Với đối tượng học sinh khá giỏi, các em có tư duy nhạy bén, có nhu cầu hiểu biết ngày càng cao, làm thế nào để các em học sinh này phát huy hết khả năng của mình, đó là trách nhiệm của c
Trang 1A PHẦN MỞ ĐẦU
Cùng với sự phát triển của đất nước, sự nghiệp giáo dục cũng không ngừng đổi mới Các nhà trường đã ngày càng chú trọng hơn đến chất lượng giáo dục toàn diện bên cạnh sự đầu tư thích đáng cho giáo dục mũi nhọn Với vai trò là môn học công
cụ, bộ môn toán đã góp phần tạo điều kiện cho các em học tốt các bộ môn khoa học tự nhiên khác.
Dạy như thế nào để học sinh không những nắm chắc kiến thức cơ bản một cách hệ thống mà phải được nâng cao để các
em có hứng thú, say mê học tập là một câu hỏi mà mỗi thầy cô chúng ta luôn đặt ra cho mình.
Để đáp ứng được yêu cầu của sự nghiệp giáo dục và nhu cầu học tập của học sinh đặc biệt là học sinh khá, giỏi Điều đó đòi hỏi trong giảng dạy chúng ta phải biết chắt lọc kiến thức, phải đi từ dễ đến khó, từ cụ thể đến trừu tượng và phát triển thành tổng quát giúp học sinh có thể phát triển tốt tư duy toán học.
Với đối tượng học sinh khá giỏi, các em có tư duy nhạy bén, có nhu cầu hiểu biết ngày càng cao, làm thế nào để các
em học sinh này phát huy hết khả năng của mình, đó là trách nhiệm của các giáo viên chúng ta “phép chia hết” là đề tài lí thú, phong phú và đa dạng của số học THCS và không thể thiếu khi bồi dưỡng học sinh khá giỏi môn toán THCS
Trong khuôn khổ đề tài này, tôi trình bày “một số phương pháp chứng minh chia hết”, cụ thể là: sử dụng dấu hiệu chia hết, sử dụng tính chất chia hết, xét tập hợp số dư trong phép chia, sử dụng phương pháp phân tích thành nhân tử.
B NỘI DUNG I/ CƠ SỞ LÝ LUẬN
Chúng ta đang dạy học theo sự đổi mới là dạy học theo chuẩn kiến thức kỹ năng ,
vì thế những gì gọi là chuẩn – là cơ bản nhất cần phải nắm vững Rèn kỹ năng giải toán chia hết cũng là chuẩn mà học sinh cần phải nắm Hệ thống bài tập thể hiện dạngtoán chia hết có vai trò quan trọng là nó giúp cho học sinh phát triển khả năng tư duy, khả năng vân dụng kiến thức một cách linh hoạt vào giải toán, trình bày lời giải chính xác và logic Đó cũng là những kỹ năng cần thiết của học sinh khi còn ngồi trên ghế
nhà trường Có như thế mới phù hợp với sự cải tiến dạy học là phát huy hết tính tích cực, tư duy sáng tạo của học sinh trong trường học.
II/ CƠ SỞ THỰC TIỂN
Trang 2Trong quá trình giảng dạy tôi thấy đa phần học sinh chưa có kỹ năng giải toán
“chia hết” vì các em chưa biết bài toán đó cần áp dụng phương pháp nào để giải chokết quả đúng nhất, nhanh nhất và đơn giản nhất Vì vậy để nâng cao kỹ năng giải toán
“chia hết” thì các em phải nắm được các dạng toán, các phương pháp gỉải, các kiếnthức cơ bản được cụ thể hoá trong từng bài, từng chương Có thể nói rằng dạng toán
“chia hết” luôn là dạng toán khó đối với học sinh và không ít học sinh cảm thấy sợ khihọc dạng toán này
Là một giáo viên dạy toán tôi mong các em chinh phục được nó và không chútngần ngại khi gặp dạng toán này Nhằm giúp các em phát triển tư duy suy luận và ócphán đoán, kỹ năng trình bày linh hoạt Hệ thống bài tập tôi đưa ra từ dễ đến khó, bêncạnh đó còn có những bài tập nâng cao dành cho học sinh giỏi được lồng vào các tiếtluyện tập Lượng bài tập cũng tương đối nhiều nên các em có thể tự học, tự chiếm lĩnhtri thức thông qua hệ thống bài tập áp dụng này, điều đó giúp các em hứng thú học tậphơn rất nhiều
III/ NỘI DUNG VẤN ĐỀ
Hệ thống hóa lý thuyết chia hết và bài tập vận dụng tương ứng, từ dạng cơ bản nhất đến tương đối và khó hơn Trong quá trình giải nhiều dạng bài tập là đã hình thành khắc sâu cho các em kỹ năng giải các dạng toán chia hết.Giáo viên nêu ra các dấu hiệu chia hết hay là các phương pháp chứng minh chia hết trong SGK ,ngoài ra
bổ sung thêm một số phương pháp cần thiết nhất để vận dụng vào nhiều dạng bài tập khác nhau
Ký hiệu: ab hay b\ a
Vậy: a b ⇔ Có số nguyên q sao
cho a = bq
Trang 314 Tích n số nguyên liên tiếp chia hết cho n!
