1. Trang chủ
  2. » Kỹ Thuật - Công Nghệ

CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER

476 1,4K 12
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cao Ốc Văn Phòng Lim Tower
Tác giả KS. Nguyễn Thiện Đức, KS. Đặng Thanh Nga, KS. Phạm Thị Ảnh, PGS.TS Đặng Hữu Diệp
Trường học Trường Đại Học Xây Dựng
Chuyên ngành Địa chất công trình
Thể loại Báo cáo khảo sát địa chất công trình
Năm xuất bản 2010
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 476
Dung lượng 6,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Báo cáo khảo sát địa chất công trình trình bày các phương pháp, quá trình và kết quả thực hiện bao gồm công tác khoan thăm dò tại hiện trường, thí nghiện hiện trường, thí nghiệm mẫu tron

Trang 1

REPORT ON ENGINEERING GEOLOGY INVESTIGATION WORK

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

PROJECT – CƠNG TRÌNH:

LIM TOWER OFFICE BUILDING CAO ỐC VĂN PHỊNG LIM TOWER

Location – Địa điểm :

9-11 Ton Duc Thang, District 1, Ho Chi Minh City

9-11 Tơn Đức Thắng, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

************************

CHỦ TRÌ : KS NGUYỄN THIỆN ĐỨC

THAM GIA THỰC HIỆN :KS ĐẶNG THANH NGA

KS PHẠM THỊ ẢNH

GIÁM ĐỐC

Trang 2

REPORT ON ENGINEERING GEOLOGY INVESTIGATION WORK

BÁO CÁO KẾT QUẢ KHẢO SÁT

PROJECT – CƠNG TRÌNH:

LIM TOWER OFFICE BUILDING CAO ỐC VĂN PHỊNG LIM TOWER

Location – Địa điểm :

9-11 Ton Duc Thang, District 1, Ho Chi Minh City

9-11 Tơn Đức Thắng, Quận 1, Tp Hồ Chí Minh

************************

CHỦ TRÌ : KS NGUYỄN THIỆN ĐỨC

THAM GIA THỰC HIỆN :KS ĐẶNG THANH NGA

KS PHẠM THỊ ẢNH

GIÁM ĐỐC

Trang 3

Mục lục 2-3

1.1 Giới thiệu 1.2 Nội dung công việc và tiến độ thực hiện 1.3 Tiêu chuẩn, quy phạm áp dụng và tài liệu tham khảo

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

2.2 Thí nghiệm mẫu trong phòng

2.3 Báo cáo kết quả khảo sát đất

3.1 Thông tin chung

3.2 Phân loại, mô tả và đặc điểm phân bố các lớp đất

3.3 Tính chất cơ lý các lớp đất

3.4 Đặc điểm địa chất thủy văn

3.5 Kết quả thí nghiệm xác định áp lực nước lỗ rỗng

5 Thuyết minh tiếng Anh 22-41

6 Các hình vẽ

7 Các biểu bảng

Trang 4

- ♣♣♣

Trang 5

-1.1 Lời giới thiệu

Công tác khảo sát địa chất công trình Dự án Cao ốc Văn Phòng LIM TOWER được

thực hiện theo Hợp đồng Dịch vụ khảo sát địa chất số 025/2010-HĐKT, ký ngày 09/4/2010, giữa:

CÔNG TY TNHH DỊCH VỤ MAI THÀNH – Chủ đầu tư, và

LIÊN HIỆP ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH, XÂY DỰNG VÀ MÔI TRƯỜNG (UGCE) – Nhà thầu khảo sát xây dựng

Hiện trường công trình dự kiến xây dựng nằm tại số 9 – 11 Tôn Đức Thắng, quận 1,

TP Hồ Chí Minh

Dự án là toà nhà cao ốc văn phòng gồm 02 tầng hầm, 1 tầng trệt và 34 tầng nổi

Mục đích của công tác khảo sát địa chất công trình nhằm cung cấp đầy đủ thông tin về các điều kiện địa chất công trình liên quan đến công tác thiết kế nền móng công trình

Báo cáo khảo sát địa chất công trình trình bày các phương pháp, quá trình và kết quả thực hiện bao gồm công tác khoan thăm dò tại hiện trường, thí nghiện hiện trường, thí nghiệm mẫu trong phòng và đánh giá các thông số địa chất công trình phục vụ cho việc thiết kế nền móng công trình

lập, khối lượng công tác chủ yếu gồm 3 hố khoan ký hiệu BH1, BH2 và BH3, cùng các thí nghiệm hiện truờng và trong phòng

Vị trí các hố khoan thể hiện trong hình 1 đính kèm

Khối lượng công việc chủ yếu được thể hiện trong bảng sau:

BẢNG 1.1: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT

1.0 Công tác khoan

Công tác khoan (bằng phương pháp khoan xoay bơm rửa

Trang 6

1.6 Cung cấp và lắp đặt giếng giếng quan trắc (ống PVC

2.0 Thí nghiệm trong phòng

2.7 Thí nghiệm cắt trực tiếp (DST)

2.9 Thí nghiệm nén 1 trục

2.10 Thí nghiệm nén ba trục

Chương trình cụ thể như sau:

Nội dung công tác khảo sát hiện trường và thí nghiệm trong phòng được thực hiện theo tiêu chuẩn ASTM, như sau

Công tác hiện trường

Trang 7

TCXD 226 : 99 Phương pháp thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn

Thí nghiệm trong phòng

Báo cáo kết quả

các đặc trưng của chúng

Ngoài ra, kết quả thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) được sử dụng để đánh giá độ chặt của đất hạt thô và độ sệt của đất hạt mịn như sau:

