Trong giới hạn đồ án thiết kế : Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ Phần III :Thi công : 30
Trang 1ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG & CÔNG NGHIỆP
*
CHUNG CƯ BÌNH MINH TP Đ À NẴNG
Sinh viên thực hiện: TRẦN VĂN TÂM
Đà Nẵng – Năm 2019
i
Trang 2TÓM TẮT
Tên đề tài: Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Sinh viên thực hiện: Trần Văn Tâm
Với đề tài thiết kế và tính toán “CHUNG CƯ BÌNH MINH” dựa vào các tài
liệu tham khảo và sự hướng dẫn của giáo viên tôi đã tiến hành tính toán và hoàn thành
để tài với những nội dung sau:
5.Tính toán, thiết kế móng dưới khung trục 5 (K5)
_ Thi công 30% bao gồm:
1.Thiết kế biện pháp thi công phần ngầm
2.Thiết kế ván khuôn phần thân
3.Lập tổng tiến độ thi công phần thân
ii
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Ngày nay với xu hướng phát triển của thời đại thì nhà cao tầng được xây dựngrộng rãi ở các thành phố và đô thị lớn Trong đó, các cao ốc kết hợp giữa nhà làm việc
và nhà ở là khá phổ biến Cùng với nó thì trình độ kĩ thuật xây dựng ngày càng pháttriển, đòi hỏi những người làm xây dựng phải không ngừng tìm hiểu nâng cao trình độ
để đáp ứng với yêu cầu ngày càng cao của công nghệ
Đồ án tốt nghiệp lần này là một bước đi cần thiết cho em nhằm hệ thống các kiến thức
đã được học ở nhà trường sau gần năm năm học Đồng thời giúp cho em bắt đầu làmquen với công việc thiết kế một công trình hoàn chỉnh tạo tiền đề vững chắc cho công
việc sau này
Với nhiệm vụ được giao, thiết kế đề tài: “Chung cư Bình Minh- TP Đà
Nẵng” Trong giới hạn đồ án thiết kế :
Phần I : Kiến trúc : 10%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ
Phần II : Kết cấu : 60%-Giáo viên hướng dẫn: Th.S Nguyễn Thạc Vũ
Phần III :Thi công : 30%- Giáo viên hướng dẫn: Th.S Đặng Hưng Cầu
Trong quá trình thiết kế, tính toán, tuy đã có nhiều cố gắng, nhưng do kiến thứccòn hạn chế và chưa có nhiều kinh nghiệm nên chắc chắn không tránh khỏi sai sót.Kính mong được sự góp ý chỉ bảo của các thầy(cô), để em có thể hoàn thiện hơn đề tàinày
Em xin chân thành cảm ơn tất cả các thầy, cô giáo trong trường Đại học BáchKhoa, trong khoa Xây Dựng DD&CN, đặc biệt là các thầy(cô) đã trực tiếp hướng dẫn
em trong đề tài tốt nghiệp này
Sinh Viên
iii
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
Em là Trần Văn Tâm, sinh viên lớp 13X1C Với tư cách là một sinh viên thuộctrường đại học Bách khoa - Đại học Đà Nẵng ,khoa Xây dựng dân dụng và côngnghiệp, chuyên ngành Kỹ thuật công trình xây dựng Em xin cam đoan thực hiện toàn
bộ đồ án tốt nghiệp của mình một cách trung thực, liêm chính bằng chính năng lực vốn
có của bản thân Mọi trích dẫn, tham khảo từ những sách vở và giáo trình đã được ghitrong mục “Tài liệu tham khảo” với sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn
Sinh viên:
Trần Văn Tâm
iv
Trang 5MỤC LỤC
TÓM TẮT I NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP LỖI! THẺ ĐÁNH DẤU KHÔNG ĐƯỢC XÁC ĐỊNH LỜI CAM ĐOAN IV MỤC LỤC V DANH MỤC HÌNH ẢNH XII DANH MỤC BẢNG BIỂU XIV
