Tải trọng động đất

Một phần của tài liệu Chung cư bình đa biên hòa (Trang 34 - 49)

CHƯƠNG 2. CƠ SỞ THIẾT KẾ

2.7.2.2. Tải trọng động đất

 Động đất được xem như là một trong những yêu cầu bắt buộc không thể thiếu và là yêu cầu quan trọng nhất khi thiết kế các công trình cao tầng. Do đó, bất kỳ công trình xây dựng nào nằm ở phân vùng về động đất phải tính toán tải trọng động đất.

 Tính toán lực động đất theo tiêu chuẩn TCVN 9386- 2012 (Thiết kế công trình chịu động đất).

 Phân tích dao động công trình

 Hệ số Mass Source: 100% Tĩnh tải + 24% Hoạt tải

 Lựa chọn phương pháp phân tích động đất phù hợp.

 Kết quả phân tích dao động động đất

Bảng giá trị chu kỳ và tần số với từng mode trong thiết kế động đất TABLE: Modal Periods and Frequencies

Case Mode Period Frequency Circular

Frequency Eigenvalue

sec cyc/sec rad/sec rad²/sec²

Modal 1 2.692 0.371 2.3338 5.4465

Modal 2 2.645 0.378 2.3752 5.6416

Modal 3 2.394 0.418 2.6248 6.8894

Modal 4 0.79 1.265 7.9514 63.2241

Modal 5 0.749 1.336 8.3941 70.4615

Modal 6 0.642 1.558 9.7922 95.8872

Modal 7 0.39 2.561 16.0929 258.9819

Modal 8 0.357 2.801 17.6014 309.8103

Modal 9 0.315 3.17 19.9161 396.6517

Modal 10 0.285 3.507 22.0362 485.5929

Modal 11 0.272 3.673 23.0788 532.6322

Modal 12 0.252 3.975 24.9728 623.643

Bảng % khối lượng tham gia dao động theo các phương X, Y, Z

Case Mode Period UX UY RZ

sec

Modal 1 2.692 0.00001123 0.7078 0.0002

Modal 2 2.645 0.0008 0.0002 0.6966

Modal 3 2.394 0.681 0.00000949 0.0009

Modal 4 0.79 0.000001292 0.1248 0.000001671 Modal 5 0.749 0.0001 0.000001314 0.1365

Modal 6 0.642 0.1504 7.231E-07 0.0001

Modal 7 0.39 0 0.0503 8.861E-07

Modal 8 0.357 0.0000122 0.000001929 0.0519

Modal 9 0.315 0.0357 5.832E-07 0.000001023

Modal 10 0.285 0.0004 0.0067 0.00004167

Modal 11 0.272 0.0225 0.0002 0.0002

Modal 12 0.252 0.0013 0.0002 0.0013

 Số dạng dao động được xét đến theo phương X có 2 mode: 3, 6.

 Số dạng dao động được xét đến theo phương Y có 3 mode: 1, 4, 7.

Bảng khối lượng tầng, tâm cứng, tâm khối lượng TABLE: Centers of Mass and Rigidity

Story Diaphragm Mass X Mass Y XCM YCM Cumulative X Cumulative Y XCCM YCCM XCR YCR

kg kg m m kg kg m m m m

MAI D1 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 277586.46 277586.46 18.4388 21.7004 18.0885 21.125 KT D1 1035521.21 1035521.21 18.3043 21.5015 1313107.67 1313107.67 18.3327 21.5435 18.2877 21.5958 T15 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 2371293.26 2371293.26 18.3205 21.5198 18.2882 21.5997 T14 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 3429478.84 3429478.84 18.3159 21.5107 18.2887 21.6033 T13 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 4487664.42 4487664.42 18.3134 21.5059 18.2894 21.607 T12 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 5545850.01 5545850.01 18.3119 21.5029 18.2902 21.6104 T11 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 6604035.59 6604035.59 18.3109 21.5009 18.2911 21.6135 T10 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 7662221.17 7662221.17 18.3101 21.4994 18.292 21.616

