nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi hình Nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi hình ảnh aûnh GV mời HS đọc lại đoạn “Những động tác thả sào …… vâng vâng dạ 2: Nhân vật dượng Hương Thư daï” Câu hỏi t[r]
Trang 1Trường THCS Phương Phú
Họ và tên: Huỳnh Thị Thu Diễm
- Hiểu được thế nào là điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ
- Nhận dạng điệp ngữ
- Vận dụng làm bài tập SGK yêu cầu và một số bài tập bổ sung
- Biết sử dụng điệp ngữ khi cần thiết
B- Chuẩn bị:
- GV: Ví dụ điệp ngữ
Những điều cần lưu ý: Cần phân biệt điệp ngữ với sự lặp lại từ ngữ khôngcần thiết làm câu văn rườm rà, không có giá trị
- HS: Học bài thành ngữ, soạn bài
C- Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp, điểm danh sĩ số
2 Kiểm tra bài cũ:
- Thế nào là thành ngữ? Cho ví dụ
- Thành ngữ giữ chức vụ gì trong câu? Xác định chức vụ ngữ pháp của thành
ngữ cĩ trong ví dụ sau: Anh ấy khỏe như voi.
3 Bài mới:
GV cho 2 ví dụ để HS so sánh, rồi sau đĩ chọn ví dụ cĩ điệp ngữ để dẫn vào bàimới
- HS 1: đọc 2 câu hỏi trong SGK
- HS 2: đọc khổ thơ đầu bài “Tiếng gà trưa”
tìm từ ngữ lặp lại và nêu tác dụng
Từ nghe được lặp lại 3 lần
Tác dụng: Nhấn mạnh cảm giác khi nghe
tiếng gà trưa.
- HS 3: đọc khổ thơ cuối bài “Tiếng gà trưa”
tìm từ ngữ lặp lại và nêu tác dụng
Từ vì được lặp lại 4 lần
I- Điệp ngữ và tác dụng của điệp ngữ:
Trang 2Tác dụng: Nhấn mạnh nguyên nhân chiến
đấu của người chiến sĩ.
- GV nhắc HS chú ý hiện tượng lặp từ do vốn
từ nghèo nàn mà các em đã học ở lớp 6
- Chỉ lại VD lặp từ cho HS thấy
- GV tiếp tục đưa 4 VD để HS phân biệt đâu là
lỗi lặp, đâu là lặp lại để làm nổi bật ý gây cảm
xúc mạnh
- GV chú ý cho HS: lặp từ, lặp ngữ, lặp câu và
lặp đoạn để HS phân biệt
Vậy em hiểu thế nào là điệp ngữ? Sử dụng
điệp ngữ có tác dụng gì?
- Cho HS làm bài tập 3 SGK
- Các từ ngữ được lặp lại trong đoạn văn
không có tác dụng biểu cảm Đĩ là lỗi lặp
- Phía sau nhà em có một mảnh vườn Em
trồng hoa cúc, thược dược, đồng tiền, hồng,
lay ơn Ngày Quốc tế phụ nữ, em hái hoa tặng
mẹ và chị.
- YC HS cho ví dụ điệp ngữ
- GV cho HS so sánh như trong SGK
+ Khổ đầu bài “Tiếng gà trưa” và “bài ca dao”
+ Các từ ngữ được lặp lại trong bài thơ
Tiếng gà trưa đứng liền nhau (nối tiếp), hay
cách quãng với nhau? (cách quãng) -> Điệp
ngữ cách quãng
+ Các từ ngữ được lặp lại trong vd a đứng
liền nhau (nối tiếp) hay cách quãng với
nhau? (nối tiếp) -> Điệp ngữ nối tiếp
+ Các từ ngữ được lặp lại trong vd b đứng ở
những vị trí nào trong câu thơ? (cuối câu trên,
đầu câu dưới) -> Điệp ngữ chuyển tiếp
- GV cho 3 VD để HS phân biệt dạng điệp ngữ
cho rõ ràng
- Điệp ngữ là lặp lại từ ngữ (hay cảcâu)
- Tác dụng làm nổi bật ý gây cảmxúc mạnh
* Ghi nhớ: sgk (152 ).
II- Các dạng điệ p ngữ :
Trang 3Vậy điệp ngữ có những dạng nào ?
- GV cho đđoạn văn của Thép Mới để HS tìm
điệp ngữ và dạng điệp ngữ
-Tìm điệp ngữ trong những đoạn trích sau
đây và cho biết tác giả muốn nhấn mạnh
điều gì ?
-Tìm điệp ngữ trong đoạn văn sau và nói rõ
đấy là những dạng điệp ngữ gì?
- GV nhắc lại nêu yêu cầu và dành thời gian
cho HS làm bài
- Sửa bài bằng cách chiếu đáp án
- GV cho HS nghe bài “Hát mãi khúc quân
hành” của Diệp Minh Tuyền Nghe bài hát cĩ
sử dụng điệp ngữ khơng?
- GV cho HS quan sát tranh và tìm tục ngữ, ca
dao, thơ cĩ sử dụng điệp ngữ
- Điệp ngữ cách quãng
- Điệp ngữ nối tiếp
- Điệp ngữ chuyển tiếp
- đi cấy, trông
-> Nhấn mạnh nỗi lo âu, trôngmong cho thời tiết thuận lợi củangười nông dân
-Đáp án bài 2
- xa nhau
-> điệp ngữ cách quãng
- Một giấc mơ
-> điệp ngữ chuyển tiếp
Trang 4Sau đĩ GV chốt lại điệp ngữ sử dụng rất nhiều
trong văn, thơ, tục ngữ, ca dao, nhạc…
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, SBT, STK Ngữ Văn 6, mạng Internet
Lợi ích:HS ghi chép bài dễ dàng, xem nhiều tranh ảnh, tiết dạy ít mất thời gian Người soạn
Huỳnh Thị Thu Diễm
Trang 5Ngày dạy: thỏng 4 năm 2017
- Nhận biết cỏc loại lỗi, cỏch chữa lỗi do đặt cõu thiếu cả chủ ngữ và vị ngữ, lỗi
về quan hệ ngữ nghĩa giữa chủ ngữ với vị ngữ
- Biết tự phát hiện các lỗi đã học và chữa các lỗi đó
- Giỳp học sinh nhận thức đỳng về tỏc dụng của việc sử dụng cõu cú đủ chủ ngữ, vị ngữ, đỳng với ngữ nghĩa
II Chuẩn bị :
1 GV: Bảng phụ
2 HS: Học bài cũ, Đọc và chuẩn bị bài theo cõu hỏi SGK.
III Tiến trỡnh tổ chức dạy - học:
1 Ổn định tổ chức: Điểm danh
2 Kiểm tra bài cũ:
- Ở tiết trước cỏc em đó tỡm hiểu cỏc lỗi nào? Cỏch chữa cỏc lỗi ấy?
