Bài tập lớn: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay. Dành cho các bạn sinh viên đang học môn Kinh tế chính trị, tài liệu được đăng để các bạn có thể tham khảo nội dung cũng như có thể hoàn thiện cách trình bày của mình.
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ QUỐC DÂN
-*** -BÀI TẬP LỚN MÔN KINH TẾ CHÍNH TRỊ
ĐỀ TÀI: Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay
Họ và tên SV:
Lớp tín chỉ:
Mã SV:
Trang 2MỤC LỤC
BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT 3
A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI 4
B NỘI DUNG CHÍNH 5
PHẦN I: LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 5
1 Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa 5
2 Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 6
PHẦN II: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG CN 4.0 7
1 Cách mạng công nghiệp 4.0 7
1.1 Khái niệm của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 7
1.2 Bản chất của CMCN lần thứ 4 7
2 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước 7
2.1 Cơ hội 8
2.2 Thách thức và nguy cơ 9
PHẦN III: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở VIỆT NAM 11
1 Những thành tựu đạt được trong quá trình Công nhiệp hóa – Hiện đại hóa những năm qua 11
2 Những hạn chế cần chú ý của quá trình Công nhiệp hóa – Hiện đại hóa những năm qua 12
P HẦN III: GIẢI PHÁP ĐẨY MẠNH 13
CÔNG NGHIỆP HÓA - HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT NƯỚC 13
C KẾT LUẬN 15
D TÀI LIỆU THAM KHẢO 17
P a g e 2 | 17
Trang 3BẢNG GIẢI NGHĨA CHỮ VIẾT TẮT
1 CNH-HĐH Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
Trang 4A LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI
Đại hội XIII của Đảng đã nhận định: Công nghiệp hóa là một trong những nhiệm vụ quan trọng hàng đầu của quá trình phát triển vì nó đưa cả nền sản xuất vật chất và đời sống văn hóa - xã hội của đất nước lên trình độ mới Việt Nam sau khi rơi vào tình trạng
khủng hoảng về kinh tế - xã hội vì cuộc chiến tranh vô cùng khốc liệt với đế quốc Mỹ, Đảng và Nhà nước ta đã xác định nhiệm vụ trọng tâm, cấp thiết trong quá trình xây dựng, phát triển đất nước: Tiến hành công nghiệp hóa, hiện đại hóa Bởi để xây dựng được một
xã hội công bằng, dân chủ, đưa nước ta trở nên giàu mạnh, chỉ có con đường công nghiệp hóa, hiện đại hóa mới giúp nước ta từng bước tiến lên chủ nghĩa xã hội, từ đó rút ngắn khoảng cách với các quốc gia phát triển, sánh vai với các cường quốc năm châu
Hiện nay, cách mạng công nghiệp 4.0 đem tới nền kinh tế những công nghệ thông minh, hiện đại và đang phát triển rất mạnh mẽ, tạo cơ hội phát triển cho mọi quốc gia, nhất là các nước đang phát triển Có thể đây sẽ là bước ngoặt lớn trong lịch sử phát triển của nhân loại Tuy nhiên, cùng với cơ hội rộng mở, nó cũng tạo ra nhiều thách thức lớn đối với hầu hết các quốc gia, nhiều đối tượng xã hội, và trải dài trên nhiều lĩnh vực Các thành tựu khoa học - công nghệ đạt được trong cách mạng công nghiệp 4.0 làm cho tài nguyên thiên nhiên, lao động phổ thông giá rẻ ngày càng mất lợi thế Để có thể đưa ra những định hướng cho quá trình công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam trong bối cảnh cách mạng công nghiệp lần thứ tư thời gian tới, việc làm rõ những vấn đề đặt ra là cấp bách và thiết thực Và đây cũng là lí do để em chọn đề tài “Thực trạng công nghiệp hóa, hiện đại hóa ở Việt Nam hiện nay’’.
Trong đề tài có sử dụng và tham khảo nhiều tài liệu cũng như quan điểm của nhiều nhà nghiên cứu khác Bài tiểu luận trong quá trình viết không thể tránh khỏi vài sai sót, vậy nên, nhận được sự chỉnh sửa và góp ý của thầy là sự vinh dự của em
Em xin trân trọng cảm ơn!
