1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Chung cư bình đa biên hòa

134 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 134
Dung lượng 7,96 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính tron

Trang 1

BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT

THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CHUNG CƯ BÌNH ĐA

ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG

GVHD:NGUYỄN NGỌC DƯƠNG SVTH:NGUYỄN THANH HIẾU MSSV:15149098

S K L 0 0 6 2 5 1

Trang 2

NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP

-

NỘI DUNG THỰC HIỆN

1 Các số liệu, tài liệu ban đầu (Cung cấp bởi GVHD)

- Hồ sơ kiến trúc

- Hồ sơ khảo sát địa chất

2 Nội dung thực hiện đề tài

a Kiến trúc

- Thể hiện các bản vẽ kiến trúc

b Kết cấu

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế khung trục 3-D (GV chỉ định)

- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi

Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THANH HIẾU Mssv: 15149098

Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng

Khoa: Xây dựng

Tên đề tài: Chung cư BÌNH ĐA

Cán bộ phụ trách hướng dẫn: Th.S NGUYỄN NGỌC DƯƠNG

Ngày nhận đề tài: 20/2/2019

Ngày nộp bài: 11/06/2019

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết

thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng

đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo

điều kiện để chúng em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời

thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng

tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế

Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất

nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy ThS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG cùng với

các Thầy, Cô trong bộ môn Xây dựng

Qua đây, nhóm em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Xây dựng

– trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, những người đã không ngừng giúp đỡ, giảng

dạy tận tình cho các thành viên nhóm có được những kiến thức chuyên ngành trong suốt

4 năm học qua, đó chính là hành trang không thể thiếu cho công việc sau này

Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp

đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những

khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn

Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó

luận văn tốt nghiệp của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự

chỉ dẫn của các Thầy, Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn

Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy, Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có

