Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính tron
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
CHUNG CƯ BÌNH ĐA
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GVHD:NGUYỄN NGỌC DƯƠNG SVTH:NGUYỄN THANH HIẾU MSSV:15149098
S K L 0 0 6 2 5 1
Trang 2NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
-
NỘI DUNG THỰC HIỆN
1 Các số liệu, tài liệu ban đầu (Cung cấp bởi GVHD)
- Hồ sơ kiến trúc
- Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung thực hiện đề tài
a Kiến trúc
- Thể hiện các bản vẽ kiến trúc
b Kết cấu
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế sàn tầng điển hình
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế cầu thang điển hình
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế khung trục 3-D (GV chỉ định)
- Mô hình, phân tích, tính toán, thiết kế móng cọc khoan nhồi
Họ và tên sinh viên: NGUYỄN THANH HIẾU Mssv: 15149098
Ngành: Công nghệ Kỹ thuật Công trình xây dựng
Khoa: Xây dựng
Tên đề tài: Chung cư BÌNH ĐA
Cán bộ phụ trách hướng dẫn: Th.S NGUYỄN NGỌC DƯƠNG
Ngày nhận đề tài: 20/2/2019
Ngày nộp bài: 11/06/2019
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Đối với mỗi sinh viên ngành Xây dựng, luận văn tốt nghiệp chính là công việc kết
thúc quá trình học tập ở trường đại học, đồng thời mở ra trước mắt mỗi người một hướng
đi mới vào cuộc sống thực tế trong tương lai Thông qua quá trình làm luận văn đã tạo
điều kiện để chúng em tổng hợp, hệ thống lại những kiến thức đã được học, đồng thời
thu thập bổ sung thêm những kiến thức mới mà mình còn thiếu sót, rèn luyện khả năng
tính toán và giải quyết các vấn đề có thể phát sinh trong thực tế
Trong suốt khoảng thời gian thực hiện luận văn của mình, em đã nhận được rất
nhiều sự chỉ dẫn, giúp đỡ tận tình của Thầy ThS NGUYỄN NGỌC DƯƠNG cùng với
các Thầy, Cô trong bộ môn Xây dựng
Qua đây, nhóm em cũng xin chân thành cảm ơn các Thầy Cô trong khoa Xây dựng
– trường ĐH Sư phạm Kỹ thuật TP.HCM, những người đã không ngừng giúp đỡ, giảng
dạy tận tình cho các thành viên nhóm có được những kiến thức chuyên ngành trong suốt
4 năm học qua, đó chính là hành trang không thể thiếu cho công việc sau này
Xin gửi lời cảm ơn sâu sắc đến ba mẹ, những người thân trong gia đình, sự giúp
đỡ động viên của các anh chị khóa trước, những người bạn thân giúp tôi vượt qua những
khó khăn trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn
Mặc dù đã cố gắng hết sức nhưng do kiến thức và kinh nghiệm còn hạn chế, do đó
luận văn tốt nghiệp của nhóm khó tránh khỏi những thiếu sót, kính mong nhận được sự
chỉ dẫn của các Thầy, Cô để em cũng cố, hoàn hiện kiến thức của mình hơn
Cuối cùng, em xin chúc quý Thầy, Cô thành công và luôn dồi dào sức khỏe để có
thể tiếp tục sư nghiệp truyền đạt kiến thức cho thế hệ mai sau
Em xin chân thành cảm ơn
Tp Hồ Chí Minh, ngày 06 tháng 06 năm 2019
Sinh viên
Nguyễn Thanh Hiếu
Trang 4LỜI CẢM ƠN 2
CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH 13
1.1 Giới thiệu công trình 13
1.1.1 Quy mô công trình 14
1.1.2 Công năng 14
1.1.3 Tác động đến môi trường - xã hội 14
1.1.3.1 Hệ thống điện 14
1.1.3.2 Hệ thống cấp thoát nước 14
1.1.3.3 Hệ thống thông gió 14
1.1.3.4 Hệ thống chiếu sang 15
1.1.3.5 Hệ thống thoát rác 15
1.1.3.6 Hệ thống PCCC 15
1.2 Hệ kết cấu công trình 15
1.2.1 Đánh giá tính đều đặn của công trình 15
1.2.2 Hệ kết cấu chịu lực chính 15
CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 17
2.1 Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng 17
2.2 Nguyên tác tính toán kết cấu 17
2.2.1 Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I 17
2.2.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II 17
2.3 Phần mềm, chương trình tính được sử dụng 17
2.4 Vật liệu sử dụng 17
2.4.1 Cốt thép 17
2.4.2 Bê tông 18
2.5 Lớp bê tông bảo vệ 18
2.6 Kích thước sơ bộ 18
2.6.1 Tiết diện cột 18
2.6.2 Tiết diện dầm 20
2.6.3 Tiết diện sàn 21
2.6.4 Tiết diện vách 21
2.7 Tải trọng 21
2.7.1 Tải đứng 21
Trang 52.7.1.1 Tĩnh tải 21
a Tĩnh tải do trọng lượng bản thân sàn 21
b Tĩnh tải tường xây 22
2.7.1.2 Hoạt tải 23
2.7.2 Tải ngang 23
2.7.2.1 Tải trọng gió tác động 23
a Tải trọng gió tĩnh 23
b Tải trọng gió động 25
2.7.2.2 Tải trọng động đất 33
2.8 Tổ hợp tải trọng 48
CHƯƠNG 3 THIẾT KẾ SÀN ĐIỂN HÌNH 50
3.1 Tải trọng tác dụng 50
3.2 Tổ hợp tải trọng 50
3.2.1 Các loại tải trọng 50
3.2.2 Các trường hợp tải trọng 50
3.2.3 Các tổ hợp tải trọng 51
3.3 Mô hình phân tích và tính toán 51
3.3.2 Phân tích nội lực sàn 54
3.3.2.1 Biểu đồ màu 54
3.3.2.2 Kết quả nội lực theo dãy strip 56
3.4 Tính toán khả năng kháng nứt 58
3.5 Kiểm tra chuyển vị 59