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH 1
1.1 S Ự CẦN THIẾT ĐẦU TƯ 1
1.2 H IỆN TRẠNG VÀ NỘI DUNG XÂY DỰNG 1
1.3 N ỘI DUNG QUY MÔ CÔNG TRÌNH 2
1.4 G IẢI PHÁP THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH 2
*Thiết kế tổng mặt bằng 2
1.4.1.Giải pháp kiến trúc 2
1.4.2.Giải pháp kết cấu 4
1.4.3.Các giải pháp kỹ thuật khác 5
1.5 T ÍNH TOÁN CÁC CHỈ TIÊU VỀ KINH TẾ , KỸ THUẬT 6
1.5.1.Mật độ xây dựng 6
1.5.2.Hệ số sử dụng đất 6
PHẦN HAI 8
KẾT CẤU (60%) 8
CHỮ KÝ 8
CHƯƠNG 2: THIẾT KẾ SÀN TẦNG 2 9
2.2 X ÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG 11
2.2.1.Tĩnh tải sàn 11
2.2.2.Hoạt tải sàn 13
2.3 V ẬT LIỆU SÀN TẦNG 2 14
2.4 X ÁC ĐỊNH NỘI LỰC TRONG CÁC Ô SÀN 14
2.4.1.Nội lực trong sàn bản dầm 14
2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh 14
2.6 B Ố TRÍ CỐT THÉP 17
2.6.1.Chiều dài thép mũ 17
v
Trang 62.6.2.Bố trí riêng lẻ 17
2.7.K ẾT QUẢ TÍNH TOÁN THÉP SÀN 17
2.7.1.Ô sàn bản loại dầm 17
2.7.2.Ô sàn bản kê 4 cạnh 18
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN THIẾT KẾ DẦM TRỤC B VÀ DẦM TRỤC C 20
3.1 SƠ ĐỒ TÍNH: 20
3.2 CHỌN KÍCH THƯỚC DẦM: 20
3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 20
3.3.1 TĨNH TẢI: 20
3.3.2 Hoạt tải: 24
3.4 XÁC ĐỊNH NỘI LỰC: 25
3.4.1 SƠ ĐỒ TÍNH: 25
3.4.2 Xác định nội lực và tổ hợp nội lực: 27
3.4.3 TÍNH TOÁN CỐT THÉP: 30
BẢNG 3.5 BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM TRỤC B 32
CHƯƠNG 4 : THIẾT KẾ TÍNH TOÁN CẦU THANG TẦNG 2-3 37
4.1 C ẤU TẠO CẦU THANG 37
4.1.1 Mặt bằng cầu thang 37
4.1.2 Cấu tạo cầu thang 37
4.2 T ÍNH BẢN THANG 38
4.2.1 Sơ đồ tính 38
4.2.2 Xác định tải trọng 38
4.2.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 39
4.3 T ÍNH BẢN CHIẾU NGHỈ 40
4.3.1 Cấu tạo bản chiếu nghỉ 40
4.3.2 Tính tải trọng 40
4.3.3 Xác định nội lực và tính toán cốt thép 40
4.4 T ÍNH TOÁN CỐN THANG 41
4.4.1 Sơ đồ tính 41
4.4.2 Xác định tải trọng 41
4.4.3 Xác định nội lực 42
4.4.4 Tính toán cốt thép 42
4.5 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN1 44
4.5.1 Sơ đồ tính 44
4.5.2 Chọn kích thước tiết diện 44
4.5.3 Xác định tải trọng 44
vi
Trang 74.5.4 Xác định nội lực 45
4.5.5 Tính cốt thép 45
4.5.6 Tính cốt treo 46
4.6 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU TỚI DCT 46
4.6.1 S Ơ ĐỒ TÍNH 46
4.6.2 Xác định nội lực 47
4.6.3 Tính cốt thép 47
4.7 T ÍNH TOÁN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 48
4.7.1 Sơ đồ tính 48
4.7.2 Chọn kích thước tiết diện 48
4.7.3 Xác định tải trọng 48
4.7.4 Xác định nội lực 49
4.7.5 Tính cốt thép 49
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 50
5.1 S Ơ BỘ TIẾT DIỆN KHUNG TRỤC 5 50
5.1.1 Sơ đồ tính khung trục 5 50
5.1.2 Chọn sơ bộ kích thước tiết diện khung 50
5.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG: 53
5.2.1 TĨNH TẢI: 53
5.2.2 Hoạt tải: 60
5.2.3 TẢI TRỌNG GIÓ : 62
5.3.S Ơ ĐỒ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KHUNG : 64