- ♣♣♣

-BẢNG 1.3

Trạng thái Giá trị N Độ chặt tương

Cường độ kháng nén

Trang 8

2.1 Công tác khảo sát hiện trường

a) Công tác khoan

Vị trí của các hố khoan được thể hiện trong bản vẽ “Hình 1 – Sơ đồ vị trí hố khoan”

Thiết bị sử dụng trong quá trình thi công gồm 01 máy khoan thủy lực hiệu XI-1A, do Trung Quốc sản xuất

Phương pháp sử dụng là phương pháp khoan xoay bơm rữa bằng dung dịch bentonit Thành hố khoan được giữ ổn định bằng ống vách và dung dịch bentonite Công tác khoan phục vụ việc xác định địa tầng, ranh giới các lớp đất khu vực khảo sát, lấy mẫu đất, nước dùng cho thí nghiệm trong phòng và thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn Đường kính hố khoan là 110mm

Độ sâu các hố khoan gồm BH1, BH2 = 80m và BH3 = 100m

Sau khi kết thúc khoan, các hố khoan được trám bít bằng các vật liệu thích hợp

b) Lấy mẫu đất và nước dưới đất

- Mẫu đất nguyên dạng (UD) Trong quá trình khoan, mẫu đất nguyên dạng được lấy bằng thiết bị ống mẫu thành mỏng có đuờng kính 80mm và dài 60cm, do Việt Nam chế tạo, với tần suất 2.0mét lấy một lần, bắt đầu từ độ sâu 1.5m Các mẫu lấy lên đều được dán nhãn, bảo quản và vận chuyển cẩn thận dùng cho công tác thí nghiệm trong phòng

- Mẫu đất không nguyên dạng (DS) Các mẫu đất không nguyên dạng đại diện được lấy từ ống mẫu chẻ của thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn hay ống thành mỏng trong trường hợp lấy mẫu đất không dính (đất loại cát) mà không thể lấy mẫu nguyên dạng Mẫu được đóng gói trong túi nhựa, vận chuyển và bảo quản cẩn thận

Các mẫu đất lấy lên đều được ghi chép chính xác và rõ ràng

Mẫu đất nguyên dạng và không nguyên dạng được dùng cho mục đích thí nghiệm trong phòng

- Mẫu nước (GW)

02 mẫu nước ngầm được lấy từ 03 hố khoan đại diện sau khi kết thúc khoan tại

Trang 9

Độ sâu và vị trí lấy mẫu được trình bày trong Hình 2 – Hình trụ hố khoan

c) Thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn – SPT

Thí nghiệm SPT được thực hiện bằng thiết bị chuyên dạng do Việt Nam sản xuất

Thí nghiệm SPT thực hiện với khoảng cách 2.0m, bắt đầu từ độ sâu 2.0m từ mặt đất hiện hữu và ngay sau khi lấy mẫu đất nguyên dạng Thí nghiệm tiến hành 3 đoạn, mỗi lần đóng xuyên sâu 15cm và ghi lại số búa của mỗi hiệp

Giá trị sức kháng xuyên “NSPT” là tổng số búa đạt được khi đóng búa nặng 63.5kg có chiều cao rơi tự do 76cm tác dụng (đóng) lên ống mẫu chẻ xuyên vào đất của 30cm

cuối cùng (2 hiệp sau)

Kết quả thí nghiệm SPT được trình bày trong Hình 2 – Hình trụ hố khoan

d) Quan trắc mực nước dưới đất

- Mực nước dưới đất được quan trắc tại mỗi hố khoan sau khi kết thúc khoan 24h

- 02 giếng quan trắc bằng ống nhựa PVC, đường kính 60mm, sâu 12m (BH3) và 15m (BH1) đã được lắp đặt tại hiện trường để quan trắc nực nước ngầm

e) Thí nghiệm xác định áp lực nước lỗ rỗng

02 đầu đo (tip) Piezometer ký hiệu PZ-1 và PZ-3 được lắp đặt gần 02 hố khoan BH1 và BH3, theo thự tự

Loại đầu đo Piezometer: Đầu đo loại Piezometer dây rung của SLOPE INDICATOR, Hoa kỳ sản xuất

Loại thiết bị ghi nhận số liệu: Thiết bị ghi là VW Data Recorder loại dây rung của SLOPE INDICATOR sản xuất, có số hiệu P/N 52613500 và S/N 32636 được sử dụng trong suốt quá trình đo

Sau khi làm sạch hố khoan, đầu đo VW Piezometer được hạ xuống độ sâu 15m (độ sâu chỉ định) Tiếp theo, hố khoan được bơm rữa sạch bằng nước và cát sạch được đổ xung quanh đầu đo ở độ sâu chỉ định bằng ống dẫn PVC Viên bentonite được thả lên trên của phần cát Phần còn lại sẽ được lấp đầy bằng vữa bentonit-ximăng (tỷ lệ 1:1) Phần trên cùng đổ bê tông để giữ ổn định hệ ống và lắp nắp bảo vệ

Trang 10

Áp lực nước lỗ rỗng, PP (kPa) = A x HZ + B x HZ + C

- A, B và C là hệ số hiệu chuẩn cùa đầu đo, xem Phụ lục kèm theo

2.2 Thí nghiệm mẫu đất và nuớc trong phòng

Thí nghiệm trong phòng được thực hiện trên một số mẫu đất và nước đại diện được lấy từ các hố khoan hiện trường