Trang 5B NỘI DUNG CHÍNH Phần I: LÝ LUẬN VỀ CÔNG NGHIỆP HÓA-HIỆN ĐẠI HÓA ĐẤT
NƯỚC
1. Quan niệm về công nghiệp hóa, hiện đại hóa
Về khái niệm, công nghiệp hóa là quá trình chuyển dịch của nền kinh tế nông nghiệp sang nền kinh tế công nghiệp Hay nói cách khác, CNH-HĐH là quá trình chuyển đổi toàn diện các hoạt động kinh tế xã hội từ sản xuất sử dụng lao động thô sơ, thủ công đơn giản, sang sản xuất công nghiệp với phương pháp tiên tiến, công nghiệp hiện đại làm tăng năng suất lao động
Với lịch sử phát triển khoảng ba trăm năm, Công nghiệp hóa bắt đầu từ nước Anh vào cuối thế kỉ XVIII, sau đó lan sang các nước ở Tây Âu, Bắc Mỹ, với nội dung chủ yếu là chuyển từ lao động thủ công sang lao động cơ khí Nguồn vốn để công nghiệp hóa của các nước tư bản cổ điển chủ yếu do bóc lột lao động làm thuê, làm phá sản những người sản xuất nhỏ trong nông nghiệp, đồng thời gắn liền với việc xâm chiếm và cướp bóc thuộc địa Quá trình này không thể tránh khỏi phải đối mặt với những mâu thuẫn gay gắt giữa tư bản và lao động, làm bùng nổ những cuộc đấu tranh của giai cấp công nhân chống lại nhà tư bản ở các nước tư bản lúc bấy giờ, tạo tiền đề cho sự ra đời của chủ nghĩa Mác – vũ khí lí luận của giai cấp công nhân chống lại Chủ nghĩa tư bản
Năm 1996, Đại hội VIII nhận định: Nhiệm vụ đề ra cho chặng đường đầu của thời kỳ quá độ là chuẩn bị tiền đề cho công nghiệp hóa đã cơ bản hoàn thành cho phép chuyển sang thời kỳ mới: Đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Tại Đại hội
VIII, Đảng ta xác định: Nhiệm vụ của toàn Đảng, toàn dân ta trong thời kỳ mới của sự nghiệp xây dựng và bảo vệtổ quốc mà nhiệm vụ trung tâm là đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước Ở đây công nghiệp hóa, hiện đại hóa theo quan niệm hiện đại mà Đảng ta xác định là: Quá trình chuyển đổi một cách căn bản và toàn diện các hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và quản lý kinh tế xã hội từ sử dụng lao động thủ công là chính sang sử dụng một cách phổ biến sức lao động cùng với phương tiện, phương pháp tiên tiến, hiện đại dựa trên sự phát triển của công nghiệp và khoa học công nghê, tạo ra năng suất lao động xã hội cao
Trang 6Từ quan niệm trên, Đảng ta xác định mục tiêu của công nghiệp hóa, hiện đại hóa là xây dựng nước ta thành một nước công nghiệp có cơ sở vật chất, kỹ thuật hiện đại, cơ cấu kinh tế hợp lý, quan hệ sản xuất tiến bộ phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất, đời sống vật chất và tinh thần cao, quốc phòng an ninh vững chắc, dân giàu nước mạnh, dân chủ công bằng, văn minh
2. Nội dung công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Một là, tạo lập những điều kiện để có thể thực hiện đổi mới, nâng cao trình độ kỹ thuật công nghệ của nền kinh tế theo hướng hiện đại.
