Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
TÒA NHÀ TMDV - VĂN PHÒNG LIM TOWER III
GVHD: NGUYỄN THẾ ANH SVTH: NGUYỄN LÊ PHONG MSSV: 15149035
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
SKL 0 0 6 1 8 7
Trang 2TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2019
ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ TMDV - VĂN PHÒNG
LIM TOWER III
GVHD : TS.NGUYỄN THẾ ANH SVTH : NGUYỄN LÊ PHONG MSSV : 15149035
KHÓA : 2015-2019
Trang 3TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
KHOA ĐÀO TẠO CHẤT LƯỢNG CAO
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: TÒA NHÀ TMDV - VĂN PHÒNG
LIM TOWER III
GVHD : TS.NGUYỄN THẾ ANH SVTH : NGUYỄN LÊ PHONG MSSV : 15149035
KHÓA : 2015-2019
Tp Hồ Chí Minh, Tháng 07 năm 2019
Trang 4CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
Thành phố Hồ Chí Minh, ngày 4 tháng 7 năm 2018
NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN LÊ PHONG MSSV: 15149035
Ngành: Công nghệ kĩ thuật Công trình Xây dựng Lớp: 15149CL2A
Giảng viên hướng dẫn: TS NGUYỄN THẾ ANH
Ngày nhận đề tài Ngày nộp đề tài: 05-07-2019
1 Tên đề tài: Công trình tòa nhà TMDV-Văn phòng Lim Tower III
2 Các số liệu, tài liệu ban đầu:
3 Nội dung thực hiện đề tài: Thiết kế kết cấu phần thân và lập biện pháp thi công
Trang 5CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Lê Phong MSSV: 15149035 Ngành: Công nghệ Kĩ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Tòa nhà Thương mại Dịch vụ - Văn phòng Lim Tower III
Họ và tên Giáo viên hướng dẫn TS Nguyễn Thế Anh
1 NHẬN XÉT
1 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
2 Ưu điểm:
3 Khuyết điểm:
4 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
5 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên hướng dẫn
Trang 6CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập – Tự do – Hạnh Phúc
***
BẢNG NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN PHẢN BIỆN
Họ và tên Sinh viên: Nguyễn Lê Phong MSSV: 15149035 Ngành: Công nghệ Kĩ thuật Công trình Xây dựng
Tên đề tài: Tòa nhà Thương mại Dịch vụ - Văn phòng Lim Tower III
Họ và tên Giáo viên phản biện: TS Lê Trung Kiên
2 NHẬN XÉT
6 Về nội dung đề tài & khối lượng thực hiện:
7 Ưu điểm:
8 Khuyết điểm:
9 Đề nghị cho bảo vệ hay không?
10 Đánh giá loại:
6 Điểm:……….(Bằng chữ: )
Tp Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 20…
Giáo viên phản biện
Trang 7LỜI CÁM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo điều kiện để em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng tính toán và giải quyết các vấn đề
có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy Nguyễn Thế Anh cùng với quý Thầy Cô ngành CNKT Công trình Xây dựng khoa Đào tạo Chất lượng cao Với tấm lòng biết ơn và trân trọng nhất, em xin gửi lời cảm ơn của mình đến quý thầy cô Những kiến thức và kinh nghiệm mà các thầy
cô đã truyền đạt cho em là nền tảng, chìa khóa để em có thể hoàn thành luận văn tốt nghiệp này và xa hơn nữa là phục vụ cho công việc của em sau này
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, vì thế mà luận văn tốt nghiệp của em khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự chỉ dẫn của quý Thầy Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có thể tiếp tục sự nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ sinh viên kế cận sau này của trường Đại học Sư phạm kĩ thuật TP Hồ Chí Minh
Em xin chân thành cám ơn!
TP.HCM, ngày 04 tháng 07 năm 2019 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN LÊ PHONG
Trang 8THANK YOU
Graduation essay is necessary for every student in the construction industry to finish
learningprocess, beside that, it open the new way for student to the real life in future Graduation essay facilitate for each student to summarize and recapitulate their
knowledges, at the same time, collecting and bonus another information which they defect Practice computational and solve arises problem in the real life
With my Graduation essay, Intruction teacher and another teachers in construction industry take many help, many teach by the devoted way I would like to say thank you
That knowledge and experience is the foundation and the key to finish this Graduation essay
Because of limit Experiant, the mistske is unavoidable I hope to take your advice to
improve my knowledges
Finally, I wish you a good health, happiness and success in your life
Thank you!
HCMC July, 2019
Trang 9SUMMARY OF THE GRADUATION PROJECT
Student : NGUYEN LE PHONG ID: 15149035
Faculty : CIVIL ENGINEERING
Speciality : CONSTRUCTION ENGINEERING AND TECHNOLOGY
Topic : Commerecial Service Office Building Lim Tower III
1 CONTENT THEORETICAL AND COMPUTATIONAL PARTS:
a Architecture:
Reproduction of Architectural Drawings
b Structure:
Calculate and Design the Typical Floor
Calculate and Design the Typical Staircase
Make Model, Calculate and Design the Typical Frame Walls
c Foundation:
Synthesis of Geological Data
Design of Auger-cast Piles
2 PRESENT AND DRAWING
01 Present and 01 Appendix