Các thí nghiệm này được thực hiện tại phòng thí nghiệm LAS-XD290 thuộc UGCE

Mục đích thí nghiệm trong phòng là xác định các chỉ tiêu cơ lý, đặc tính kỹ thuật và đặc tính hóa học của các mẫu đất nguyên dạng và không nguyên dạng và mẫu nước ngầm Các chỉ tiêu thí nghiệm trong phòng thực hiện theo theo tiêu chuẩn Việt nam và ASTM

Thí nghiệm được thực hiện bao gồm các chỉ tiêu hàm lượng Anions, Cations, tổng

mòn, tổng khoáng hóa, độ pH, …

Báo cáo kết quả khảo sát địa chất công trình được thực hiện theo yêu cầu của “Nội dung và phạm vi công tác khảo sát địa chất công trình” và các hướng dẫn của tiêu

chuẩn ASTM Nội dung báo cáo được tóm tắt như sau:

Trang 11

§ Các kết luận và kiến nghị về khả năng chịu tải của các lớp đất cho công tác thiết kế và thi công móng

- ♣♣♣

Trang 12

-Điều kiện địa chất công trình khu vực khảo sát được phân tích và trình bày trên cơ sở các thông tin liên quan về địa chất và địa kỹ thuật thu thập được từ các hố khoan thăm dò, thí nghiệm xuyên tiêu chuẩn (SPT) và kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng

Để mô tả chi tiết điều kiện địa chất công trình của khu khảo sát, các thành tạo đất

nền được phân chia thành 10 lớp đất riêng biệt (đơn nguyên địa chất công trình), các

thấu kính, và được trình bày dưới đây

Khu đất dự kiến xây dựng công trình nằm tại góc đường Tôn Đức Thắng và Lê

Theo kết quả khảo sát, cấu trúc địa chất của khu đất dự kiến xây dựng chiếm chủ yếu bởi 03 phần khác nhau Ngoại trừ lớp đất san lấp, các thành tạo trầm tích trẻ thuộc thành tạo Holocene và Pleistocene phân bố gần mặt đất hiện hữu đến độ sâu kết thúc khoan (100m) và đuợc phân chia theo thự tự như sau:

Phần trên cùng là đất loại cát hạt mịn, mật độ chặt vừa với các thấu kính mỏng bùn sét hữu cơ và sét dẻo phân bố bên trên

Phần thứ hai là các lớp sét dẻo / sét rất dẻo, trạng thái nửa cứng đến cứng Phần thứ ba là lớp cát hạt mịn, mật độ chặt vừa đến chặt, phân bố từ độ sâu 9m/17m đến 21m/23m

Phần cuối cùng là các lớp cát hạt mịn, mật độ chặt vừa đến chặt

Việc phân loại, mô tả và phân bố các lớp đất được thực hiện theo các tiêu chuẩn và hướng dẫn đã nói trên, và kết quả được thể hiện trong những hình dưới đây:

Hình 2: Hình trụ hố khoan (Hố khoan BH1, BH2 &ø BH3)

Hình 3: Các mặt cắt địa chất công trình (mặt cắt 1, 2 & 3)

Số hiệu các mặt cắt địa chất công trình trình bày theo bảng sau:

Trang 13

1) Lớp 1: Đất san lấp (fs)

Tại hiện trường, đất san lấp có thành phần gồm hỗn hợp bê tông, cát mịn trung, sét bao phủ phần trên và có bề dày thay đổi từ 1.4m đến 1.8m Đất có mật độ rời rạc, màu xám vàng, xám đen

2) Lớp 2: Sét rất dẻo lẫn cát mịn, hữu cơ (OH), trạng thái dẻo chảy

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan từ 1.4m/1.8m (mặt lớp) đến 4.7m/5.3m (đáy lớp) Bề dày thay đổi từ 3.2m đến 3.6m

Thành phần chính của lớp đất là sét, bụi lẫn cát hạt mịn, hữu cơ; đất có màu xám đen, xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 1 đến 2

3) Lớp 3: Cát mịn cấp phối kém lẫn bột (SP-SM), mật độ chặt vừa

Lớp đất này chỉ phân bố trong các hố khoan BH1 và BH2, từ 6.5m/9.0m (mặt lớp) đến 11.2m/13.2m (đáy lớp) Bề dày thay đổi từ 4.7m đến 5.7m

Thành phần chính của lớp đất là cát hạt mịn lẫn ít bột; đất có màu nâu vàng, xám nâu

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 12 đến 15

§ Thấu kính 3a: Sét dẻo lẫn cát mịn (CL), trạng thái dẻo cứng

Thấu kính này chỉ phân bố trong hố khoan BH3 với chiều dày mỏng, từ 5.0m (mặt thấu kính) đến 7.5m (đáy thấu kính) Bề dày 2.5m

Thành phần chính của thấu kính là sét, bột lẫn cát hạt mịn; đất có màu xám xanh, xám đen

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT = 12

§ Thấu kính 3b: Cát mịn lẫn nhiều sét (SC), mật độ chặt kém - chặt vừa

Thấu kính này phân bố trong tất cả các hố khoan với chiều dày mỏng, từ 4.7m/7.5m (mặt thấu kính) đến 6.5m/9.0m (đáy thấu kính) Bề dày thay đổi từ 1.5m đến 2.2m Thành phần chính của thấu kính là sét, bột lẫn cát hạt mịn; đất có màu xám xanh,

Trang 14

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày khá lớn, từ độ sâu 9.0m/12.6m (mặt lớp) đến 33.5m/36.5m (đáy lớp); bề dày thay đổi từ 19.6m đến 27.5m

Thành phần chính của lớp đất là cát hạt mịn lẫn ít sét, bột; đất có màu xám vàng

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 9 đến 25 Giá trị trung bình = 16