T9 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 8720406.76 8720406.76 18.3095 21.4983 18.2931 21.6177 T8 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 9778592.34 9778592.34 18.3091 21.4975 18.2943 21.6184 T7 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 10836777.93 10836777.93 18.3087 21.4968 18.2955 21.6178 T6 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 11894963.51 11894963.51 18.3085 21.4962 18.2969 21.6154 T5 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 12953149.09 12953149.09 18.3082 21.4957 18.2983 21.6103 T4 D1 1058185.58 1058185.58 18.3054 21.4903 14011334.68 14011334.68 18.308 21.4953 18.2998 21.6013 T3 D1 1300246.59 1300246.59 18.2998 21.5031 15311581.27 15311581.27 18.3073 21.496 18.3006 21.5874 T2 D1 2574638.5 2574638.5 18.3 21.4985 17886219.77 17886219.77 18.3062 21.4963 18.3008 21.5661 T1 D1 2573903.48 2573903.48 18.3 21.4985 20460123.24 20460123.24 18.3055 21.4966 18.3007 21.528 HAM D1 2482039.06 2482039.06 18.3 21.4987 22942162.3 22942162.3 18.3049 21.4968 18.3004 21.4967

 Phương pháp tính toán

 Hiện nay các công trình xây dựng thường được thực hiện tính toán với một trong hai phương pháp đàn hồi tuyến tính sau:

 Phương pháp phân tích tĩnh lực ngang tương đương

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động.

 Đối với công trình lớn và phức tạp, việc sử dụng các phương pháp tĩnh lực ngang tương đương trong thiết kế kháng chấn không đủ độ chính xác cần thiết nên trong một số trường hợp phải dùng phương pháp động để xác định phản ứng kết cấu. Trong các phương pháp động, tác động động đất được cho dưới dạng phổ phản ứng hoặc các gia tốc đồ của chuyển động địa chất. Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp đơn giản nhất trong số các phương pháp động, sử dụng mô hình đàn hồi tuyến tính của kết cấu và phổ thiết kế.

 Ưu điểm chính của phương pháp phổ phản ứng là tính toán nhanh, đơn giản và cho kết quả với độ chính xác chấp nhận được. Do phải dùng nguyên lý cộng tác dụng nên phương pháp này chỉ giới hạn cho việc tính toán tuyến tính.

 Phương pháp tĩnh lực ngang tương đương chỉ xét đến dao động cơ bản trong khi phương pháp xét tới nhiều dạng dao động khi xác định phản ứng toàn phần của kết cấu.

 Phạm vi áp dụng:

 Phương pháp phân tích dao động áp dụng được cho mọi loại nhà có độ phức tạp mà không thể sử dụng phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương. Phương pháp phân tích theo tĩnh lực ngang tương đương được áp dụng cho các công trình có tính đều đặn ở mặt bằng (mặt đứng).

 Mặt khác với chu kì T1 = 2.692. Không thõa mãn yêu cầu phương pháp tĩnh lực ngang tương đương:

C 1

4T 2.4

T 2s

 

  (điều 4.3.3.2 TCVN 9386:2012)

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động:

 Phương pháp phân tích phổ phản ứng dao động là phương pháp động lực học kết cấu sử dụng phổ phản ứng động lực của tất cả các dạng dao động ảnh hưởng đến phản ứng tổng thể của kết cấu.

 Điều kiện áp dụng: Phương pháp phân tích phổ phản ứng là phương pháp có thể áp dụng cho tất cả các loại nhà (xem 4.3.3.3.1 - TCVN 9386:2012)

 Số dạng dao động cần xét đến trong phương pháp phổ phản ứng:

 Phải xét đến phản ứng của tất cả các dao động góp phần đáng kể vào phản ứng tổng thể của công trình. Điều này có thể được thỏa mãn một trong hai điều kiện sau:

 Tổng các trọng lượng hữu hiệu của các dạng dao động (Mode) được xét chiếm ít nhất 90%

tổng trọng lượng của kết cấu.