5.3.1 Tĩnh tải: 64
5.3.2 Hoạt tải và các trường hợp hoạt tải: 65
5.4 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC: 68
5.5 TỔ HỢP NỘI LỰC: 73
5.6 T ÍNH TOÁN CỐT THÉP 82
5.6.1 Cốt thép dầm khung 82
5.6.2 Cốt thép cột 82
CHƯƠNG 6 85
TÍNH TOÁN MÓNG DƯỚI KHUNG TRỤC 5 85
6.1 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 85
6.2 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH: 85
6.2.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT 85
7.2.2 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÝ CỦA ĐẤT : 85
7.2.3 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM LÚN 86
vii
Trang 86.2.4 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT CÔNG TRÌNH 86
6.2.4.3 LỚP 3 87
6.3 CHỌN PHƯƠNG ÁN MÓNG 88
6.4 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 88
6.4.1 TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT KHUNG TRỤC 5: 88
6.5 TÍNH MÓNG M1 (MÓNG TRỤC C) 90
6.5.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 90
6.5.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 91
6.5.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP 91 6.5.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 91
6.5.5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 93
6.5.6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 94
6.5.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 95
6.5.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 95
6.5.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 97
6.5.9.5 XÁC ĐỊNH CHIỀU SÂU VÙNG NÉN: (H A ) 98
6.5.10 TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC 99
6.5.11 KIỂM TRA CỌC KHI VẬN CHUYỂN, CẨU LẮP VÀ TREO GIÁ BÚA 101
6.6 TÍNH MÓNG M2 (MÓNG TRỤC A) 103
6.6.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 103
6.6.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 104
6.6.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP 104 6.6.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 104
6.6 5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 104
6.6 6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 105
6.6.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 105
6.6.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 106
6.6.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 107
6.5.9.6 DỰ BÁO ĐỘ LÚN ỔN ĐỊNH CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI ĐÁY MÓNG 109
6.6.10 TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC 109
6.7 TÍNH MÓNG M3 (MÓNG TRỤC E) 111
6.7.1 TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG 111
6.7.2 CHỌN KÍCH THƯỚC CỌC VÀ ĐÀI CỌC 112 6.7.3.CHỌN CHIỀU SÂU CHÔN ĐÀI VÀ KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN TÍNH TOÁN MÓNG CỌC ĐÀI THẤP
112
viii
Trang 96.7.4 TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC ĐƠN BTCT 112
6.7 5 XÁC ĐỊNH SỐ LƯỢNG CỌC VÀ BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 112
6.7 6 KIỂM TRA TẢI TRỌNG THẲNG ĐỨNG TÁC DỤNG LÊN CỌC 113
6.7.7 KIỂM TRA TẢI TRỌNG NGANG TÁC DỤNG LÊN CỌC 114