- Cỏc cõu sau viết sai như thế nào, em hóy viết lại cho đỳng:
- Cười đựa vui vẻ.
- Cụ Hà, người đẹp nhất trường Lương Thế Vinh.
* Giới thiệu bài:
Ở tiết 122 cỏc em đó học chữa lỗi về chủ ngữ và vị ngữ Hụm nay, cỏc em sẽtiếp tục tỡm hiểu về cỏc lỗi tiếp theo tiết 129
3 Cỏc hoạt động dạy - học:
Hoạt động của thầy và trũ Nội dung kiến thức
GV hướng dẫn HS tỡm hiểu và chữa
Trang 6- HS: Câu b chưa thành câu, chưa có chủ
ngữ, vị ngữ, mới chỉ có 2 trạng ngữ
- Cách chữa: thêm chủ ngữ và vị ngữ
- GV cho VD: “Ở trường em, Trường
Trung học cơ sở Phương Phú.” Yêu
cầu HS xác định, nêu cách chữa
- GV yêu cầu HS cho ví dụ câu thiếu CN
lẫn VN rồi tự xác định thành phần câu,
nêu cách chữa
GV tóm lại: Đối với câu thiếu CN lẫn
VN ta thêm CN và VN cho đủ thành
phần chính của câu (vì đây là thành phần
bắt buộc có mặt trong câu để câu diễn
đạt ý trọn vẹn và có cấu tạo đúng ngữ
pháp)
(GV giới thiệu cho HS trường hợp rút
gọn câu ở chương trình Ngữ Văn 7)
VD: - Chừng nào lớp thi HK II ?
- Tuần sau
GV chuyển ý sang lỗi tiếp theo
GV hướng dẫn HS tìm hiểu câu sai về
quan hệ ngữ nghĩa giữa các thành
phần câu.
- GV treo bảng phụ ví dụ
- HS đọc ví dụ
? Mỗi bộ phận được gạch chân trong câu
trên nói về ai ? (dượng Hương Thư)
? Câu trên sai như thế nào ?
- Nêu cách chữa lỗi
- Như vậy, cách sắp xếp như câu đã cho
làm cho người đọc hiểu phần gạch chân
trước dấu phẩy (… nảy lửa) miêu tả hoạt
động của chủ ngữ trong câu là "ta" Như
vậy câu sai về mặt nghĩa
-> Câu thiếu cả CN, VNCách chữa:
- Bằng khối óc sáng tạo và bàn tay lao động của mình, chỉ trong vòng sáu tháng,
chúng tôi đã hoàn thành công việc đượcgiao
->
Ở trường em, Trường Trung học cơ sở Phương Phú, thầy cô rất yêu thương chúng em.
II CÂU SAI VỀ QUAN HỆ NGỮ NGHĨA GIỮA CÁC THÀNH PHẦN CÂU:
Trang 7GV nói: “Cái bàn tròn này vuông”,
- Xét về ngữ pháp: câu đúng (có CN,
VN).
- Xét về quan hệ ngữ nghĩa giữa các
thành phần câu: không đúng, không phù
hợp.
- GV cho VD “Bắc thấy Đông đi xe đạp
đến trường và bị kẹt xe ở ngã tư” Câu
sai về quan hệ ngữ nghĩa (không rõ
ràng) yêu cầu HS phát hiện và nêu cách
chữa
GV tóm lại: Đối với câu sai về quan hệ
ngữ nghĩa giữa các thành phần câu ta
=> Câu sai về cấu trúc ngữ pháp.
4 Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa giữa
các thành phần câu
=> Câu sai về quan hệ ngữ nghĩa
GV hướng dẫn học sinh luyện tập
- HS đọc bài tập 1 và nêu yêu cầu
- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài
- HS khác nhận xét bài làm của bạn
- GV nhận xét, kết luận (cho điểm)
- HS đọc bài tập 2 và nêu yêu cầu
- GV cho học sinh thảo luận chung bàn
- Đại diện trả lời, các em khác nhận xét,
bổ sung
- GV nhận xét, kết luận (cho điểm)
ngọn sào, hai hàm răng cắn chặt, quai
hàm bạnh ra, cặp mắt nảy lửa như một
hiệp sĩ của Trường Sơn oai linh, hùng vĩ
III LUYỆN TẬP:
1 Bài tập 1: Xác định CN, VN:
a CN: cầu; VN: được đổi tên
b CN: lòng tôi; VN: lại nhớ
c CN: tôi; VN: cảm thấy chiếc cầu
2 Bài tập 2: Viết thêm CN, VN:
a Mỗi khi tan trường, học sinh xếp hàng
đi ra cổng.
b Ngoài cánh đồng, lúa đã bắt đầu chín
Trang 8- HS đọc bài tập 3 và nêu yêu cầu
- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận (cho điểm)
- HS đọc bài tập 4 và nêu yêu cầu
- GV gọi 3 học sinh lên bảng làm bài tập
- HS khác nhận xét
- GV nhận xét, kết luận (cho điểm)
c Giữa cánh đồng lúa chín, các bác nơng
dân đang gặt lúa.
d Khi chiếc ơ tơ về đến đầu làng, mọi
người chạy ùa ra đĩn.
3 Bài tập 3: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu sau: (câu sai về cấu trúc ngữ pháp)
- Các câu sai: Thiếu CN,VN
- Chữa lại: Thêm CN,VN
a - , hai chiếc thuyền đang bơi
b - , chúng ta đã bảo vệ vững chắc nonsơng gấm vĩc
c - , chúng ta nên xây dựng nhà bảo tàngcầu Long Biên
4 Bài tập 4: Chỉ ra chỗ sai và nêu cách chữa các câu sau: (câu sai về quan hệ ngữ nghĩa).
- Các câu sai về quan hệ ngữ nghĩa
- Chữa lại: điều chỉnh, sắp xếp
a - (cây cầu khơng thể bĩp cịi)
cịi xe rộn vang
b - (ai đi học về? mẹ Thúy hay Thúy?)
Thúy vừa đi học về
c - (bạn ấy là ai? cho em hay cho ai?)
và cho em một
4 Củng cố:
- Khi viết văn, HS thường mắc những lỗi gì? Kể ra ?
- Em cần chú ý điều gì khi viết văn?