3.5.1 Chuyển vị ngắn hạn 59
3.5.2 Chuyển vị dài hạn 60
CHƯƠNG 4 THIẾT KẾ CẦU THANG 61
4.1 Mặt bằng cầu thang 61
4.2 Cấu tạo cầu thang 61
4.3 Tải trọng tác động 62
4.3.1 Tĩnh tải 62
4.3.1.1 Tải trọng lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 62
4.3.1.2 Tải trọng lớp cấu tạo bản thang 62
4.3.2 Hoạt tải 63
4.3.3 Mô hình tính toán 63
Trang 64.3.4 Kiểm tra chuyển vị 64
4.3.5 Tính toán cốt thép 65
CHƯƠNG 5 THIẾT KẾ KHUNG 68
5.1 Kiểm tra các điều kiện sử dụng công trình 68
5.1.1 Kiểm tra lật 68
5.1.2 Kiểm tra chuyển vị đỉnh 68
5.1.3 Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 68
5.2 Tính toán - thiết kế hệ dầm 70
5.2.1 Mặt bằng hệ dầm 70
5.2.1.1 Tính toán cốt thép 70
5.2.1.2 Tính toán chi tiết cho 1 dầm B120 70
a Tính cốt thép chịu lực 71
b Tính cốt đai cho dầm 71
5.2.2 Cấu tạo kháng chấn 71
5.2.3 Tính toán đoạn neo, nối cốt thép 72
5.3 Tính toán – thiết kế cột 78
5.3.1 Mặt bằng bố trí cột-vách 78
5.3.2 Lý thuyết tính toán cốt thép dọc 78
5.3.3 Quá trình tính toán cột 79
5.3.4 Kiểm tra bố trí thép cột 80
5.3.5 Tính toán cốt đai cho cột khung trục 80
5.4 Tính toán - thiết kế vách 85
5.4.1 Phương pháp vùng biên chịu Moment 85
5.4.2 Các giả thuyết cơ bản 85
5.4.3 Các bước tính toán cốt thép dọc cho vách 85
5.4.4 Tính toán cho một trường hợp cụ thể 88
CHƯƠNG 6 THIẾT KẾ MÓNG 95
6.1 Số liệu địa chất 95
6.2 Thông số thiết kế 99
6.3 Sức chịu tải cọc khoan nhồi D800 99
6.3.1 Sức chịu tải theo vật liệu 99
6.3.2 Sức chịu tải cọc theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 100
Trang 76.3.3 Sức chịu tải cọc theo cường độ đất nền 101
6.3.4 Sức chịu tải cọc theo thí nghiệm SPT 103
6.3.5 Các giá trị sức chịu tải cọc D800 104
6.4 Xác định độ cứng của cọc đơn 105
6.5 Mặt bằng đài-cọc 106
6.6 Thiết kế móng M2 (1-A) 106
6.6.2 Nội lực móng 106
6.6.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 107
6.6.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 107
6.6.5 Kiểm tra xuyên thủng 110
6.6.6 Tính cốt thép cho đài móng 110
6.7 Thiết kế móng M3 (8-D) 112
6.7.2 Nội lực móng 112
6.7.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 112
6.7.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 112
6.7.5 Kiểm tra xuyên thủng 114
6.7.6 Tính cốt thép cho đài móng 115
6.8 Thiết kế móng M4 (3-A) 116
6.8.2 Nội lực móng 116
6.8.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 117
6.8.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 117
6.8.5 Kiểm tra xuyên thủng 119
6.8.6 Tính cốt thép cho đài móng 120
6.9 Thiết kế móng M1 (9-B) 121
6.9.2 Nội lực móng, 121
6.9.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 121
6.9.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 121
6.9.5 Kiểm tra xuyên thủng 124
6.9.6 Tính cốt thép cho đài móng 124
6.10 Thiết kế móng lõi thang máy khối căn hộ M8 126
6.10.2 Nội lực móng 126
6.10.3 Kiểm tra phản lực đầu cọc 127
Trang 86.10.4 Kiểm tra ổn định nền và độ lún dưới đáy khối móng quy ước 127 6.10.5 Kiểm tra xuyên thủng 129 6.10.6 Tính cốt thép cho đài móng 130
Trang 9DANH MỤC BẢNG BIỂU
Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép 18
Sơ bộ tiết diện cột 19
Tĩnh tải sàn tầng điển hình 21
Tĩnh tải sàn nhà vệ sinh 22
Tĩnh tải tường xây phân bố trên sàn 22
Tĩnh tải tường xây phân bố trực tiếp lên dầm 23
Hoạt tải tiêu chuẩn tác dụng lên công trình (TCVN 2737-1995) 23
Tải trọng gió tĩnh 24
giá trị chu kỳ và tần số với từng mode dao động 26
% khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 27
Các tham số ρ và χ 28
Hệ số tương quan không gian v1 29
Bảng tính gió động Mode 1, phương Y 31
Bảng tính gió động Mode 3, phương X 32
Bảng tổng hợp tải trọng gió 32
Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode trong thiết kế động đất 33
Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z 34
Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng 35
Thang phân chia cấp động đất 38
Các loại nền đất 39
Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi 39
Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0 cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng 40
Bảng tổng hợp các hệ số tính dộng đất 41
Phổ thiết kế S(d) theo phương ngang 41
Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 1 phương Y 42
Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 3 phương X 43
Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 4 phương Y 44
Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 6 phương X 45
Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 7 phương Y 46
Bảng tổng hợp tải động đất 47
Các loại tải trọng (Load Pattens) 48
Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 48