CNH-HĐH trước nhất là cuộc cách mạng về LLSX nhằm chuyển đổi nền kinh tế dựa trên trình độ kỹ thuật công nghệ thủ công, năng suất lao động thấp thành nền kinh tế công
nghiệp dựa trên trình độ kỹ thuật công nghệ hiện đại, năng suất cao Muốn thực hiện chuyển đổi trình độ phát triển, đòi hỏi phải dựa trên những tiền đề trong nước, quốc tế Do
đó, nội dung quan trọng hàng đầu để thực hiện thành công công nghiệp hóa, hiện đại hóa là phải thực hiện tạo lập các điều kiện cần thiết trên tất cả các mặt của đời sống sản xuất xã hội Tuy vậy, không có nghĩa là chờ chuẩn bị đầy đủ mới thực hiện CNH-HĐH, thực tế phải thực hiện các nhiệm vụ một cách đồng thời
Đối tượng đổi mới là toàn bộ ngành và lĩnh vực của nền kinh tế quốc dân Trong đó, tập trung vào các ngành công nghiệp chế biến, phục vụ tiêu dùng và xuất khẩu, một số ngành sản xuất tư liệu, dựa trên công nghệ cao Quá trình đổi mới cần đảm bảo tính đồng bộ, sử dụng công nghệ mới vào quá trình tái sản xuất, tuy nhiên vẫn cần những sự đột phá ở các khâu nâng cao chất lượng của sản phẩm, lĩnh vực nhằm phát triển nông nghiệp, nông thôn
Hai là, thực hiện các nhiệm vụ để xây dựng nền sản xuất – xã hội hiện đại với cơ cấu kinh tế hiện đại, hợp lý và hiệu quả
Cụ thể:
+ Đẩy mạnh ứng dụng những thành tựu khoa học, công nghệ mới, hiện đại
+ Chuyển đổi cơ cấu kinh tế theo hướng hiệ đại, hợp lí và hiệu quả
+ Từng bước hoàn thiện quan hệ sản xuất phù hợp với trình độ phát triển của lực lượng sản xuất
Trang 7PHẦN II: LÝ LUẬN VỀ CÁCH MẠNG CN 4.0
1 Cách mạng công nghiệp 4.0
1.1 Khái niệm của cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0
Năm 2013, một từ khóa mới là "Công nghiệp 4.0" (Industrie 4.0) nổi lên từ một báo cáo của chính phủ Đức đề cập đến cụm từ này nhằm nói tới chiến lược kỹ thuật cao cho Chính phủ Đức năm 2011 Tại Diễn đàn Kinh tế Thế giới (WEF) lần thứ 46 khai mạc tại thành phố Davos-Klosters của Thụy Sĩ, với chủ đề “Cuộc Cách Mạng Công Nghệ lần thứ
4”, một định nghĩa mới đã được đưa ra, mở rộng hơn khái niệm Công nghiệp 4.0 của Đức Quy mô, phạm vi và sự phức tạp của lần chuyển đổi này hoàn toàn khác biệt so với những gì con người đã từng trải qua Cụ thể, đây là “một cụm thuật ngữ cho các công nghệ và khái niệm của tổ chức trong chuỗi giá trị” đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet kết nối vạn vật (IoT) và Internet của các dịch vụ (IoS) Nhân loại đang thực sự đứng trước một bước ngoặt có thể thay đổi hoàn toàn mọi thứ trong cuộc sống thường nhật
1.2 Bản chất của CMCN lần thứ 4
Bản chất của lần CMCN 4.0 này là dựa trên nền tảng công nghệ số, tích hợp toàn bộ các công nghệ thông minh để tối ưu hóa quy trình và phương thức sản xuất; nổi bật phải kể đến những đột phá về công nghệ trong các lĩnh vực, ví dụ như: công nghệ in 3D, công nghệ sinh học, công nghệ vật liệu mới, công nghệ tự động hóa, người máy,
2 Tác động của cách mạng công nghiệp 4.0 đến công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước
Cùng với sự chuyển dịch toàn bộ các hệ thống sản xuất, quản lý và quản trị, CMCN 4.0 đem lại nhiều cơ hội cũng như thách thức cho mọi quốc gia trên toàn thế giới, nhất là các nước đang phát triển và trong quá trình CNH-HĐH Với những tác động trực tiếp và gián
Trang 8tiếp đối với các ngành nghề trong nền kinh tế cũng như các nhóm người lao động Việt Nam
có thể tận dụng những thành tựu KH-CN để nắm bắt cơ hội này Tuy nhiên, việc này cũng
có thể làm sự tụt hậu trở nên ngày càng nghiêm trọng nếu không được triển khai triệt để
2.1 Cơ hội