30 Drawing A3: ( 05 Architecture, 25 Structure )
3 INSTRUCTOR : Dr NGUYEN THE ANH
4 DATE OF START OF THE TASK : 18/02/2019
5 DATE OF COMPLETION OF THE TASK : 04/07/2019
HCMC July,2018
Confirm of Instructor Confirm of Faculty
Trang 10TÓM TẮT Công trình: Tòa nhà TMDV – Văn phòng Lim Tower III
Sinh viên thực hiện: Nguyễn Lê Phong
Giảng viên hướng dẫn: TS Nguyễn Thế Anh
Tổng quan kiến trúc: Tòa nhà TMDV-Văn phòng Lim Tower III tọa lạc ngay trung tâm Thành
phố Hồ Chí Minh, trên trục đường chính Nguyễn Đình Chiểu, Phường Đa Kao, Quận 1 được bao
bọc bởi các đường giao thông chính: Điện Biên Phủ, trường học, bệnh viện, chợ, siêu thị…
Quy mô sử dụng đất và mật độ xây dựng tổng thể dự án:
- Tầng cao công trình : 27 tầng nổi + 3 tầng ngầm
Tổng quan kết cấu: tất cả các phân tích, tính toán và thiết kế đều đảm bảo điều kiện bền và điều
kiện sử dụng theo tiêu chuẩn hiện hành của Việt Nam hoặc các tiêu chuẩn nước ngoài tương đương
- Hệ kết cấu theo phương đứng là hệ chịu lực khung
- Hệ kết cấu theo phương ngang là sàn bê tông cốt thép thông thường
- Giải pháp nền móng là móng cọc nhồi bê tông thi công tại công trường
Nội dung thiết kế: gồm 7 chương:
- Chương 1: Tổng quan kiến trúc
- Chương 2: Lựa chọn giải pháp kết cấu
- Chương 3: Thiết kế sàn tầng điển hình
- Chương 4: Thiết kế cầu thang tầng điển hình
- Chương 5: Thiết kế hệ khung
- Chương 6: Thiết kế móng
- Chương 7: Lập biện pháp thi công tầng hầm (phần làm thêm)
Trang 11ABSTRACT Building: Commerecial Service Office Building Lim Tower III
Student: Le Phong Nguyen
Advisor: Ph.D The Anh Nguyen
Overview of Architecture:
Commerecial Service Office Building Lim Tower III is located in the center of Ho Chi Minh City, on the main street of Nguyen Dinh Chieu, Ward 17, District 1, surrounded by main streets: Dien Bien Phu, and is near the zoo, schools, hospitals, markets, supermarkets, etc
Using land scale and density of construction of overall project:
- The height of building: 27 floors
Overview of Structure: all of analyses, calculations and designs must be ensured strength and
stablity conditions according to current Vietnam standards and foreign standards
- The vertical structure system is reinforced concrete frame-wall
- The horizon structure system is reinforced concrete floor
- Solution of foundation is Concrete pile foundations are constructed directly at the site
Design content: include 7 chapter:
- Chapter 1: Overview of Architecture
- Chapter 2: Selecttion of structural solutions
- Chapter 3: Design of reinforced concrete slab
- Chapter 4: Design of reinforced concrete staircase
- Chapter 5: Design of reinforced concrete frame
- Chapter 6: Design of reinforced concrete foundation
Trang 12MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: khái quát về KIẾN TRÚC công trình 1
1.1 giới thiệu về công trình 1
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình 1
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình 1
1.1.3 Điều kiện tự nhiên 2
1.1.4 Quy mô công trình 2
1.2 giải pháp kiến trúc công trình 3
1.2.1 Giải pháp mặt bằng 3
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo 5
1.3 giải pháp kết cấu của kiến trúc 6
1.3.1 Giải pháp giao thông công trình 7
1.4 giải pháp kĩ thuật khác 7
1.4.1 Hệ thống điện 7
1.4.2 Hệ thống cấp nước 7
1.4.3 Hê thống thoát nước 8
1.4.4 Hệ thống thông gió 8
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng 8
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy 8
1.4.7 Hệ thống chống sét 8
1.4.8 Hệ thống thoát rác 8
CHƯƠNG 2: lựa chọn giải pháp kết cấu 9
2.1 lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 9
2.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân 9
2.1.2 Giải pháp kết cấu móng 11
2.2 giải pháp vật liệu 12
2.2.1 Các yêu cầu đối với vật liệu 12
2.2.2 Lớp bê tông bảo vệ 12
2.3 bố trí kết cấu hệ chịu lực 13
2.3.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu 13
Trang 132.3.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện 13
CHƯƠNG 3: thiết kế sàn tầng điển hình 18
3.1 mặt bằng dầm sàn điển hình 18
3.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 18
3.2.1 Tĩnh tải 18
3.2.2 Hoạt tải 20
3.3 mô hình sàn tầng điển hình 21
3.3.1 Mô hình bằng safe 21
3.3.2 Tính toán cốt thép 23
3.3.3 Kiểm tra độ võng bằng phần mềm SAFE 28
3.3.4 Tính toán kiểm tra nứt theo TCVN 5574-2012 29
CHƯƠNG 4: Thiết kế cầu thang 34
4.1 số liệu tính toán 34
4.1.1 Kích thước sơ bộ 34
4.1.2 Tải trọng 35
4.2 tính toán bản thang 37
4.2.1 Sơ đồ tính toán 37
4.2.2 Tính cốt thép 38
4.3 tính toán dầm thang 40
4.3.1 Tải trọng 40
CHƯƠNG 5: thiết kế kết cấu khung 41
5.1 tải trọng gió 41
5.1.1 Tính toán thành phần tĩnh 41
5.1.2 Tính toán thành phần động 44
5.2 tải trọng động đất 52
5.2.1 Tổ hợp tính toán 52
5.2.2 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương 52
5.2.3 Phương pháp phổ phản ứng 53
5.3 tổ hợp tải trọng 57
Trang 145.4 Tải trọng 58
5.4.1 Tĩnh tải 58
5.4.2 Hoạt tải 59
5.4.3 Tổ hợp tải trọng 59