Bảng tổng hợp tải trọng tác dụng lên sàn 50
Các loại tải trọng sàn (Load Pattens) 50
Các trường hợp tải trọng sàn (Load Cases) 51
Bảng tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 51
Tải trọng lớp cấu tạo bản chiếu nghỉ 62
Tải trọng lớp cấu tạo bản thang 63
Trang 10Giá trị thép cầu thang 65
Giá trị thép dầm thang 66
Tổ hợp kiểm tra chuyển vị đỉnh 68
Chuyển vị đỉnh công trình 68
Bảng kiểm tra chuyển vị lệch tầng 69
Kết quả tính toán cốt thép cho dầm B120 (300x600) 70
Kết quả tính toán cốt thép dầm TẦNG ĐIỂN HÌNH (TẦNG 10) 74
Điều kiện tính toán cột theo phương X, Y 79
Giá trị thép cột khung trục (3-D) 82
Nội lực vách P1 88
tính toán cốt thép vách P1 89
Tính toán cốt thép vách P2 90
Tính toán cốt thép vách P3 91
Tính toán cốt thép vách P4 92
Tính toán cốt thép vách P5 93
Tính toán cốt thép vách P6 94
Bảng phân loại các lớp đất 95
Bảng phân chia đơn nguyên địa chất 95
Bảng tổng hợp thống kê địa chất 96
Bảng thống kê thành phần hạt 97
Bảng thông số thiết kế cọc khoan nhồi D800 99
Bảng xác định sức kháng fi theo chỉ tiêu cơ lý 101
Bảng tính sức kháng fi theo chỉ tiêu cường độ 102
Bảng xác định sức kháng bên cọc fi theo SPT 103
Hệ số an toàn cọc 104
Tổng hợp SCT cọc D800 105
Xác định modul biến dạng đất E 105
Bảng xác định góc ma sát trung bình khối móng quy ước 107
Bảng tính thép đài móng M4 (G-2) 111
Nội lực móng M2 (K-2) 112
Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 113
Tính thép đài móng M2 (K-2) 116
Nội lực móng M2 (K-2) 116
Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 117
Tính thép đài móng M2 (K-2) 120
Nội lực móng M2 (K-2) 121
Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 122
Tính thép đài móng M2 (K-2) 125
Nội lực móng LTM 126
Kiểm tra ổn định nền đất dưới dáy móng 127
Tính thép đài móng M4 (G-2) 131
Trang 12DANH SÁCH HÌNH ẢNH
Hình 2.1 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình 25
Hình 2.2 dạng dao động cơ bản công trình 25
Hình 2.3 Mô hình không gian công trình (3D View) 26
Hình 2.4 Đồ thị xác định hệ số động lực i 28
Hình 2.5 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian 28
Hình 3.1 Tĩnh tải tác dụng lên sàn 52
Hình 3.2 Hoạt tải HT1 tác dụng lên sàn 52
Hình 3.3 Hoạt tải HT2 tác dụng lên sàn 53
Hình 3.4 Tĩnh tải TTT-S tác dụng lên s 53
Hình 3.5 Biểu đồ màu moment M11 54
Hình 3.6 Biểu đồ màu moment M22 54
Hình 3.7 Dãy strip sàn theo layer A 55
Hình 3.8 Dãy strip sàn theo layer B 55
Hình 3.9 Moment theo dãy chia A 56
Hình 3.10 Moment theo dãy chia B 56
Hình 4.1 Mặt bằng kết cấu cầu thang 61
Hình 4.2 Chi tiết các lớp tác dụng lên bản chiếu nghỉ 62
Hình 4.3 Tĩnh tải tác dụng lên thang 63
Hình 4.4 Hoạt tải tác dụng lên thang 64
Hình 4.5 Nội lực (moment) trong bản thang 64
Hình 4.6 Xác định giới hạn độ võng 64
Hình 4.7 Chuyển vị xuất từ ETAB 64
Hình 4.8 Phản lực gối tựa 65
Hình 4.9 Sơ đồ tính dầm chiếu nghỉ(kN/m) 66
Hình 4.10 Biểu đồ momen tác dụng lên dầm cầu thang 66
Hình 4.11 Biểu đồ lực cắt tác dụng lên dầm cầu thang 66
Hình 5.1 Biểu đồ moment dầm tầng điển hình ứng với tổ hợp bao 70
Hình 5.2 Cốt thép ngang trong vùng tới hạn của dầm 72
Hình 5.3 Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách 85
Hình 5.4 Biểu đồ ứng suất tại các điểm trên mặt cắt ngang của vách 85
Hình 6.1 Biểu đồ SPT 98
Hình 6.2 Mặt bằng móng M4 (G-2) 106
Hình 6.3 Nội lực móng M4 (G-2) 106
Hình 6.4 Phản lực đầu cọc móng M4 (G-2) 107
Hình 6.5 Moment theo phương layer A 111
Hình 6.6 Moment theo phương layer B 111
Hình 6.7 Mặt bằng móng M2 (K-2) 112
Hình 6.8 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 112
Hình 6.9 Moment theo phương layer A 115
Trang 13Hình 6.10 Moment theo phương layer B 116
Hình 6.11 Mặt bằng móng M2 (K-2) 116
Hình 6.12 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 117
Hình 6.13 Moment theo phương layer B 120
Hình 6.14 Moment theo phương layer B 120
Hình 6.15 Mặt bằng móng M2 (K-2) 121
Hình 6.16 Phản lực đầu cọc móng M2 (K-2) 121
Hình 6.17 Mặt cắt tháp xuyên thủng móng M3 124
Hình 6.18 Moment theo phương layer A 124
Hình 6.19 Moment theo phương layer B 125
Hình 6.20 Mặt bằng móng LTM 126
Hình 6.21 Phản lực đầu cọc móng LTM 127
Hình 6.22 Dãy strip theo layer A 130
Hình 6.23 Dãy strip theo layer B 131
Trang 14CHƯƠNG 1 GIỚI THIỆU TỔNG QUAN CÔNG TRÌNH
1.1 Giới thiệu công trình
Tên dự án: KHU DÂN CƯ BÌNH ĐA
Hạng mục dự án: CHUNG CƯ BÌNH ĐA 16 TẦNG
Địa chỉ: KHU PHỐ 2, PHƯỜNG BÌNH ĐA, THÀNH PHỐ BIÊN HÒA, TỈNH ĐỒNG NAI
Dự án sở hữu một vị trí đắc địa ngay tại một thành phố lớn TP.BIÊN HÒA Các tiện ích ngoại khu: Lotte Mart Amata, Ngân Hàng, Phòng Gym, Bệnh Viện, Trường Học mầm non, Cấp 1-2-3 KCN Biên Hoà 1-2 Tiện ích nội khu: công viên cây xanh rộng 1600 m2