5 Hướng dẫn học ở nhà:
- Chuẩn bị “Ơn tập về dấu câu”.
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6.
Lợi ích: HS ghi chép bài dễ dàng, tiết dạy ít mất thời gian.
Người soạn
Trang 9Huỳnh Thị Thu Diễm
A Mục đích yêu cầu:
- Giúp học sinh nắm vững hơn đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêu tả
- Củng cố, hệ thống hóa các bớc, các biện pháp và kĩ năng cơ bản để làm bàivăn miêu tả
- Nhận biết và phân loại đoạn văn miêu tả, đoạn tự sự
- Thông qua bài tập rút ra những điểm cần ghi nhớ về tả cảnh và tả ngời
II Bài cũ: Kiểm tra việc chuẩn bị bài soạn của học sinh.
III Bài mới:
Bài ôn tập sẽ giúp các em nắm vững đặc điểm và yêu cầu của một bài văn miêutả Nhận biết đợc đoạn văn miêu tả và đoạn văn tự sự
? ở lớp 6 có mấy loại miêu tả? Kể ra?
Trang 10? Bố cục một bài miêu tả?
-TB: Taỷ chi tieỏt
- KB: Neõu aỏn tửụùng, nhaọn xeựt
II Làm thế nào để nhận biết một đoạn văn miêu tả hay tự sự.
? Khi đọc một đoạn văn, căn cứ vào đâu
mà em nhận ra đó là văn miêu tả hay là
văn tự sự?
- Căn cứ vào hành động chính mà tác giảdùng trong đoạn văn (hành động kể hay tả).+ Hành động kể thờng trả lời các câu hỏi:
Kể về việc gì? Kể về ai? Việc đó đã diễn
ra nh thế nào? ở đâu? Kết quả ra sao?+ Hành động tả thờng trả lời các câu hỏi: Tả
về cái gì? Tả về ai? Cảnh hoặc ngời đó nh thếnào? Có gì đặc sắc, nổi bật? (bằng hình ảnhnào?)
II Văn miêu tả
? Văn miêu tả là gì? - Văn miêu tả: Giúp ngời đọc, ngời nghe hình
dung những đặc điểm, tính chất nổi bật củamột sự vật, sự việc, con ngời, phong cảnh làm cho những cái đó nh hiện lên trớc mắtngời đọc, ngời nghe
? Có những loại văn miêu tả nào? + Văn tả cảnh
+ Văn tả ngời
Trang 11III Bài tập
? Theo em, điều gì đã tạo nên cái hay và
độc đáo cho đoạn văn tả cảnh mặt trời
- Thể hiện rõ tình cảm và thái độ của ngời tả
đối với đối tợng đợc tả
Nhóm 1, 2: Làm bài tập 2 * Mở bài: Giới thiệu đầm sen mà mình định
tả
? Nếu tả quang cảnh một đầm sen đang
mùa hoa nở, em sẽ lập dàn ý cho bài văn
Trang 12Nhóm 3, 4: Làm bài tập 3 Bài tập 3:
? Nếu miêu tả một em bé ngây thơ, bụ
bẫm đang tập đi, tập nói thì em sẽ lựa
chọn những hình ảnh và chi tiết tiêu biểu
đặc sắc nào? Em sẽ miêu tả theo trình
tự nào?
- Hình dáng, nớc da, tóc, khuôn mặt: đôi mắt,miệng; tập đi, tập nói (hoạt động)
IV Củng cố:
Trang 13- Nhắc lại bố cục, yêu cầu của bài văn miêu tả.
V Dặn dò:
- Học thuộc phần ghi nhớ
- Tìm một số đoạn văn tự sự, miêu tả trong các tác phẩm đã học
- Tiết sau viết bài Tập làm văn miêu tả sáng tạo
Ruựt kinh nghieọm giụứ daùy:
………
Nguoàn taứi lieọu tham khaỷo: SGK, thieỏt keỏ baứi giaỷng Ngửừ Vaờn 6.
Lụùi ớch: HS ghi cheựp baứi deó daứng, xem tranh ảnh để miờu tả, tieỏt daùy ớt maỏt thụứi
Trang 14A- Mục tiêu bài học:
- GV: Tranh ảnh, tư liệu có liên quan
-HS: Học bài, soạn bài
C- Tiến trình lên lớp
+GV hướng dẫn đọc: Giọng chậm rãi, rõ
ràng, mạch lạc, lưu ý những câu đặc biệt,
những câu rút gọn
- Em hãy nêu xuất xứ của văn bản ?
- Ta có thể chia văn bản thành mấy phần ?
+Theo dõi phần thứ nhất của văn bản
- Xứ Huế nổi tiếng nhiều thứ, nhưng ở đây
tác giả chú ý đến sự nổi tiếng nào của Huế ?
I Đọc- chú thích VB:
1 Đọc:
2- Tác giả – Tác phẩm:
- Văn bản Ca Huế trên sông Hươngcủa tác giả Hà Ánh Minh, in trênbáo Người Hà Nội
3- Kết cấu:
* Bố cục: 2 phần
- Giới thiệu Huế
- Còn lại: Những đặc sắc của caHuế
II- Đọc – hiểu VB:
1 Huế - cái nôi của dân ca:
- Huế là một trong những cái nôi
Trang 15- Vì sao tác giả lại quan tâm đến dân ca Huế
?
- Tác giả cho thấy dân ca Huế mang những
đặc điểm hình thức và nội dung nào ?
- Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ
trong phần văn bản này ?
- Ngoài ca Huế, em còn biết những vùng
dân ca nổi tiếng nào của nước ta ? (Dân ca
quan họ Bắc Ninh, dân ca đồng bằng Bắc
Bộ, dân ca Trung Bộ, Dân ca Nam Bộ, Đàn
ca tài tử Nam Bộ, Cồng chiêng Tây Nguyên)
+Theo dõi phần thứ 2 của văn bản
- Tác giả nhận xét gì về về sự hình thành
của dân ca Huế ?
- Qua đó em thấy tính chất nổi bật nào của
ca Huế ?