6.7.8 KIỂM TRA CƯỜNG ĐỘ CỦA NỀN ĐẤT TẠI MẶT PHẲNG MŨI CỌC 114
6.7.9 TÍNH TOÁN ĐỘ LÚN CỦA MÓNG CỌC ( DÙNG TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN) 115
CHƯƠNG 7 119
THIẾT KẾ THI CÔNG ÉP CỌC 119
7.1 MẶT BẰNG ĐÀI CỌC 119
7.2 CHỌN BIỆN PHÁP HẠ CỌC 120
7.3 XÁC ĐỊNH LỰC ÉP CỌC VÀ CHỌN XI LANH MÁY ÉP CỌC 121
7.3.1 XÁC ĐỊNH LỰC ÉP CỌC 121
7.3.2 CHỌN XILANH MÁY ÉP CỌC 122
7.3.3 THIẾT KẾ GIÁ ÉP CỌC 123
7.3.4 CHỌN MÁY ÉP CỌC, CẦN CẨU PHỤC VỤ ÉP CỌC VÀ TÍNH TOÁN CÁC THIẾT BỊ TREO BUỘC 124 7.4 KỸ THUẬT ÉP CỌC 129
7.4.1 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ TRƯỚC KHI ÉP CỌC 129
7.4.2 CÔNG TÁC CHUẨN BỊ MẶT BẰNG, ĐỊNH VỊ CỌC 130
7.4.3 XÁC ĐỊNH VỊ TRÍ CỌC 130
7.4.4 QUI TRÌNH ÉP CỌC 130
7.5 TỔ CHỨC THIẾT KẾ MẶT BẰNG THI CÔNG ÉP CỌC 132
CHƯƠNG 8: 135
THIẾT KẾ BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN NGẦM 135
8.1 MẶT BẰNG MÓNG 135
8.2 LẬP BIỆN PHÁP KỸ THUẬT VÀ TỔ CHỨC THI CÔNG ĐÀO ĐẤT 136
8.2.1 LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN ĐÀO ĐẤT 136
8.2.2.THI CÔNG ĐẤT 136
8.3 BIỆN PHÁP THI CÔNG VÀ TỔ CHỨC BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 141
8.3.1 PHÂN LOẠI VÁN KHUÔN 141
8.3.2 LỰA CHỌN LOẠI VÁN KHUÔN SỬ DỤNG 142
8.4 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 144
8.4.1 XÁC ĐỊNH CƠ CẤU QUÁ TRÌNH 144
8.4.2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG CỦA CÁC CÔNG TÁC 145
8.4.3 PHÂN CHIA PHÂN ĐOẠN THI CÔNG 147
8.4.4 TỔ CHỨC THI CÔNG BÊ TÔNG MÓNG 147
ix
Trang 102.3.4 TÍNH NHỊP CÔNG TÁC CÁC DÂY CHUYỀN BỘ PHẬN 148
2.3.4.1 CHỌN LOẠI MÁY BƠM BÊTÔNG: 149
2.3.5 TÍNH THỜI GIAN CỦA DÂY CHUYỀN KỸ THUẬT 151
CHƯƠNG 9 153
THIẾT KẾ TÍNH TOÁN VÁN KHUÔN PHẦN THÂN 153
9.1 NGUYÊN TẮC THIẾT KẾ VÁN KHUÔN THI CÔNG 153
9.2 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN SÀN 153
9.2.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 154
9.2.2 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN VÁN KHUÔN 154
9.2.3 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ VÀ ĐỘ VÕNG CỦA VÁN KHUÔN SÀN 155
9.2.4.TÍNH XÀ GỒ ĐỠ VÁN SÀN 156
9.2.5 KIỂM TRA CỘT CHỐNG ĐỠ XÀ GỒ SÀN 157
9.3 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN CỘT 158
9.3.1 TỔ HỢP VÁN KHUÔN VÀ CẤU TẠO 158
9.3.2 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN 158
9.3.3 XÁC ĐỊNH TẢI TRỌNG LÊN VÁN KHUÔN 159
9.3.4 KIỂM TRA ĐIỀU KIỆN CƯỜNG ĐỘ VÀ ĐỘ VÕNG 159
9.4 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160
9.4.1 CẤU TẠO VÀ TỔ HỢP VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160
9.4.2 TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH: TA CHỈ DÙNG 2 CỘT CHỐNG Ở 2 ĐẦU TẤM VÁN KHUÔN, CÁC CỘT CHỐNG PHẢI ĐẶT TẠI VỊ TRÍ MỐI NỐI CỦA 2 TẤM VÁN KHUÔN 160
9.4.3 TÍNH VÁN THÀNH DẦM CHÍNH 162
9.5 THIẾT KẾ VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164
9.5.1 CẤU TẠO VÀ TỔ HỢP VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164
10.5.3 TÍNH VÁN THÀNH DẦM PHỤ 166