thể tiếp tục sư nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau

Em xin chân thành cảm ơn

Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2019

Sinh viên

Nguyễn Thanh Hiếu

Trang 4

LỜI CẢM ƠN 2

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 13

1.1 Giới thiệu công trình 13

1.1.1 Quy mô công trình 14

1.1.2 Công năng 14

1.1.3 Tác động đến môi trường - xã hội 14

1.1.3.1 Hệ thống điện 14

1.1.3.2 Hệ thống cấp thoát nước 14

1.1.3.3 Hệ thống thông gió 14

1.1.3.4 Hệ thống chiếu sang 15

1.1.3.5 Hệ thống thoát rác 15

1.1.3.6 Hệ thống PCCC 15

1.2 Hệ kết cấu công trình 15

1.2.1 Đánh giá tính đều đặn của công trình 15

1.2.2 Hệ kết cấu chịu lực chính 15

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 17

2.1 Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng 17

2.2 Nguyên tác tính toán kết cấu 17

2.2.1 Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I 17

2.2.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II 17

2.3 Phần mềm, chương trình tính được sử dụng 17

2.4 Vật liệu sử dụng 17

2.4.1 Cốt thép 17

2.4.2 Bê tông 18

2.5 Lớp bê tông bảo vệ 18

2.6 Kích thước sơ bộ 18

2.6.1 Tiết diện cột 18

2.6.2 Tiết diện dầm 20

2.6.3 Tiết diện sàn 21

2.6.4 Tiết diện vách 21

2.7 Tải trọng 21

2.7.1 Tải đứng 21

Trang 5

2.7.1.1 Tĩnh tải 21

a Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 21

b Tĩnh tải tường xây 22

2.7.1.2 Hoạt tải 23

2.7.2 Tải ngang 23

2.7.2.1 Tải trọng gió tác động 23

a Tải trọng gió tĩnh 23

b Tải trọng gió động 25

2.7.2.2 Tải trọng động đất 33

2.8 Tổ hợp tải trọng 48

CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 50

3.1 Tải trọng tác dụng 50

3.2 Tổ hợp tải trọng 50

3.2.1 Các loại tải trọng 50

3.2.2 Các trường hợp tải trọng 50

3.2.3 Các tổ hợp tải trọng 51

3.3 Mô hình phân tích và tính toán 51

3.3.2 Phân tích nội lực sàn 54

3.3.2.1 Biểu đồ màu 54

3.3.2.2 Kết quả nội lực theo dãy strip 56

3.4 Tính toán khả năng kháng nứt 58

3.5 Kiểm tra chuyển vị 59

3.5.1 Chuyển vị ngắn hạn 59

3.5.2 Chuyển vị dài hạn 60

CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CẦU THANG 61

4.1 Mặt bằng cầu thang 61

4.2 Cấu tạo cầu thang 61

4.3 Tải trọng tác động 62

4.3.1 Tĩnh tải 62

4.3.1.1 Tải trọng lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 62

4.3.1.2 Tải trọng lớp cấu tạo bản thang 62

4.3.2 Hoạt tải 63

4.3.3 Mô hình tính toán 63

Trang 6

4.3.4 Kiểm tra chuyển vị 64

4.3.5 Tính toán cốt thép 65

CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KHUNG 68

5.1 Kiểm tra các điều kiện sử dụng công trình 68

5.1.1 Kiểm tra lật 68

5.1.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 68

5.1.3 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 68

5.2 Tính toán - thiết kế hệ dầm 70

5.2.1 Mặt bằng hệ dầm 70

5.2.1.1 Tính toán cốt thép 70

5.2.1.2 Tính toán chi tiết cho 1 dầm B120 70

a Tính cốt thép chịu lực 71

b Tính cốt đai cho dầm 71

5.2.2 Cấu tạo kháng chấn 71

5.2.3 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép 72

5.3 Tính toán – thiết kế cột 78

5.3.1 Mặt bằng bố trí cột-vách 78

5.3.2 Lý thuyết tính toán cốt thép dọc 78

5.3.3 Quá trình tính toán cột 79

5.3.4 Kiểm tra bố trí thép cột 80

5.3.5 Tính toán cốt đai cho cột khung trục 80

5.4 Tính toán - thiết kế vách 85

5.4.1 Phương pháp vùng biên chịu Moment 85

5.4.2 Các giả thuyết cơ bản 85

5.4.3 Các bước tính toán cốt thép dọc cho vách 85

5.4.4 Tính toán cho một trường hợp cụ thể 88

CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG 95

6.1 Số liệu địa chất 95

6.2 Thông số thiết kế 99

6.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 99

6.3.1 Sức chịu tải theo vật liệu 99

6.3.2 Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 100

Trang 7

6.3.3 Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền 101

6.3.4 Sức chịu tải cọc theo thí nghiệm SPT 103

6.3.5 Các giá trị sức chịu tải cọc D800 104

6.4 Xác định độ cứng của cọc đơn 105

6.5 Mặt bằng đài-cọc 106

6.6 Thiết kế móng M2 (1-A) 106

6.6.2 Nội lực móng 106

6.6.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 107

6.6.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 107

6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng 110

6.6.6 Tính cốt thép cho đài móng 110

6.7 Thiết kế móng M3 (8-D) 112

6.7.2 Nội lực móng 112

6.7.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 112

6.7.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 112

6.7.5 Kiểm tra xuyên thủng 114

6.7.6 Tính cốt thép cho đài móng 115

6.8 Thiết kế móng M4 (3-A) 116

6.8.2 Nội lực móng 116

6.8.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 117

6.8.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 117

6.8.5 Kiểm tra xuyên thủng 119

6.8.6 Tính cốt thép cho đài móng 120

6.9 Thiết kế móng M1 (9-B) 121

6.9.2 Nội lực móng, 121

6.9.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 121

6.9.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 121

6.9.5 Kiểm tra xuyên thủng 124

6.9.6 Tính cốt thép cho đài móng 124

6.10 Thiết kế móng lõi thang máy khối căn hộ M8 126

6.10.2 Nội lực móng 126

6.10.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 127

Trang 8

6.10.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 127 6.10.5 Kiểm tra xuyên thủng 129 6.10.6 Tính cốt thép cho đài móng 130

Trang 9

DANH MỤC BẢNG BIỂU

Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép 18

Sơ bộ tiết diện cột 19

Tĩnh tải sàn tầng điển hình 21

Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh 22

Tĩnh tải tường xây phân bố trên sàn 22

Tĩnh tải tường xây phân bố trực tiếp lên dầm 23

Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình (TCVN 2737-1995) 23

Tải trọng gió tĩnh 24

giá trị chu kỳ và tần số với từng mode dao động 26

% khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 27

Các tham số ρ và χ 28

Hệ số tương quan không gian v1 29

Bảng tính gió động Mode 1, phương Y 31

Bảng tính gió động Mode 3, phương X 32

Bảng tổng hợp tải trọng gió 32

Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode trong thiết kế động đất 33

Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 34

Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng 35

Thang phân chia cấp động đất 38

Các loại nền đất 39

Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 39

Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0 cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng 40

Bảng tổng hợp các hệ số tính dộng đất 41

Phổ thiết kế S(d) theo phương ngang 41

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 1 phương Y 42

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 3 phương X 43

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 4 phương Y 44

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 6 phương X 45

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 7 phương Y 46

Bảng tổng hợp tải động đất 47

Các loại tải trọng (Load Pattens) 48

Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 48

Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 50

Các loại tải trọng sàn (Load Pattens) 50

Các trường hợp tải trọng sàn (Load Cases) 51

Bảng tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 51

Tải trọng lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 62

Tải trọng lớp cấu tạo bản thang 63

Trang 10

Giá trị thép cầu thang 65

Giá trị thép dầm thang 66

Tổ hợp kiểm tra chuyển vị đỉnh 68

Chuyển vị đỉnh công trình 68

Bảng kiểm tra chuyển vị lệch tầng 69

Kết quả tính toán cốt thép cho dầm B120 (300x600) 70

Kết quả tính toán cốt thép dầm TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 10) 74

Điều kiện tính toán cột theo phương X, Y 79

Giá trị thép cột khung trục (3-D) 82

Nội lực vách P1 88

tính toán cốt thép vách P1 89

Tính toán cốt thép vách P2 90

Tính toán cốt thép vách P3 91

Tính toán cốt thép vách P4 92

Tính toán cốt thép vách P5 93

Tính toán cốt thép vách P6 94

Bảng phân loại các lớp đất 95

Bảng phân chia đơn nguyên địa chất 95

Bảng tổng hợp thống kê địa chất 96

Bảng thống kê thành phần hạt 97

Bảng thông số thiết kế cọc khoan nhồi D800 99

Bảng xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 101

Bảng tính sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 102

Bảng xác định sức kháng bên cọc fi theo SPT 103

Hệ số an toàn cọc 104

Tổng hợp SCT cọc D800 105

Xác định modul biến dạng đất E 105

Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 107

Bảng tính thép đài móng M4 (G-2) 111

Nội lực móng M2 (K-2) 112

Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 113

Tính thép đài móng M2 (K-2) 116

Nội lực móng M2 (K-2) 116

Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 117

Tính thép đài móng M2 (K-2) 120

Nội lực móng M2 (K-2) 121

Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 122

Tính thép đài móng M2 (K-2) 125

Nội lực móng LTM 126

Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 127

Tính thép đài móng M4 (G-2) 131

Trang 12

DANH SÁCH HÌNH ẢNH

Hình 2.1 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình 25

Hình 2.2 dạng dao động cơ bản công trình 25

Hình 2.3 Mô hình không gian công trình (3D View) 26

Hình 2.4 Đồ thị xác định hệ số động lực i 28

Hình 2.5 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian  28

Hình 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 52

Hình 3.2 Hoạt tải HT1 tác dụng lên sàn 52

Hình 3.3 Hoạt tải HT2 tác dụng lên sàn 53

Hình 3.4 Tĩnh tải TTT-S tác dụng lên s 53

Hình 3.5 Biểu đồ màu moment M11 54

Hình 3.6 Biểu đồ màu moment M22 54

Hình 3.7 Dãy strip sàn theo layer A 55

Hình 3.8 Dãy strip sàn theo layer B 55

Hình 3.9 Moment theo dãy chia A 56

Hình 3.10 Moment theo dãy chia B 56

Hình 4.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 61

Hình 4.2 Chi tiết các lớp tác dụng lên bản chiếu nghỉ 62

Hình 4.3 Tĩnh tải tác dụng lên thang 63

Hình 4.4 Hoạt tải tác dụng lên thang 64

Hình 4.5 Nội lực (moment) trong bản thang 64

Hình 4.6 Xác định giới hạn độ võng 64

Hình 4.7 Chuyển vị xuất từ ETAB 64