- Tại sao nói ca Huế là một thứ tao nhã? (Vì
ca Huế thanh tao, lịch sự, trang trọng và
duyên dáng từ nội dung đến hình thức; từ
cách biểu diễn đến cách thưởng thức; từ ca
công đến nhạc công; từ giọng ca đến trang
điểm, ăn mặc )
- Đoạn văn nào trong bài cho ta thấy tài
nghệ chơi đàn của các ca công và âm thanh
dân ca nổi tiếng ở nước ta
- Dân ca Huế mang đậm bản sắctâm hồn và tài hoa của vùng đấtHuế
- Rất nhiều điệu hò trong lao độngsản xuất: hò trên sông, lúc cấy cày,chăn tằm, trồng cây, hò đưa linh,hò giã gạo, ru em, giã vôi, giãđiệp, bài chòi, bài tiệm
- Nhiều điệu lí: lí con sáo, lí hoàixuân, lí hoài nam
- Tất cả đã thể hiện lòng khát khaonỗi mong chờ hoài vọng tha thiếtcủa tâm hồn Huế
2- Những đặc sắc của ca Huế:
- Ca Huế hình thành từ dòng canhạc dân gian và ca nhạc cungđình, nhã nhạc trang trọng uynghi
=> Ca Huế có sự kết hợp 2 tínhchất dân gian và cung đình, trongđó đặc sắc nhất là nhạc cung đìnhtao nhã
Trang 16phong phú của các nhạc cụ ?
- Không gian yên tĩnh bỗng bừng lên những
âm thanh của dàn hòa tấu Tiếng đàn lúc
khoan lúc nhặt làm nên tiết tấu xao động tận
đáy hồn người.
- Em có nhận xét gì về đặc điểm ngôn ngữ
trong đoạn văn này ?
- Qua đó ta thấy nét đẹp nào của ca Huế
được nhấn mạnh ?
- Người dân xứ Huế thưởng thức ca Huế
bằng cách nào ?
- Em thấy có gì độc đáo trong cách thưởng
thức ca Huế ?
- Địa phương em đang sống có những làn
diệu dân ca nào ? Hãy kể tên các làn điệu
=> Cách thưởng thức vừa dân dã,vừa trang trọng
* Ghi nhớ: sgk (104 )
Luyện tập :
VI: Dặn dò
- Học thuộc ghi nhớ, làm tiếp phần luyện tập
- Soạn bài: Quan Âm Thị Kính
Trang 17TIẾT 105
TẬP LÀM THƠ BỐN CHỮ
A: Mục đích yêu cầu
- HS bước đầu nắm được đặc điểm loại thơ bốn chữ
- HS biết vận dụng các yếu tố kể và tả khi tập làm thơ bốn chữ
B: Chuẩn bị
- Giáo viên : Các khổ thơ, bài thơ 4 chữ, tư liệu cĩ liên quan
- Học sinh : Chuẩn bị bài
C: Nội dung lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Em hãy đọc thuộc lịng 2 khổ thơ trong bài “Lượm” và cho biết bài thơ đượcviết theo thể thơ nào?
3/ Bài mới: GV dựa vào bài thơ Lượm để giới thiệu bài mới
- Ngoài bài thơ Lượm, em còn biết
thêm bài thơ, đoạn thơ bốn chữ nào
khác? Chỉ ra những chữ cùng vần ?
-Bài thơ trên, tác giả gieo vần và
nhịp thơ như thế nào ?
- Chỉ ra hai vần, vần chân và vần
lưng trong đoạn thơ ?
V
ần chân : hàng, trang, núi, bụi được
gieo vào cuối dịng thơ
V
ần lưng: hàng, ngang, trang, màng
được gieo vào giữa dịng thơ
I: Kiểm tra việc chuẩn bị của học sinh ở nhà theo các bài tập
1/ Bài “Thương Ông” (Tú Mỡ)
Ông bị đau chân Ông vịn vai cháu Nó sưng nó tấy Cháu đỡ ông lên
Đi phải chống gậy Ông bước lên thềm Khập khiễng khập khà Trong lòng sung sướng Bước lên thềm nhà Quẳng gậy cúi xuống Nhấc chân khó quá Quên cả đớn đau Thấy ông nhăn nhó Ôm cháu xoa đầu Việt chơi ngoài sân Hoan hô thằng bé Lon ton lại gần Bé thế mà khỏe Âu yếm nhanh nhảu Vì nó thương ông
è Vần chân (vần được gieo vào cuối dòngthơ) Nhịp 2/2
2/
Tìm vần Mây lưng chừng hàng Về ngang lưng núi Ngàn cây nghiêm trang
Mơ màng theo bụi
Trang 18-Trong hai đoạn thơ sau, đoạn nào
gieo vần liền, đoạn nào gieo vần
cách ?
Vần cách : cháu, sáu, ra, nhà là vần
khơng gieo liên tiếp mà thường cách ra
một dịng thơ
Vần li ền : hẹ, mẹ, đàn, càn là vần
được gieo liên tiếp ở các dịng thơ
- Chỉ ra hai chữ không đúng vần
trong bài “Chị em” của Lưu Trọng
Lư ?
Từ “sưởi” à cạnh
Từ “đò” à sông
- Tập làm bài thơ (hoặc đoạn thơ)
bốn chữ có nội dung kể chuyện hoặc
miêu tả một sự việc hay một con
người theo vần tự chọn ?
- Qua phần chuẩn bị bài em thấy thơ
bốn chữ có những đặc điểm nào ?
3/ Vần cách
“Cháu đi đường cháu Chú lên đường ra Đến nay tháng sáu Chợt nghe tin nhà” (Tố Hữu) Vần liền
“Nghé hành, nghé hẹ Nghé chẳng theo mẹ Thì nghé theo đàn Nghé chớ đi càn Kẻ gian nĩ bắt” (Đồng Dao)
4/
Thay từ
Em bước vào đâyGiĩ hơm nay lạnhChị đốt than lên
II: Đặc điểm của thơ bốn chữ
Hình thức:
Số chữ : 4 chữ
Số câu khơng hạn địnhThường ngắt nhịp 2/2Khổ: Thường chia khổ hoặc không chiakhổ
Vần: Gieo vần lưng, vần chân, vần liền,vần cách
Trang 19- HS tự làm thơ bốn chữ ? (nên
hướng các em làm các khổ thơ, đoạn
thơ nĩi về bảo vệ mơi trường)
Tưởng đầu thiên hạ
Gây nên tai vạ
Cứu nguy cơng chúa
Nội dung: thường thiên về thơ tự sự: kể
- Nhắc lại đặc điểm của thơ bốn chữ
- Tập làm thơ bốn chữ với độ dài 10 câu – Đề tài tả người hoặc vật nuôi trongnhà
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6
Lợi ích: HS theo dõi dễ dàng, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
Trang 20Huỳnh Thị Thu Diễm
Trang 21Họ và tên: Huỳnh Thị Thu Diễm
Ngày dạy: 21 /03/ 2017
Lớp: 6A2
Môn: Ngữ văn
TIẾT 112
CÂY TRE VIỆT NAM
A: Mục đích yêu cầu
- Cảm nhận được giá trị và vẻ đẹp của hình ảnh của cây tre gắn liền với cuộcsống dân tộc Việt Nam và trở thành biểu tượng của đất nước ta
- Nắm được những yếu tố chính của một tác phẩm chính
B: Chuẩn bị
- Giáo viên: Tư liệu tham khảo
- Học sinh: Chuẩn bị bài
C: Nội dung lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nhận xét về cảnh Cơ Tơ sau những ngày giơng bão?