3 MỘT SỐ DẤU HIỆU CHIA HẾT
Trang 4+ N 2 ⇔ 2 ⇔ ∈ {0; 2; 4; 6; 8}
0
Trang 5+ N 5 ⇔ 5 ⇔ ∈ {0; 5}
0
Trang 66+ N 4 (hoặc 25) 1 0 ⇔ 4 (hoặc 25)
Trang 84.1 Định nghĩa: Cho m là số nguyên dương Nếu hai số
nguyên a và b cho cùng số dư khi chia cho m thì ta nói a đồng
dư với b theo modun m.
Ký hiệu: a ≡ b (modun) Vậy: a ≡ b (modun) ⇔ a - b m
4.2 Các tính chất
1 Với ∀ a ⇒ a ≡ a (modun)
2 Nếu a ≡ b (modun) ⇒ b ≡ a (modun)
3 Nếu a ≡ b (modun), b ≡ c (modun) ⇒ a ≡ c (modun)
4 Nếu a ≡ b (modun) và c ≡ d (modun) ⇒ a+c ≡ b+d (modun)
5 Nếu a ≡ b (modun) và c ≡ d (modun) ⇒ ac ≡ bd (modun)
6 Nếu a ≡ b (modun), d ∈ Uc(a, b) và (d, m) =1
≡
Trang 9b d
a
≡
m d
Trang 10Phân tích m ra thừa số nguyên tố
m = p1α 1 p2α 2 … pkα k với pi ∈ p; αi ∈ N*Thì ϕ(m) = m(1 - )(1 - ) … (1 - )
CÁC PHƯƠNG PHÁP GIẢI BÀI TOÁN CHIA HẾT
1 Phương pháp 1: SỬ DỤNG DẤU HIỆU CHIA HẾT
` 1
1
p2
1
p k p
1
56
a b
Trang 12a b
Trang 13Nếu b = 0 ta có số 9 ⇔ a + 5 + 6 + 0 9
⇒ a + 11 9
56 ⇒ a = 7
a b
Trang 14Ví dụ 2: Biết tổng các chữ số của 1 số là không đổi khi nhân số
đó với 5 Chứng minh rằng số đó chia hết cho 9.