Hình 4.8 Phản lực gối tựa 65

Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ(kN/m) 66

Hình 4.10 Biểu đồ momen tác dụng lên dầm cầu thang 66

Hình 4.11 Biểu đồ lực cắt tác dụng lên dầm cầu thang 66

Hình 5.1 Biểu đồ moment dầm tầng điển hình ứng với tổ hợp bao 70

Hình 5.2 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 72

Hình 5.3 Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách 85

Hình 5.4 Biểu đồ ứng suất tại các điểm trên mặt cắt ngang của vách 85

Hình 6.1 Biểu đồ SPT 98

Hình 6.2 Mặt bằng móng M4 (G-2) 106

Hình 6.3 Nội lực móng M4 (G-2) 106

Hình 6.4 Phản lực đầu cọc móng M4 (G-2) 107

Hình 6.5 Moment theo phương layer A 111

Hình 6.6 Moment theo phương layer B 111

Hình 6.7 Mặt bằng móng M2 (K-2) 112

Hình 6.8 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 112

Hình 6.9 Moment theo phương layer A 115

Trang 13

Hình 6.10 Moment theo phương layer B 116

Hình 6.11 Mặt bằng móng M2 (K-2) 116

Hình 6.12 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 117

Hình 6.13 Moment theo phương layer B 120

Hình 6.14 Moment theo phương layer B 120

Hình 6.15 Mặt bằng móng M2 (K-2) 121

Hình 6.16 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 121

Hình 6.17 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3 124

Hình 6.18 Moment theo phương layer A 124

Hình 6.19 Moment theo phương layer B 125

Hình 6.20 Mặt bằng móng LTM 126

Hình 6.21 Phản lực đầu cọc móng LTM 127

Hình 6.22 Dãy strip theo layer A 130

Hình 6.23 Dãy strip theo layer B 131

Trang 14

CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH

1.1 Giới thiệu công trình

 Tên dự án: KHU DÂN CƯ BÌNH ĐA

 Hạng mục dự án: CHUNG CƯ BÌNH ĐA 16 TẦNG

 Địa chỉ: KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH ĐA, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI

 Dự án sở hữu một vị trí đắc địa ngay tại một thành phố lớn TP.BIÊN HÒA Các tiện ích ngoại khu: Lotte Mart Amata, Ngân Hàng, Phòng Gym, Bệnh Viện, Trường Học mầm non, Cấp 1-2-3 KCN Biên Hoà 1-2 Tiện ích nội khu: công viên cây xanh rộng 1600 m2

 KDC BÌNH ĐA nơi hội tụ những giá trị cho cuộc sống hạnh phúc thịnh vượng, bởi sự kết hợp giữa, khu biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp và trung tâm thương mại được thiết kế theo kiến trúc Châu Âu hiện đại sang trọng và chất lượng Tất cả sẽ tạo nên 1 không gian sống đẳng cấp, tiện nghi văn minh xanh sạch đẹp

Trang 15

1.1.1 Quy mô công trình

 Diện tích khu đất xây dựng chung cư: 3050m2

Trong đó:

 Quy mô chung cư: 234 căn hộ Loại căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích từ 48.7m2 – 69.1m2 (bố trí từ tầng 3 - tầng 15)

 Tầng cao công trình: 16 tầng + 1 hầm

 Tổng chiều cao từ vĩa hè đường D2 đến đỉnh mái: H=61.3m

 Tổng diện tích sàn xây dựng tại tầng 1 (bao gồm ram dốc xe lên tầng 2): 1670m2

 Khu thương mại cung cấp các dịch vụ như nhà hàng, văn phòng cho thuê, phòng hội nghị, phòng họp, kinh doanh các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng trên tế giới, khu spa, phòng tập gym, cửa hàng café…, cùng với hệ thống cây xanh được bố trí hài hòa với kiến trúc

1.1.3 Tác động đến môi trường - xã hội

1.1.3.1 Hệ thống điện

 Hệ thống điện: bố trí ngầm vào sàn và tường nhằm tăng tính thẫm mỹ Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Có hệ thống phát hiện điện riêng cho từng khu vực khác nhau

1.1.3.2 Hệ thống cấp thoát nước

 Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Vũng tàu kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC

 Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị

1.1.3.3 Hệ thống thông gió

 Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi

Trang 16

cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình

1.1.3.4 Hệ thống chiếu sang

 Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết

1.2.1 Đánh giá tính đều đặn của công trình

 Tính đều đặn của công trình được đánh giá theo 2 phương: theo mặt bằng và theo mặt đứng (mục