5.4.4 Chất hoạt tải 59
5.5 Mô hình ETABS 60
5.5.1 Đánh giá sơ bộ kết quả mô hình ETABS 61
5.6 Kiểm tra ổn định tổng thể 62
5.6.1 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 62
5.6.2 Giới hạn chuyển vị đỉnh công trình [f] = 200mm 62
5.6.3 Kiểm tra chuyển vị tương đối 63
5.6.4 Kiểm tra gia tốc đỉnh 66
5.6.5 Kiểm tra lật 67
5.7 Kiểm tra điều kiện P-Delta (phân tích hiệu ứng bậc 2) 67
5.7.1 Lý thuyết tính toán 67
5.7.2 Tính toán 68
5.8 THIẾT KẾ THÉP CHO CỘT 70
5.8.1 Tính thép dọc cho cột 70
5.8.2 Tính thép đai cho cột 78
5.9 Tính toán cốt thép dầm 80
5.9.1 Tính toán thép dọc cho dầm 80
5.9.2 Tính toán thép đai cho dầm 87
5.9.3 Kiểm tra dầm biên chịu uốn-xoắn 93
5.10 Thiết kế vách 94
5.10.1 Quan niệm tính toán vách cứng 94
5.10.2 Các phương pháp tính toán vách cứng 96
5.10.3 Gán phần tử và lấy nội lực trong ETABS 98
5.10.4 Tính toán phần tử PIER 99
5.10.5 Tính toán cốt thép dọc vách đứng Pier 100
5.10.6 Tính cốt ngang cho vách 103
Trang 15CHƯƠNG 6: Thiết kế móng cho công trình 105
6.1 Xử lý số liệu địa chất 105
6.1.1 Phân loại và mô tả các lớp đất 105
6.2 Đánh giá điều kiện đất 106
6.3 Lựa chọn giải pháp móng cho công trình 107
6.3.1 Giải pháp móng sâu 108
6.4 Lựa chọn cột vách để tính móng 110
6.5 CÁC LOẠI TẢI TRỌNG DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN 110
6.5.1 Móng dưới vách biên 110
6.5.2 Móng dưới vách góc 111
6.5.3 Móng dưới lõi thang máy 112
6.6 Cấu tạo đài cọc và cọc 114
6.6.1 Đài cọc 114
6.6.2 Cọc khoan nhồi 114
6.7 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 114
6.7.1 Sức chịu tải của cọc theo vật liệu TCVN 10304 :2014 114
6.7.2 Sức chịu tải cực hạn của cọc Rc,u theo các chỉ tiêu cơ lý đất, đá (mục 7.2 TCVN 10304:2014) 115
6.7.3 Sức chịu tải cực hạn của cọc theo các chỉ tiêu cường độ của đất nền 117
6.7.4 Sức chịu tải cực hạn của cọc Rc,u theo kết quả xuyên tiêu chuẩn SPT (mục G.3 TCVN 10304:2014) 120
6.7.5 Kết luận sức chịu tải của cọc 121
6.8 Thiết kế móng M4 tại vách biên 121
6.8.1 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014 121
6.8.2 Xác định số lượng cọc 122
6.8.3 Bố trí cọc trong đài 122
6.8.4 Kiểm tra lực dọc tác dụng lên từng cọc móng M4 123
6.8.5 Kiểm tra điều kiện áp lực tải mặt phẳng mũi cọc 123
6.8.6 Kiểm tra hệ số nhóm cọc (cọc làm việc theo nhóm) 131
6.8.7 Kiểm tra điều kiện vách xuyên thủng đài 131
Trang 166.9 Thiết kế móng M3 tại vách góc 136
6.9.1 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 136
6.9.2 Xác định số lượng cọc 137
6.9.3 Bố trí cọc trong đài 137
6.9.4 Kiểm tra lực dọc tác dụng lên từng cọc móng M3 138
6.9.5 Kiểm tra điều kiện áp lực tại mặt phẳng mũi cọc 138
6.9.6 Kiểm tra hệ số nhóm cọc 146
6.9.7 Kiểm tra điều kiện vách xuyên thủng đài 146
6.9.8 Tính toán và cấu tạo đài cọc 147
6.10 THIẾT KẾ MÓNG M10 TẠI VÁCH LÕI THANG 151
6.10.1 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi theo TCVN 10304:2014 151
6.10.2 Xác định số lượng cọc 152
6.10.3 Bố trí cọc trong đài 152
6.10.4 Kiểm tra lực dọc tác dụng lên từng cọc 153
6.10.5 Kiểm tra điều kiện áp lực tải mặt phẳng mũi cọc 154
6.10.6 Kiểm tra hệ số nhóm cọc 160
6.10.7 Kiểm tra chọc thủng theo góc hạn chế 160
CHƯƠNG 7: LẬP BIỆN PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM 166
7.1 Tính toán thép cho tường vây 166
7.1.1 Thông số đất nền và kết cấu thi công 166
7.1.2 Thông số tường vây 168
7.1.3 Hệ số thanh chống 168
7.1.4 Thông số sàn trệt, sàn hầm 1,2,3 169
7.1.5 Mô phỏng các bước thi công trong plaxis 170
7.1.6 Kết quả nội lực trong sàn và thanh chống 178
7.1.7 Biểu đồ nội lực và chuyển vị ngang tường vây 178
7.1.8 Tính thép tường vây 179
7.1.9 Chuyển vị và lún hố đào 181
7.1.10 Kiểm tra đẩy trồi hố đào 182
7.2 Kiểm tra khả năng chịu lực kingpost 184
Trang 177.2.1 Giới thiệu chung 184
7.2.2 Thông số đầu vào 184
7.2.3 Kiểm tra hệ Kingpost 189
7.3 Kiểm tra khả năng chịu lực của hệ giằng shoring 208
7.3.1 Giới thiệu chung 208
7.3.2 Thông số đầu vào 208
7.3.3 Kiểm tra hệ giằng shorring 210
7.4 Thiết kế Các shear stud (đinh chống cắt) 221
7.4.1 Quan điểm thiết kế 221
7.4.2 Thiết kế shear stud cho đoạn kingpost cắm vào cọc nhồi 221
7.4.3 Thiết kế shear stud cho đoạn kingpost giao với dầm sàn tầng hầm 222
Trang 18DANH SÁCH CÁC BẢNG
Bảng 2-1 Bê tông 12
Bảng 2-2 Cốt thép 12
Bảng 2-3 Bảng sơ bộ kích thước dầm 15
Bảng 2-4 Sơ bộ tiết diện cột giữa (2B, 4B) 16
Bảng 2-5 Sơ bộ tiết diện cột giữa (3B) 17
Bảng 3-1 Bảng tính trọng lượng các lớp cấu tạo sàn 18
Bảng 3-2 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn thang máy & sảnh hành lang 19
Bảng 3-3 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn phòng vệ sinh, ban công 19
Bảng 3-4 Trọng lượng các lớp cấu tạo sàn kĩ thuật 19
Bảng 3-5 Tĩnh tải sàn do tường truyền vào sàn 19
Bảng 3-6 Tổng tĩnh tải tác dụng lên sàn 20
Bảng 3-7 Gía trị hoạt tải sử dụng 21
Bảng 3-8 Tính thép sàn 25
Bảng 3-9 Kiểm tra khe nứt sàn S3 33
Bảng 4-1 Tải trọng tác dụng lên bản nghiêng 36
Bảng 4-2 Bảng tải trọng tác dụng lên bản chiếu nghỉ 37