§ Thấu kính 4a: Sét rất dẻo (CH), trạng thái dẻo cứng

Thấu kính này chỉ phân bố trong hố khoan BH1 với chiều dày mỏng, từ 11.2m (mặt thấu kính) đến 12.6m (đáy thấu kính) Bề dày 1.4m

Thành phần chính của thấu kính là sét, bột lẫn ít cát hạt mịn; đất có màu xám, xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT = 11

§ Thấu kính 4b: Sét dẻo lẫn cát mịn (CH), trạng thái dẻo cứng

Thấu kính này chỉ phân bố trong hố khoan BH1 với chiều dày mỏng, từ 25.2m (mặt thấu kính) đến 26.5m (đáy thấu kính) Bề dày 1.3m

Thành phần chính của thấu kính là sét, bột lẫn cát hạt mịn; đất có màu xám vàng, xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT = 9

5) Lớp 5: Sét dẻo lẫn cát mịn (CL), trạng thái nửa cứng - cứng

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày trung bình, từ độ sâu 33.5m/36.5m (mặt lớp) đến 39.0m/41.0m (đáy lớp); bề dày thay đổi từ 5.5m đến 5.7m

Thành phần chính của lớp là sét, bột lẫn cát hạt mịn; đất có màu xám vàng, xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 21 đến 42

6) Lớp 6: Sét rất dẻo (CH), trạng thái cứng

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày trung bình, từ độ sâu

Trang 15

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 38 đến 45

7) Lớp 7: Sét dẻo lẫn nhiều cát mịn (CL), trạng thái cứng

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày trung bình, từ độ sâu 45.0m (mặt lớp) đến 48.7m/51.4m (đáy lớp); bề dày thay đổi từ 3.7m đến 6.4m

Thành phần chính của lớp là sét, bột lẫn nhiều cát hạt mịn; đất có màu xám vàng, xám trắng

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 38 đến 47

8) Lớp 8: Cát mịn lẫn sét, bột (SC-SM), mật độ chặt

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày trung bình, từ độ sâu 49.3m/51.4m (mặt lớp) đến 57.0m/61.3m (đáy lớp); bề dày thay đổi từ 7.7m đến 9.9m

Thành phần chính của lớp đất là cát hạt mịn lẫn sét, bột; đất có màu xám vàng, xám trắng

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 32 đến 46 Giá trị trung bình = 40

§ Thấu kính 8a: Cát mịn lẫn nhiều sét (SC), mật độ chặt vừa - chặt

Thấu kính này chỉ phân bố trong hố khoan BH3 với chiều dày mỏng, từ 48.7m (mặt thấu kính) đến 51.0m (đáy thấu kính) Bề dày 2.3m

Thành phần chính của thấu kính là sét, bột lẫn nhiều cát hạt mịn; đất có màu xám vàng, xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT = 30

9) Lớp 9: Cát mịn cấp phối kém lẫn bột (SP-SM), mật độ rất chặt

Lớp đất này phân bố trong tất cả các hố khoan với bề dày khá lớn, từ độ sâu 57.0m/61.3m (mặt lớp) đến 89.0m (đáy lớp); bề dày là 30.0m

Thành phần chính của lớp đất là cát hạt mịn lẫn ít bột; đất có màu xám xanh

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT thay đổi từ 37 đến 70 Giá trị trung bình = 55

Trang 16

Thành phần chính của lớp đất là cát hạt mịn lẫn sét, bột; đất có màu xám xanh, xám trắng

Giá trị xuyên tiêu chuẩn NSPT lớn hơn 70

3.3 Tính chất cơ – lý của các lớp đất

Các thông số về tính chất cơ – lý của các lớp đất theo kết quả thí nghiệm hiện

trường và thí nghiệm trong phòng tóm tắt trong Bảng 3.2 kèm theo

Các kết quả tổng hợp được thống kê trong các bảng sau:

Bảng 1: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý theo từng hố khoan

Bảng 2: Tổng hợp kết quả thí nghiệm cơ lý theo từng lớp đất và thấu kính

Kết quả chi tiết thí nghiệm đất trong phòng được trình bày trong phụ lục kèm theo

Trang 19

a) Quan trắc mực nước dưới đất

Tại hiện trường, độ sâu mực nước dưới đất được ghi lại sau khi kết thúc khoan 24h và 1 tuần lễ sau đó Kết quả được trình bày trong bảng sau

Nhìn chung, mực nước dưới đất bắt gặp gần mặt đất hiện hữu khoảng 3 đến 4m Mực nước này liên quan tầng chứa nước trên

b) Sự phân bố của các tầng chứa nước

Nước dưới đất trong khu vực khảo sát phân bố chủ yếu trong các lớp cát hạt mịn, có thể phân chia thành 2 tầng chứa nước như sau:

bột, SP-SM) và lớp 4 (Cát min lẫn sét, bột, SC-SM); tầng chứa nước này phân bố từ khoảng độ sâu 7m đến 35m với lưu lượng và hệ số thấm trung bình

SC-SM), lớp 9 (Cát mịn cấp phối kém lẫn bột, SP-SM) và lớp 10 (Cát min lẫn sét, bột, SC-SM); tầng chứa nước này phân bố từ khoảng độ sâu 57m đến lớn hơn 100m với lưu lượng và hệ số thấm cao

c) Kết quả phân tích hóa nước

02 mẫu nước dưới đất được lấy từ các hố khoan đại diện là BH1 và BH3 để thực hiện thí nghiệm phân tích hóa Thí nghiệm được thực hiện theo tiêu chuẩn Việt Nam TCXD 81-81