- Cuộc sống sinh hoạt và lao động của những con người nơi đây như thế nào?
3/ Bài mới
- Gv đọc mẫu đọc 1 gọi học sinh đọc
tiếp
- Em hãy cho biết vài nét về tác giả
và tác phẩm
Trang 22
- Chia đoạn: 3 đoạn: đoạn 1 Từ đầu …
như người ; Đoạn 2: Tiếp …… chiến
đấu ; Đoạn 3: Còn lại
- Em hãy nêu đại ý của văn bản ?
- HS đọc và cho biết ý chính của
đoạn ?
- Vì sao có thể nói “Cây tre là người
bạn của nông dân VN, của nhân dân
VN” ? - Tác giả nói đến sự gắn bó
này ở phương diện và trình tự nào ?
Qua đó khẳng định những phẩm chất
tốt đẹp nào của cây tre ?
- Để thể hiện những phẩm chất của
cây tre, tác giả đã dùng thủ pháp
nghệ thuật chủ yếu nào?
- Cây tre đã mang những phẩm chất
tốt đẹp của ai ?
- Tìm những chi tiết, hình ảnh trong
bài nói lên sự gắn bó, thân thiết của
cây tre với con người VN trong đời
sống lao động hàng ngày và trong
cuộc sống đánh giặc cứu nước ?
3: Tác phẩm
Bài Cây tre Việt Nam là lời bìnhcho bộ phim cùng tên của các nhà điệnảnh Ba Lan Thơng qua hình ảnh câytre bộ phim ca ngợi cuộc kháng chiếnchống Pháp của dân tộc ta
Chia đoạn : 3 đoạn
Đại ý : Vẻ đẹp và hình ảnh cây tre
gắn liền với cuộc sống dân tộc ViệtNam và trở thành biểu tượng củanước ta
II: Đọc – Hiểu văn bản 1: Những phẩm chất của cây tre
- Vào đâu tre cũng sống, ở đâu trecũng xanh tốt
- Dáng tre mộc mạc, màu tre nhũnnhặn
- Tre lớn lên cứng cáp, dẻo dai, vữngchắc
- Tre trông thanh cao, giản dị, chí khínhư người
Trang 23- Ngoài những phẩm chất tốt đẹp, tre
còn có vai trò như thế nào đối với đời
sống con người và dân tộc VN ?
Câu hỏi thảo luận: Em hiểu như thế
nào về cách nói “Tre anh hùng lao
động, tre anh hùng chiến đấu” ?
- Ở đoạn kết, tác giả đã hình dung
như thế nào về vị trí của cây tre trong
tương lai khi đất nước đi vào công
nghiệp hóa ?
Câu hỏi thảo luận: Người ta thường
nói “Cây tre Việt Nam” cách nói này
có ý nghĩa gì? Vì sao có thể nói như
vậy? Hãy nói lên suy nghĩ của em về
điều này ?
* Em hãy tìm một số câu tục ngữ, ca
dao, thơ, truyện cổ tích Việt Nam có
nói đến cây tre
- Tre ăn ở với người đời đời, kiếpkiếp
- Tre là cánh tay của người nông dân
- Tre là người nhà – khăng khít vớiđời sống hàng ngày
- Tre gắn bó với con người ở mọi lứatuổi
- Ta kháng chiến tre lại là người đồngchí chiến đấu của ta
- Tre anh hùng lao động, ….chiến đấu
Nhân hóa
- Tre gắn bó rất thân thiết với conngười Việt Nam trong cuộc sống hàngngày, lao động và chiến đấu
3: Tre với dân tộc Việt Nam trong hiện tại và tương lai
- Trên đường trường ta dấn bước, trevẫn là bóng mát, tre vẫn là khúc nhạctâm tình
- Tre Việt Nam là biểu tượng của đấtnước và dân tộc Việt Nam
Số 2 Học thuộc lòng đoạn văn
trong văn bản “Từ đầu …… chí khí nhưngười”
Số 3
Đọc thêm “Tre Việt Nam” (NguyễnDuy)
Trang 244/ Củng cố - Dặn dò:
- Nhắc lại bố cục nội dung 3 phần của văn bản
- Học bài
- Soạn “ Lòng yêu nước””
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6
Lợi ích: HS ghi chép bài dễ dàng, xem tranh ảnh, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
Huỳnh Thị Thu Diễm
Trang 25Họ và tên: Huỳnh Thị Thu Diễm
Ngày dạy: 21 /03/ 2017
Lớp: 6A2
Môn: Ngữ văn
TIẾT 113
CÂU TRẦN THUẬT ĐƠN
A: Mục đích yêu cầu
Giúp học sinh
- Nắm được khái niệm câu trần thuật đơn
- Nắm được các tác dụng của câu trần thuật đơn
B: Chuẩn bị
- Giáo viên: Tư liệu tham khảo, ví dụ mẫu
- Học sinh: Học bài, chuẩn bị bài mới
C: Nội dung lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Nêu rõ các thành phần chính của câu? Mỗi thành phần cho VD?
3/ Bài mới
- Các câu được dùng để làm gì ?
- Hãy xác định tên các kiểu câu
(phân loại theo mục đích nói) dựa
theo những điều đã học ở bậc Tiểu
học? Vậy như thế nào là câu trần
thuật ?
I: Câu trần thuật đơn là gì ?
Ví dụ 1/ Các câu được dùng
- Kể, tả, nêu ý kiến : Câu 1-2-6-9
- Hỏi: Câu 4
- Bộc lộ cảm xúc : Câu 3-5-8
- Cầu khiến : Câu 7
Câu trần thuật (câu kể) : Câu 1-2-6-9 Câu nghi vấn (câu hỏi) : Câu 4 Câu cầu khiến : Câu 7 Câu cảm thán (câu cảm): Câu 3-5-8
Câu trần thuật là câu dùng để giớithiệu, tả hoặc kể về một sự việc, sựvật hay để nêu một ý kiến
Trang 26- Xác định thành phần chủ ngữ, thành
phần vị ngữ của các câu trần thuật
vừa tìm được?