111
111…
Trang 15Ví dụ 4: Tìm các chữ số a và b sao cho chia hết cho 5 và 8
Giải
Vì chia hết cho 5 nên b=0 hoặc b=5 và chia hết cho 8 nên suy ra b=0
Mặt khác , chia hết cho 8 nên chia hết cho 4 khi chia hết cho 4 suy ra a{0;2;4;6;8} Ta có chia hết cho 8 khi chia hết cho 8 nên a=2 hoặc a=6 Vậynếu a=2 thì b=0 và nếu a=6 thì b=0 nên số cần tìm là 1920 và 1960
19a0 19a0 a∈0
Trang 19a - 2=0
a = 2
.Vậy a=2
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bài 1: Tìm các chữ số x, y sao cho
⇒
⇒
Trang 20a 4 và 9
Trang 21Bài 7: Chứng minh rằng nếu thì
Trang 23a N4 ⇔ 4 ⇔ 10b + a 4 ⇔ 8b + (2b + a) 4
⇒ a + 2b 4
b N16 ⇔ 1000d + 100c + 10b + a16
⇔ (992d + 96c + 8b) + (8d + 4c + 2b + a) 16 ⇒ a + 2b + 4c + 8d 16 với b chẵn
ba
Trang 24c Có 1000(d + 3c + 9b + 27a) - 29
mà (1000, 29) =1
dcba dcba
Trang 2529 ⇒ (d + 3c + 9b + 27a) 29
Bài 3:
Trang 2626Theo bài ra ta có: = 10a + b = 2ab (1) ab
Trang 28
Bài 5:
Tổng 2 số tự nhiên liên tiếp là 1 số lẻ nên không chia hết cho 2
Có 46 số tự nhiên liên tiếp ⇒ có 23 cặp số mỗi cặp có tổng là 1
số lẻ ⇒ tổng 23 cặp không chia hết cho 2 Vậy tổng của 46 số tự
nhiên liên tiếp không chia hết cho 46.
Bài 7: Chứng minh rằng nếu thì và
cab
⇒
abc M bca
Trang 29* Nếu tồn tại 1 số dư là 0: giả sử m + i = nqi ;
⇒ m + i n
* Nếu không tồn tại số dư là 0 ⇒ không có số nguyên nào trong
dãy chia hết cho n ⇒ phải có ít nhất 2 số dư trùng nhau.
Giả sử:
⇒ i - j = n(qi - qj) n ⇒ i - j n
mà i - j < n ⇒ i - j = 0 ⇒ i = j
⇒ m + i = m + j Vậy trong n số đó có 1 số và chỉ 1 số đó chia hết cho n.
Ví dụ 1: Chứng minh rằng:
a Tích của 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2
b Tích của 3 số nguyên liên tiếp chia hết cho 6.
Trang 30b Tích 2 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2 nên tích của 3
số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 2
Trong 3 số nguyên liên tiếp bao giờ cũng có 1 số chia hết cho 3.
⇒ Tích 3 số đó chia hết cho 3 mà (2; 3) = 1.
Vậy tích của 3 số nguyên liên tiếp luôn chia hết cho 6.
Ví dụ 2: Chứng minh rằng: Tổng lập phương của 3 số nguyên
liên tiếp luôn chia hết cho 9.
9)1(
9 2
n n
M
Trang 31
Ví dụ 5: chứng minh rằng
a) n5 - n chia hết cho 30 với n ∈ N ;
b) n4 -10n2 + 9 chia hết cho 384 với mọi n lẻ n∈ Z
Giải
a) n5 - n = n(n4 - 1) = n(n - 1)(n + 1)(n2 + 1) = (n - 1).n.(n + 1)(n2 + 1) 6
Vì (n - 1).n.(n+1) là tích của
ba số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 2 và 3 (*)Mặt khác n5 - n = n(n2 - 1)(n2 + 1) = n(n2 - 1).(n2 - 4 + 5)
= n(n2 - 1).(n2 - 4 ) + 5n(n2 - 1)
= (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) + 5n(n2 - 1)
Vì (n - 2)(n - 1)n(n + 1)(n + 2) là tích của 5 số tự nhiên liên tiếp nên chia hết cho 5
Trang 32Và (k - 1).k.(k + 1).(k + 2) là tích của 4 số nguyên liên tiếp nên A có chứa bội của 2,
3, 4 nên A là bội của 24 hay A chia hết cho 24 (2)
Từ (1) và (2) suy ra A chia hết cho 16 24 = 384
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bài 1: Chứng minh rằng:
a n(n + 1) (2n + 1) 6
b n5 - 5n3 + 4n 120 Với ∀ n ∈ N