Kết quả chi tiết được trình bày trong phụ lục 5 và tóm tắt trong bảng sau

Trang 20

khoan pH ăn mòn Mg SO4 Cl

Nhận xét: Kết quả thí nghiệm được nhận xét theo tiêu chuẩn Việt nam TCVN

3994-85 Theo kết quả phân tích, nước không có tính ăn mòn đối với bê tông và

kim loại

3.5 Kết quả thí nghiệm xác định áp lực nước lỗ rỗng (Piezometer test)

Kết quả thí nghiệm xác địng áp lực nước lỗ rỗng của đất tại các hố thí nfghiệm PZ1 và PZ3 trình bày ở bảng sau:

Bảng 3-5

KẾT QUẢ ĐO ÁP LỰC NƯỚC LỖ RÔNG

No Ngày Giờ Số

đọc

(Hertz)

Độ chênh

(Hertz)

Nhiệt độ (oC)

Pore-water pressure, PP (kPa)

Số đọc

(Hertz)

Độ chênh

(Hertz)

Nhiệt độ (oC)

Pore-water pressure, PP (kPa)

- ♣♣♣

Trang 21

-Căn cứ vào kết quả khoan thăm dò, thí nghiệm hiện trường, các quan sát và nhận xét tại hiện trường, các thông tin về địa kỹ thuật, địa chất thủy văn cùng với các kết quả thí nghiệm mẫu trong phòng, một số kết luận và kiến nghị về điều kiện địa chất công trình khu vực dự kiến xây dựng được trình bày như sau:

4.1 Khu đất dự kiến xây dựng dự án CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER nằm ở ngã tư

dự kiến là cao ốc có 2 tầng hầm, 1 tầng trệt và 34 tầng nổi

4.2 Với mục đích nghiên cứu khả thi và đánh giá các điều kiện địa chất công trình khu

đất dự kiến xây dựng, một mạng lưới gồm 3 hố khoan thăm dò có độ sâu từ 80m đến 100m, cùng với các thí nghiệm đất hiện trường và trong phòng đã được thực hiện theo yêu cầu.

4.3 Công tác khảo sát hiện trường, thí nghiệm trong phòng đối với các mẫu đất và nước

đã được tiến hành chủ yếu theo tiêu chuẩn Việt nam và ASTM

4.4 Kết quả khảo sát cho thấy cấu trúc địa chất chính của khu đất khảo sát tạo thành

chủ yếu bởi 03 (ba) loại đất khác nhau; chúng được phân chia thành 10 lớp đất (đơn nguyên địa chất công trình) và các thấu kính Ngoại trừ lớp đất cát san lấp, các lớp

đất này thuộc các thành tạo trầm tích trẻ có tuổi Holocene và Pleistonce, phân bố từ mặt đất hiện tại đến độ sâu khoan lớn nhất (100m) bao gồm:

Phần trên cùng là 4 lớp đất phân bố từ mặt đất hiện tại đến khoảng độ sâu 35m, như sau:

- Lớp 1: Đất san lấp (fs) phân bố từ mặt đất hiện tại đến độ sâu 1.4m/1.8m

- Lớp 2: Sét rất dẻo lẫn cát mịn, hữu cơ (OH) trạng thái dẻo chảy, phân bố từ 1.4m/1.8m đến độ sâu 4.7m/5.3m

- Lớp 3: Cát mịn cấp phối kém lẫn bột (SP-SM), mật độ chặt vừa, phân bố từ độ sâu 6.5m/7.5m đến 11.2m/13.2m, và các thấu kính mỏng 3a (CL), 3b (SC)

- Lớp 4: Cát min lẫn sét, bột (SC-SM), mật độ chặt vừa, phân bố từ 9.0m/13.2m đến độ sâu 33.5m/36.5m, và các thấu kính mỏng 4a (CH), 4b (CL)

Nhận xét:

Ngoại trừ lớp 1 và 2 có thành phần kém và không ổn định với bề dày mỏng, thành phần chính của phần này là cát hạt mịn lẫn sét, bột Các lớp đất cát mịn mật độ chặt vừa có điều kiện địa chất công trình thuận lợi trung bình đối với công tác thiết kế và thi công nền móng

Lớp đất 2 là một phần đất yếu, cần quan tân đến trong công tác thiết kế và xây dựng nền móng Ngoài ra, cần lưu ý đến tính chất không dính kết của các lớp đất cát hạt mịn phân bố gần mặt đất, trong quá trình đào và xây dựng tầng hầm

Phần thứ 2 là 3 (ba) lớp đất lớp sét cứng, phân bố từ khoảng độ sâu 35m đến

Trang 22

Phần cuối cùng là các lớp đất cát có mật độ chặt đến rất chặt, phân bố từ độ sâu khoảng 50m đến độ sâu kết thúc khoan (100m), gồm các lớp đất sau:

- Lớp 8: Cát mịn lẫn sét, bột (SC-SM) mật độ chặt, phân bố từ độ sâu 49.3m/51.4m đến 57.0m/61.3m; và thấu kính 8a (SC)

- Lớp 9: Cát mịn cấp phối kém lẫn bột (SP-SM), mật độ rất chặt, phân bố từ độ sâu 57.0m/61.3m đến 89.0m

- Lớp 10: Cát mịn lẫn sét, bột (SC-SM) mật độ rất chặt, phân bố từ độ sâu 89.0m đến ớn hơn 100m

Nhận xét:

Các lớp đất của phần này có bề dày và độ sâu phân bố ổn định; với thành phần chính là cát hạt mịn mật độ chặt đến rất chặt Đây là phần đất có điều kiện địa chất công trình rất tốt, thuận lợi cho công tác thiết kế và xây dựng móng cọc sâu