Bảng 4-3 Bảng tính cốt thép bản thang 38
Bảng 5-1 Bảng tải trọng gió tính toán theo phương X 42
Bảng 5-2 Gió tĩnh tác dụng theo phương Y 43
Bảng 5-3 Phần trăm khối lượng tham gia dao động 45
Bảng 5-4 Các tham số ρ và χ 48
Bảng 5-5 Hệ số tương quan không gian v 1 khi xét tương quan xung vận tốc gió theo chiều cao và bề rộng đón gió 48
Bảng 5-6 Kết quả tính toán thành phần gió động theo phương X (Mode 1) 50
Bảng 5-7 Kết quả tính toán thành phần gió động theo phương Y (Mode 2) 51
Bảng 5-8 Gía trị các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi 55
Bảng 5-9 Tải trọng và chú thích các loại tải trọng 57
Bảng 5-10 Sàn sân thượng 58
Bảng 5-11 Tải tường tầng trệt 58
Bảng 5-12 Tải tường sân thượng 59
Bảng 5-13 Tổ hợp tải trọng theo TTGH II 59
Bảng 5-14 Chuyển vị tương đối do gió Phương X 63
Bảng 5-15 Chuyển vị ngang tương đối do gió Y 64
Bảng 5-16 Chuyển vị tương đối do động đất phương X 64
Bảng 5-17 Chuyển vị ngang tương đối do động đất phương Y 65
Bảng 5-18 Kiểm tra hiệu ứng P-Delta theo phương X 68
Bảng 5-19 Kiểm tra hiệu ứng P-Delta theo phương Y 69
Bảng 5-20 Tham số cấu tạo đối với cột 78
Trang 19Bảng 5-21 Bảng tính toán thép dọc dầm tầng 13 81
Bảng 5-22 Thông số vật liệu 87
Bảng 5-23 Bảng tính toán thép đai dầm tầng 13 89
Bảng 5-24 Cấu tạo vách theo TCXDVN 375:2006 99
Bảng 5-25 Bảng thống kê chiều dài vách và sơ bộ chiều dài vùng nén & kéo 100
Bảng 5-26 Bảng thống kê thông số vật liệu 100
Bảng 5-27 Bảng giá trị thép tính toán 101
Bảng 5-28 Bảng chọn thép cho vách 102
Bảng 5-29 Bảng thông số vật liệu 103
Bảng 5-30 Bảng chọn thép ngang cho vách 104
Bảng 6-1 Nội lực phần tử Pier trong vách biên 111
Bảng 6-2 Tọa độ của các pier và tâm đài cọc 111
Bảng 6-3 Nội lực phần tử Pier trong vách biên 111
Bảng 6-4 Tọa độ Pier và tâm đài cọc 112
Bảng 6-5 Nội lực của các phần tử vách và cột 113
Bảng 6-6 Tổ hợp tải trọng tính toán tại chân hệ vách lõi thang máy 113
Bảng 6-7 Tính toán cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc 116
Bảng 6-8 Tính toán cường độ sức kháng trung bình trên thân cọc 119
Bảng 6-9 Tính toán cường độ sức kháng trên thân cọc 121
Bảng 6-10 Xác định sức chịu tải của cọc khoan nhồi 121
Bảng 6-11 Gía trị phản lực đầu cọc 123
Bảng 6-12 Tổng hợp tính lún 129
Bảng 6-13 Bảng xác định hệ số liên kết đàn hồi 134
Bảng 6-14 Bảng so sánh phản lực đầu cọc tính tay và tính bằng phần mềm: 135
Bảng 6-15 Bảng tính thép bố trí cho đài móng M4 136
Bảng 6-16 Gía trị phản lực đầu cọc 138
Bảng 6-17 Bảng tổng hợp tính lún 144
Bảng 6-18 Bảng xác định hệ số liên kết đàn hồi 149
Bảng 6-19 Bảng so sánh phản lực đầu cọc tính tay và tính bằng phần mềm 150
Bảng 6-20 Bảng tính thép bố trí cho đài móng M3 150
Bảng 6-21 Sơ bộ đài cọc và cọc 151
Bảng 6-22 Xác định sức chịu tải cọc khoan nhồi 151
Bảng 6-23 Bảng tính lún cho móng lõi thang máy 158
Bảng 6-24 Bảng Giá trị momen do lực cắt sinh ra tại đáy đài: 162
Bảng 6-25 Phản lực xuất từ SAFE 162
Bảng 6-26 Bảng tính thép bố trí cho đài móng M10 164
Bảng 7-1 Đặc trưng hình học tiết diện 205
Bảng 7-2 Kiểm tra bền, kiểm tra ổn định cục bộ 206
Trang 20Bảng 7-4 Đặc trưng hình học tiết diện 218 Bảng 7-5 Kiểm tra bền, kiểm tra ổn định cục bộ 219 Bảng 7-6 Kiểm tra ổn định tổng thể 220
Trang 21DANH SÁCH CÁC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Vị trí công trình được chụp từ Google Map 2
Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm 1 3
Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình 4
Hình 1.4 Mặt bằng tầng 1 4
Hình 1.5 Mặt đứng công trình 5
Hình 1.6 Các lớp cấu tạo sàn 6
Hình 3.1 Mặt bằng ô sàn tầng điển hình 18
Hình 3.2 Mô hình sàn bằng safe 21
Hình 3.3 Dãy Strip theo phương X 22
Hình 3.4 Dãy Strip theo phương Y 22
Hình 3.5 Moment theo phương X 23
Hình 3.6 Moment theo phương Y 23
Hình 3.7 Độ võng sàn 28
Hình 3.8 Độ võng toàn phần f 29
Hình 4.1 Mặt bằng cầu thang 34
Hình 4.2 Cấu tạo bản thang bản nghiêng 36
Hình 4.3 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 37
Hình 4.4 Sơ đồ tính bản thang 38
Hình 4.5 Biểu đồ moment bản thang 39
Hình 4.6 Biểu đồ lực cắt bản thang 39
Hình 4.7 Sơ đồ tính dầm thang 40
Hình 4.8 Mặt cắt dầm thang 40
Hình 5.1 Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió lên công trình 44
Hình 5.2 Hệ tọa độ khi xác định hệ số không gian v 47
Hình 5.3 Khai báo phổ gia tốc thiết kế 55
Hình 5.4 Kết quả trong ETABS 57
Hình 5.5 Mô hình khung trong ETABS 60
Hình 5.6 Biểu đồ bao moment khung trục B 61
Hình 5.7 Phản lực chân cột 61
Hình 5.8 Phân tích auto Seq 62
Hình 5.9 Vị trí cột C11 70
Hình 5.10 Bối trí thép đai cột 79
Hình 5.11 Mặt bằng vách biên 95
Hình 5.12 Mặt bằng vách giữa 95
Hình 5.13 Mặt bằng lõi 96
Hình 5.14 Chia nhỏ phần tử 97
Hình 5.15 Mặt cắt và mặt đứng vách 98
Trang 22Hình 6.1 Trụ địa chất của lớp đất hố khoan 106
Hình 6.2 Mặt bằng định vị phần tử cột và vách (Pier) 109
Hình 6.3 Gán phần tử pier trong ETABS 110 Hình 6.4 Gán phần tử Pier trong ETABS 111 Hình 6.5 Mặt bằng định vị phần tử cột và vách (Pier) 112
Hình 6.6 Mặt bằng bố trí cọc móng M4 122