Bài 2: Chứng minh rằng: n4 + 6n3 + 11n2 + 6n 24 Với ∀ n ∈ Z
Bài 3: Chứng minh rằng: Với ∀ n lẻ thì
Trang 33HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ Bài 1:
Trang 34Vậy A(n) 6 với ∀ n ∈ N
Ví dụ 2: Chứng minh rằng: Nếu n không chia hết cho 3 thì
Trang 35Nếu n = 2k (k N) thì 9n có chữ số tận cùng bằng 1 , còn 16n có chữ số tận cùng bằng 6
suy ra 2(9n + 16n) có chữ số tận cùng bằng 4 nên A không chia hết cho 5 nên không chia hết cho 25
Vậy :A = 32n + 3 + 24n + 1 chia hết cho 25 khi n = 2k +1(k N)
c) Nếu n = 3k (k N) thì 5n – 2n = 53k – 23k chia hết cho 53 – 23 = 117 nên chia hết cho 9
Nếu n = 3k + 1 thì 5n – 2n = 5.53k – 2.23k
= 5(53k – 23k) + 3 23k = 5 9M + 3 8k
=5 9M + 3 (9-1)k
=5 9M+9.N + 3(-1)k
Tương tự: nếu n = 3k + 2 thì 5n – 2n không chia hết cho 9
Vậy : 5n – 2n chia hết cho 9 khi n = 3k (k N)
Bài 61 : Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta có :
a 9n + 1 không chia hết cho 100
b n2 + n + 2 không chia hết cho 15
∈
Trang 36a n2 + n + 1 không chia hết cho 9 với mọi n N
b n2 + 11n + 39 không chia hết cho 49 với mọi n N
Cách 2 :
Giả sử n2 + n + 19 , khi đó n2 + n + 13.Ta có :
n2 + n + 1= (n + 2 )(n – 1 ) + 3 3 (n + 2 )(n – 1 ) 3
Vì 3 là số nguyên tố nên n + 2 3 hoặc n – 1 3,
nhưng hiệu (n + 2) - (n – 1 ) = 33 nên n + 2 và n – 1 đồng thời chia hết cho 3.Khi đó (n+ 2)(n – 1 ) 9 mà (n + 2 )(n – 1 ) + 3 9 3 9(vô lí )
Vậy n2 + n + 1 9 với mọi n N
Cách 3 : Giả sử n2 + n + 1 = 9k (k N) ,
suy ra phương trình n2 + n + 1 –9k = 0 có nghiệm nguyên
ta có : = 1 – 4(1 – 9k ) = 36k – 3 chia hết cho 3 nhưng không chia hết cho 9 nên không là số chính phương (vô lý )
Vậy phương trình không có nghiệm nguyên hay n2 + n + 2 9 với mọi n N
b Giả sử n2 +11n + 39 49
n2 +11n + 39 = (n +9)(n+2) + 21 7 (n +9) (n+2) 7 n + 9 7 và n + 2 7 ( vì n + 9 – ( n+ 2) = 7 7 )
Bài 63 : Cho n là một số tự nhiên , chứng minh :
a n2 + 11n +39 không chia hết cho 49
b n2 + 3n +5 không chia hết cho 121
Trang 37c n2 + 4n + 5 không chia hết cho 8 với mọi n lẻ
Bài 64 : Chứng minh rằng với mọi số nguyên dương n ta có :
a.212n+1 + 172n + 1 + 17 không chia hết cho 19
b 42n+1 + 3n+2 – 1 không chia hết cho 13
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bài 1: Chứng minh rằng: An = n(n 2 + 1)(n2 + 4) 30 Với ∀ n ∈ Z
Bài 2: Chứng minh rằng: Nếu (n, 6) =1 thì n2 - 1 24 Với ∀ n ∈
+ Lấy n chia cho 5 ⇒ n = 5q + r , r ∈ {0; 1; 2; 3; 4}
a) 251 - 1 chia hết cho 7 b) 270 + 370 chia hết cho 13
c) 1719 + 1917 chi hết cho 18 d) 3663 - 1 chia hết cho 7 nhưng không chia hết
Trang 38M
Trang 39c)
HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ Bài 1: a 32n +1 + 2n +2 = 3.32n + 4.2n
= 3.9n + 4.2n
= 3(7 + 2)n + 4.2n
= 7M + 7.2n 7
b mn(m4 - n4) = mn(m2 - 1)(m2 + 1) - mn(n2 - 1) (n2 + 1) 30
M
M
( )
n 1 n 2
+
( )
n 1 n 2
Trang 40Ta có (a - 1)(b - 1) = 16k2(k + 1)(k - 1) 64 và 3
5 Phương pháp 5: BIẾN ĐỔI BIỂU THỨC CẦN CHỨNG
MINH VỀ DẠNG TỔNG
Giả sử chứng minh A(n) k ta biến đổi A(n) về dạng tổng của
nhiều hạng tử và chứng minh mọi hạng tử đều chia hết cho k.