KDC BÌNH ĐA nơi hội tụ những giá trị cho cuộc sống hạnh phúc thịnh vượng, bởi sự kết hợp giữa, khu biệt thự, nhà phố, căn hộ cao cấp và trung tâm thương mại được thiết kế theo kiến trúc Châu Âu hiện đại sang trọng và chất lượng Tất cả sẽ tạo nên 1 không gian sống đẳng cấp, tiện nghi văn minh xanh sạch đẹp
Trang 151.1.1 Quy mô công trình
Diện tích khu đất xây dựng chung cư: 3050m2
Trong đó:
Quy mô chung cư: 234 căn hộ Loại căn hộ 2 phòng ngủ có diện tích từ 48.7m2 – 69.1m2 (bố trí từ tầng 3 - tầng 15)
Tầng cao công trình: 16 tầng + 1 hầm
Tổng chiều cao từ vĩa hè đường D2 đến đỉnh mái: H=61.3m
Tổng diện tích sàn xây dựng tại tầng 1 (bao gồm ram dốc xe lên tầng 2): 1670m2
Khu thương mại cung cấp các dịch vụ như nhà hàng, văn phòng cho thuê, phòng hội nghị, phòng họp, kinh doanh các sản phẩm thương hiệu nổi tiếng trên tế giới, khu spa, phòng tập gym, cửa hàng café…, cùng với hệ thống cây xanh được bố trí hài hòa với kiến trúc
1.1.3 Tác động đến môi trường - xã hội
1.1.3.1 Hệ thống điện
Hệ thống điện: bố trí ngầm vào sàn và tường nhằm tăng tính thẫm mỹ Hệ thống cấp điện chính được đi trong hộp kỹ thuật luồn trong gen điện và đặt ngầm trong tường và sàn, đảm bảo không đi qua khu vực ẩm ướt và tạo điều kiện dễ dàng khi cần sửa chữa Có hệ thống phát hiện điện riêng cho từng khu vực khác nhau
1.1.3.2 Hệ thống cấp thoát nước
Hệ thống cấp nước: nguồn nước được lấy từ hệ thống cấp nước của thành phố Vũng tàu kết hợp với hệ thống nước dự trữ được chứa trong các bể ngằm dưới công trình Hệ thống bơm nước cho công trình đươc thiết kế tự động hoàn toàn đảm bảo cho nhu cầu sinh hoạt và PCCC
Hệ thống thoát nước: nước thải sinh hoạt được dẫn về hệ thống xử lý thông qua các ống nước trước khi xả trở lại cống thoát nước đô thị
1.1.3.3 Hệ thống thông gió
Các tầng đều có cửa sổ thông thoáng tự nhiên Bên cạnh đó, công trình còn có các khoảng trống thông tầng nhằm tạo sự thông thoáng thêm cho tòa nhà Hệ thống máy điều hòa được cung cấp cho tất cả các tầng Họng thông gió dọc cầu thang bộ, sảnh thang máy Sử dụng quạt hút để thoát hơi
Trang 16cho các khu vệ sinh và ống gen được dẫn lên mái Phòng cấp gió và thoát gió đặt ở tầng hầm của công trình
1.1.3.4 Hệ thống chiếu sang
Các tầng đều được chiếu sáng tự nhiên thông qua các cửa kính bố trí bên ngoài và các giếng trời trong công trình Ngoài ra, hệ thống chiếu sáng nhân tạo cũng được bố trí sao cho có thể cung cấp ánh sáng đến những nơi cần thiết
1.2.1 Đánh giá tính đều đặn của công trình
Tính đều đặn của công trình được đánh giá theo 2 phương: theo mặt bằng và theo mặt đứng (mục
Để phù hợp với hệ kết cấu khung - vách đã chọn, hệ số ứng xử của công trình chọn:
q q k 1.5 (1.1)
1.2.2 Hệ kết cấu chịu lực chính
Hệ kết cấu chịu lực của công trình là hệ khung - vách
Hệ kết cấu khung theo khung không gian, gồm các phần từ cột - dầm - sàn chịu tải trọng thẳng đứng và tải ngang tác động vào công trình, kết hợp với hệ vách cứng có chức năng chính trong chịu tải động đất, giảm chuyển vị ngang tại đỉnh và tăng khả năng chống xoắn cho công trình
Hệ kết cấu sàn:
Xét theo lưới trục ta thấy mỗi ô sàn nhịp tương đối lớn
Nhà có chiều cao tầng lớn 3.4m, số tầng 16 tầng
Trang 17 Diện tích khối công trình phân bố rất rộng
Tham khảo Bảng 3 Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng BTCT, sách “Cấu tạo kiến trúc và chọn hình kết cấu”, GS.TS.KTS Nguyễn Đức Thiềm Số tầng max = 25 với hệ chịu lực sàn dầm, với vách cứng
Ta chọn phương án sàn dầm bê tông cốt thép toàn khối để giảm độ võng sàn, hạn chế chiều dày sàn nhằm giảm khối lượng bản thân công trình
Trang 18CHƯƠNG 2 CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.1 Tiêu chuẩn - quy chuẩn áp dụng
TCVN 10304-2014 Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 2737-1995 Tải trọng và tác động – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 5574-2012 Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép – Tiêu chuẩn thiết kế
TCVN 9386-2012 Thiết kế công trình chịu động đất
TCXD 198-1997 Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu bê tông cốt thép toàn khối
TCXD 229-1999 Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió theo
TCVN 2737-1995
2.2 Nguyên tác tính toán kết cấu
Khi tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép cần phải thỏa mãn những yêu cầu về tính toán
theo độ bền (TTGH I) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (TTGH II)
2.2.1 Các trạng thái giới hạn thứ nhất TTGH I
Nhằm đảm bảo khả năng chịu lực của kết cấu, cụ thể bảo đảm cho kết cấu:
Không bị phá hoại do tác dụng của tải trọng và tác động
Không bị mất ổn định về hình dạng và vị trí
Không bị phá hoại khi kết cấu bị mỏi
Không bị phá hoại do tác động đồng thời của các nhân tố về lực và những ảnh hưởng bất lợi
của môi trường
2.2.2 Nhóm trạng thái giới hạn thứ hai TTGH II
Nhằm đảm bảo sự làm việc bình thường của kết cấu, cụ thể cần hạn chế:
Khe nứt không mở rộng quá giới hạn cho phép hoặc không xuất hiện khe nứt
Không có những biến dạng quá giới hạn cho phép như độ võng, góc xoay, góc trượt, dao động
2.3 Phần mềm, chương trình tính được sử dụng
Chương trình phân tích kết cấu ETABS 2017 (Mỹ)
Chương trình phân tích kết cấu SAFE 2000 v16.0.2 (Mỹ)
Các loại thép có đường kính < 10mm, ta sử dụng thép AI với các thông số:
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 225 MPa; Rsw = 175 MPa
Module đàn hồi: Es = 20000 MPa
Trang 19 Các loại thép có đường kính ≥ 10mm, ta sử dụng thép AIII với các thông số:
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rs = 365 MPa
Module đàn hồi: Es = 20000 MPa
2.4.2 Bê tông
Sử dụng bê tông cấp độ bền B25 với các thông số:
Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 14.5 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.05 MPa
Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 18.5 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.60 MPa
Module đàn hồi: Eb = 30000 MPa
Sử dụng bê tông cấp độ bền B30 với các thông số:
Cường độ chịu nén theo TTGH I: Rb = 17 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH I: Rbt = 1.20 MPa
Cường độ chịu nén theo TTGH II: Rb,ser = 22 MPa
Cường độ chịu kéo theo TTGH II: Rbt,ser = 1.80 MPa
Module đàn hồi: Eb = 32500 MPa
2.5 Lớp bê tông bảo vệ
Lớp bê tông bảo vệ cho các cấu kiện bê tông cốt thép được sử dụng như bảng dưới:
Lớp bê tông bảo vệ cấu kiện bê tông cốt thép
k NA
R
Trong đó:
Trang 20 Rb - Cường độ tính toán về nén của bê tông
N - Lực nén, được tính toán bằng công thức như sau : Nm qFs s
Fs - Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
ms - Số sàn phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái
q - Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế
Với nhà có bề dày sàn là bé (10 14cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn), có ít tường, kích thước của dầm và cột thuộc loại bé q 1 1, 4(T / m )2
Với nhà có bề dày sàn nhà trung bình (15 20cm kể cả lớp cấu tạo mặt sàn) tường, dầm, cột là trung bình hoặc lớn q1,5 1,8(T / m ) 2
Với nhà có bề dày sàn khá lớn ( 25cm ), cột và dầm đều lớn thì q có thể lên đến 2
2 (T / m )hoặc hơn nữa
kt - Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như mômen uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột Xét sự ảnh hưởng này theo sự phân tích và kinh nghiệm của người thiết kế, khi ảnh hưởng của mômen là lớn, độ mảnh cột lớn thì lấy ktlớn, vào khoảng 1,3 1,5 Khi ảnh hưởng của mômen
Trang 22 dp
hs ≥ hmin: Chiều dày tối thiểu của bản sàn được lấy theo mục 8.2.2, TCVN 5574-2012
“Tiêu chuẩn thiết kế - Kết cấu bê tông và bê tông cốt thép”
Các lỗ (cửa) trên các vách không được làm ảnh hưởng đáng kể đến sự làm việc chịu tải của vách
và phải có biện pháp cấu tạo tăng cường cho vùng xung quanh lỗ
Các kích thước chiều dày vách: 200, 250, 300, 350, 400mm
Trang 23Hệ thống kĩ thuật - - 0.50 1.2 0.600
Tĩnh tải chưa tính trọng lượng ản thân sàn 1.6 - 2.01
Chú thích:
- Trọng lượng riêng [kN/m3]; h - Chiều dày [mm]; gtc -Tĩnh tải tiêu chuẩn [kN/m2]
n - Hệ số vượt tải; gtt - Tĩnh tải tính toán [kN/m2]
b Tĩnh tải tường xây
Tĩnh tải tường xây là tải do tường bao quanh công trình, tải phân cách giữa các phòng
Ta chia tải tường làm hai phần:
Tải tác dụng lên dầm đối với các tường xây trực tiếp lên dầm
Tải phân ố đều trên sàn đối với các tường xây trực tiếp trên sàn
Tĩnh tải tường xây phân bố trên sàn
Loại tường Bề dày Chiều
Trang 24Tĩnh tải tường xây phân bố trực tiếp lên dầm
Khối Tổng chiều dài tường [m] Qt S [m 2 ] Q tpb
[kN] [kN/m 2 ] Tường 100 Tường 200
Tầng điển hình 217 8 869.4 1139.4 0.76
Công thức chung quy tải tường về dạng phân bố đều:
t tpb
QtVt t, tổng trọng lượng tường trong ô sàn xét đến
Vt - thể tích khối tường, t - trọng lượng riêng của tường
1 Phòng ngủ, phòng ăn, ếp, phòng khách, WC (khối căn hộ) 1.5
5 Sảnh, phòng giải lao, cầu thang, hành lang thông với các phòng 3
Tải trọng gió tĩnh được tính toán theo TCVN 2737:1995 như sau:
Áp lực gió tĩnh tính toán tại cao độ z tính theo công thức: Wtc = Wo × k × c (2.9)
Trong đó:
Trang 25Wo: là giá trị của áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 6.4 TCVN 2737:1995 Công trình đang xây dựng ở Tp Biên Hòa thuộc khu vực I-A, lấy Wo = 0.55 kN/m2