4.5 Nước dưới đất trong khu vực khảo sát phân bố chủ yếu trong các lớp cát hạt mịn,

gồm (1) tầng chứa nước trên phân bố từ khoảng độ sâu 7m đến 35m với lưu lượng và hệ số thấm trung bình; tiếp theo (2) là tầng chứa nước dưới phân bố từ khoảng độ

sâu 57m đến lớn hơn 100m với lưu lượng và hệ số thấm cao

Mực nước dưới đất gặp gần mặt đất hiện tại, khoảng độ sâu từ 3m đến 4m, mực nước này liên quan tầng chứa nước trên

Nước dưới đất không có tính ăn mòn đối với bê tông và kim loại

4.6 Với các điều kiện địa chất công trình và tính chất công trình dự kiến xây dựng của dự

án, móng cọc khoan nhồi đường kính lớn là khá thích hợp đối với công tác thiết kế và thi công móng công trình

4.7 Theo tiêu chuẩn Việt nam về thiết kế kháng chấn cho công trình TCXDVN 375:2006

“Thiết kế công trình chịu động đất”, địa điểm xây dựng có gia tốc nền, agR = 0.0848,

thuộc loại động đất yếu Đối với khu vực xây dựng là cao ốc có chiều cao hơn 20

tầng, hệ số tầm quan trọng có thể chọn là γf = 1.25

- ♣♣♣

Trang 23

-1 Chapter 1: General 24-26

1.1 Introduction

1.2 Scope of work and time schedule

1.3 Applicable codes, standards and reference documents

2.1 Field investigation work

2.2 Laboratory test

2.3 Soil investigation report

3.1 General information

3.2 Classification, description and distribution characteristic of soil layers

3.3 Physical mechanical properties of soil layers

3.4 Hydrogeological characteristic

3.5 Results of piezometer test

6 Figures

Trang 24

- ♣♣♣ -

Trang 25

1.1 Introduction

The Soil Investigation Work for the LIM TOWER was performed in accordance with

the Contract Service No 025/2010-HÑKT, dated April 09, 2010, between

MAI THANH SERVICE COMPANY LIMITED – Client, And

UNION OF ENGINEERING GEOLOGY, CONSTRUCTION & ENVIRONMENT (UGCE)

The site is located at 9 – 11 Ton Duc Thang street, district 1, Ho Chi Minh city, Vietnam

The scale of LIM TOWER OFFICE BUILDING project includes 2 basements and 34

The purpose of the geotechnical investigation work is to provide qualified information about the geotechnical conditions relevant to foundation design and construction of the project

This report on Soil Investigation Work presents the method, procedure and result for the soil investigation work including exploratory borings, field testing, and laboratory testing and estimating the soil parameters for use in designing foundation as requests

consultancy, main quantity of work includes 03 exploration boreholes namely BH1, BH2 and BH3 together with filed tests and laboratory tests

Location of the boreholes given in the Figure 1 attached

The main quantity of investigation work given in following table

TABLE 1.1

1.0 Drilling work

Trang 26

2.0 Laboratory testing 2.1 Soil description and classification

2.7 Direct shear tests

UGCE The specific program is as follows:

The field work and laboratory testing are performed basically accordance with following Vietnamese and ASTM standards as follows and listed as follows

TABLE 1.2

General standard & Field investigation work standards

Trang 27

Laboratory testing

Compression Test for Cohesive Soils (UU test)

Cohesive Soils (CU test)

Consolidated Drained Conditions

Cohesive soils

Soils

Technical report

Besides, the results of Standard penetration test (SPT) can be used to estimate the relative density of coarse soils and the consistency of fine soils as below TABLE 1.3

Trang 28

2.1 Field investigation works

a) Boring work

Location of boreholes shown in drawing “Figure 1: Layout of Borehole Locations”

A XI-1A China rotary boring rigs in good working condition and operate on site for the full duration of the field work

A method of rotary drilling with bentonite flushing was used for this boring process The hole was stabilized by casing and bentonite flushing The drilling was used to

determine the level, thickness, and description of soil layers, collecting soil and groundwater sampling, and taking Standard penetration test Borehole diameter was 110mm

Each hole was drilled down to proposed depth such as borehole BH1, BH2 = 80m and BH3 = 100m

On completion of each borehole/test pit, the holes are carefully and completely backfill

to the full depth each borehole/test pit with appropriate material as required

b) Soil and groundwater sampling

- Undisturbed soil samples (UD) During the boring process, thin-walled open tube sampler of 80mm diameter and 60cm length, made in Viet Nam, was used for taken undisturbed soil samples at every 2.0m interval commencing at 1.5m below the existing ground surface

These samples are carefully labeled, sealed, stored and transported for laboratory test purpose

- Disturbed soil samples (DS) Representative disturbed soil samples in sufficient were collected from spilt-spoon sampler of the SPT test or thin-walled open tube samplers and in case of none- cohesive soil (sandy soils), that can not take the undisturbed soil samples

These samples were carefully sealed by plastic bag, transported and stored

Detailed samples shall be accurately, clearly recorded

The UD and DS soil samples shall use for laboratory testing purposes

- Groundwater samples (GW)

Trang 29

The depth and location of sample given in figures 2 -–Boring logs

c) Standard penetration test (SPT)

SPT tests were carried out by specific apparatus, made in Vietnam

These tests were carried out at every 2.0m interval commencing at 2.0m below the existing ground surface, after taking undisturbed soil samples Number of blows for the penetration of each the three 15cm sections was recorded