 Tất cả các dạng dao động có trọng lượng hữu hiệu lớn hơn 5% của tổng trọng lượng đều được xét tới.

 Quy trình tính toán tiến hành theo các bước sau:

Xác định chu kỳ và dạng dao động riêng của nhà.

Xác định phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang

 Theo điều 3.2.2.5 của TCVN 9386:2012 thì: Phổ thiết kế Sd (T) theo phương nằm ngang được xác định bằng các biểu thức sau (đối với nhà cao tầng ta chỉ xét đến thành phần nằm ngang của tác động động đất).

B d g

B

B C d g

C g

C D d

g

2 T 2.5 2

0 T T : S (T) a S -

3 T q 3

T T T : S (T) a S2.5 q

2.5 T a S q T T T T : S (T)

βa

  

      

 

 

  

 

 

   

 

 

C D

g 2

D d

g

2.5 T T a S q T T T : S (T)

βa

 

 

  

 

 

 Trong đó

 Sd (T) là phổ thiết kế

 q là hệ số ứng xử:

 β là hệ số ứng với cận dưới của phổ thiết kế theo phương nằm ngang: β = 0.2

 Xác định tổng lực cắt đáy tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i:

d i i

FS (T ) W (2.15)

 Trong đó:

 Wi: trọng lượng hữu hiệu tương ứng với dạng dao động thứ i, xác định theo công thức sau:

 Sd(Ti): phổ thiết kế

n 2

i, j j

j 1

i n

2

i, j j

j 1

U W

W

U W

 

  

 

 (2.16)

 Trong biểu thức trên:

 n: tổng số tầng theo mỗi phương.

 Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i.

 Wi: trọng lượng tập trung tại tầng thứ j của công trình.

 Phân phối tải trọng ngang lên các cao trình tầng của tổng lực cắt tại chân công trình tương ứng với dạng dao động thứ i theo mỗi phương như sau:

i, j i

j.i X,i n

i, j i

i 1

U M

F F

U M

 

  (2.17)

 Trong đó:

 Fj, i: lực ngang tác dụng lên tầng thứ j theo mỗi phương ứng với dạng dao động riêng thứ i

 Mi: khối lượng tập trung tại tầng thứ I của công trình

 Ui, j: giá trị chuyển vị theo mỗi phương trên mặt bằng tại điểm đặt trọng lượng thứ j của dao động thứ i

 Đặc trưng sóng địa chất.

 Công trình xây dựng ở TP. Biên Hòa theo Phụ lục H (Bảng phân vùng gia tốc nền theo địa danh hành chính) của TCVN 9386:2012 thì đỉnh gia tốc nền agR được xác định như sau:

 Tọa độ

 Kinh độ: 106.817189Đ

 Vĩ độ: 10.946678B

 Gia tốc nền agR/ =g 0.0454

 Độ cản nhớt  = 5%

 Cấp động đất được xác định theo thang MSK-64, phụ lục I của TCVN 9386-2012 công trình có cấp động đất là cấp VI.

Thang phân chia cấp động đất

Thang MSK – 64 Thang MM Thang MSK – 64 Thang MM

Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g) Cấp động đất Đỉnh gia tốc nền a(g)

V 0.012-0.03 V 0.03-0.04

VI >0.03-0.06 VI 0.06-0.07

VII >0.06-0.12 VII 0.10-0.15

VIII >0.12-0.24 VIII 0.25-0.30

IX >0.24-0.48 IX 0.50-0.55

X >0.48 X >0.60

 Phân loại công trình.

 Theo Phụ lục F “Phân cấp, phân loại công trình xây dựng”, TCVN 9386-2012 thì công trình được xếp vào công trình cấp II.

