư liệu tiêu dùng giảm xuống Sự giảm này đem lại hai hệ quả cho tích luỹ tư bản:

Trang 7

Một là, với khối lượng giá trị thặng dư nhất định, phần dành cho tích luỹ có thể tăng lên, nhưng tiêu dùng của các nhà tư bản không giảm, thậm chí có thể cao hơn trước

Hai là, một lượng giá trị thặng dư nhất định dành cho tích luỹ có thể chuyển hoá thành một khối lượng tư liệu sản xuất và sức lao động phụ thêm lớn hơn trước

Do đó, quy mô của tích luỹ không chỉ phụ thuộc vào khối lượng giá trị thặng dư được tích luỹ, mà còn phụ thuộc vào khối lượng hiện vật do khối lượng giá trị thặng

dư đó có thể chuyển hoá thành Như vậy năng suất lao động xã hội tăng lên sẽ có thêm những yếu tố vật chất để biến giá trị thặng dư thành tư bản mới, nên làm tăng quy mô của tích luỹ Nếu năng suất lao động cao, thì lao động sống sử dụng được nhiều lao động quá khứ hơn, lao động quá khứ đó lại tái hiện dưới hình thái có ích mới, được sử dụng làm chức năng của tư bản ngày càng nhiều, do đó cũng làm tăng quy mô của tích luỹ tư bản

c Sự chênh lệch ngày càng tăng giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng

Trong quá trình sản xuất, tư liệu lao động (máy móc, thiết bị) tham gia toàn bộ vào quá trình sản xuất, nhưng chúng chỉ hao mòn dần, do đó giá trị của chúng được chuyển dần từng phần vào sản phẩm Vì vậy có sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và

tư bản tiêu dùng Mặc dù đã mất dần giá trị như vậy, nhưng trong suốt thời gian hoạt động, máy móc vẫn có tác dụng như khi còn đủ giá trị Do đó, nếu không kể đến phần giá trị của máy móc chuyển vào sản phẩm trong từng thời gian, thì máy móc phục vụ không công chẳng khác gì lực lượng tự nhiên Máy móc, thiết bị càng hiện đại, thì sự chênh lệch giữa tư bản sử dụng và tư bản tiêu dùng càng lớn, do đó sự phục vụ không công của máy móc càng lớn, tư bản lợi dụng được những thành tựu của lao động quá khứ càng nhiều Sự phục vụ không công đó của lao động quá khứ là nhờ lao động sống nắm lấy và làm cho chúng hoạt động Chúng được tích luỹ lại cùng với quy mô ngày càng tăng của tích luỹ tư bản

Trang 8

d Quy mô của tư bản ứng trước

Với trình độ bóc lột không thay đổi, thì khối lượng giá trị thặng dư do khối lượng tư bản khả biến quyết định Do đó quy mô của tư bản ứng trước, nhất là bộ phận

tư bản khả biến càng lớn, thì khối lượng giá trị thặng dư bóc lột được càng lớn, do đó tạo điều kiện tăng thêm quy mô của tích luỹ tư bản

Từ sự nghiên cứu bốn nhân tố quyết định quy mô của tích luỹ tư bản có thể rút

ra nhận xét chung là để tăng quy mô tích luỹ tư bản, cần khai thác tốt nhất lực lượng lao động xã hội, tăng năng suất lao động, sử dụng triệt để công suất của máy móc, thiết

bị và tăng quy mô vốn đầu tư ban đầu

1.2 Các quy luật chung của tích lũy tư bản

1.2.1 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình cấu tạo hữu cơ của tích lũy tư bản

Sản xuất bao giờ cũng là sự kết hợp giữa hai yếu tố: tư liệu sản xuất và sức lao động Sự kết hợp của chúng dưới hình thái hiện vật gọi là cấu tạo kỹ thuật Cấu tạo kỹ thuật là cấu tạo hiện vật, nên nó biểu hiện dưới hình thức: số lượng máy móc, nguyên liệu, năng lượng do công nhân sử dụng trong một thời gian nào đó Cấu tạo kỹ thuật của tư bản là tỷ lệ giữa số lượng tư liệu lao động và khối lượng tư bản cần thiết để sử dụng các tư liệu đó Cấu tạo kỹ thuật phản ánh trình độ phát triển của lực lượng sản xuất Cấu tạo giá trị của tư bản là tỷ lệ theo đó tư bản phân thành tư bản bất biến và tư bản khả biến (hay giá trị của sức lao động) cần thiết để tiến hành sản xuất Cấu tạo kỹ thuật thay đổi sẽ làm cấu tạo giá trị thay đổi C.Mác đã dùng phạm trù cấu tạo hữu cơ của tư bản để phản ánh mối quan hệ đó Cấu tạo hữu cơ của tư bản là cấu tạo giá trị tư bản, do cấu tạo kỹ thuật quyết định và phản ánh sự thay đổi của cấu tạo kỹ thuật của tư bản Cùng với sự phát triển của chủ nghĩa tư bản, do tác động thường xuyên của tiến

bộ khoa học, cấu tạo hữu cơ của tư bản cũng không ngừng biến đổi theo hướng ngày càng tăng lên Sự tăng lên đó biển hiện ở chỗ: bộ phận tư bản bất biến tăng nhanh hơn

bộ phận tư bản khả biến, tư bản bất biến tăng tương đối và tăng tuyệt đối, còn tư bản khả biến có thể tăng tuyệt đối nhưng lại giảm xuống tương đối Sự tăng lên của cấu tạo hữu cơ của tư bản làm cho khối lượng tư liệu sản xuất tăng lên, trong đó sự tăng lên của máy móc thiết bị là điều kiện để tăng năng suất lao động, còn nguyên liệu tăng