-Xếp các câu trần thuật nói trên
thành hai loại ?
Câu do 1 cặp C-V
Câu do 2 cặp C-V
Câu hỏi thảo luận: Vậy câu trần
thuật đơn là loại câu như thế nào ?
- Tìm câu trần thuật đơn trong đoạn
trích dưới đây? Cho biết những câu
trần thuật đơn ấy được dùng để làm
gì?
- Đọc các câu sau và cho biết chúng
thuộc loại câu nào và có tác dụng
gì ?
- Cách giới thiệu nhân vật chính
2/ Tìm thành phần chủ ngữ và thành phần vị ngữ:
Câu 1:
Tôi / đã hếch răng lên xì một hơi rõ dài
CN VN Câu 2: Tôi / mắng
CN VN 3/ Xếp loại
- Câu 1-2-9 có 1 cụm C-V Câu trầnthuật đơn
- Câu 6 có 2 cụm C-V sóng đôi Câutrần thuật ghép
Ghi nhớ
Học thuộc sgk trang 101
III: Luyện tập Số 1
Câu trần thuật đơn Câu 1: Dùng để tả hoặc để giới thiệu Câu 2: Dùng để nêu ý kiến nhận xét Câu 3 – Câu 4: Câu trần thuật ghép
Số 2
Câu a, b, cĐều là những câu trần thuật đơndùng để giới thiệu nhân vật
Số 3
Cách giới thiệu nhân vật ở a,b,cĐều giới thiệu nhân vật phụ đứngtrước rồi từ những việc làm của nhânvật phụ mới giới thiệu nhân vật chính
Số 4
Trang 27trong những truyện sau có gì khác với
cách giới thiệu nêu trong bài tập 2 ?
- Ngoài việc giới thiệu nhân vật cònmiêu tả hoạt động của nhân vật
4/ Củng cố -Dặn dò:
- Câu trần thuật đơn là loại câu như thế nào? Ví dụ
- Học bài
- Soạn “Câu trần thuật đơn có từ là”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6
Lợi ích: HS ghi chép bài dễ dàng, xem đáp án nhanh, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
Huỳnh Thị Thu Diễm
Trang 28Họ và tên: Huỳnh Thị Thu Diễm
A: Mục tiêu cần đạt
- Hình dung và cảm nhận được vẻ đẹp phong phú, hùng vĩ của thiên nhiên và vẻđẹp của hình ảnh con người lao động được miêu tả trong bài
- Nắm được nghệ thuật phối hợp trong miêu tả khung cảnh thiên nhiên và hoạtđộng của con người
B: Chuẩn bị
- Giáo viên : Tư liệu tham khảo, tranh ảnh
- Học sinh : Chuẩn bị bài
C: Nội dung lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
Kể tóm tắt truyện “Bức tranh của em gái tôi”
Nêu ý nghĩa của truyện ?
Trong truyện em thích nhất nhân vật nào ? Vì sao ?
3/ Bài mới : Võ Quảng dẫn chúng ta ngược dòng sông Thu Bồn, thuộc miềnTrung Trung bộ đến tận thượng nguồn Bức tranh phong cảnh sông nước và đôi bờ
Trang 29miền Trung này cũng không kém phần kì thú Chúng ta cùng theo dõi bài Vượtthác
GV đọc mẫu một đoạn (đoạn 1)
HS đọc các đoạn còn lại (đoạn 2-3)
- Em hãy giới thiệu đôi nét về tác giả
và tác phẩm ?
Câu hỏi thảo luận : Dựa vào việc
miêu tả một cuộc vượt thác của con
thuyền trong bài văn, em hãy tìm bố
cục của bài ?
- Chia 3 đoạn :
+ Đoạn 1: từ đầu …… vượt nhiều thác
nước
+ Đoạn 2: tiếp …… cổ cò
+ Đoạn 3: còn lại
- Cảnh dòng sông và hai bên bờ qua
Chia đoạn : 3 đoạn
II: Đọc – Hiểu văn bản 1:
Cảnh thiên nhiên
Dịng sơng và hai bên bờ
a Chưa đến thác:
- Thuyền rẽ sóng lướt bon bon
- Thuyền xuôi chầm chậm
- Vườn tược um tùm, chòm cổ thụ
- Dáng mãnh liệt đứng trầm ngâm
- Núi cao như đột ngột hiện ra -> Êm đềm, hiền hịa, thơ mộng
Trang 30sự miêu tả trong bài đã thay đổi như
thế nào theo từng chặng của con
thuyền ? từ ngữ miêu tả?
- Theo em, vị trí quan sát để miêu tả
của người kể chuyện trong bài này là
ở đâu? Vị trí quan sát đó có thích hợp
không ? Vì sao? (ngồi trên thuyền …
xuôi theo dòng sông – rất thích hợp)
- Qua đoạn văn, em nhận xét gì về
cách miêu tả ? Sử dụng nghệ thuật
gì ?
(nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi hình
ảnh)
GV mời HS đọc lại đoạn “Những
động tác thả sào …… vâng vâng dạ
dạ”
Câu hỏi thảo luận : Hãy tìm những
chi tiết miêu tả về ngoại hình của
dượng Hương Thư khi vượt thác ?
Tính cách và hành động ra sao ?
(cởi trần như tượng đồng đúc, bắp thịt
cuồn cuộn, răng cắn chặt, hàm bạnh,
mắt nảy lửa, thả sào, rút sò nhanh,
nói năng nhỏ nhẹ, vâng, dạ)
- Nêu cảm nhận chung về hình ảnh
thiên nhiên và con người được miêu
tả trong bài văn ?