 Ứng với công trình cấp II như trên, theo Phụ lục E “Mức độ và hệ số tầm quan trọng”, TCVN 9386-2012 thì hệ số tầm quan trọng  I 1.

 Căn cứ Bảng 3.1 “Các loại nền đất”, TCVN 9386-2012 thì loại đất nền của công trình thuộc loại C. Căn cứ Bảng 3.2 “Giá trị của các tham số mô tả các phổ phản ứng đàn hồi”, TCVN 9386- 2012.

Các loại nền đất

Loại Mô tả

Các tham số Vs,30

(m/s)

NSPT

(nhát/30 cm)

Cu (Pa) A Đá hoặc các kiến tạo địa chất khác tựa đá, kể cả các

đất yếu hơn trên bề mặt với bề dày lớn nhất là 5 m.

> 800 - -

B Đất cát, cuội sỏi rất chặt hoặc đất sét rất cứng có bề dày ít nhất hàng chục mét, tính chất cơ học tăng dần theo độ sâu.

360 - 800

> 50 > 250

C Đất cát, cuội sỏi chặt, chặt vừa hoặc đất sét cứng có bề dày lớn từ hàng chục tới hàng trăm mét.

180 - 360

15 - 50 70 - 250 D Đất rời trạng thái từ xốp đến chặt vừa (có hoặc

không xen kẹp vài lớp đất dính) hoặc có đa phần đất dính trạng thái từ mềm đến cứng vừa.

< 180 < 15 < 70

E Địa tầng bao gồm lớp đất trầm tích sông ở trên mặt với bề dày trong khoảng 5 m đến 20 m có giá trị tốc độ truyền sóng như loại C, D và bên dưới là các đất cứng hơn với tốc độ truyền sóng Vs lớn hơn 800 m/s.

S1 Địa tầng bao gồm hoặc chứa một lớp đất sét mềm/bùn (bụi) tính dẻo cao (Pl lớn hơn 40) và độ ẩm cao, có chiều dày ít nhất là 10 m.

< 100 (tham khảo)

- 10 - 20

S2 Địa tầng bao gồm các đất dễ hóa lỏng, đất sét nhạy hoặc các đất khác với các đất trong các loại nền A-E hoặc S1.

Giá trị các tham số mô tả phổ phản ứng đàn hồi.

Loại đất nền S TB (s) TC (s) TD (s)

A 1.0 0.15 0.4 2.0

B 1.2 0.15 0.5 2.0

C 1.15 0.2 0.6 2.0

D 1.35 0.2 0.8 2.0

E 1.4 0.15 0.5 2.0

 Suy ra: S = 1.15; TB = 0.2s; TC = 0.6s; TD = 2.0s

 Phổ thiết kế.

 Gia tốc nền thiết kế:

2 2

g gR I

a a   0.0454 9.81 1  0.4454(m/s ) < 0.08g = 0.784 (m/s ) (2.18)

Suy ra không cần thiết kế kháng chấn cho công trình.

 Hệ số ứng xử q đối với các tác động động đất theo phương nằm ngang.

 Theo mục 5.2.2.2 TCVN 9386-2012, giá trị giới hạn trên của hệ số ứng xử q để tính đến khả năng tiêu tán năng lượng, phải được tính cho từng phương khi thiết kế như sau:

0 w

qq k 1.5 (2.19)

 q : Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử, phụ thuộc vào loại kết cấu và tính đều đặn của nó theo 0 mặt đứng.

 k : Hệ số phản ánh dạng phá hoại phổ biến trong hệ kết cấu có tường chịu lực. w Giá trị cơ bản của hệ số ứng xử q0 cho hệ có sự đều đặn theo mặt đứng.