Hình 6.7 Ranh giới móng khối quy ước M4 124 Hình 6.8 Biểu đồ quan hệ e-p 127 Hình 6.9 Biểu đồ ứng suất gây lún 128 Hình 6.10 Mặt cắt tháp xuyên thủng cho vác W4 132 Hình 6.11 Phản lực đầu cọc từ Safe – Tổ hợp N max 135
Hình 6.12 Hình 6.13: Biểu đồ momen Bao-max và Bao-min 136
Hình 6.14 Mặt bằng bố trí cọc móng M3 137 Hình 6.15 Ranh giới móng khối quy ước M3 140 Hình 6.16 Biểu đồ quan hệ e-p 142 Hình 6.17 Biểu đồ ứng suất gây lún 143 Hình 6.18 Mặt cắt tháp xuyên thủng cho vách W3 146 Hình 6.19 Phản lực đầu cọc xuất từ SAFE, tổ hợp Nmax 149 Hình 6.20 Biểu đồ bao moment theo 2 phương 151 Hình 6.21 Mặt bằng bố trí cọc M4 153 Hình 6.22 Gía trị phản lực đầu cọc 154 Hình 6.23 Ranh giới khối móng quy ước 156 Hình 6.24 Biểu đồ ứng suất gây lún 157 Hình 6.25 Mô hình đài thang máy trong SAFE 162
Hình 6.26 Biểu đồ momen phương X Bao 165
Hình 6.27 Biểu đồ momen phương Y Bao 165 Hình 7.1 Mặt bằng bố trí tường vây 166 Hình 7.2 Mặt bằng bố trí hệ Shoring và Kingpost tầng hầm B1 168 Hình 7.3 Biểu đồ bao moment cho tường vây 181 Hình 7.4 Chuyển vị ngang hố đào 181 Hình 7.5 Lún và đẩy trồi hố đào 182 Hình 7.6 Hình ảnh cho công thức Gradient 182 Hình 7.7 Thông số tiết diện Kingpost loại L1- H700x500x25x35 185 Hình 7.8 Xe đào đất 187 Hình 7.9 Xe chở đất 187 Hình 7.10 Mặt bằng hoạt tải thi công tác dụng lên sàn trệt 188 Hình 7.11 Mặt bằng bố trí hệ giằng chống shoring và kingpost 189 Hình 7.12 Mô hình thi công giai đoạn 1 trong phần mềm Etabs 2017 190 Hình 7.13 Mặt bằng kết cấu, hoạt tải thi công và áp lực đất tác dụng tầng 1 191
Trang 23Hình 7.14 Lực dọc trong hệ Kingpost 191 Hình 7.15 Momen M33 trong hệ kingpost 192 Hình 7.16 Momen M22 trong hệ kingpost 192 Hình 7.17 Mô hình thi công giai đoạn 2 trong phần mềm Etabs 2017 193 Hình 7.18 Lực dọc trong hệ Kingpost 194 Hình 7.19 Moment 3-3 trong hệ KingPost 194 Hình 7.20 Moment 2-2 trong hệ Kingpost 195 Hình 7.21 Mô hình thi công giai đoạn 3 trong phần mềm Etabs 2017 196
Hình 7.22 Lực dọc trong hệ Kingpost 196
Hình 7.23 Moment 3-3 trong hệ kingpost 197 Hình 7.24 Moment 2-2 trong hệ kingpost 197 Hình 7.25 Mô hình thi công giai đoạn 4 trong phần mềm Etabs 2017 198 Hình 7.26 Lực dọc trong hệ Kingpost 199 Hình 7.27 Moment 3-3 trong hệ Kingpost 199 Hình 7.28 Moment 2-2 trong hệ Kingpost 200 Hình 7.29 Thông số tiết diện Shoring H400x400x13x21 208 Hình 7.30 Lực dọc trong hệ giằng Shoring 211 Hình 7.31 Moment 2-2 trong hệ Shoring 212 Hình 7.32 Moment 3-3 trong hệ shorring 212 Hình 7.33 Hình shear stud chống cắt 222
Trang 24TÀI LIỆU THAM KHẢO
Tiếng Việt
[1] Châu Ngọc Ẩn (2002), “Nền Móng”, Nhà xuất bản ĐHQG, 339 trang
[2] Phạm Minh Hà - Đoàn Tuyết Ngọc (2008), “Thiết kế khung thép nhà công nghiệp một
tầng, một nhịp”, Nhà xuất bản Xây Dựng, 101 trang
[3] Võ Bá Tầm (2012), “Kết cấu bê tông cốt thép tập 1”, theo TCXDVN 356-2005, Nhà xuất bản ĐHQG, 392 trang
[4] Võ Bá Tầm (2007), “Kết cấu bê tông cốt thép tập 2”, theo TCXDVN 356-2005, Nhà xuất bản ĐHQG, 470 trang
[5] Võ Bá Tầm (2010), “Kết cấu bê tông cốt thép tập 3”, theo TCXDVN 356-2005, Nhà xuất bản ĐHQG, 398 trang
[6] Nguyễn Văn Quảng (2011), “Nền móng và tầng hầm nhà cao tầng”, Nhà xuất bản Xây Dựng, 174 trang
[7] Nguyễn Tiến Chương (2015), “Phân tích kết cấu nhà nhiều tầng”, Nhà xuất bản Xây Dựng, 178 trang
[8] Bộ Xây Dựng (2004), “Cấu tạo bê tông cốt thép”, Nhà xuất bản Xây Dựng, 159 trang [8] Vũ Mạnh Hùng (1999), “Sổ tay kết cấu”, Nhà xuất bản Xây Dựng, 178 trang
Trang 25CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT VỀ KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
GIỚI THIỆU VỀ CÔNG TRÌNH
1.1.1 Mục đích xây dựng công trình
Một đất nước muốn phát triển một cách mạnh mẽ trong tất cả các lĩnh vực kinh tế xã hội, trước hết cần phải có một cơ sở hạ tầng vững chắc, tạo điều kiện tốt, và thuận lợi nhất cho nhu cầu sinh sống và làm việc của người dân Đối với nước ta, là một nước đang từng bước phát triển và ngày càng khẳng định vị thế trong khu vực và cả quốc tế, để làm tốt mục tiêu đó, điều đầu tiên cần phải ngày càng cải thiện nhu cầu an sinh và làm việc cho người dân Mà trong đó nhu cầu về nơi ở là một trong những nhu cầu cấp thiết hàng đầu
Trước thực trạng dân số phát triển nhanh nên nhu cầu mua đất xây dựng nhà ngày càng nhiều trong khi đó quỹ đất của Thành phố thì có hạn, chính vì vậy mà giá đất ngày càng leo thang khiến cho nhiều người dân không đủ khả năng mua đất xây dựng Để giải quyết vấn
đề cấp thiết này giải pháp xây dựng các chung cư cao tầng và phát triển quy hoạch khu dân
cư ra các quận, khu vực ngoại ô trung tâm Thành phố là hợp lý nhất
Bên cạnh đó, cùng với sự đi lên của nền kinh tế của Thành phố và tình hình đầu tư của nước ngoài vào thị trường ngày càng rộng mở, đã mở ra một triển vọng thật nhiều hứa hẹn đối với việc đầu tư xây dựng các cao ốc dùng làm văn phòng làm việc, các khách sạn cao tầng,… với chất lượng cao nhằm đáp ứng nhu cầu sinh hoạt ngày càng cao của mọi người dân