Trang 9

theo năng suất lao động Nó đòi hỏi việc sử dụng lao động mới được đào tạo với giá trị sức lao động cao nhưng năng suất lao động tăng cao lại làm cho hàng hóa kỹ thuật hiện đại giảm xuống Xu hướng chung là tỷ trọng người lao động có trình độ cao, lao động trí tuệ ngày càng tăng lên, gây nên những hậu quả xã hội tiêu cực đối với toàn bộ đội ngũ người lao động làm thuê

1.2.2 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình tích tụ và tập trung tư bản

Tích tụ và tập trung tư bản là quy luật phát triển của nền sản xuất lớn tư bản chủ nghĩa.Tích tụ tư bản và việc tăng quy mô của tư bản cá biệt bằng cách tích lũy của từng nhà tư bản riêng rẽ, nó là kết quả tất nhiên của tích lũy

Tích tụ tư bản một mặt là yêu cầu của việc mở rộng sản xuất, ứng dụng tiếnbộ

kỹ thuật, mặt khác sự tăng lên của khối lượng giá trị thặng dư trong quá trình phát triển của sản xuất tư bản chủ nghĩa lại tạo khả năng cho tích tụ tư bản Tập trung tư bản là

sự hợp nhất một số tư bản nhỏ thành một tư bản lớn cá biệt Đây là sự tích tụ những tư bản đã hình thành, là sự thủ tiêu tính độc lập riêng biệt của chúng, là việc nhà tư bản này tước đoạt nhà tư bản khác, là việc biến tư bản nhỏ thành số ít tư bản lớn Tích tụ

và tập trung tư bản giống nhau ở chỗ đều làm tăng quy mô của tư bản cá biệt, nhưng khác nhau ở chỗ nguồn tích tụ tư bản là giá trị thặng dư tư bản hóa, còn nguồn tập trung tư bản là hình thành trong xã hội Do tích tụ tư bản mà tư bản cá biệt tăng lên, làm cho tư bản xã hội cũng tăng theo Còn tập trung tư bản chỉ là sự bố trí lại các tư bản đã có quy mô tư bản xã hội vẫn như cũ Tích tụ tư bản thể hiện mối quan hệ giữa

tư bản và lao động, còn tập trung tư bản thì biểu hiện mối quan hệ giữa những nhà tư bản với nhau Tập trung tư bản có vai trò rất lớn đối với sự phát triển sản xuất tư bản chủ nghĩa Nhờ có sự tập trung tư bản mà tổ chức được một cách rộng lớn lao động hợp tác, biến quá trình sản xuất rời rạc, thủ công thành quá trình sản xuất theo quy mô lớn, hiện đại Tập trung tư bản không những dẫn đến sự thay đổi về lượng của tư bản

mà còn làm cho tư bản có một chất lượng mới, làm cho cấu tạo hữu cơ của tư bản tăng lên, nhờ đó năng suất lao động tăng lên nhanh chóng

Chính vì vậy, tập trung tư bản trở thành đòn bẩy mạnh mẽ của tích lũy tư bản.Quá trình tích tụ và tập trung tư bản ngày càng tăng, do đó nền sản xuất tư bản chủ nghĩa ngày càng được xã hội hóa, làm cho mâu thuẫn kinh tế cơ bản của chủ nghĩa tư bản càng trở nên sâu sắc

Trang 10

1.2.3 Quá trình tích lũy tư bản là quá trình bần cùng hóa giai cấp vô sản

Sự phân tích trên cho thấy, cấu tạo hữu cơ của tư bản ngày càng tăng là một xu hướng phát triển khách quan của sản xuất tư bản chủ nghĩa Do vậy, số cân tương đối

về sức lao động cũng có xu hướng ngày càng giảm Đó là nguyên nhân gây ra nạn nhân khẩu thừa tương đối, hay cầu sức lao động giảm một cách tương đối

Có ba hình thái nhân khẩu thừa: Nhân khẩu thừa lưu động, nhân khẩu thừa tiềm tàng, nhân khẩu thừa ngừng trệ Nạn thất nghiệp đã dẫn giai cấp công nhân đến bần cùng hóa Bần cùng hóa giai cấp công nhân là hậu quả tất nhiên của quá trình tích lũy

tư bản Bần cùng hóa tồn tại dưới hai dạng: bần cùng hóa tuyệt đối và bần cùng hóa tương đối Bần cùng hóa tuyệt đối của công nhân biểu hiện mức sống bị giảm sút Sự giảm sút này không chỉ xảy ra trong trường hợp tiêu dùng cá nhân tụt xuống tuyệt đối,

mà còn khi tiêu dùng cá nhân tăng lên, nhưng mức tăng đó chậm hơn mức tăng nhu cầu do chi phí sức lao động nhiều hơn

Ngày đăng: 28/11/2021, 23:22

w