Loại kết cấu Cấp dẻo kết cấu

trung bình

Cấp dẻo kết cấu cao Hệ khung, hệ hỗn hợp, hệ tường kép 3.0. u / 1. 4.5 u / 1

Hệ không thuộc hệ tường kép 3.0 4.0 u / 1

Hệ dễ xoắn 2.0 3.0

Hệ con lắc ngược 1.5 2.0

 Hệ kết cấu chịu lực của công trình là: Khung nhiều tầng, nhiều nhịp, hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung. Từ hệ kết cấu trên xác định được:

 kw 1đối với hệ khung và hệ kết cấu hỗn hợp tương đương khung.

 Tỷ số:   u / 1 1.3

 1: Giá trị để nhân vào giá trị thiết kế của tác động động đất theo phương nằm ngang để trong mọi cấu kiện của kết cấu sẽ đạt giới hạn độ bền chịu uốn trước tiên, trong khi tất cả các tác động khác vẫn không đổi.

 u: giá trị để nhân vào giá trị thiết kế của tác động đất theo phương nằm ngang sẽ làm cho khớp dẻo hình thành trong một loạt tiết diện đủ để dẫn đến sự mất ổn định tổng thể kết cấu, trong khi tất cả các giá trị thiết kế của các tác động khác vẫn không đổi. Hệ số u có thể thu được từ phân tích phi tuyến tính tổng thể.

 Hệ số ứng xử q với tác động theo phương ngang của công trình:

u

0 w w

1

qq k  3  k  3 1.3 1 3.9

 (2.20)

Bảng tổng hợp các hệ số tính dộng đất.

Đại lượng Giá trị Đơn vị

Gia tốc nền thiết kế ag 0.0454 m / s2

Hệ số tầm quan trọng I 1

Loại đất nền C

Hệ số ứng cử theo phương ngang q 3.9

Hệ số nền S 1.15

Giới hạn dưới của chu kì TB 0.2 s

Giới hạn trên của chu kì TC 0.6 s

Giá trị xác định điểm bắt đầu của phần phản ứng TD 2.0 s

Phổ thiết kế S(d) theo phương ngang

0 < T < TB TB < T < TC TC < T < TD TD < T 0 < T < 0.2 0.2 < T < 0.6 0.6 < T < 2 2 < T

T Sd T Sd T Sd T Sd

0 0.341 0.2 0.328 0.7 0.2814 2.1 0.089

0.025 0.34 0.25 0.328 0.8 0.2463 2.2 0.089 0.05 0.338 0.3 0.328 0.9 0.2189 2.3 0.089 0.075 0.337 0.35 0.328 1 0.197 2.4 0.089 0.1 0.335 0.4 0.328 1.1 0.1791 2.5 0.089 0.125 0.333 0.45 0.328 1.2 0.1642 2.6 0.089 0.15 0.332 0.5 0.328 1.3 0.1515 2.6 0.089

0.175 0.33 0.55 0.328 1.4 0.1407 - -

- - 0.6 0.328 1.5 0.1313 - -

- - - - 1.6 0.1231 - -

- - - - 1.7 0.1159 - -

- - - - 1.8 0.1094 - -

- - - - 1.9 0.1037 - -

- - - - 2 0.0985 - -

 Kết quả tính toán lực cắt đáy

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 1 phương Y Tầng Sd(Tk) (m2/s) mi(kN) yi

(mm)

miyi

(kN.m)

miyi2

(kN.m2)

mk

(kN)

Fbk

(kN)

Fk

(kN)

MAI 0.089 2775.865 -0.000008 -0.0222 1.77655E-07 137080.671 12200.18 348.532

KT 0.089 10355.212 -0.000008 -0.0828 6.62734E-07 137080.671 12200.18 1299.929

T15 0.089 10581.856 -0.000008 -0.0847 6.77239E-07 137080.671 12200.18 1329.758

T14 0.089 10581.856 -0.000007 -0.0741 5.18511E-07 137080.671 12200.18 1163.342

T13 0.089 10581.856 -0.000007 -0.0741 5.18511E-07 137080.671 12200.18 1163.342

T12 0.089 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 137080.671 12200.18 996.926