+1116b17a
1117b16a
16a 17b 11 17a 16b 11
Trang 41= 5n.59 + 8.59M 59
b 9 2n + 14 = 9 2n - 1 + 15
= (81n - 1) + 15 = 80m + 15 5
Trang 42Mà n + 8 n2 + 1
thử lại
Vậy n ∈ {-8; 0; 2}
6 Phương pháp 6: DÙNG QUY NẠP TOÁN HỌC
Giả sử CM A(n) P với n ≥ a (1)
Bước 1: Ta CM (1) đúng với n = a tức là CM A(a) P
Bước 2: Giả sử (1) đúng với n = k tức là CM A(k) P với k ≥ a
Ta CM (1) đúng với n = k + 1 tức là phải CM A(k+1) P Bước 3: Kết luận A(n) P với n ≥ a
Ví dụ 1: Chứng minh A(n) = 16 n - 15n - 1 225 với ∀ n ∈ N*
Giải
Với n = 1 ⇒ A(1) = 225 225 vậy n = 1 đúng
Giả sử n = k ≥ 1 nghĩa là A(k) = 16k - 15k - 1 225
Trang 43Ví dụ 2: CMR: với ∀ n ∈ N* và m là số tự nhiên lẻ ta có
Giải
Với n = 1 ⇒ m2 - 1 = (m + 1)(m - 1) 8 (vì m + 1; m - 1 là 2 số
chẵn liên tiếp nên tích của chúng chia hết cho 8)
Giả sử với n = k ta có ta phải chứng minh
Trang 45Giải
Xét với n=1 ta có: A
= 9 3 Vậy (1) đúng với n=1
Giả sử (1) đúng với n=k, tức là : (2) (giả thiết quy nạp)
Phải chứng minh (1) đúng với n=k+1, tức
Trang 46Vậy với n nguyên dương
Ví dụ 4:Cho n là một số nguyên dương, chứng minh rằng: (1)
G iải:
Xét với n=1 ta có: Vậy (1) đúng với n=1
Giả sử (1) đúng với n=k, tức là : (2) (giả thiết quy nạp)
Phải chứng minh (1) đúng với n=k+1, tức là phải chứng minh
Trang 47Ta có:
Vậy (1) đúng với n=k+1
Vậy với n là một số nguyên dương.
Ví dụ 5:Chứng minh rằng mọi số nguyên dương n ta có : 4n + 15n – 1 9 (1)
Trang 48Vậy (1) đúng với n = k+1 ,do đó (1) đúng với mọi n ≥ 1
Ví dụ 6: Chứng minh rằng với mọi số tự nhiên n ta có :
(1)
Bài làm :
• Với n = 0 ta có = 11 11.Vậy (1) đúng với n =1
• Giả sử (1) đúng với n = k , tức là : 11.Cần chứng minh (1) đúng với n = k+1 tức là cần chứng minh 11
• Thật vậy : vói n = k+1 ta có :
= = =
BÀI TẬP TƯƠNG TỰ Bài 1: CMR: 33n+3 - 26n - 27 29 với ∀ n ≥ 1, m là số tự nhiên lẻ
Bài 2: CMR: 42n+2 - 1 15
Bài 3: CMR số được thành lập bởi 3n chữ số giống nhau thì chia
hết cho 3n với n là số nguyên dương.
HƯỚNG DẪN - ĐÁP SỐ Bài 1: Tương tự ví dụ 1.
Trang 50Với n = 1 ta có
111 3
Trang 52a a a a a a a aa
3 3 3 3
Trang 55= 32.310q + 23.210k + 5 ≡ 0 (mod 11) Vì 310 ≡ 1 (mod 11), 210 ≡ 1 (mod 11)
+ Ta có : = =
Vì 16 1(mod 5) nên 16n 1(mod 5) do đó :
2 16n 2(mod 5) hay 24n+1 2 (mod 5)
324n+1+ 34n+1+
117
224n+1+
2 10
2 2
2 4n+1 = q+
72
7
22 4 1 10 2
+
=+ +
+ q
n
117
2 ≡≡n+
≡
⇒4 12
22⇔ ≡4 1n+
2 ≡n+
4 12
777 333 555777
Trang 56Vậy + chia hết cho 10.