 Để phù hợp với hệ kết cấu khung - vách đã chọn, hệ số ứng xử của công trình chọn:

q q k 1.5  (1.1)

1.2.2 Hệ kết cấu chịu lực chính

 Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung - vách

 Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính trong chịu tải động đất, giảm chuyển vị ngang tại đỉnh và tăng khả năng chống xoắn cho công trình

 Hệ kết cấu sàn:

 Xét theo lưới trục ta thấy mỗi ô sàn nhịp tương đối lớn

 Nhà có chiều cao tầng lớn 3.4m, số tầng 16 tầng

Trang 17

 Diện tích khối công trình phân bố rất rộng

 Tham khảo Bảng 3 Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng BTCT, sách “Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu”, GS.TS.KTS Nguyễn Đức Thiềm Số tầng max = 25 với hệ chịu lực sàn dầm, với vách cứng

 Ta chọn phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối để giảm độ võng sàn, hạn chế chiều dày sàn nhằm giảm khối lượng bản thân công trình

Trang 18

CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.1 Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng

TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế

TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất

TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối

TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo

TCVN 2737-1995

2.2 Nguyên tác tính toán kết cấu

Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán

theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II)

2.2.1 Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I

 Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:

 Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động

 Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí

 Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi

 Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi

của môi trường

2.2.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II

 Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:

 Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt

 Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động

2.3 Phần mềm, chương trình tính được sử dụng

 Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2017 (Mỹ)

 Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v16.0.2 (Mỹ)

 Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số:

 Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa

 Module đàn hồi: Es = 20000 MPa

Trang 19

 Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số:

 Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 365 MPa

 Module đàn hồi: Es = 20000 MPa

2.4.2 Bê tông

 Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 với các thông số:

 Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 14.5 MPa

 Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.05 MPa

 Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 18.5 MPa

 Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.60 MPa

 Module đàn hồi: Eb = 30000 MPa

 Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số:

 Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa

 Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.20 MPa

 Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa

 Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.80 MPa

 Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa

2.5 Lớp bê tông bảo vệ

 Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới:

Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép

k NA

R

 Trong đó:

Trang 20

 Rb - Cường độ tính toán về nén của bê tông

 N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : Nm qFs s

 Fs - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét

 ms - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái

 q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế

 Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q 1 1, 4(T / m )2

 Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1,5 1,8(T / m ) 2

 Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên đến 2

2 (T / m )hoặc hơn nữa

 kt - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy ktlớn, vào khoảng 1,3 1,5 Khi ảnh hưởng của mômen

Trang 22

 dp

 hs ≥ hmin: Chiều dày tối thiểu của bản sàn được lấy theo mục 8.2.2, TCVN 5574-2012

“Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”

 Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải của vách

và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ

 Các kích thước chiều dày vách: 200, 250, 300, 350, 400mm

Trang 23

Hệ thống kĩ thuật - - 0.50 1.2 0.600

Tĩnh tải chưa tính trọng lượng ản thân sàn 1.6 - 2.01

 Chú thích:

 - Trọng lượng riêng [kN/m3]; h - Chiều dày [mm]; gtc -Tĩnh tải tiêu chuẩn [kN/m2]

n - Hệ số vượt tải; gtt - Tĩnh tải tính toán [kN/m2]

b Tĩnh tải tường xây

 Tĩnh tải tường xây là tải do tường bao quanh công trình, tải phân cách giữa các phòng

 Ta chia tải tường làm hai phần:

 Tải tác dụng lên dầm đối với các tường xây trực tiếp lên dầm

 Tải phân ố đều trên sàn đối với các tường xây trực tiếp trên sàn

Tĩnh tải tường xây phân bố trên sàn

Loại tường Bề dày Chiều

Trang 24

Tĩnh tải tường xây phân bố trực tiếp lên dầm

Khối Tổng chiều dài tường [m] Qt S [m 2 ] Q tpb

[kN] [kN/m 2 ] Tường 100 Tường 200

Tầng điển hình 217 8 869.4 1139.4 0.76

 Công thức chung quy tải tường về dạng phân bố đều:

t tpb

 QtVt t, tổng trọng lượng tường trong ô sàn xét đến

 Vt - thể tích khối tường, t - trọng lượng riêng của tường

1 Phòng ngủ, phòng ăn, ếp, phòng khách, WC (khối căn hộ) 1.5

5 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3

 Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737:1995 như sau:

Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức: Wtc = Wo × k × c (2.9)

 Trong đó:

Trang 25

Wo: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737:1995 Công trình đang xây dựng ở Tp Biên Hòa thuộc khu vực I-A, lấy Wo = 0.55 kN/m2

 kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo ảng 5, TCVN 2737:1995

 c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0.8, mặt hút gió c = - 0.6 Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.8 + 0.6 = 1.4

 Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là  = 1.2

 Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm cứng của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió ằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:

Trang 26

b Tải trọng gió động

Hình 2.1 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình

 Trong TCXD 229-1999, quy định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s

dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ ản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:

 fs < fL < fs+1 , fL được tra trong bảng 2

 Lấy δ = 0.3 đối với kết cấu sử dụng ê tông cốt thép ta được fL = 1.1Hz

Hình 2.2 dạng dao động cơ bản công trình

Trang 27

 Kết quả phân tích động học

Hình 2.3 Mô hình không gian công trình (3D View)

 Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải + 50% Hoạt tải

 Bước 1: Xác định tần số dao động riêng của công trình

 Sử dụng phần mềm ETAS khảo sát với 12 mode dao động của công trình

giá trị chu kỳ và tần số với từng mode dao động

Case Mode Period Frequency Circular

Trang 28

Modal 11 0.277 3.616 22.7177 516.0942

% khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z

Case Mode Period Tần

Phương

sec Modal 1 2.725 0.367 0.00001103 0.7056 0.0002 Phương Y

Modal 3 2.423 0.413 0.6787 0.000009493 0.0009 Phương X Modal 4 0.8 1.250 0.000001305 0.125 0.000001594 Phương Y Modal 5 0.757 1.321 0.0001 0.000001252 0.1368 Xoắn Modal 6 0.65 1.538 0.1506 0.000000736 0.0001 Phương X

Modal 8 0.361 2.770 0.00001201 0.000002042 0.0525 Xoắn Modal 9 0.321 3.115 0.0351 7.251E-07 0.000001503 Phương X Modal 10 0.29 3.448 0.0004 0.0069 0.00003982 Phương Y Modal 11 0.277 3.610 0.0238 0.0001 0.0002 Phương X Modal 12 0.255 3.922 0.0012 0.0002 0.0013 Xoắn &

Phương X

 Ta thấy:

 Mode 1: có tần số f2 = 0.367 < fl = 1.1: Thỏa mãn quy định tính gió động

 Mode 3: có tần số f2 = 0.413 < fl = 1.1: Thỏa mãn quy định tính gió động

 Bước 2: Công trình này được tính với 2 mode dao động Tính toán thành phần động của tải trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999

 Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực, xác định theo công thức: WFjW Sj j j Trong đó:

 Wj là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình

 j là hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên Các giá trị của j lấy theo ảng 3, TCXD 229:1999

Trang 29

 Giá trị 1 được lấy theo ảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số  và  Tra ảng

5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số này (mặt ZOX), D và H được xác định như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió):

Hình 2.5 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian 

Trang 30

Hệ số tương quan không gian v 1

Trang 31

TABLE: Centers of Mass and Rigidity

Story D1 Mass X Mass Y XCM YCM Cumulative X Cumulative Y XCCM YCCM XCR YCR

MAI D1 290499.4 290499.4 18.433 21.692 290499.4 290499.4 18.433 21.692 18.089 21.125

KT D1 1062570.6 1062570.6 18.304 21.502 1353070.0 1353070.0 18.332 21.542 18.288 21.596 T15 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 2438635.3 2438635.3 18.320 21.519 18.288 21.600 T14 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 3524200.5 3524200.5 18.316 21.510 18.289 21.603 T13 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 4609765.7 4609765.7 18.313 21.505 18.289 21.607 T12 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 5695330.9 5695330.9 18.312 21.502 18.290 21.610 T11 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 6780896.2 6780896.2 18.311 21.500 18.291 21.614 T10 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 7866461.4 7866461.4 18.310 21.499 18.292 21.616 T9 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 8952026.6 8952026.6 18.310 21.498 18.293 21.618 T8 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 10037591.9 10037591.9 18.309 21.497 18.294 21.618 T7 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 11123157.1 11123157.1 18.309 21.496 18.296 21.618 T6 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 12208722.3 12208722.3 18.309 21.496 18.297 21.615 T5 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 13294287.6 13294287.6 18.308 21.495 18.298 21.610 T4 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 14379852.8 14379852.8 18.308 21.495 18.300 21.601 T3 D1 1333770.9 1333770.9 18.300 21.503 15713623.6 15713623.6 18.307 21.496 18.301 21.587 T2 D1 2693925.8 2693925.8 18.3 21.498 18407549.4 18407549.4 18.306 21.496 18.301 21.566 T1 D1 2693190.8 2693190.8 18.3 21.499 21100740.2 21100740.2 18.306 21.496 18.301 21.528 HAM D1 2601326.4 2601326.4 18.3 21.499 23702066.6 23702066.6 18.305 21.497 18.300 21.497