Trong bối cảnh hiện nay, khi cuộc CMCN 4.0 đang mở ra nhiều cơ hội cho các nước, đặc biệt là các nước đang phát triển Đây có thể coi là một cơ hội rộng mở cho Việt Nam để kế thừa, tiếp thu và sử dụng những thành tựu to lớn của cuộc cách mạng khoa học – công nghệ hiện đại
Do không bị ảnh hưởng và hạn chế bởi những quy mô cồng kềnh, CMCN 4.0 tạo
ra lời thế cho các nước tiếp bước sau như Việt Nam nhanh chóng bứt phá và phát huy tối đa các tiềm năng và lợi thế đã sẵn có Việt Nam có cơ hội phát triển nhanh một nền kinh tế tri thức, đón đầu, tiến thẳng tới kĩnh vực công nghệ mới, tranh thủ thành tựu nghiên cứu khoa học và công nghệ, song với đó đẩy nhanh tiến trình CNH-HĐH đất nước và hội nhập năm châu
Với ưu thế dân số trẻ, tỷ lệ sử dụng điện thoại thông minh và Internet cao, mức độ tiếp cận ứng dụng khoa học công nghệ tốt, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 đang tạo ra cho doanh nghiệp Việt Nam những cơ hội lớn trong việc xây dựng và phát triển dữ liệu lớn, làm nền tảng triển khai các trụ cột khác của nền công nghiệp 4.0 Theo thống kê, lượng người dùng Internet tại Việt Nam trong năm 2019 là xấp xỉ 64 triệu người, chiếm khoảng 65,98% tổng dân số; số người dùng điện thoại di động kết nối internet là 58 triệu người và số thuê bao điện thoại lên đến 143,3 triệu số Theo báo cáo của Google, cứ tăng thêm 1% số người dùng sẽ đóng góp hơn 100 triệu USD và GDP 2020 và tạo thêm hơn 140.000 việc làm mới Như vậy có thể thấy, Việt Nam đang có cơ hội trong việc xây dựng
dữ liệu lớn, là nền tảng triển khai các thành phần trụ cột khác của nền công nghiệp 4.0
Bên cạnh đó, các quan điểm, chủ trương, đường lối của Đảng ta cũng đóng vai trò rất quan trọng trong cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 tại nước ta Ngày 4/5/2017, Thủ tướng Chính phủ cũng đã ban hành Chỉ thị số 16/CT-TTg về tăng cường năng lực tiếp cận CMCN 4.0 Việt Nam đã có các chính sách phát triển kinh tế tri thức, công nghệ cao, liên quan nhiều đến CMCN 4.0
Qua đó có thể thấy, tuy xuất phát điểm là một nước đi sau nhưng với tâm thế chuẩn
Trang 9bị trước cùng những ưu thế nhất định thì cơ hội bứt phá trong cuộc CMCN 4.0 của nước ta
là điều hoàn toàn không thể phủ định
2.2 Thách thức và nguy cơ
Bên cạnh những cơ hội rộng mở, những thách thức to lớn vẫn luôn trực chờ chúng ta đối mặt, suyên suốt trong hiện tại, trước mắt và tương lai trước cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0:
Thứ nhất, thách thức từ những nhu cầu nâng cao trình độ, chất lượng nguồn lao động (bao gồm nhu cầu đào tạo cho đối tượng người học mới, đối tượng chuyển đổi nghề nghiệp, đối tượng học bổ sung, nâng cấp trình độ và đào tạo lại) đáp ứng cả về số lượng, chất lượng, tính hiệu quả của lực lượng lao động với thị trường gần 54 triệu lao động phù hợp với điều kiện mới, thời thời kỳ mới của đất nước Trình độ lạc hậu của người lao động
và cả nền kinh tế chính là trở ngại lớn nhất trong quá tình CMCN 4.0 Theo số liệu thống
kê được báo cáo trong điều tra lao động làm việc quý 2 năm 2017, có tới 18,4% lao động không có trình độ chuyên môn kỹ thuật; chỉ có gần 10% lao động có trình độ đại học trở lên; 3,17% lao động có trình độ cao đẳng; các trình độ trung cấp, sơ cấp lần lượt là 5,42%
và 3,53% Hơn nữa, phần trăm những lao động có trình độ đại học hoặc cao hơn vẫn chưa thể đáo ứng được nhu cầu của thị trường lao động
Thứ hai, việc chuyển dịch cơ cấu việc làm khi mà việc chuyển dịch trong vòng 30 năm qua kể từ khi đổi mới đất nước là khá chậm Chưa thể đáp ứng đầy đủ khi đối diện với yêu cầu tính linh hoạt, đổi mới và tiên tiến của CMCN 4.0 Nền kinh tế nước ta hiện nay vẫn dựa nhiều vào các ngành sử dụng lao động giá rẻ và khai thác tài nguyên thiên nhiên Điều này dẫn sẽ dẫn tới hậu quả khôn lường trong tương lai, không chỉ môi trường