Ví dụ 7 : Chứng minh : với mọi n N*
+ Để tìm chữ số tận cùng của một lũy thừa cần chú ý rằng:
Các số có tận cùng là 0;1;5;6 thì nâng lên lũy thừa (khác 0) nào cũng có tận cùng là 0;1;5;6
Các số có tận cùng là 2;4;8 thì nâng lên lũy thừa 4 thì có tận cùng
là 6
Các số tận cùng là 3;7 thì nâng lên lũy thừa 4 thì có tận cùng là 1
Các số có tận cùng là 9 thì nâng lên lũy thừa chẵn thì được số có tận cùng là 1;nâng lên lũy thừa lẻ thì được số tận cùng là 9
+ Để tìm hai chữ số tận cùng của lũy thừa cần lưu ý:
Các số tận cùng là 01;25;76 nâng lên lũy thừa khác không nào cũng
có tận cùng là 01;25;76
Các số 320 (hoặc 815) ; 74 ; 512; 992 có tận cùng là 01
Các số 220 ; 65 ; 184 ; 242; 682 ; 742 có tận cùng bằng 76
Số 26n (với n > 1) có tận cùng bằng 76+ Để tìm ba chữ số tận cùng trở lên của lũy thừa cần chú ý:
Các số tận cùng bằng 001 ; 376 ; 625 nâng lên lũy thừa nào (khác không) cũng tận cùng bằng 001; 376; 625
Số có tận cùng bằng 0625 nâng lên lũy thừa nào (khác không) cũng tận cùng bằng 0625
Cần lưu ý một số kết quả sau:
+ a100k 000(mod 1000) nếu a 0(mod 10) + a100k 001(mod 1000) nếu a 1;3;7;9(mod 10) + a100k 625(mod 1000) nếu a 5(mod 10) + a100k 376 (mod 1000) nếu a 2;4;6;8(mod 10)
Ví dụ 8 : Chứng minh 8102 - 2102 chia hết cho 5
777 ≡≡
333 555
777 333 555 ≡≡ 777
333 555
Trang 57Vậy 8102 - 2102 có tận cùng bằng 0 8102 - 2102 chia hết cho 5
Ví dụ 9: Chứng minh 16101 14101 chia hết cho 4
226n+2+
Trang 58-8 Phương pháp 8: SỬ DỤNG NGUYÊN LÝ ĐIRICHLET
Nếu đem n + 1 con thỏ nhốt vào n lồng thì có ít nhất 1 lồng chứa từ 2 con trở lên.
Ví dụ 1: Chøng minh r»ng trong 6 sè tù nhiªn bÊt k× lu«n t×m ®ưîc
2 sè cã hiÖu chia hÕt cho 5
Trang 59Ví dụ 2: Cho ba số lẻ chứng minh rằng tồn tại hai số có tổng hoặc hiệu chia hết
cho 8
Gi¶i:
Một số lẻ chia cho 8 thì số dư chỉ có thể là một trong bốn số sau: 1;3;5;7 ta chia 4 số
dư này ( 4 con thỏ) thành 2 nhóm (2 lồng)
Nhóm 1: dư 1 hoặc dư 7Nhóm 2: dư 3 hoặc dư 5
Có 3 số lẻ (3 thỏ) mà chỉ có hai nhóm số dư nên tồn tại hai số thuộc cùng một nhóm
- Nếu 2 số dư bằng nhau thì hiệu của chúng chia hết cho 8
- Nếu 2 số dư khác nhau thì tổng của chúng chi hết cho 8
Ví dụ 3: Cho ba số nguyên tố lớn hơn 3.Chứng minh rằng tồn tại hai số có tổng
hoặc hiệu chia hết cho 12
Bài 2: CMR: Tồn tại 1 bội của số 1993 chỉ chứa toàn số 1.
Bài 3: CMR: Với 17 số nguyên bất kỳ bao giờ cũng tồn tại 1 tổng
5 số chia hết cho 5.