Có thể nói sự xuất hiện ngày càng nhiều các cao ốc trong Thành phố không những đáp ứng được nhu cầu cấp bách về cơ sở hạ tầng mà còn góp phần tích cực vào việc tạo nên một
bộ mặt mới cho Thành phố, đồng thời cũng là cơ hội tạo nên nhiều việc làm cho người dân Hơn nữa, đối với ngành xây dựng nói riêng, sự xuất hiện của các nhà cao tầng cũng đã góp phần tích cực vào việc phát triển ngành xây dựng thông qua việc tiếp thu và áp dụng các
kỹ thuật hiện đại, công nghệ mới trong tính toán, thi công và xử lý thực tế, các phương pháp thi công hiện đại của nước ngoài…
Chính vì thế, công trình tòa nhà TMDV – Văn phòng LIM TOWER 3 được thiết kế và
xây dựng nhằm góp phần giải quyết các mục tiêu trên
1.1.2 Vị trí và đặc điểm công trình
Địa chỉ: Số 29A Nguyễn Đình Chiểu, P Đa Kao, Quận 1, TP HCM
Nằm tại quận 1, Trung tâm thành phố, công trình ở vị trí thoáng, đẹp tạo điểm nhấn và
sự hài hoà, hiện đại cho tổng thể qui hoạch khu dân cư Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho việc cung cấp vật tư và giao thông ngoài công trình Đồng thời, hệ thống cấp điện, cấp nước trong khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho
Trang 26cũ, không có công trình ngầm bên dưới đất nên rất thuận lợi cho công việc thi công và bố trí tổng bình đồ
Hình 1.1 -Vị trí công trình được chụp từ Google Map
1.1.3 Điều kiện tự nhiên
Thành phố Hồ Chí Minh nằm ở khu vực nhiệt đới gió mùa với nhiệt độ cao quanh
năm Thời tiết tại đây chủ yếu được chia thành mùa riêng biệt là mùa khô và mùa mưa Độ
ẩm không khí vào khoảng 79.5% Gió ở nơi đây chủ yếu thổi theo hướng tây năm và đông bắc với vận tốc trung bình khoảng 3.6m/s vào tháng 6 đến tháng 10 và 2.4m/s vào tháng 9 đến tháng 2 Những điều kiện này không chỉ ảnh hưởng đến đời sống của người dân mà còn trực tiếp tác động lên việc thiết kế và xây dựng công trình
1.1.4 Quy mô công trình
- Quy mô xây dựng công trình : 25 tầng + Sân thượng + Mái +
3 tầng hầm
- Tổng diện tích sàn xây dựng hầm : 9546.51 m2
- Cao độ tầng trệt cao hơn cao độ nền sân : 0.15 m
- Tổng chiều cao công trình so với nền sân : 103.7 m
- Diện tích khu đất : 3584 m2
- Bể nước ngầm :
- Diện tích đất xây dựng (bao gồm công trình phụ) : 1576.85 m2
Trang 27- Sân thượng và tầng mái kĩ thuật: không sử dụng
GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
1.2.1 Giải pháp mặt bằng
Hình 1.2 Mặt bằng tầng hầm 1
Trang 28Hình 1.3 Mặt bằng tầng điển hình
Hình 1.4 – Mặt bằng tầng 1
Trang 29Hình 1.5 Mặt đứng công trình
1.2.2 Giải pháp mặt cắt và cấu tạo
1.2.2.1 Giải pháp mặt cắt
Chiều cao đối với các tầng điển hình là 3.350m ngoại trừ tầng hầm và tầng trệt
Chiều cao thông thủy (điển hình) của tầng điển hình xấp xỉ 2.85m
Chiều cao dầm tối đa của kiến trúc h = 700mm
Trang 30- Sàn mái sân thượng
Các lớp cấu tạo sàn Chiều dày (cm)
GIẢI PHÁP KẾT CẤU CỦA KIẾN TRÚC
Hệ kết cấu của công trình là hệ BTCT toàn khối
Mái phẳng bằng BTCT và được chống thấm
Cầu thang bằng BTCT toàn khối
Bể chứa nước bằng bê tông cốt thép hoặc bể nước bằng inox được đặt trên tầng
mái Bể dùng để trữ nước, từ đó cấp nước cho việc sử dụng của toàn bộ các tầng
và việc cứu hỏa
Tường bao che dày 200mm, tường ngăn dày 100mm
Phương án móng dùng phương án móng sâu
Trang 311.3.1 Giải pháp giao thông công trình
Giao thông ngang trong công trình (mỗi tầng) là kết hợp giữa hệ thống các hành lang và sảnh trong công trình thông suốt từ trên xuống
Hệ thống giao thông đứng là thang bộ và thang máy Mặt bằng rộng nên có 2 thang bộ
2 vế làm nhiệm vụ vừa là lối đi chính vừa để thoát hiểm Thang máy bố trí 2 thang được đặt
ở vị trí trung tâm nhằm đảm bảo khoảng cách xa nhất đến cầu thang < 25m để giải quyết việc đi lại hằng ngày cho mọi người và khoảng cách an toàn để có thể thoát người nhanh nhất khi xảy ra sự cố Căn hộ bố trí xung quanh lõi phân cách bởi hành lang nên khoảng đi lại là ngắn nhất, rất tiện lợi, hợp lý và bảo đảm thông thoáng
GIẢI PHÁP KĨ THUẬT KHÁC
1.4.1 Hệ thống điện
Công trình sử dụng điện được cung cấp 2 nguồn: lưới điện T.p HCM và máy phát điện
có công suất 150 kVA (kèm theo 1 máy biến áp tất cả được đặt dưới tầng hầm để tránh gây
ra tiếng ồn và độ rung ảnh hưởng đến sinh hoạt)
Toàn bộ đường dây điện đi ngầm (được tiến hành lắp đặt động thời với lúc thi công)
Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa
Ở mỗi tầng đều lắp đặt hệ thống điện an toàn: hệ thống ngắt điện tự động từ 1A80A được bố trí theo tầng và theo khu vực (đảm bảo an toàn phòng chống cháy nổ)
Mạng điện trong công trình được thiết kế với những tiêu chí như sau:
An toàn : không đi qua khu vực ẩm ướt như khu vệ sinh
Dể dàng sửa chữa khi có hư hỏng cũng như dể kiểm soát và cắt điện khi có sự cố
Các đường ống qua các tầng luôn được bọc trong các ren nước Hệ thống cấp nước đi ngầm trong các hộp kỹ thuật Các đường ống cứu hỏa chính luôn được bố trí ở mỗi tầng dọc
Trang 321.4.3 Hê thống thoát nước
Nước mưa trên mái sẽ thoát theo các lỗ nước chảy vào các ống thoát nước mưa có đường kính =140 mm đi xuống dưới Riêng hệ thống thoát nước thải được bố trí đường ống riêng Nước thải từ các buồng vệ sinh có riêng hệ thống dẫn để đưa nước vào bể xử lý nước thải sau đó mới đưa vào hệ thống nước thải chung