9.5.4 T ÍNH CỘT CHỐNG VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 167
9.6 T HIẾT KẾ VÁN KHUÔN CẦU THANG BỘ 167
9.6.1 T ÍNH TOÁN VÁN KHUÔN ĐỠ BẢN THANG 167
9.6.2 TÍNH XÀ ĐỠ VÁN KHUÔN BẢN THANG 170
CHƯƠNG 10 172
LẬP TIẾN ĐỘ THI CÔNG PHẦN THÂN CÔNG TRÌNH 172
10.1.XÁC ĐỊNH CƠ CẤU CỦA QUÁ TRÌNH: 172
10.1.1.THỐNG KÊ VÁN KHUÔN: 172
10.1.2.THỐNG KÊ BÊ TÔNG VÀ CỐT THÉP: 172
10.1.3.XÁC ĐỊNH NHU CẦU NHÂN CÔNG CỦA CÁC QUÁ TRÌNH: 172
10.3.BIỆN PHÁP THI CÔNG PHẦN THÂN 173
x
Trang 1110.3.1.CÔNG TÁC CỐT THÉP 173
10.3.2 CÔNG TÁC VÁN KHUÔN 173
10.3.3.CÔNG TÁC ĐỔ VÀ ĐẦM BÊ TÔNG 173
10.3.4 CÔNG TÁC BẢO DƯỠNG BÊ TÔNG 173
10.3.5.CÔNG TÁC THÁO DỠ VÁN KHUÔN 173
10.3.6.TÍNH TOÁN CHI PHÍ LAO ĐỘNG CHO CÁC CÔNG TÁC 173
TÀI LIỆU THAM KHẢO 175
xi
Trang 12DANH MỤC HÌNH ẢNH
HÌNH 2.1 MẶT BÀN DẦM SÀN TẦNG 2 9
HÌNH 2.2 CẤU TẠO SÀN TẦNG 5 11
HÌNH 3.1: SƠ ĐỒ TÍNH CỦA DẦM D1 TRỤC B 20
HÌNH 3.2: SƠ ĐỒ TÍNH CỦA DẦM D2 TRỤC C 20
HÌNH 3.3: SƠ ĐỒ TĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM TRỤC B 25
HÌNH 3.4: SƠ ĐỒ CÁC TRƯỜNG HỢP HĨNH TẢI TÁC DỤNG LÊN DẦM TRỤC B 27
HÌNH 3.5:BIỂU ĐỒ MOMEN DO HT VÀ TT TÁC DỤNG LÊN DẦM D1 28
HÌNH 4.1 MẶT BẰNG CẦU THANG 37
HÌNH 4.2 CẤU TẠO CÁC LỚP VẬT LIỆU CẦU THANG 38
BẢNG 4.1: BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP BẢN THANG Ô1 VÀ Ô3 39
HÌNH 4.3 CẤU TẠO BẢN CHIỀU NGHỈ 40
HÌNH 4.4 SƠ ĐỒ TÍNH CỐN THANG 41
HÌNH 4.5 MẶT BẰNG TRUYỀN TẢI TỪ Ô BẢN Ô1 VÀO CỐN C1 41
HÌNH 4.6 TẢI TRỌNG BẢN THANG QUY ĐỔI TRUYỀN VÀO CỐN THANG 42
HÌNH 4.7 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN1 44
HÌNH 4.8 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN DCN1 45
HÌNH 4.10 TẢI TRỌNG TẬP TRUNG CỐN C1 GÂY GIẬT ĐỨT LÊN DCN1 46
HÌNH 4.11 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIỀU TỚI DCT 46
HÌNH 4.12 BIỂU ĐỒ NỘI LỰC DCT 47
HÌNH 4.13 SƠ ĐỒ TÍNH DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 48
HÌNH 4.13 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG PHÂN BỐ ĐỀU LÊN DẦM CHIẾU NGHỈ DCN2 49
HÌNH 4.14 BIỂU ĐỒ MOMEN DCN2 49
HÌNH 5.1 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN KHUNG TRỤC 5 50
HÌNH 5.2 SƠ ĐỒ TIẾT DIỆN KHUNG 53
HÌNH 5.3 SƠ ĐỒ TT SÀN TẦNG 2-9(HÌNH TRÁI) VÀ TẦNG 10(PHẢI) TRUYỀN VÀO DẦM TRỤC 5 55 HÌNH 5.3 SƠ ĐỒ TT SÀN TẦNG 2-9(TRÁI) VÀ TẦNG 10(PHẢI) TRUYỀN VÀO NÚT 58
HÌNH 5.4 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI TĨNH TẢI KHUNG 64
HÌNH 5.5 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI HOẠT TẢI 1 KHUNG 65
HÌNH 5.6 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI HOẠT TẢI 2 KHUNG 66
HÌNH 5.7 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI GIÓ TRÁI KHUNG 67
HÌNH 5.8 SƠ ĐỒ PHÂN TẢI GIÓ PHẢI KHUNG 68
HÌNH 5.9 BIỂU ĐỒ MÔMEN TỈNH TẢI (KN.M) 69
HÌNH 5.10 BIỂU ĐỒ MÔMEN HOẠT TẢI 1 70
HÌNH 5.11 BIỂU ĐỒ MÔMEN HOẠT TẢI 2 71
xii
Trang 13HÌNH 5.12 BIỂU ĐỒ MÔMEN GIÓ TRÁI 72
HÌNH 5.13 BIỂU ĐỒ MÔMEN GIÓ PHẢI 73
HÌNH 6.2 PHÂN CHIA CÁC LỚP PHÂN TỐ 93
HÌNH 6.3 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 94
