Bài văn cho thấy được nét độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo Cô Tô và vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này.. Qua đó ta thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất[r]
Trang 1Văn bản Cô Tô
Trang 2- Hình dáng: bé loắt choắt, đầu nghênh nghênh, má đỏ bồ quân.
- Cử chỉ: chân thoăn thoắt, huýt sáo vang.
- Tính tình: vui vẻ, tự hào.
- Trang phục: cái xắc xinh xinh, cao lô đội lệch.
Em hãy miêu tả lại hình ảnh Lượm về hình dáng, cử chỉ,
tính tình, trang phục?
KIỂM TRA BÀI CŨ
Đọc lại 8 khổ thơ cuối của bài thơ Lượm.
Trang 31 Tác giả
Nguyễn Tuân sinh ngày
7- 10 – 1910 và mất ngày 28 –
7 - 1987, quê ở Hà Nội Là cây
bút tài hoa, sự hiểu biết phong
phú nhiều mặt, là nhà văn nổi
phường Nhân Chính, quận Thanh Xuân, Hà Nội Ông trưởng thành trong một gia đình nhà Nho khi Hán học đã tàn
Tiết: 101, 102 Văn bản CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Trang 4MỘT SỐ TÁC PHẨM CHÍNH CỦA NGUYỄN TUÂN
Trang 5Tác phẩm ghi lại những dấu ấn về thiên nhiên, con người lao động ở vùng đảo Cô Tô.
Thể văn tự sự viết về người thật, việc thật,có tính chất thời
sự, trung thành với hiện thực đến mức cao nhất.
d Bố cục:
Trang 6C nh ảnh mặt trời mọc trên biển đảo Cô Tô o Cô Tô
Cảnh sinh hoạt và lao động trên đảo Cô Tô
Quang c nh Cô Tô sau tr n bão ảo Cô Tô ận bão
Trang 7* Địa danh Cô Tô :
Trang 8Bản đồ quần đảo Cô Tô
Trang 10II Đọc – hiểu văn bản
1 Quang cảnh Cô Tô sau cơn bão:
- Vị trí quan sát:
Thảo luận nhóm 5’
Khung cảnh của đảo Cô Tô sau trận bão được nhà văn miêu tả như thế nào? Tìm những từ ngữ chỉ hình ảnh, màu sắc?
Trên nóc đồn biên phòng → bao quát mọi cảnh
vật .
Tiết: 101, 102 Văn bản CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Trang 11xanh m ît vµng gißn
Trang 12II Đọc – hiểu văn bản
1 Quang cảnh Cô Tô sau cơn bão:
- Vị trí quan sát:
trong trẻo, sáng sủa, những mẻ cá giã đôi, cây trên núi đảo lại
thêm xanh mượt, nước biển lại lam biếc, cát vàng giòn….
Trên nóc đồn biên phòng → bao quát mọi cảnh
Trang 132 Cảnh mặt trời mọc trên đảo Cô Tô
- Điểm nhìn:
Từ trên những hòn đá đầu
sư, sát mép nước
- Trước khi mặt trời mọc:
chân trời, ngấn bể sạch như tấm
kính lau hết mây hết bụi.
Trang 14- Khi mặt trời mọc:
Trang 15→Hình ảnh so sánh, ẩn dụ, tính từ gợi tả.
đầy đặn
Trang 16→quan sát, miêu tả, sử dụng ngôn ngữ hết sức chính xác, tinh tế độc đáo
Trang 17Thanh Lân là một
xã Đảo thuộc
Huyện Cô Tô với diện tích 27km2 Thanh Lân được thiên nhiên ưu đãi nhiều bãi biển
hoang sơ, thơ
mộng rộng khắp quanh đảo, các bãi
đá trầm tích có từ hàng nghìn năm tuổi, có nhiều hình thù khác nhau tạo nên sự kì vĩ
Trang 183 Cảnh sinh hoạt của con người trên đảo Cô Tô
- Cái giếng nước ngọt:
Anh hùng Châu Hòa Mãn …quẩy nước bên bờ giếng…
Trông chị Châu Hòa Mãn địu con lũ lành.
+ không biết bao nhiêu là người đến gánh và múc nước…
+ thùng, cong và gánh nối tiếp đi đi về về.
- Chỗ bãi đá: + Nuôi sáu mươi vạn con hải sâm,
+ bao nhiêu là thuyền của hợp tác xã….
→ Giọng văn kể, phương thức miêu tả cảnh lao động của người dân trên đảo khẩn trương, tấp nập
- Hình ảnh thanh bình:
→ Hình ảnh mang nhiều ý nghĩa gợi cuộc sống thanh bình nơi
vùng đảo Cô Tô
Tiết: 101, 102 Văn bản CÔ TÔ
Nguyễn Tuân
Trang 19Bài văn cho thấy được nét độc đáo của thiên nhiên trên biển đảo
Cô Tô và vẻ đẹp của người lao động trên vùng đảo này Qua đó ta thấy được tình cảm yêu quý của tác giả đối với mảnh đất quê
Trang 20+ Những người gánh nước ngọt đổ vào thùng và cong, ang gỗ, nối tiếp đi đi về về.
+ Tác giả và mọi người đang tắm quanh giếng
+ Chị Châu Hoà Mãn địu con dịu dàng
+ Đoàn thuyền chuẩn bị ra khơi
→ Khẩn trương, tấp nập, nhộn nhịp nhưng gợi cảm giác mát mẻ,
yên bình và trong lành của buổi sáng sớm
4 Củng cố
Cảnh sinh hoạt và hình ảnh con người lao động trên đảo như thế nào?
Trang 21HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
• Đọc kĩ văn bản và nhớ những chi tiết, hình ảnh tiêu biểu
• Hiểu ý nghĩa của hình ảnh so snh
• Tham khảo một số bài viết về Cô Tô thêm yêu mến một vùng của đất nước
• Về nhà học bài
• Làm phần luyện tập
• Soạn bài : “Cây tre Việt Nam”
• + Tìm hiểu tác giả Thép mới và hoàn cảnh ra đời văn bản Cây
tre Việt Nam.
• + Nêu những phẩm chất đáng quý của cây tre
• + Cây tre gắn bó với con người như thế nào?
Trang 22Một số phương thuốc dùng hải sâm
- Trị suy nhược thần kinh do thận hư (biểu hiện đầu choáng váng, mắt hoa, lưng đau gối mỏi, tai ù, điếc, mất ngủ, di tinh, xuất tinh sớm):
dùng hải sâm 30g, gạo nếp 100g, cho cả hai thứ ninh nhừ thành cháo nêm gia vị vừa miệng và ăn ngày 1 liều chia vài lần, cần ăn trong 5 - 7 ngày liền
- Trị chứng đái tháo đường: hải sâm 2 con, trứng gà 1 quả, tụy lợn 1 cái, cho cả 3 thứ vào bát hấp chín và ăn ngày 1 lần, cần ăn liền 5 - 7
ngày
- Chữa chứng huyết áp cao (kể cả xơ vữa động mạch): dùng hải sâm 50g, cho hầm nhừ, chế chút đường phèn và ăn hết trong ngày Cần ăn 7 ngày liền
- Chữa đau lưng và suy giảm trí nhớ do thận hư: dùng hải sâm 30g,
xương sống lợn 60g, hạch đào nhân 15g, cho vào hầm nhừ, nêm đủ gia
vị vừa miệng, ngày ăn 1 liều này, cần ăn 5 ngày