T11 0.089 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 137080.671 12200.18 996.926

T10 0.089 10581.856 -0.000005 -0.0529 2.64546E-07 137080.671 12200.18 830.51

T9 0.089 10581.856 -0.000005 -0.0529 2.64546E-07 137080.671 12200.18 830.51

T8 0.089 10581.856 -0.000004 -0.0423 1.6931E-07 137080.671 12200.18 664.094

T7 0.089 10581.856 -0.000004 -0.0423 1.6931E-07 137080.671 12200.18 664.094

T6 0.089 10581.856 -0.000003 -0.0317 9.52367E-08 137080.671 12200.18 497.678

T5 0.089 10581.856 -0.000002 -0.0212 4.23274E-08 137080.671 12200.18 332.832

T4 0.089 10581.856 -0.000002 -0.0212 4.23274E-08 137080.671 12200.18 332.832

T3 0.089 13002.466 -0.000001 -0.013 1.30025E-08 137080.671 12200.18 204.095

T2 0.089 25746.385 -0.000001 -0.0257 2.57464E-08 137080.671 12200.18 403.48

T1 0.089 25739.035 -3.03E-07 -0.0078 2.36308E-09 137080.671 12200.18 122.457

HAM 0.089 24820.391 -5.017E-08 -0.0012 6.24736E-11 137080.671 12200.18 18.84

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 3 phương X

Tầng Sd(Tk) (m2/s) mi(kN) yi(mm) miyi(kN.m) miyi2(kN.m2) mk(kN) Fbk(kN) Fk(kN) MAI 0.089 2775.865 0.000009 0.025 2.24845E-07 134799.055 11997.116 390.429

KT 0.089 10355.212 0.000008 0.0828 6.62734E-07 134799.055 11997.116 1293.102 T15 0.089 10581.856 0.000008 0.0847 6.77239E-07 134799.055 11997.116 1322.775 T14 0.089 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 134799.055 11997.116 1157.233 T13 0.089 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 134799.055 11997.116 1157.233 T12 0.089 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 134799.055 11997.116 991.691 T11 0.089 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 134799.055 11997.116 991.691 T10 0.089 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 134799.055 11997.116 826.149 T9 0.089 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 134799.055 11997.116 826.149 T8 0.089 10581.856 0.000004 0.0423 1.6931E-07 134799.055 11997.116 660.607 T7 0.089 10581.856 0.000003 0.0317 9.52367E-08 134799.055 11997.116 495.065 T6 0.089 10581.856 0.000003 0.0317 9.52367E-08 134799.055 11997.116 495.065 T5 0.089 10581.856 0.000002 0.0212 4.23274E-08 134799.055 11997.116 331.084 T4 0.089 10581.856 0.000002 0.0212 4.23274E-08 134799.055 11997.116 331.084 T3 0.089 13002.466 0.000001 0.013 1.30025E-08 134799.055 11997.116 203.023 T2 0.089 25746.385 0.000001 0.0257 2.57464E-08 134799.055 11997.116 401.361 T1 0.089 25739.035 2.642E-07 0.0068 1.79663E-09 134799.055 11997.116 106.197 HAM 0.089 24820.391 4.475E-08 0.0011 4.97044E-11 134799.055 11997.116 17.179

