Kiểm tra chọc thủng theo góc hạn chế

Một phần của tài liệu Tòa nhà TMDV văn phòng lim tower III (Trang 184 - 190)

CHƯƠNG 6: Thiết kế móng cho công trình

6.10. THIẾT KẾ MÓNG M10 TẠI VÁCH LÕI THANG

6.10.7. Kiểm tra chọc thủng theo góc hạn chế

Kiểm tra điều kiện xuyên thủng hạn chế Nén thủng hạn chế khi mặt bên kia của bản bị đỡ hoặc bị chặn bởi gối tựa hoặc vật thể nào đó, tháp nén thủng chỉ có thể xảy ra trong phạm vi bị chặn với góc nghiêng của mặt bên hoặc ) như hình dưới:

Điều kiện chống xuyên thủng đài cọc: Pxt Pct

Chọn cọc nằm ngoài mép đài để kiểm tra. Lực gây xuyên thủng bằng phản lực đầu cọc, để an toàn chọn phản lực đầu cọc lớn nhất trong các trường hợp tải trọng :

   

tt

xt i xt

P N  P 42774 11138 31636 kN Trong đó,

- với Ntt là lực dọc tính toán tại chân cột (lấy tổ hợp Nttmax)

- ΣPi(xt) là tổng phản lực đầu cọc nằm trong tháp chọc thủng thiên về an toàn không xét đến momen, lực ngang, trọng lượng bản thân đài và đất nền và được tính với hệ số vượt tải n= 0,9 .

Pct - lực chống xuyên thủng, tính theo công thức:

161

 

ct bt m 0 0

h 4000

P R u h . 1 1.2 13680 4000 46052 kN

c 1220

       

Trong đó:

- a bê tông nặng lấy bằng 1

- Rbt cường độ chịu kéo của bê tông 1.2 (MPa)

- h0 chiều cao làm việc của tiết diện (lấy từ mặt trên của đài đến trọng tâm của đài đến trọng tâm lớp dưới cốt thép của đài) 1850 (mm)

- um là trung bình chu vi đáy trên và đáy dưới tháp nén thủng hình thành 13680 (mm) khi bị nén thủng, trong phạm vi chiều cao làm việc của tiết diện, tính theo công thức sau:

 

m c c

u 2 h b 2c Trong đó,

- hc là chiều cao cột 4000 (mm) - bc là chiều rộng cột 400 (mm)

- c là khoảng cách từ mép cột ra mép đáy ngoài đáy tháp chọc thủng 1220 (mm) trường hợp góc chọc thủng 45 thì c = h0, trường hợp chọc thủng góc hạn chế lấy bằng c.

Kết luận: Pxt 31636Pct 46052 Thỏa điều kiện góc chọc thủng hạn chế 6.10.7.1. Tính toán và bố trí thép cho đài cọc

Tương tự như mục 7.9.6.2, sinh viên tiến hành xác định hệ số liên kết đàn hồi. Phản lực đầu cọc lớn nhất (xác định ở mục 6.9.4) Pmax = 7982 (kN), từ đó xác định được hệ số liên kết đàn hồi kmax = 389365 (kN/m) - ở đây chiều dài cọc L = 45 (m).

Xây dựng mô hình

Tương tự như mục 6.8.9(a), sinh viên tiến hành xác định momen do lực cắt ở 2 trường hợp nguy hiểm nhất gây ra tại đáy đài.

Do đài được hạ xuống 1.5m so với mặt sàn tầng hầm (chân cột) nên cánh tay đòn được xác định trong trường hợp này h = 1.5 + 2.0 = 3.5 (m). Giá trị lực cắt xem trong mục 6.5.2.2.