The penetration resistance “NSPT” is expressed as the number of blows of a 63kg

hammer freely dropping 76cm required to force the standard split-barrel tube sampler 30cm last penetration into the soil

The testing results of SPT test given in Figures 2 -–Boring logs

e) Piezometer test

There are two (02) piezometer tip named PZ-1 and PZ-3 were installed nearly borehole BH1 and BH3 (see Figure 1)

Type of piezometer tip: Vibrating Wire Piezometer tip manufactured by SLOPE

INDICATOR (USA)

Type of recorder equipment: The Vibrating Wire Data Recorder equipment (P/N

52613500, S/N 32636) manufacturing by SLOPE INDICATOR was used to record the data during the test

After boring and cleaning the hole, the VW Piezometer is lower to the 15m depth (specified depth) Next, the hole is flushed with water and a sand filter is placed around the piezometer tip which is positioned at the specified depth by the PVC

Trang 30

§ Method of calculation

The calculation of pore-water pressure was carried out in accordance with the guidance of the Slope Indicator book and using ABC Factors as follows

- Formula:

- A, B and C are calibration factors of piezometer tip given in Appendix attached

Laboratory testing were performed for all soil samples (UD and D samples) and groundwater which collected from boreholes

The work was carried out in Laboratory Departments LAS-XD290 (the Accredited Testing Agency)

The purpose of the laboratory testing are to determine the physical characteristics, engineering properties and chemical properties of disturbed and undisturbed soil samples and underground water obtained All tests should be basically carried out in accordance with ASTM and Vietnamese standards

- Grain size distribution test

- Specific gravity test

- Bulk unit weight test

- Natural water content test

- Atterberg limit test

- Unconfined compression test (UCT)

- Direct shear test (DST)

- Triaxial Compression Test (UU, CU, CD test)

- Consolidation test (Oedometer)

- Testing item includes anions, cations, total hardness, permanent hardness,

Trang 31

Soil investigation report was carried out in according with requests from “Technical Specification of Soil Investigation work” and guide from Vietnamese and ASTM

standard It can be summarized as follows:

reference documents

test and laboratory tests

classification of each soil layer together their physico-mechanical characteristics and hydrogeological properties

and execution of foundation

- ♣♣♣

Trang 32

-The engineering geological conditions of the investigation area have been analyzed and described using a relational geotechnical and geological information obtained from the exploratory boreholes, standard penetration tests (SPT) and laboratory test

results

To describe in detailed the engineering geological condition of the site, the soil

formations are divided into 10 individual soil layers (Engineering geological units), their

lenses, and mentioned below:

The proposed construction site is located at the corner of the street Ton Duc Thang

According to the results of geotechnical investigation work, the geological structural feature dominating the proposed construction site consists of 03 (three) different soil sections Except the filling soil, other sections include new deposits called Holocene and Pleistocene formations distributing below filling soil to the end of boring (100m) and presented as follows:

First section is medium sandy soils with some thin layers of organic clay or lean clay located in upper part

Second section is very stiff to hard lean/fat clayey soils

Final section is dense to very dense sandy soils

The classification, description and distribution characteristics of soil layers are complied with the above-mentioned codes, standards and guides and presented below and in following figures:

Figure 2: Boring logs (Borehole BH1 → BH3)

Figure 3: Engineering geological sections (section 1 → 3)

List of Engineering geological cross-sections is given in following table:

Trang 33

In site, the filling soil with the composition of mix of concrete, fine to medium-grained sand, clay and silt, covered almost the site with thickness varying from 1.4m to 1.8m

Soil is loose, yellow-gray, and dark-gray

2) Layer 2: Organic fat clay with fine sand (OH), soft

This layer distributes in all boreholes from 1.4m/1.8m depth (top of layer) to 4.7m/5.3m depth (bottom of layer); thickness changes from 3.2m to 3.6m

Main composition of the layer is clay and silt with some fine sand, organic matter; the soil is dark-gray, green-gray

NSPT value (SPT test) varies from 1 to 2

3) Layer 3: Poorly graded fine sand with silt (SP-SM), medium dense

This layer distributes in boreholes BH1 and BH2, from 6.5m/9.0m depth (top of layer)

to 11.2m/13.2m depth (bottom of layer); thickness changes from 4.7m to 5.7m

Main composition of the layer is fine sand with some silt; the soil is yellow-brown, brown-gray

NSPT value (SPT test) varies from 12 to 15

§ Lens 3a: Lean clay with fine sand (CL), stiff

This lens encountered in borehole BH3 with thin thickness, from 5.0m depth (top of lens) to 7.5m depth (bottom of lens); thickness is 2.5m

Main composition of the lens is clay and silt with some fine-grained sand; the soil is green-gray, dark-gray

NSPT value (SPT test) is 12

§ Lens 3b: Very clayey fine sand (SC), loose to medium dense

This lens encountered in all boreholes with thin thickness; it is distributed from 4.7m/7.5m depth (top of lens) to 6.5m/9.0m depth (bottom of lens); thickness changes from 1.5m to 2.2m

Trang 34

This layer encountered in all boreholes with large thickness; it is distributed from 9.0m/12.6m (top of layer) to 33.5m/36.5m depth (bottom of layer); thickness varies from 19.6m to 27.5m

Main composition of the layer is fine-grained sand with some clay and silt; the soil is yellow-gray