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 4 phương Y

Sd(Tk) (m2/s) mi(kN) yi(mm) miyi(kN.m) miyi2(kN.m2) mk(kN) Fbk(kN) Fk(kN) MAI 0.251 2775.865 -0.00001 -0.0278 2.77587E-07 29462.727 7395.144 562.168 KT 0.251 10355.212 -0.000008 -0.0828 6.62734E-07 29462.727 7395.144 1674.372 T15 0.251 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 29462.727 7395.144 1284.09 T14 0.251 10581.856 -0.000004 -0.0423 1.6931E-07 29462.727 7395.144 855.386 T13 0.251 10581.856 -0.000002 -0.0212 4.23274E-08 29462.727 7395.144 428.704 T12 0.251 10581.856 -1.007E-07 -0.0011 1.07305E-10 29462.727 7395.144 22.244 T11 0.251 10581.856 0.000002 0.0212 4.23274E-08 29462.727 7395.144 428.704 T10 0.251 10581.856 0.000004 0.0423 1.6931E-07 29462.727 7395.144 855.386 T9 0.251 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 29462.727 7395.144 1069.738 T8 0.251 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 29462.727 7395.144 1284.09 T7 0.251 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 29462.727 7395.144 1498.442 T6 0.251 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 29462.727 7395.144 1498.442 T5 0.251 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 29462.727 7395.144 1284.09 T4 0.251 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 29462.727 7395.144 1069.738 T3 0.251 13002.466 0.000004 0.052 2.08039E-07 29462.727 7395.144 1051.538 T2 0.251 25746.385 0.000003 0.0772 2.31717E-07 29462.727 7395.144 1561.13 T1 0.251 25739.035 0.000001 0.0257 2.5739E-08 29462.727 7395.144 519.702 HAM 0.251 24820.391 2.03E-07 0.005 1.02282E-09 29462.727 7395.144 101.109

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 6 phương X

Tầng Sd(Tk) (m2/s) mi(kN) yi(mm) miyi(kN.m) miyi2(kN.m2) mk(kN) Fbk(kN) Fk(kN) MAI 0.267 2775.865 -0.000011 -0.0305 3.3588E-07 29620.152 7908.581 653.513 KT 0.267 10355.212 -0.000008 -0.0828 6.62734E-07 29620.152 7908.581 1774.128 T15 0.267 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 29620.152 7908.581 1360.593 T14 0.267 10581.856 -0.000004 -0.0423 1.6931E-07 29620.152 7908.581 906.348 T13 0.267 10581.856 -0.000002 -0.0212 4.23274E-08 29620.152 7908.581 454.245 T12 0.267 10581.856 4.128E-07 0.0044 1.80319E-09 29620.152 7908.581 94.277 T11 0.267 10581.856 0.000002 0.0212 4.23274E-08 29620.152 7908.581 454.245 T10 0.267 10581.856 0.000004 0.0423 1.6931E-07 29620.152 7908.581 906.348 T9 0.267 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 29620.152 7908.581 1133.47 T8 0.267 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 29620.152 7908.581 1360.593 T7 0.267 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 29620.152 7908.581 1587.716 T6 0.267 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 29620.152 7908.581 1587.716 T5 0.267 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 29620.152 7908.581 1360.593 T4 0.267 10581.856 0.000005 0.0529 2.64546E-07 29620.152 7908.581 1133.47 T3 0.267 13002.466 0.000004 0.052 2.08039E-07 29620.152 7908.581 1114.186 T2 0.267 25746.385 0.000003 0.0772 2.31717E-07 29620.152 7908.581 1654.138 T1 0.267 25739.035 0.000001 0.0257 2.5739E-08 29620.152 7908.581 550.665 HAM 0.267 24820.391 2.248E-07 0.0056 1.2543E-09 29620.152 7908.581 119.989

Lực cắt đáy và lực phân bố tại các cao trình sàn của mode 7 phương Y

Tầng Sd(Tk) (m2/s) mi(kN) yi(mm) miyi(kN.m) miyi2(kN.m2) mk(kN) Fbk(kN) Fk(kN) MAI 0.296 2775.865 0.000018 0.05 8.9938E-07 22304.151 6602.029 975.477