1.4.4 Hệ thống thông gió
Ở các tầng có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, các công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy
Sử dụng quạt hút để thoát hơi cho tất cả các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái
1.4.5 Hệ thống chiếu sáng
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho
có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
1.4.6 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Hệ thống báo cháy được lắp đặt mỗi khu vực cho thuê Các bình cứu hỏa được trang bị đầy đủ và được bố trí ở hành lang, cầu thang….theo sự hướng dẫn của ban phòng cháy chữa cháy của thành phố Hồ Chí Minh
Bố trí hệ thống cứu hỏa gồm các họng cứu hỏa tại các lối đi, các sảnh… với khoảng cách tối đa theo đúng tiêu chuẩn TCVN 2622-1995
Trang 33CHƯƠNG 2: LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU PHẦN THÂN
2.1.1 Phân tích lựa chọn giải pháp kết cấu phần thân
2.1.1.1 Giải pháp kết cấu theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với kết cấu nhà nhiều tầng bởi vì: + Chịu tải trọng của dầm sàn truyền xuống móng và xuống nền đất
+ Chịu tải trọng ngang của gió và áp lực đất lên công trình
+ Liên kết với dầm sàn tạo thành hệ khung cứng, giữ ổn định tổng thể cho công trình, hạn chế dao động và chuyển vị đỉnh của công trình
Hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng bao gồm các loại sau :
+ Hệ kết cấu cơ bản: Kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng
+ Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung-giằng, kết cấu khung-vách, kết cấu ống lõi và kết cấu ống tổ hợp
+ Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
Mỗi loại kết cấu đều có những ưu điểm, nhược điểm riêng, phù hợp với từng công trình
có quy mô và yêu cầu thiết kế khác nhau Do đó, việc lựa chọn giải pháp kết cấu phải được cân nhắc kỹ lưỡng, phù hợp với từng công trình cụ thể, đảm bảo hiệu quả kinh tế - kỹ thuật
Hệ kết cấu khung có ưu điểm là có khả năng tạo ra những không gian lớn, linh hoạt, có
sơ đồ làm việc rõ ràng Tuy nhiên, hệ kết cấu này có khả năng chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn, hay nằm trong vùng có cấp động đất lớn) Hệ kết cấu này được
sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 15 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 7, 10 -12 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 8, và không nên áp dụng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất cấp 9
Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do khả năng chịu tải trong ngang khá tốt Tuy nhiên, hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung
Hệ kết cấu ống tổ hợp thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc đồng đều của kết cấu và chống chịu tải trọng ngang rất lớn
Tuỳ thuộc vào yêu cầu kiến trúc, quy mô công trình, tính khả thi và khả năng đảm bảo
ổn định của công trình mà có lựa chọn phù hợp cho hệ kết cấu chịu lực theo phương đứng
Trang 34Căn cứ vào quy mô công trình ( 27 tầng nổi + 3 hầm), sinh viên sử dụng hệ chịu lực khung thuần túy (khung vừa chịu tải trọng đứng, vừa chịu tải trọng ngang cũng như các tác động khác đồng thời làm tăng độ cứng của công trình) làm hệ kết cấu chịu lực chính cho công
trình
2.1.1.2 Giải pháp kết cấu theo phương ngang
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu sàn hợp lý là việc làm rất quan trọng, quyết định tính kinh tế của công trình Theo thống kê thì khối lượng bê tông sàn có thể chiếm 30 – 40 % khối lượng bê tông của công trình và trọng lượng bê tông sàn trở thành một loại tải trọng tĩnh chính Công trình càng cao tải trọng này tích lũy xuống các cột tầng dưới và móng càng lớn, làm tăng chi phí móng, cột, tăng tải trọng ngang do động đất Vì vậy cần ưu tiên giải pháp sàn nhẹ để giảm tải trọng thẳng đứng
Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay được trình bày như bên dưới
Hệ sàn sườn: Cấu tạo gồm hệ dầm và bản sàn
+ Ưu điểm: Tính toán đơn giản, được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ thi
công phong phú nên thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
+ Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn,
dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
+ Ưu điểm: Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được
không gian sử dụng Dễ phân chia không gian Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản Việc lắp dựng ván khuôn
và cốp pha cũng tương đối đơn giản
+ Nhược điểm: Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án sàn dầm, vì vậy khả năng chịu lực theo phương ngang của phương án này kém hơn so với phương án sàn dầm, chính vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng do đó khối lượng sàn tăng
Sàn không dầm ứng lực trước
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép được ứng lực trước
+ Ưu điểm: Tiết kiệm chi phí do giảm chiều dày sàn và chiều cao tầng, cho phép sử