NSPT value (SPT test) varies from 9 to 25 Average value is 16

§ Lens 4a: Fat clay (CH), stiff

This lens only encountered in borehole BH1 with thin thickness, from 11.2m depth (top

of lens) to 12.6m depth (bottom of lens); thickness is 1.4m

Main composition of the lens is clay and silt; the soil is gray, green-gray

NSPT value (SPT test) is 11

§ Lens 4b: Lean clay with fine sand (CL), stiff

This lens only encountered in borehole BH1 with thin thickness, from 25.2m depth (top

of lens) to 26.5m depth (bottom of lens); thickness is 1.3m

Main composition of the lens is clay and silt; the soil is yellow-gray, green-gray

NSPT value (SPT test) is 9

5) Layer 5: Lean clay with fine sand (CL), very stiff to hard

This layer encountered in all boreholes with medium thickness; it is distributed from 33.5m/36.5 depth (top of lens) to 39.0m/41.0m depth (bottom of layer); thickness varied from 5.5m to 5.7m

Main composition of the layer is clay and silt with some fine-grained sand; the soil is yellow-gray, green-gray

NSPT value (SPT test) changes from 21 to 42

6) Layer 6: Fat clay (CH), hard

Trang 35

green-gray, slightly mottled

NSPT value (SPT test) changes from 38 to 45

7) Layer 7: Fine sandy lean clay (CH), hard

This layer encountered in all boreholes with medium thickness; it is distributed from 45.0m depth (top of lens) to 48.7m/51.4 depth (bottom of layer); thickness varies from 3.7m to 6.4m

Main composition of the layer is clay and silt with much fine sand; the soil is gray, grayish

yellow-NSPT value (SPT test) changes from 38 to 47

8) Layer 8: Silty, clayey fine sand (SC-SM), dense

This layer encountered in all boreholes with medium thickness; it is distributed from 49.3m/51.4m (top of layer) to 57.0m/61.3m depth (bottom of layer); thickness varies from 7.7m to 9.9m

Main composition of the layer is fine-grained sand with some clay and silt; the soil is yellow-gray, grayish

NSPT value (SPT test) varies from 32 to 46 Average value is 40

§ Lens 8a: Very clayey fine sand (SC), medium dense to dense

This lens only encountered in borehole BH3 with thin thickness, from 48.7m depth (top

of lens) to 51.0m depth (bottom of lens); thickness is 2.3m

Main composition of the lens is fine-grained sand with much clay and silt; the soil is yellow-gray, green-gray

NSPT value (SPT test) is 30

9) Layer 9: Poorly graded fine sand with silt (SP-SM), very dense

This layer encountered in all boreholes with rather large thickness; it is distributed from 57.0m/61.3m (top of layer) to 89.0m depth (bottom of layer); thickness is 30m

Trang 36

This layer only encountered in deep borehole BH3, from 89.0m (top of layer) to 100m depth (end of boring); thickness is over 11.0m

Main composition of the layer is fine-grained sand with some clay and silt; the soil is green-gray, grayish

NSPT value (SPT test) is commonly more than 70

3.3 Physico-mechanical properties of soil layers

The parameters of the physical mechanical properties of soil layers from field test and

laboratory test results are summarized in Table 3.2 attached

Detailed results are synthesized in following tables

Table 1: Synthesized Soil Laboratory Test Results of each Borehole

Table 2: Synthesized Soil Laboratory Test Results of Layers and Lenses

Detailed results of Laboratory tests of each soil sample given in Appendices attached

Trang 39

In-situ, the groundwater table was recorded 24 hours after boring completed and given

SP-SM) and layer 4 (Silty, clayey fine sand, SC-SM); it is distributed approximately from 7m to 35m depth Flow and coefficient of permeability of the aquifer is

medium

layer 9 (Poorly graded fine sand with silt, SP-SM) and layer 10 (Silty, clayey fine sand, SC-SM); it is distributed approximately from 57m to more than 100m depth

Flow and coefficient of permeability of the aquifer is high

c) Result of chemical analysis test on groundwater

There are 02 (two) groundwater samples were collected in representative borehole BH1 and BH3, for the chemical analysis test The test was carried out in accordance with Vietnamese standard TCXD 81-81

Detailed results given in appendix and summarized in following table:

Trang 40

No No value corrosive Mg2+ SO42- Cl

Comment: According to Vietnamese standard TCVN 3994-85, the groundwater is

none-corrosive to the concrete and metal

3.5 Result of Piezometer test

The result of piezometer tests are summarized in following table

Table 3.5

RESULT OF MONOTORING OF PORE-WATER PRESSURE

Hz (Hertz)

Reading

Hz (Hertz)

Ngày đăng: 22/03/2014, 09:46

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sơ đồ vị trí hố khoan - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
Hình 1 Sơ đồ vị trí hố khoan (Trang 3)
BẢNG 1.1: KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
BẢNG 1.1 KHỐI LƯỢNG CÔNG TÁC KHẢO SÁT (Trang 5)
BẢNG 1.3  Độ chặt tương đối của đất cát hay sạn sỏi  Độ sệt của đất bụi và sét - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
BẢNG 1.3 Độ chặt tương đối của đất cát hay sạn sỏi Độ sệt của đất bụi và sét (Trang 7)
Hỡnh 2: Hỡnh truù hoỏ khoan (Hoỏ khoan BH1, BH2 &ứ BH3). - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
nh 2: Hỡnh truù hoỏ khoan (Hoỏ khoan BH1, BH2 &ứ BH3) (Trang 12)
Đồ thị SPT - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
th ị SPT (Trang 45)
Đồ thị SPT - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
th ị SPT (Trang 46)
Đồ thị SPT - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
th ị SPT (Trang 47)
Đồ thị SPT - CAO ỐC VĂN PHÒNG LIM TOWER
th ị SPT (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w