bị phá hủy, đời sống con người cũng vì thế mà giảm sút chất lượng
Thứ ba , quy mô doanh nghiệp và năng suất lao động còn gặp nhiều hạn chế Phần lớn
quy mô doanh nghiệp của Việt Nam đều là vừa, nhỏ và siêu nhỏ, số doanh nghiệp lớn còn
ít (chỉ chiếm chưa tới 3%) Hơn nữa, doanh nghiệp chưa thực sự kết nối công nghệ, tri thức thế giới vào thị trường nội địa Doanh nghiệp chưa tận dụng dụng được sự lan tỏa của công nghệ và tri thức đáng học hỏi từ các tập đoàn xuyên quốc gia vào chính mình Cùng với đó, sự chênh lệch năng suất lao động giữa Việt Nam với các nước trong khu vực vẫn tiếp tục gia tăng Theo số liệu của tổng cục thống kê, tính theo sức mua tương đương
Trang 10năm 2011, năng suất lao động của Việt Nam chỉ bằng 7% mức năng suất của Singapore,
và bằng 42,3% so với Indonesia Điều này cho thấy khoảng cách đáng báo động và điểm mặt thách thức cho nền kinh tế của Việt Nam, phải bắt kịp trong năng suất lao động của các nước
Thứ tư, thách thức của quản trị nhà nước, quá trình CNH-HĐH sẽ gặp nhiều trở ngại nếu công cuộc cải cách cơ cấu nền kinh tế, mô hình tăng trưởng được Nhà nước đề ra nhưng qua một thời gian dài thực hiện lại không nhận được thành công tương xứng Bên cạnh đó, những thách thức này sẽ ngày càng khó khăn nếu Nhà nước không đủ trình độ về công nghệ và kỹ năng quản lý để ứng phó kịp thời
Thứ năm , thách thức trước sự cạnh tranh quyết liệt giữa các nước công nghiệp mới nổi
và nhiều nước đang phát triển Tất cả đều quyết liệt tìm cách thu hút hợp tác đầu tư, chuyển giao công nghệ, ứng dụng nhanh chóng những thành tựu KH-CN từ cuộc CMCN 4.0 Đây cũng chính là áp lực lớn cho Việt Nam trong quá trình CNH-HĐH đất nước, nước ta cần phải bình tĩnh, tỉnh táo trong hội nhập quốc tế, tích lũy đầu tư để chuyển giao, ứng dụng nhanh những thành tựu KH-CN vào phát triển nền kinh tế, đẩy nhanh tiến độ CNH-HĐH đất nước
Trang 11Phần III: THỰC TRẠNG CÔNG NGHIỆP HÓA – HIỆN ĐẠI HÓA Ở
VIỆT NAM
1 Những thành tựu đạt được trong quá trình Công nhiệp hóa – Hiện đại hóa những năm qua
Về khoa học công nghệ
Tiềm lực KHCN đã được tăng cường, phát triển
Trong nhiều thập kỷ qua, nhờ có sự quan tâm đầu tư của Đảng và nhà nước, nước ta đã đào tạo được trên 1,8 triệu cán bộ có trình độ cao với trên 30 nghìn người
có tình độ trên đại học và khoảng 2 triệu công nhân kỹ thuật, trong đó 1,7% đang làm việc trực tiếp trong lĩnh vực KHCN (khu vực nhà nước) Đây là nguồn nhân lực quan trong cho hoạt động KHCN của đất nước, với khả năng tiếp thu nhanh và chủ động làm chu tri thức, công nghệ tiên tiến, quá trình ứng dụng KHCN tiên tiến trên diện rộng sẽ không còn quá xa vời
Trình độ nhận thức và ứng dụng KH-CN của nhân dân ngày càng được nâng cao
Nhờ có sự điều phối, quan tâm của Đang và chính quyền các cấp, hoạt động tích cực của các tổ chức KHCN trong nước, các công tác tuyên truyền, phổ biến rộng việc ứng dụng tri trức KHCN vào đời sống và sản xuất đã có sự chuyển biến rõ rệt Hoạt động này ngày càng được xã hội hóa trên phạm vi cả nước
Về cơ cấu lao động
Đã có những chuyển đổi tích cực, gắn liền với quá trình chuyển dịch cơ cấu kinh tế, phục vụ tốt hơn các mục tiêu CNH, HĐH Tỷ trọng lao động ngành nông nghiệp đã giảm mạnh còn 38% năm 2019, tỷ trọng lao động ngành công nghiệp -xây dựng và dịch vụ tăng liên tục
Đã thực hiên tham gia hội nhập trên tất cả các cấp độ, từng bước tham gia sâu vào mạng sản xuất và chuỗi giá trị cung ứng, đưa hoạt động của doanh nghiệp và nền kinh tế vào môi trường cạnh tranh toàn cầu Cơ cấu hàng xuất khẩu đã có sự