dụng với các công trình có nhịp lớn và linh động trong việc bố trí mặt bằng kiến trúc Giảm thời gian xây dựng do tháo dỡ ván khuôn sớm, dễ dàng lắp đặt các hệ thống kỹ thuật
Trang 35+ Nhược điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi thiết bị chuyên dụng
Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo gồm những tấm panel được sản xuất trong nhà máy Các tấm này được vận chuyển
ra công trường và lắp dựng, sau đó rải cốt thép và đổ bê tông bù
+ Ưu điểm: Khả năng vượt nhịp lớn, thời gian thi công nhanh, tiết kiệm vật liệu + Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp
Sàn bê tông Bubbledeck
Bản sàn bê tông Bubbledeck phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp vào hệ cột, vách chịu lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế để thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực
ở thớ giữa bản sàn
+ Ưu điểm: Tạo tính linh hoạt cao trong thiết kế, có khả năng thích nghi với nhiều loại
mặt bằng Tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp, có thể lên tới 15 m mà không cần ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực Giảm thời gian thi công và các chi phí kèm theo
+ Nhược điểm: Đây là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được
phổ biến Khả năng chịu uốn, chịu cắt giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng chiều dày
Lựa chọn giải pháp kết cấu sàn cho công trình:
Căn cứ yêu cầu kiến trúc, lưới cột, công năng của công trình, sinh viên chọn giải pháp sàn sườn toàn khối, bố trí dầm bẹt trực giao
2.1.2 Giải pháp kết cấu móng
Thông thường, phần móng nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn, vì thế các giải pháp đề xuất cho phần móng gồm:
Móng sâu: móng cọc khoan nhồi, móng cọc Barret, móng cọc BTCT đúc sẵn, móng cọc
ly tâm ứng suất trước
Móng nông: móng băng 1 phương, móng băng 2 phương, móng bè…
Các phương án móng cần phải được cân nhắc lựa chọn tuỳ thuộc tải trọng công trình, điều kiện thi công, chất lượng của từng phương án và điều kiện địa chất thuỷ văn của từng khu vực
Do đó ,đồ án sinh viên lựa chọn móng sâu với phương án là móng cọc khoan nhồi
Trang 362.2.2 Lớp bê tông bảo vệ
Đối với cốt thép dọc chịu lực (không ứng lực trước, ứng lực trước, ứng lực trước kéo trên bệ), chiều dày lớp bê tông bảo vệ cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép hoặc dây cáp và không nhỏ hơn:
Trong bản và tường có chiều dày >100 mm: 15mm (20mm); Trong dầm và dầm sườn có chiều cao > 250mm: 20mm (25mm);
Trong cột: 20mm (25mm); Trong dầm móng: 30mm;
Trong móng:
Toàn khối khi có lớp bê tông lót: 35mm;
Toàn khối khi không có lớp bê tông lót: 70mm;
Chiều dày lớp bê tông bảo vệ cho cốt thép đai, cốt thép phân bố và cốt thép cấu tạo cần được lấy không nhỏ hơn đường kính cốt thép này và không nhỏ hơn:
Trang 37Khi chiều cao tiết diện cấu kiện nhỏ hơn 250mm: 10mm (15mm); Khi chiều cao tiết diện cấu kiện > 250mm: 15mm (20mm); Giá trị trong ngoặc “( )” áp dụng cho cấu kiện ngoài trời hoặc những nơi ẩm ướt
BỐ TRÍ KẾT CẤU HỆ CHỊU LỰC
2.3.1 Nguyên tắc bố trí hệ kết cấu
Bố trí hệ chịu lực cần ưu tiên những nguyên tắc sau:
Đơn giản, rõ ràng Nguyên tắc này đảm bảo cho công trình hay kết cấu có độ tin cậy kiểm
soát được Thông thường kết cấu thuần khung sẽ có độ tin cậy dễ kiểm soát hơn so với hệ kết cấu vách và khung vách….là loại kết cấu nhạy cảm với biến dạng
Truyền lực theo con đường ngắn nhất Nguyên tắc này đảm bảo cho kết cấu làm việc hợp
lý, kinh tế Đối với kết cấu bê tông cốt thép cần ưu tiên cho những kết cấu chịu nén, tránh những kết cấu treo chịu kéo, tạo khả năng chuyển đổi lực uốn trong khung thành lực dọc Đảm bảo sự làm việc không gian của hệ kết cấu
2.3.2 Lựa chọn sơ bộ kích thước tiết diện các cấu kiện
2.3.2.1 Giải pháp kết cấu ngang (sàn, dầm)
Sơ bộ chiều dày sàn:
Chiều dày sàn sơ bộ theo công thức sau: s D 1
m
(2-1) Trong đó: m = 30 35 sàn 1 phương (l2 ≥ 2l1)
m = 40 50 sàn 2 phương (l2 < 2l1)
m = 10 15 bản công xôn 0
l1 : Nhịp theo phương cạnh ngắn
D= 0.8 1.4 phụ thuộc vào tải trọng
Ghi chú: m chọn lớn hay nhỏ là phụ thuộc vào ô bản liên tục hay ô bản đơn
h 70mm đối với sàn nhà công nghiệp
Thực tế chiều dày sàn min lấy bằng 100mm
Trang 38STT Sàn tầng
Chiều dày
Sơ bộ tiết diện dầm khung:
Sơ bộ theo công thức kinh nghiệm (sơ bộ theo 2 điều kiện:độ võng và điều kiện độ bền) sau:
Để giảm chiều cao thông thủy, ta chuyển về dầm bẹt tính toán
Chuyển về tương đương
Trang 39 Sơ bộ tiết diện cột :
Kích thước tiết diện cột thường được chọn trong giai đoạn thiết kế cơ sở,được dựa vào kinh nghiệm thiết kế,dựa vào các kết cấu tương tự hoặc cũng có thể tính toán sơ bộ dựa vào lực nén N được xác định một cách gần đúng
Diện tích tiết diện cột là Ac: c
k.NA
(2-7)
Trong đó; N là lực dọc tại chân cột đang sơ bộ; k: là hệ số kể đến ảnh hưởng của momen
là hàm lượng thép cấu tạo trong cột, 0.4%
si: Diện tích truyền tải của sàn vào cột
qi: Lấy theo kinh nghiệm như sau: Văn phòng (10÷12) kN/m2
Ta chọn q = 11 kN/m 2