(Rút ra ghi nhớ sgk 41)
- Hai bài “Sông nước Cà Mau” và
“Vượt thác” đều miêu tả về sông
nước Em hãy nêu những nét đặc sắc
của phong cảnh thiên nhiên ở mỗi bài
và nghệ thuật miêu tả của tác giả ?
b Khi đến thác:
- Nước từ trên cao phĩng giữa hai vách đá
- Nước bị cản văng bọt tứ tung
- Thuyền vùng vằng cứ như trụt xuốngthuyền cố lấn lên
-> Núi sơng hiểm trở, dữ dội, hùng vĩ
c Qua khỏi thác:
- Dịng sơng chảy quanh co
- Đồng ruộng mở ra-> Bớt hiểm trở, hiền hịa hơn
Nhân hóa, so sánh, từ ngữ gợi hình ảnh
2: Nhân vật dượng Hương Thư a/ Ngoại hình – hành động khi vượt thác
- Như pho tượng đồng đúc, bắp thịt cuồncuộn, hàm răng cắn chặt, quai hàm bạnhra…
- Như một hiệp sĩ Trường Sơn oai vệ, hùng
vĩ
So sánh, từ ngữ miêu tả, mạnh mẽ oaiphong, hùng dũng
b/ Khi ở nhà
- Nói năng nhỏ nhẹ, tính nết nhu mì ai gọicũng vâng vâng, dạ dạ
Hiền lành, chất phác
Ghi nhớ Học sgk tr 41 III Luyện tập
Số 1
+ Sông Năm Căn rộng, nước đổ ầm ầm nhưthác cá nước bơi hàng đàn, rừng đước dựngcao ngất
So sánh, miêu tả, từ ngữ gợi hình ảnh
Trang 31+ Những bãi dâu trải ra bạt ngàn Chòm cổ thụ dáng mãnh liệt + Núi cao như đột ngột hiện ra Dòng sông chảy quanh co ……
So sánh, miêu tả, nhân hóa
Đọc Thêm : sgk 4/ Củng cố - dặn dò
- Thiên nhiên qua cảnh vượt thác thể hiện điều gì ?
- Hình ảnh những người lao động như thế nào ?
- Học bài kĩ
- Soạn “Buổi học cuối cùng”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6
Lợi ích: HS ghi chép bài dễ dàng, xem tranh ảnh, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
Huỳnh Thị Thu Diễm
Họ và tên: Huỳnh Thị Thu Diễm
Trang 32- Hiểu được tác dụng chính của so sánh
- Bước đầu tạo được một số phép so sánh
B: Chuẩn bị
- Giáo viên : Tư liệu tham khảo, ví dụ
- Học sinh : Chuẩn bị bài cũ, xem trước bài mới
C : Nội dung lên lớp
1/ Ổn định lớp
2/ Kiểm tra bài cũ
- Thế nào là phép so sánh ? Cho ví dụ ?
- Cho biết cấu tạo mô hình của phép so sánh ? Điền câu sau vào mơ hình “ Nĩsun sun như con đỉa”
3 Bài mới: Các em đã nắm được khái niệm và cấu tạo của so sánh Hơm nay các
em sẽ tiếp tục tìm hiểu về các kiểu so sánh và tác dụng
GV gọi HS đọc các câu thơ
- Em hãy tìm các phép so sánh trong
khổ thơ sau ? Hãy tìm các từ so
sánh ?
- Từ chỉ so sánh trong các phép so
sánh trên có gì khác nhau ?
(không ngang bằng; ngang bằng )
Câu hỏi thảo luận : Qua phân tích ví
dụ em hãy tìm thêm những từ ngữ so
sánh ngang bằng và so sánh không
ngang bằng ? Vậy có mấy kiểu so
sánh ? Đó là những kiểu nào ? Cho
ví dụ ?
(hai kiểu: SS ngang bằng và SS
không ngang bằng)
GV mời HS đọc đoạn văn
Hỏi : Em hãy tìm phép SS ?
I: Các kiểu so sánh 1: Ví dụ :
a/ Tìm phép so sánh
- Những ngôi sao thức ngoài kia Chẳng bằng mẹ đã thức vì chúng con Mẹ là ngọn gió của con suốt đời b/ Nhận xét
- Chẳng bằng: SS không ngang bằng (Akhông bằng B)
- Là : SS ngang bằng ( A bằng B )
c/ Tìm thêm từ là, như là, y như là, tựa như, hơn là, kémhơn, chưa bằng, không bằng
2: Ghi nhớ 1
Học thuộc lòng sgk tr 42
II: Tác dụng của so sánh 1: Ví dụ
a/ Tìm phép so sánh
- Có chiếc tựa mũi tên nhọn
Trang 33- Các phép so sánh đó dùng theo
kiểu nào? (ngang bằng và không
ngang bằng)
( GV liên hệ văn miêu tả )
Câu hỏi thảo luận : Trong đoạn văn
đã dẫn phép so sánh có tác dụng gì ?
Đối với sự vật, sự việc và thể hiện tư
tưởng gì của con người viết ?
(gợi hình ảnh, sinh động, biểu hiện tư
tưởng, tình cảm)
- Hãy chỉ ra các phép so sánh trong
những khổ thơ dưới đây Cho biết
chúng thuộc những kiểu so sánh
nào ?
- Hãy phân tích tác dụng gợi hình,
gợi cảm của phép so sánh mà em
thích ?
- Hãy tìm những câu văn có chức
năng so sánh trong bài Vượt thác?
Em thích hình ảnh so sánh nào? Vì
sao ?
- Dựa theo bài văn Vượt thác, em
hãy viết đoạn văn từ 3 5 câu tả
dượng Hương Thư đưa thuyền vượt
thác dữ; trong đó dùng hai kiểu so
Có chiếc lá như con chim ……
Có chiếc lá nhẹ nhàng ……như thầmbảo rằng sự đẹp … chỉ ở hiện tại …không bằng …
Có chiếc lá như sợ hãi
Kiểu ngang bằng và không ngang bằng
Số 2
Có 6 câu dùng phép so sánh Thuyền rẽ sóng ………
Núi cao như đột ngột ……
Thả sào … nhanh như ………
Dượng Hương Thư như một …………
Cặp mắt nảy lửa ……giống như ………
Những cây to mọc ……… như ………
Số 3
GV hướng dẫn – gợi ý
HS viết – đọc – nhận xét – sửa chữa
Trang 34sánh ?
4/ Củng cố - dặn dò
- Các kiểu so sánh Tác dụng
- Học bài kĩ
- Chuẩn bị bài “Nhân hóa”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 6
Lợi ích: HS ghi chép bài dễ dàng, đối chiếu đáp án nhanh, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
Huỳnh Thị Thu Diễm
Họ và tên: Trần Thị Thùy Trang
Giúp HS:
- Hiểu được thế nào là từ đồng âm, biết cách xác định nghĩa của từ đồng âm
- Có thái độ cẩn trọng, tránh gây nhầm lẫn hoặc gây khó hiểu do hiện tượngđồng âm
B- Chuẩn bị:
- GV: Ví dụ mẫu về từ đồng âm
- Hs: Học bài, soạn bài
Trang 35C- Tiến trình lên lớp:
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra:
- Thế nào là từ trái nghĩa? Đặt câu có từ trái nghĩa?
- Từ trái nghĩa được dùng để làm gì? Sử dụng từ trái nghĩa có tác dụng gì? Cho
ví dụ minh hoạ? (Dựa vào ghi nhớ 2 - sgk - 128 )
- Giải thích nghĩa của các từ lồng?