162 Bảng 6-24 Bảng Giá trị momen do lực cắt sinh ra tại đáy đài:

Tổ hợp Giá trị momen Đơn Vị

Nmax

Mx = -Qy.h 1982.05 kNm

Mx = Qx.h 5458 kNm

Mxmax

Mx = -Qy.h 663.25 kNm

Mx = Qx.h 6594.35 kNm

Hình 6.25 Mô hình đài thang máy trong SAFE

Bảng 6-25 Phản lực xuất từ SAFE

Node Point OutputCase CaseType Fx Fy Fz

Text Text Text Text kN kN kN

733 733 COMVN1 Combination 7.362 -34.677 7982.993

722 722 COMVN1 Combination 8.115 -34.661 7779.747

711 711 COMVN1 Combination 8.86 -34.606 7406.471

705 705 COMVN1 Combination 7.193 -31.605 7320.54

732 732 COMVN1 Combination 7.315 -34.009 7287.954

721 721 COMVN1 Combination 7.977 -34.012 7242.253

706 706 COMVN1 Combination 7.472 -32.021 7196.222

716 716 COMVN1 Combination 6.796 -31.561 7189.529

704 704 COMVN1 Combination 6.931 -31.243 7170.257

717 717 COMVN1 Combination 7.043 -31.976 7144.369

707 707 COMVN1 Combination 7.777 -32.497 7045.997

163

715 715 COMVN1 Combination 6.564 -31.265 6997.695

694 694 COMVN1 Combination 7.622 -31.64 6996.007

710 710 COMVN1 Combination 8.573 -34.045 6978.536

718 718 COMVN1 Combination 7.315 -32.449 6949.265

703 703 COMVN1 Combination 6.649 -30.9 6914.853

708 708 COMVN1 Combination 8.015 -33.013 6914.33

693 693 COMVN1 Combination 7.338 -31.265 6907.896

728 728 COMVN1 Combination 6.609 -31.94 6883.321

695 695 COMVN1 Combination 7.922 -32.07 6872.779

720 720 COMVN1 Combination 7.731 -33.582 6849.999

700 700 COMVN1 Combination 9.305 -34.55 6842.497

727 727 COMVN1 Combination 6.411 -31.528 6824.057

709 709 COMVN1 Combination 8.274 -33.564 6822.328

719 719 COMVN1 Combination 7.516 -33.083 6797.628

714 714 COMVN1 Combination 6.304 -30.888 6757.169

696 696 COMVN1 Combination 8.198 -32.532 6697.104

692 692 COMVN1 Combination 7.058 -30.901 6657.078

731 731 COMVN1 Combination 7.181 -33.513 6606.452

702 702 COMVN1 Combination 6.356 -30.485 6574.729

697 697 COMVN1 Combination 8.482 -33.015 6570.548

729 729 COMVN1 Combination 6.793 -32.42 6528.031

726 726 COMVN1 Combination 6.191 -31.178 6523.228

699 699 COMVN1 Combination 9.056 -34.075 6508.472

713 713 COMVN1 Combination 6.033 -30.474 6493.913

698 698 COMVN1 Combination 8.77 -33.572 6453.527

683 683 COMVN1 Combination 8.043 -31.666 6401.961

730 730 COMVN1 Combination 6.984 -33.003 6374.758

682 682 COMVN1 Combination 7.752 -31.272 6362.002

725 725 COMVN1 Combination 5.954 -30.821 6316.813

691 691 COMVN1 Combination 6.744 -30.515 6291.717

684 684 COMVN1 Combination 8.34 -32.085 6269.148

724 724 COMVN1 Combination 5.727 -30.403 6232.333

681 681 COMVN1 Combination 7.484 -30.909 6165.668

685 685 COMVN1 Combination 8.622 -32.553 6125.107

723 723 COMVN1 Combination 5.552 -30.021 6107.993

689 689 COMVN1 Combination 9.665 -34.507 6062.416

712 712 COMVN1 Combination 5.742 -29.998 6033.687

686 686 COMVN1 Combination 8.907 -33.056 5996.766

701 701 COMVN1 Combination 5.98 -30.053 5926.469

687 687 COMVN1 Combination 9.179 -33.599 5857.454

688 688 COMVN1 Combination 9.438 -34.099 5843.842

680 680 COMVN1 Combination 7.214 -30.546 5816.178

672 672 COMVN1 Combination 8.442 -31.679 5724.555

671 671 COMVN1 Combination 8.159 -31.281 5708.637

164

690 690 COMVN1 Combination 6.396 -30.071 5625.959

673 673 COMVN1 Combination 8.746 -32.114 5563.676

670 670 COMVN1 Combination 7.902 -30.925 5557.707

674 674 COMVN1 Combination 9.052 -32.577 5408.642

667 667 COMVN1 Combination 5.521 -29.735 5340.232

675 675 COMVN1 Combination 9.336 -33.089 5268.92

669 669 COMVN1 Combination 7.692 -30.544 5227.323

666 666 COMVN1 Combination 5.698 -29.721 5159.648

679 679 COMVN1 Combination 6.921 -30.081 5138.588

678 678 COMVN1 Combination 9.876 -34.493 5100.577

676 676 COMVN1 Combination 9.577 -33.628 5098.889

677 677 COMVN1 Combination 9.762 -34.131 5032.624

665 665 COMVN1 Combination 5.929 -29.655 4942.534

664 664 COMVN1 Combination 6.34 -29.579 4604.731

668 668 COMVN1 Combination 7.544 -30.1 4519.278

663 663 COMVN1 Combination 6.881 -29.518 4111.935

662 662 COMVN1 Combination 7.498 -29.488 3511.374

Nhận xét: Phản lực đầu cọc được tính toán từ phần mềm Safe có giá trị chênh lệch so với tính tay. Nguyên nhân xem mục 6.9.7.1.

 Từ 2 điều trên, sinh viên kết luận rằng, khi tính toán bằng phần mềm sẽ có sự phân phối lại nội lực khí có sự chuyển vị xảy ra, nên nội lực sẽ khác so với giả thuyết rằng móng tuyệt đối cứng. Tính toán bằng phần mềm sẽ cho kết quả đáng tin cậy hơn.

Tính toán cốt thép

Diện tích cốt thép tính theo công thức :

m 2

b b o

α = M

γ .R .b.h ; ξ = 1- 1- 2αm ; s b o

s

ξ.R .b.h

A = R

Sinh viên cắt dãi Strip 1m đ ể tính toá n.

Bảng 6-26 Bảng tính thép bố trí cho đài móng M10

Vị trí M h0

α ζ Ast Chọn Thép Asc Tổng

Số Thanh

(kNm) (m) (cm2) Φ a (cm2)

Trên

X 1623.2 1.85 0.031 0.031 24.14 Φ22 150 32.72 93 Y 655.2 1.85 0.013 0.013 10.85 Φ22 200 12.72 57 Dưới X 1095.3 1.85 0.021 0.021 16.22 Φ32 200 19.01 70 Y 5220.2 1.85 0.100 0.105 80.2 Φ32 100 53.62 77

165 Hình 6.26 Biểu đồ momen phương X Bao

Hình 6.27 Biểu đồ momen phương Y Bao

166

Một phần của tài liệu Tòa nhà TMDV văn phòng lim tower III (Trang 184 - 190)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(248 trang)