HÌNH 6.4 SƠ ĐỒ PHÂN BỐ ỨNG SUẤT 98
HÌNH 6.5 BỐ TRÍ THÉP ĐÀI CỌC 101
HÌNH 6.6 VỊ TRÍ CẨU LẮP 102
HÌNH 6.7 VỊ TRÍ CỌC TREO LÊN GIÁ BÚA 103
HÌNH 6.8 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 105
HÌNH 6.9 SƠ ĐỒ PHÂN BỐ ỨNG SUẤT 108
HÌNH 6.11 BỐ TRÍ CỌC TRONG MÓNG 113
HÌNH 7.1 SƠ ĐỒ MẶT BẰNG ĐÀI CỌC 119
HÌNH 7.2 KÍCH THƯỚC GIÁ ÉP CỌC 123
HÌNH 7.3 SƠ ĐỒ TÍNH TOÁN ĐỐI TRỌNG KHI ÉP CỌC GÓC 124
HÌNH 7.4 BIỂU ĐỒ TÍNH NĂNG CẦN TRỤC XKG-30 127
HÌNH 7.5 CÁC THÔNG SỐ CẨU LẮP CỦA MÁY CẨU 127
HÌNH 7.6 CẨU LẮP ĐỐI TRỌNG 128
HÌNH 7.7 CẨU LẮP KHUNG ĐẾ 129
HÌNH 8.1 MẶT BẰNG MÓNG 135
HÌNH 9.4 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN THÀNH MÓNG 143
HÌNH 2.7: BIỂU ĐỒ THỜI GIAN VÀ NHÂN LỰC 152
HÌNH.9.1 VÁN KHUÔN Ô SÀN ĐIỂN HÌNH 154
HÌNH 9.2 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN SÀN 154
HÌNH 9.3 SƠ ĐỒ TÍNH XÀ GỒ SÀN 156
HÌNH 9.4 CẤU TẠO VÁN KHUÔN CỘT 158
HÌNH 9.5 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN KHUÔN CỘT 158
HÌNH 9.6 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM CHÍNH 160
HÌNH 9.7 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH 161
HÌNH 9.8 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM CHÍNH 162
HÌNH 9.9 SƠ ĐỒ CẤU TẠO VÁN KHUÔN DẦM PHỤ 164
HÌNH 9.10 SƠ ĐỒ TÍNH VÁN ĐÁY DẦM PHỤ 164
HÌNH 9.14 SƠ ĐỒ TÍNH XÀ GỒ ĐỠ BẢN THANG 170
xiii
Trang 14DANH MỤC BẢNG BIỂU
BẢNG 2.2 CẤU TẠO CÁC Ô SÀN TẦNG 2 11
BẢNG 2.3 TĨNH TẢI Ô SÀN TẦNG 2 13
BẢNG 2.4 HOẠT TẢI(P TT ) VÀ TỔNG TẢI TRỌNG(Q S ) SÀN TẦNG 2 14
BẢNG 2.6.BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH 18
BẢNG 2.6.BẢNG TÍNH CỐT THÉP SÀN BẢN KÊ 4 CẠNH (TIẾP THEO) 19
BẢNG 3.1: BẢNG TÍNH TĨNH TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM 22
BẢNG 3.2: TẢI TRỌNG TƯỜNG ,CỬA PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN DẦM 23
BẢNG 3.3.BẢNG TÍNH HOẠT TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM 24
BẢNG 3.4 TỔ HỢP MOMENT DẦM TRỤC B 28
BẢNG 3.5 TỔ HỢP LỰC CẮT DẦM TRỤC B 29
BẢNG 3.5 BẢNG TÍNH THÉP DỌC DẦM TRỤC B 32
BẢNG 3.6: TÍNH THÉP ĐAI DẦM TRỤC D1-TRỤC B 36
BẢNG 4.1: BẢNG TÍNH NỘI LỰC VÀ TÍNH THÉP BẢN THANG Ô1 VÀ Ô3 39
51 BẢNG 5.1 CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN DẦM KHUNG BẢNG 5.2 BẢNG CHỌN SƠ BỘ TIẾT DIỆN CỘT 52
BẢNG 5.4 BẢNG TĨNH TẢI SÀN PHÂN BỐ ĐỀU TRUYỀN LÊN DẦM 55
BẢNG 5.5: TẢI TRỌNG TƯỜNG ,CỬA PHÂN BỐ ĐỀU TRÊN DẦM VÀ TỔNG TẢI TRỌNG (TƯỜNG + TLBT) DẦM 57
BẢNG 5.7 BẢNG TĨNH TẢI TẬP TRUNG TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG 59
BẢNG 5.8 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO DẦM KHUNG 61
BẢNG 5.9 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG 61
BẢNG 5.10 BẢNG HOẠT TẢI SÀN TRUYỀN VÀO NÚT KHUNG(TIẾP THEO) 62
BẢNG 5.11 :TẢI TRỌNG GIÓ TÁC DỤNG LÊN KHUNG TRỤC 5 63
BẢNG 5.12 :BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC MOMEN DẦM KHUNG 74
BẢNG 5.13 :BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC MOMEN DẦM KHUNG 77
BẢNG 6.1 CÁC CHỈ TIÊU CƠ LÍ CỦA ĐẤT 85