kz: là hệ số tính đến sự thay đổi của áp lực gió theo độ cao, lấy theo ảng 5, TCVN 2737:1995
c: là hệ số khí động, đối với mặt đón gió c = + 0.8, mặt hút gió c = - 0.6 Hệ số tổng cho mặt đón gió và hút gió là: c = 0.8 + 0.6 = 1.4
Hệ số độ tin cậy của tải trọng gió là = 1.2
Tải trọng gió tĩnh được quy về thành lực tập trung tại các cao trình sàn, lực tập trung này được đặt tại tâm cứng của mỗi tầng (Wtcx là lực gió tiêu chuẩn theo phương X và Wtcy là lực gió tiêu chuẩn theo phương Y, lực gió ằng áp lực gió nhân với diện tích đón gió) Diện tích đón gió của từng tầng được tính như sau:
Trang 26b Tải trọng gió động
Hình 2.1 Sơ đồ tính toán gió động lên công trình
Trong TCXD 229-1999, quy định chỉ cần tính toán thành phần động của tải trọng gió ứng với s
dạng dao động đầu tiên, với tần số dao động riêng cơ ản thứ s thỏa mãn bất đẳng thức:
fs < fL < fs+1 , fL được tra trong bảng 2
Lấy δ = 0.3 đối với kết cấu sử dụng ê tông cốt thép ta được fL = 1.1Hz
Hình 2.2 dạng dao động cơ bản công trình
Trang 27 Kết quả phân tích động học
Hình 2.3 Mô hình không gian công trình (3D View)
Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải + 50% Hoạt tải
Bước 1: Xác định tần số dao động riêng của công trình
Sử dụng phần mềm ETAS khảo sát với 12 mode dao động của công trình
giá trị chu kỳ và tần số với từng mode dao động
Case Mode Period Frequency Circular
Trang 28Modal 11 0.277 3.616 22.7177 516.0942
% khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z
Case Mode Period Tần
Phương
sec Modal 1 2.725 0.367 0.00001103 0.7056 0.0002 Phương Y
Modal 3 2.423 0.413 0.6787 0.000009493 0.0009 Phương X Modal 4 0.8 1.250 0.000001305 0.125 0.000001594 Phương Y Modal 5 0.757 1.321 0.0001 0.000001252 0.1368 Xoắn Modal 6 0.65 1.538 0.1506 0.000000736 0.0001 Phương X
Modal 8 0.361 2.770 0.00001201 0.000002042 0.0525 Xoắn Modal 9 0.321 3.115 0.0351 7.251E-07 0.000001503 Phương X Modal 10 0.29 3.448 0.0004 0.0069 0.00003982 Phương Y Modal 11 0.277 3.610 0.0238 0.0001 0.0002 Phương X Modal 12 0.255 3.922 0.0012 0.0002 0.0013 Xoắn &
Phương X
Ta thấy:
Mode 1: có tần số f2 = 0.367 < fl = 1.1: Thỏa mãn quy định tính gió động
Mode 3: có tần số f2 = 0.413 < fl = 1.1: Thỏa mãn quy định tính gió động
Bước 2: Công trình này được tính với 2 mode dao động Tính toán thành phần động của tải trọng theo Điều 4.3 đến Điều 4.9 TCXD 229 – 1999
Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió khi chỉ kể đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió, có thứ nguyên là lực, xác định theo công thức: WFjW Sj j j Trong đó:
Wj là giá trị tiêu chuẩn thành phần tĩnh của áp lực gió, tác dụng lên phần thứ j của công trình
j là hệ số áp lực động của tải trọng gió, ở độ cao ứng với phần thứ j của công trình, không thứ nguyên Các giá trị của j lấy theo ảng 3, TCXD 229:1999
Trang 29 Giá trị 1 được lấy theo ảng 4, TCXD 229:1999, phụ thuộc vào 2 tham số và Tra ảng
5, TCXD 229:1999 để có được 2 thông số này (mặt ZOX), D và H được xác định như hình sau (mặt màu đen là mặt đón gió):
Hình 2.5 Hệ tọa độ khi xác định hệ số tương quan không gian
Trang 30Hệ số tương quan không gian v 1
Trang 31TABLE: Centers of Mass and Rigidity
Story D1 Mass X Mass Y XCM YCM Cumulative X Cumulative Y XCCM YCCM XCR YCR
MAI D1 290499.4 290499.4 18.433 21.692 290499.4 290499.4 18.433 21.692 18.089 21.125
KT D1 1062570.6 1062570.6 18.304 21.502 1353070.0 1353070.0 18.332 21.542 18.288 21.596 T15 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 2438635.3 2438635.3 18.320 21.519 18.288 21.600 T14 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 3524200.5 3524200.5 18.316 21.510 18.289 21.603 T13 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 4609765.7 4609765.7 18.313 21.505 18.289 21.607 T12 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 5695330.9 5695330.9 18.312 21.502 18.290 21.610 T11 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 6780896.2 6780896.2 18.311 21.500 18.291 21.614 T10 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 7866461.4 7866461.4 18.310 21.499 18.292 21.616 T9 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 8952026.6 8952026.6 18.310 21.498 18.293 21.618 T8 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 10037591.9 10037591.9 18.309 21.497 18.294 21.618 T7 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 11123157.1 11123157.1 18.309 21.496 18.296 21.618 T6 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 12208722.3 12208722.3 18.309 21.496 18.297 21.615 T5 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 13294287.6 13294287.6 18.308 21.495 18.298 21.610 T4 D1 1085565.2 1085565.2 18.306 21.49 14379852.8 14379852.8 18.308 21.495 18.300 21.601 T3 D1 1333770.9 1333770.9 18.300 21.503 15713623.6 15713623.6 18.307 21.496 18.301 21.587 T2 D1 2693925.8 2693925.8 18.3 21.498 18407549.4 18407549.4 18.306 21.496 18.301 21.566 T1 D1 2693190.8 2693190.8 18.3 21.499 21100740.2 21100740.2 18.306 21.496 18.301 21.528 HAM D1 2601326.4 2601326.4 18.3 21.499 23702066.6 23702066.6 18.305 21.497 18.300 21.497