- Lồng 1: Chỉ hoạt động chạy cất cao vó lên
với sức mạnh đột ngột rất khó kìm giữ
- Lồng 2: Chỉ đồ vật thường đan thưa bằng tre
nứa để nhốt chim
I- Thế nào là từ đồng âm:
Trang 36
- Hai từ lồng này giống nhau và khác nhau ở
chỗ nào? (Giống về âm thanh và khác về
nghĩa)
+ GV: Từ lồng ở 2 ví dụ trên là từ đồng âm
- Em hiểu thế nào là từ đồng âm ?
- HS đọc ghi nhớ 1-sgk-135
- Nhờ đâu mà em phân biệt được nghĩa của
các từ lồng trong 2 ví dụ trên? (Dựa vào mối
quan hệ giữa từ lồng với các từ khác ở trong
câu - Tức là dựa vào ngữ cảnh)
- Câu: “Đem cá về kho.” Nếu tách khỏi ngữ
cảnh có thể hiểu thành mấy nghĩa?
+Kho 1: Nơi tập trung cất giữ tài sản
(Đem cá về kho của xí nghiệp Đem cá cất vào
kho.)
+Kho 2: Hành động nấu kĩ thức ăn mặn (Đem
cá về kho tương Mẹ tôi kho cá bằng nồi đất
rất ngon.)
+Gv: Như vậy là từ kho được hiểu với 2 nghĩa
hoàn toàn khác nhau
- Để tránh những hiện tượng hiểu lầm do từ
đồng âm gây ra, khi sử dụng từ đồng âm chúng
ta cần chú ý gì?
Từ đồng âm: Là những từ giốngnhau về âm thanh nhưng nghĩakhác xa nhau, không liên quan gìvới nhau
II- Sử dụng từ đồng âm:
Khi giao tiếp phải chú ý đầy đủđến ngữ cảnh để tránh hiểu sainghĩa của từ được dùng với nghĩanước đôi do hiện tượng đồng âm
Trang 37- Đọc đoạn dịch thơ “Bài ca nhà tranh ”
-Tìm từ đồng âm với mỗi từ sau: thu, cao, ba,
tranh, sang, nam, sức, nhè, tuốt, môi
- Tìm nghĩa khác nhau của danh từ cổ và giải
thích mối liên quan giữa các nghĩa đó?
- Tìm từ đồng âm với danh từ cổ và cho biết
nghĩa của từ đó?
- Đặt câu với mỗi cặp từ đồng âm sau (ở mỗi
câu phải có cả 2 từ đồng âm)?
III - Luyện tập:
cao: thu cao (gió thu mạnh nghĩa trong bài thơ)
-+ cao: cao cấp (bậc trên)+ cao: cao hứng (hứng thú mạnhhơn lúc thường)
+ cao: cao nguyên (nơi đất caohơn đồng bằng)
2- Bài 2
a- Các nghĩa khác nhau của DTcổ:
- cái cổ: phần giữa đầu và thân
- cổ tay: Phần nối bàn tay vớicánh tay
- cổ chai: Phần giữa miệng thânchai
- cao cổ: cất tiếng lên
b- các từ đồng âm với DT cổ:
- cổ kính: xưa cũ
- cổ động: cổ vũ, động viên
- cổ lỗ: cũ kĩ quá
3- Bài 3
- bàn (danh từ ) – bàn (động từ ):Chúng tôi bàn với nhau chuyểncái bàn đi chỗ khác
- sâu (danh từ ) – sâu (động từ ):Những con sâu làm cho vỏ cây bịnứt sâu hơn
- năm (danh từ ) – năm (số từ ):
Trang 38Có một năm anh Ba về quê nămlần
4- Hướng dẫn học bài:
- Soạn bài “Thành ngữ”
Rút kinh nghiệm giờ dạy:
………
Nguồn tài liệu tham khảo: SGK, Internet, thiết kế bài giảng Ngữ Văn 7
Lợi ích: HS được quan sát đáp án dễ dàng, xem tranh ảnh, tiết dạy đỡ mất thời gian.
Giáo viên soạn
ÔN TẬP TRUYỆN DÂN GIAN
I Mục đích yêu cầu
Qua giờ ôn tập giúp HS:
Trang 39Nắm được định nghĩa, các tựa bài, đặc điểm tiêu biểu của các thể loại truyệndân gian đã học
Nắm được nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật xây dựng truyện
Giáo dục HS lòng yêu thích truyện dân gian
II Chuẩn bị
+ Giáo viên: Thống kê các truyện dân gian, đđặc điểm tiêu biểu, tranh ảnh, tưliệu có liên quan…
+ Học sinh: Học bài, soạn bài
III Tiến trình lên lớp
1/ Ổn định lớp: điểm danh
2/ Kiểm tra bài cũ:
- Nêu ý nghĩa truyện cười “Treo biển” và “Lợn cưới áo mới”
3/ Bài mới :
* Giới thiệu bài:
Để bắt đầu phần văn bản truyện trung đại, hôm nay lớp chúng ta tiến hành ôntập phần văn bản truyện dân gian
- GV yêu cầu HS kể tên các thể loại truyện dân
gian đã học
- GV khái quát bằng sơ đồ
- GV gọi HS đọc câu 1 SGK
- GV gọi 4 em HS nêu định nghĩa (GV nhận xét câu
trả lời của HS)
- Để củng cố phần 1 GV cho HS chọn bơng hoa cĩ
cụm từ quy định và đọc định nghĩa cĩ chứa cụm từ ấy
- GV gọi HS đọc câu 3 SGK (bỏ qua câu 2)
- GV gọi 4 em HS nêu 4 nhóm tựa bài đã được học
(GV nhận xét câu trả lời của HS bằng sơ đồ)
I- NỘI DUNG ÔN TẬP:
1/ Nêu định nghĩa về các thể loại truyện dân gian:
2/ Nêu tên các truyện dân gian đã được học theo từng thể loại
Trang 40Để củng cố lại phần 2 GV cho HS quan sát và trả
lời nhanh câu hỏi
- Giặc Ân khi đã dẹp yên
Sóc Sơn nhẹ bước thần tiên lên trời
- Núi cao sông hãy còn dài
Năm năm báo oán đời đời đánh ghen
- Bút thần đã sẵn trong tay
Có thêm mưu kế giết bầy gian tham
- Các câu thơ sau đây nhắc đến truyện dân gian nào? Truyện đó thuộc thể loại gì?