KT 0.296 10355.212 0.000007 0.0725 5.07405E-07 22304.151 6602.029 1414.442 T15 0.296 10581.856 0.000003 0.0317 9.52367E-08 22304.151 6602.029 618.452 T14 0.296 10581.856 -2.588E-08 -0.0003 7.08746E-12 22304.151 6602.029 5.853 T13 0.296 10581.856 -0.000003 -0.0317 9.52367E-08 22304.151 6602.029 618.452 T12 0.296 10581.856 -0.000005 -0.0529 2.64546E-07 22304.151 6602.029 1032.055 T11 0.296 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 22304.151 6602.029 1238.856 T10 0.296 10581.856 -0.000006 -0.0635 3.80947E-07 22304.151 6602.029 1238.856 T9 0.296 10581.856 -0.000004 -0.0423 1.6931E-07 22304.151 6602.029 825.254 T8 0.296 10581.856 -0.000002 -0.0212 4.23274E-08 22304.151 6602.029 413.602 T7 0.296 10581.856 0.000001 0.0106 1.05819E-08 22304.151 6602.029 206.801 T6 0.296 10581.856 0.000004 0.0423 1.6931E-07 22304.151 6602.029 825.254 T5 0.296 10581.856 0.000006 0.0635 3.80947E-07 22304.151 6602.029 1238.856 T4 0.296 10581.856 0.000007 0.0741 5.18511E-07 22304.151 6602.029 1445.657 T3 0.296 13002.466 0.000006 0.078 4.68089E-07 22304.151 6602.029 1521.744 T2 0.296 25746.385 0.000005 0.1287 6.4366E-07 22304.151 6602.029 2510.878 T1 0.296 25739.035 0.000002 0.0515 1.02956E-07 22304.151 6602.029 1004.741 HAM 0.296 24820.391 4.411E-07 0.0109 4.82928E-09 22304.151 6602.029 212.654

 Động đất theo từng phương được tổ hợp như sau:

2 2 2

1 2 i

DDX= DDX DDX ....DDX (2.21)

2 2 2

1 2 i

DDY= DDY DDY ....DDY (2.22)

Bảng tổng hợp tải động đất Tầng

Phương X Phương Y

MODE 3 MODE 6 MODE 1 MODE 4 MODE 7 DDX DDY

(kN) (kN) (kN) (kN) (kN) (kN) (kN)

MÁI 390.429 653.513 348.532 562.168 975.477 761.26 1178.59 KT 1293.102 1774.128 1299.929 1674.372 1414.442 2195.37 2548.33 15 1322.775 1360.593 1329.758 1284.09 618.452 1897.62 1949.26 14 1157.233 906.348 1163.342 855.386 5.853 1469.92 1443.98 13 1157.233 454.245 1163.342 428.704 618.452 1243.19 1385.51 12 991.691 94.277 996.926 22.244 1032.055 996.16 1435.09 11 991.691 454.245 996.926 428.704 1238.856 1090.77 1646.94 10 826.149 906.348 830.51 855.386 1238.856 1226.37 1719.36 9 826.149 1133.47 830.51 1069.738 825.254 1402.60 1585.92 8 660.607 1360.593 664.094 1284.09 413.602 1512.49 1503.65 7 495.065 1587.716 664.094 1498.442 206.801 1663.11 1652.00 6 495.065 1587.716 497.678 1498.442 825.254 1663.11 1781.59 5 331.084 1360.593 332.832 1284.09 1238.856 1400.30 1815.06 4 331.084 1133.47 332.832 1069.738 1445.657 1180.83 1828.95 3 203.023 1114.186 204.095 1051.538 1521.744 1132.53 1860.94 2 401.361 1654.138 403.48 1561.13 2510.878 1702.13 2984.03 1 106.197 550.665 122.457 519.702 1004.741 560.81 1137.80 HAM 17.179 119.989 18.84 101.109 212.654 121.21 236.22

Một phần của tài liệu Chung cư bình đa biên hòa (Trang 34 - 49)

Tải bản đầy đủ (PDF)

(134 trang)