Trang 32 (2.13) Trong đó: là hệ số tin cậy của tải trọng gió, lấy bằng 1.2
W là giá trị áp lực gió tiêu chuẩn (N/m0 2) fi là tần số dao động thứ I (Hz)
Bước 4: Tính giá trị tiêu chuẩn thành phần động của tải trọng gió có xét đến ảnh hưởng của xung vận tốc gió: Wp( ji) Mj i iyji (2.14)
Bảng tính gió động Mode 1, phương Y
mm
jM
i 1 WPji
kN MÁI 56.3 1.16 81.45 0.268 0.667 16.889 -0.008 290.49 -7.267 0.074 1.732 29.25
Trang 33Bảng tính gió động Mode 3, phương X
mm
jM
i 1 WPji
kN MÁI 56.3 1.16 102.2 0.268 0.642 20.388 0.009 290.499 7.798 0.066 1.672 34.09
Trang 34 Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386- 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất)
Phân tích dao động công trình
Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải + 24% Hoạt tải
Lựa chọn phương pháp phân tích động đất phù hợp
Kết quả phân tích dao động động đất
Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode trong thiết kế động đất TABLE: Modal Periods and Frequencies
Case Mode Period Frequency Circular
Trang 35Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z
sec Modal 1 2.692 0.00001123 0.7078 0.0002
Số dạng dao động được xét đến theo phương X có 2 mode: 3, 6
Số dạng dao động được xét đến theo phương Y có 3 mode: 1, 4, 7
Trang 36Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng
TABLE: Centers of Mass and Rigidity
Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM Cumulative X Cumulative Y XCCM YCCM XCR YCR
MAI D1 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 18.0885 21.125
KT D1 1035521.21 1035521.21 18.3043 21.5015 1313107.67 1313107.67 18.3327 21.5435 18.2877 21.5958 T15 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 2371293.26 2371293.26 18.3205 21.5198 18.2882 21.5997 T14 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 3429478.84 3429478.84 18.3159 21.5107 18.2887 21.6033 T13 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 4487664.42 4487664.42 18.3134 21.5059 18.2894 21.607 T12 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 5545850.01 5545850.01 18.3119 21.5029 18.2902 21.6104 T11 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 6604035.59 6604035.59 18.3109 21.5009 18.2911 21.6135 T10 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 7662221.17 7662221.17 18.3101 21.4994 18.292 21.616 T9 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 8720406.76 8720406.76 18.3095 21.4983 18.2931 21.6177 T8 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 9778592.34 9778592.34 18.3091 21.4975 18.2943 21.6184 T7 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 10836777.93 10836777.93 18.3087 21.4968 18.2955 21.6178 T6 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 11894963.51 11894963.51 18.3085 21.4962 18.2969 21.6154 T5 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 12953149.09 12953149.09 18.3082 21.4957 18.2983 21.6103 T4 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 14011334.68 14011334.68 18.308 21.4953 18.2998 21.6013 T3 D1 1300246.59 1300246.59 18.2998 21.5031 15311581.27 15311581.27 18.3073 21.496 18.3006 21.5874 T2 D1 2574638.5 2574638.5 18.3 21.4985 17886219.77 17886219.77 18.3062 21.4963 18.3008 21.5661 T1 D1 2573903.48 2573903.48 18.3 21.4985 20460123.24 20460123.24 18.3055 21.4966 18.3007 21.528 HAM D1 2482039.06 2482039.06 18.3 21.4987 22942162.3 22942162.3 18.3049 21.4968 18.3004 21.4967
Trang 37 Phương pháp tính toán
Hiện nay các công trình xây dựng thường được thực hiện tính toán với một trong hai phương pháp đàn hồi tuyến tính sau:
Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương
Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động
Đối với công trình lớn và phức tạp, việc sử dụng các phương pháp tĩnh lực ngang tương đương trong thiết kế kháng chấn không đủ độ chính xác cần thiết nên trong một số trường hợp phải dùng phương pháp động để xác định phản ứng kết cấu Trong các phương pháp động, tác động động đất được cho dưới dạng phổ phản ứng hoặc các gia tốc đồ của chuyển động địa chất Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp đơn giản nhất trong số các phương pháp động,
sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính của kết cấu và phổ thiết kế
Ưu điểm chính của phương pháp phổ phản ứng là tính toán nhanh, đơn giản và cho kết quả với
độ chính xác chấp nhận được Do phải dùng nguyên lý cộng tác dụng nên phương pháp này chỉ giới hạn cho việc tính toán tuyến tính
Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ xét đến dao động cơ bản trong khi phương pháp xét tới nhiều dạng dao động khi xác định phản ứng toàn phần của kết cấu
Phạm vi áp dụng:
Phương pháp phân tích dao động áp dụng được cho mọi loại nhà có độ phức tạp mà không thể
sử dụng phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương Phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương được áp dụng cho các công trình có tính đều đặn ở mặt bằng (mặt đứng)
Mặt khác với chu kì T1 = 2.692 Không thõa mãn yêu cầu phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:
C 1
4T 2.4T
Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động:
Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của kết cấu
Điều kiện áp dụng: Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất
cả các loại nhà (xem 4.3.3.3.1 - TCVN 9386:2012)
Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng:
Phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình Điều này có thể được thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:
Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (Mode) được xét chiếm ít nhất 90% tổng trọng lượng của kết cấu
Tất cả các dạng dao động có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng lượng đều được xét tới
Trang 38 Quy trình tính toán tiến hành theo các bước sau:
Xác định chu kỳ và dạng dao động riêng của nhà
Xác định phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang
Theo điều 3.2.2.5 của TCVN 9386:2012 thì: Phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang được xác định bằng các biểu thức sau (đối với nhà cao tầng ta chỉ xét đến thành phần nằm ngang của tác động động đất)
B
C g
β là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang: β = 0.2
Xác định tổng lực cắt đáy tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i:
Trong biểu thức trên:
n: tổng số tầng theo mỗi phương
Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i
Wi: trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình
Trang 39 Phân phối tải trọng ngang lên các cao trình tầng của tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i theo mỗi phương như sau:
Fj, i: lực ngang tác dụng lên tầng thứ j theo mỗi phương ứng với dạng dao động riêng thứ i
Mi: khối lượng tập trung tại tầng thứ I của công trình
Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i
Thang phân chia cấp động đất
Thang MSK – 64 Thang MM Thang MSK – 64 Thang MM
Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g) Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g)
Phân loại công trình
Theo Phụ lục F “Phân cấp, phân loại công trình xây dựng”, TCVN 9386-2012 thì công trình được xếp vào công trình cấp II
Ứng với công trình cấp II như trên, theo Phụ lục E “Mức độ và hệ số tầm quan trọng”, TCVN 9386-2012 thì hệ số tầm quan trọng I 1
Trang 40 Căn cứ Bảng 3.1 “Các loại nền đất”, TCVN 9386-2012 thì loại đất nền của công trình thuộc loại C Căn cứ Bảng 3.2 “Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi”, TCVN 9386-
Cu
(Pa)
A Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa đá, kể cả các
đất yếu hơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5 m
B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất cứng có bề
dày ít nhất hàng chục mét, tính chất cơ học tăng dần
theo độ sâu
360 -
800
> 50 > 250
C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét cứng có
bề dày lớn từ hàng chục tới hàng trăm mét
180 -
360
15 - 50 70 -
250
D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa (có hoặc
không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có đa phần đất
dính trạng thái từ mềm đến cứng vừa
< 180 < 15 < 70
E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích sông ở trên mặt
với bề dày trong khoảng 5 m đến 20 m có giá trị tốc
độ truyền sóng như loại C, D và bên dưới là các đất
cứng hơn với tốc độ truyền sóng Vs lớn hơn 800
m/s
S1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một lớp đất sét
mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao (Pl lớn hơn 40) và độ
ẩm cao, có chiều dày ít nhất là 10 m
< 100 (tham khảo)
- 10 - 20
S2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hóa lỏng, đất sét nhạy
hoặc các đất khác với các đất trong các loại nền A-E