Trang 32

  (2.13) Trong đó:  là hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1.2

 W là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn (N/m0 2) fi là tần số dao động thứ I (Hz)

 Bước 4: Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió có xét đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió: Wp( ji) Mj i iyji (2.14)

Bảng tính gió động Mode 1, phương Y

mm

jM

 i 1 WPji

kN MÁI 56.3 1.16 81.45 0.268 0.667 16.889 -0.008 290.49 -7.267 0.074 1.732 29.25

Trang 33

Bảng tính gió động Mode 3, phương X

mm

jM

 i 1 WPji

kN MÁI 56.3 1.16 102.2 0.268 0.642 20.388 0.009 290.499 7.798 0.066 1.672 34.09

Trang 34

 Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386- 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất)

 Phân tích dao động công trình

 Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải + 24% Hoạt tải

 Lựa chọn phương pháp phân tích động đất phù hợp

 Kết quả phân tích dao động động đất

Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode trong thiết kế động đất TABLE: Modal Periods and Frequencies

Case Mode Period Frequency Circular

Trang 35

Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z

sec Modal 1 2.692 0.00001123 0.7078 0.0002

 Số dạng dao động được xét đến theo phương X có 2 mode: 3, 6

 Số dạng dao động được xét đến theo phương Y có 3 mode: 1, 4, 7

Trang 36

Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng

TABLE: Centers of Mass and Rigidity

Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM Cumulative X Cumulative Y XCCM YCCM XCR YCR

MAI D1 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 18.0885 21.125

KT D1 1035521.21 1035521.21 18.3043 21.5015 1313107.67 1313107.67 18.3327 21.5435 18.2877 21.5958 T15 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 2371293.26 2371293.26 18.3205 21.5198 18.2882 21.5997 T14 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 3429478.84 3429478.84 18.3159 21.5107 18.2887 21.6033 T13 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 4487664.42 4487664.42 18.3134 21.5059 18.2894 21.607 T12 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 5545850.01 5545850.01 18.3119 21.5029 18.2902 21.6104 T11 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 6604035.59 6604035.59 18.3109 21.5009 18.2911 21.6135 T10 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 7662221.17 7662221.17 18.3101 21.4994 18.292 21.616 T9 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 8720406.76 8720406.76 18.3095 21.4983 18.2931 21.6177 T8 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 9778592.34 9778592.34 18.3091 21.4975 18.2943 21.6184 T7 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 10836777.93 10836777.93 18.3087 21.4968 18.2955 21.6178 T6 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 11894963.51 11894963.51 18.3085 21.4962 18.2969 21.6154 T5 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 12953149.09 12953149.09 18.3082 21.4957 18.2983 21.6103 T4 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 14011334.68 14011334.68 18.308 21.4953 18.2998 21.6013 T3 D1 1300246.59 1300246.59 18.2998 21.5031 15311581.27 15311581.27 18.3073 21.496 18.3006 21.5874 T2 D1 2574638.5 2574638.5 18.3 21.4985 17886219.77 17886219.77 18.3062 21.4963 18.3008 21.5661 T1 D1 2573903.48 2573903.48 18.3 21.4985 20460123.24 20460123.24 18.3055 21.4966 18.3007 21.528 HAM D1 2482039.06 2482039.06 18.3 21.4987 22942162.3 22942162.3 18.3049 21.4968 18.3004 21.4967

Trang 37

 Phương pháp tính toán

 Hiện nay các công trình xây dựng thường được thực hiện tính toán với một trong hai phương pháp đàn hồi tuyến tính sau:

 Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động

 Đối với công trình lớn và phức tạp, việc sử dụng các phương pháp tĩnh lực ngang tương đương trong thiết kế kháng chấn không đủ độ chính xác cần thiết nên trong một số trường hợp phải dùng phương pháp động để xác định phản ứng kết cấu Trong các phương pháp động, tác động động đất được cho dưới dạng phổ phản ứng hoặc các gia tốc đồ của chuyển động địa chất Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp đơn giản nhất trong số các phương pháp động,

sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính của kết cấu và phổ thiết kế

 Ưu điểm chính của phương pháp phổ phản ứng là tính toán nhanh, đơn giản và cho kết quả với

độ chính xác chấp nhận được Do phải dùng nguyên lý cộng tác dụng nên phương pháp này chỉ giới hạn cho việc tính toán tuyến tính

 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ xét đến dao động cơ bản trong khi phương pháp xét tới nhiều dạng dao động khi xác định phản ứng toàn phần của kết cấu

 Phạm vi áp dụng:

 Phương pháp phân tích dao động áp dụng được cho mọi loại nhà có độ phức tạp mà không thể

sử dụng phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương Phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương được áp dụng cho các công trình có tính đều đặn ở mặt bằng (mặt đứng)

 Mặt khác với chu kì T1 = 2.692 Không thõa mãn yêu cầu phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:

C 1

4T 2.4T

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động:

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của kết cấu

 Điều kiện áp dụng: Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất

cả các loại nhà (xem 4.3.3.3.1 - TCVN 9386:2012)

 Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng:

 Phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình Điều này có thể được thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

 Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (Mode) được xét chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu

 Tất cả các dạng dao động có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng lượng đều được xét tới

Trang 38

 Quy trình tính toán tiến hành theo các bước sau:

Xác định chu kỳ và dạng dao động riêng của nhà

Xác định phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang

 Theo điều 3.2.2.5 của TCVN 9386:2012 thì: Phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang được xác định bằng các biểu thức sau (đối với nhà cao tầng ta chỉ xét đến thành phần nằm ngang của tác động động đất)

B

C g

 β là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang: β = 0.2

 Xác định tổng lực cắt đáy tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i:

 Trong biểu thức trên:

 n: tổng số tầng theo mỗi phương

 Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i

 Wi: trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình

Trang 39

 Phân phối tải trọng ngang lên các cao trình tầng của tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i theo mỗi phương như sau:

 Fj, i: lực ngang tác dụng lên tầng thứ j theo mỗi phương ứng với dạng dao động riêng thứ i

 Mi: khối lượng tập trung tại tầng thứ I của công trình

 Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i

Thang phân chia cấp động đất

Thang MSK – 64 Thang MM Thang MSK – 64 Thang MM

Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g) Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g)

 Phân loại công trình

 Theo Phụ lục F “Phân cấp, phân loại công trình xây dựng”, TCVN 9386-2012 thì công trình được xếp vào công trình cấp II

 Ứng với công trình cấp II như trên, theo Phụ lục E “Mức độ và hệ số tầm quan trọng”, TCVN 9386-2012 thì hệ số tầm quan trọng  I 1

Trang 40

 Căn cứ Bảng 3.1 “Các loại nền đất”, TCVN 9386-2012 thì loại đất nền của công trình thuộc loại C Căn cứ Bảng 3.2 “Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi”, TCVN 9386-

Cu

(Pa)

A Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa đá, kể cả các

đất yếu hơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5 m

B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất cứng có bề

dày ít nhất hàng chục mét, tính chất cơ học tăng dần

theo độ sâu

360 -

800

> 50 > 250

C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét cứng có

bề dày lớn từ hàng chục tới hàng trăm mét

180 -

360

15 - 50 70 -

250

D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa (có hoặc

không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có đa phần đất

dính trạng thái từ mềm đến cứng vừa

< 180 < 15 < 70

E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích sông ở trên mặt

với bề dày trong khoảng 5 m đến 20 m có giá trị tốc

độ truyền sóng như loại C, D và bên dưới là các đất

cứng hơn với tốc độ truyền sóng Vs lớn hơn 800

m/s

S1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một lớp đất sét

mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao (Pl lớn hơn 40) và độ

ẩm cao, có chiều dày ít nhất là 10 m

< 100 (tham khảo)

- 10 - 20

S2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hóa lỏng, đất sét nhạy

hoặc các đất khác với các đất trong các loại nền A-E

Ngày đăng: 28/11/2021, 09:22

w