BẢNG 6.2 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN LÚN 86
BẢNG 6.3 HỆ SỐ NÉN LÚN CỦA LỚP 1 87
BẢNG 6.4 KẾT QUẢ THÍ NGHIỆM NÉN LÚN 87
BẢNG 6.5 HỆ SỐ NÉN LÚN CỦA LỚP 3 88
BẢNG 6.6 BẢNG TỔ HỢP NỘI LỰC TẠI CHÂN CỘT KHUNG TRỤC 5 89
BẢNG 6.7 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M1 89
xiv
Trang 15BẢNG 6.8 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M2 89
BẢNG 6.9 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN TÍNH MÓNG M3 90
BẢNG 6.10 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M1 90
BẢNG 6.11 BẢNG TÍNH SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC 92
HÌNH 6.2 PHÂN CHIA CÁC LỚP PHÂN TỐ 93
BẢNG 6.12 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 98
BẢNG 6.13 ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI MÓNG 99
BẢNG 6.14 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M2 103
BẢNG 6.15 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 108
BẢNG 6.16 ĐỘ LÚN CỦA NỀN ĐẤT DƯỚI MÓNG 109
BẢNG 6.17 BẢNG TÍNH TẢI TRỌNG TRUYỀN XUỐNG MÓNG M3 111
BẢNG 6.18 BẢNG TÍNH ỨNG SUẤT DO TRỌNG LƯỢNG BẢN THÂN VÀ DO ÁP LỰC GÂY LÚN GÂY RA 116
BẢNG 2.1: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG ĐẤT ĐÀO BẰNG MÁY 137
BẢNG 2.3: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CỌC CHIẾM CHỖ 137
BẢNG 2.4: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG LÓT CHIẾM CHỖ 138
BẢNG 2.5: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG ĐÀI CHIẾM CHỖ 138
BẢNG 2.6: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG GIẰNG MÓNG CHIẾM CHỖ 138
BẢNG 2.7: BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG PHẦN NGẦM CHIẾM CHỖ 139
BẢNG 9.6 BẢNG THÔNG SỐ KỸ THUẬT VÁN KHUÔN 143
BẢNG 9.7 BẢNG TÍNH BÊ TÔNG LÓT 145
BẢNG 9.7 BẢNG TÍNH BÊ TÔNG ĐÀI MÓNG 145
BẢNG 9.8 TỔNG KHỐI LƯỢNG BÊ TÔNG MÓNG 146
BẢNG 9.9 BẢNG TÍNH VÁN KHUÔN ĐẾ MÓNG VÀ CỔ MÓNG 146
BẢNG 9.10 TỔNG KHỐI LƯỢNG VÁN KHUÔN MÓNG 146
BẢNG 9.11 BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CỐT THÉP MÓNG TOÀN CÔNG TRÌNH 147
BẢNG 9.12 BẢNG TÍNH KHỐI LƯỢNG CÁC CÔNG TÁC TRÊN MỖI PHÂN ĐOẠN 147
xv
Trang 16Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TRÌNH
Đà Nẵng là Thành phố phát triển nhất khu vực miền Trung , được mệnh danh là
“Thành Phố đáng sống nhất Việt Nam” với điều kiện thuận lợi về mọi mặt từ địa lý,khí hậu,…Đà Nẵng trở thành trung tâm kinh tế lớn nhất của khu vực miền Trung TâyNguyên ,với tốc độ đô thị hóa ngày càng nhanh, việc thu hút người dân cư đến ĐàNẵng để sinh sống và làm việc là điều hiển nhiên, như vậy để giải quyết nhu cầu vềnhà ở cho lượng lớn người dân trong thành phố thì việc xây những chung cư cao tầng
sẽ là giải pháp tối ưu
Chung cư Bình Minh sẽ là 1 trong những dự án sẽ được xây dựng ở Đà Nẵng để đápứng nhu cầu nhà ở cho lượng lớn người dân
*Khái quát về vị trí xây dựng công trình
Khu đất xây dựng công trình có diện tích 1471 m2 trên khu đất có 2940 m2
Hiến
+ Các phía còn lại là công trình lân cận
*Các điều kiện khí hậu tự nhiên
Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ítbiến động Khí hậu Đà Nẵng là nơi chuyển tiếp đan xen giữa khí hậu cận nhiệt đới ởmiền Bắc và nhiệt đới xavan ở miền Nam, với tính trội là khí hậu nhiệt đới ở phía Nam.Mỗi năm có 2 mùa rõ rệt: mùa mưa từ tháng 9 đến tháng 12 và mùa khô từ tháng 1 đếntháng 8, thỉnh thoảng có những đợt rét mùa đông nhưng không đậm và không kéo dài.Nhiệt độ trung bình hàng năm khoảng 25,8 °C; cao nhất vào các tháng 6, 7, 8, trungbình 28-30 °C; thấp nhất vào các tháng 12, 1, 2, trung bình 18-23 °C, Độ ẩm không khítrung bình là 83,4% Lượng mưa trung bình hàng năm là 2.504,57 mm
Với những đặc điểm khí hậu thuận lợi trên Đà Nẵng là TP đáng sống bậc nhất hiện nay
ở Việt Nam
*Các điều kiện địa chất thủy văn
Theo kết quả khảo sát thì đất nền gồm các lớp đất khác nhau Do độ dốc các lớpnhỏ, chiều dày khá đồng đều nên một cách gần đúng có thể xem nền đất tại mọi điểmcủa công trình có chiều dày và cấu tạo như mặt cắt địa chất điển hình
Trang 17Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Diện tích xây dựng là 1471m2, diện tích còn lại dùng làm hệ thống khuôn viên,cây xanh và giao thông nội bộ
Công trình gồm 10 tầng, có tổng chiều cao là 33,75 (m) kể từ mặt đất có cốt -0,45.Tầng 1 là khu vực lễ tân, sảnh chính tiếp khách có cả nhà ăn phục vụ Tầng 2 làkhu vực hội trường Từ tầng 3 đến tầng 8 là sàn tầng điển hình gồm các phòng ở củakhách Tầng 9 có sân thượng, khu dịch vụ và cà phê giải trí ngoài trời
về phòng chống cháy, chiếu sáng, thông gió, chống ồn, khoảng cách ly vệ sinh
Toàn bộ mặt trước công trình để thoáng, khách có thể tiếp cận dễ dàng với côngtrình Bãi đậu xe bên cạnh công trình thuận lợi cho việc đi lại của du khách
Giao thông nội bộ bên trong công trình thông với các đường giao thông côngcộng, đảm bảo lưu thông bên ngoài công trình Tại các nút giao nhau giữa đường nội
bộ và đường công cộng, giữa lối đi bộ và lối ra vào công trình có bố trí các biển báo
Bao quanh công trình là các đường vành đai và các khoảng sân rộng, đảm bảo
xe cho việc xe cứu hoả tiếp cận và xử lí các sự cố
1.4.1.Giải pháp kiến trúc
Mặt chính công trình hướng ra trục chính đường vào trung tâm thành phố và ngay ngã tư có bố trí nhiều hướng cổng vào cần thiết tránh hạn chế tầm nhìn của các phương tiện giao thông đi qua khu vực này Với qui mô 9 tầng, công trình sẽ góp phầntạo điểm nhấn kiến trúc cho tuyến đường chính Nhà chính với lưới cột lớn tạo không gian làm việc linh hoạt, dễ dàng bố trí công năng sử dụng
Mặt bằng công trình được bố trí hợp lý dây chuyền công năng sử dụng khép kín,liên hoàn Bố trí các phòng ban chức năng của phương án
Trang 18Tường ngoài nhà được sơn 03 nước (1 nước lót, sau đó sơn 2 nước màu).
Các khu vực vệ sinh: nền lát gạch chống trơn 250x250, tường ốp gạch men granite 250x400, thiết bị dùng xí bệt, lavabo, vòi,…chất lượng tốt
Ngoài ra, các vật liệu hoàn thiện khác như gạch lát nền granite 400x400, đágranite 1000x1000 ở tầng 1 và tầng 2, gạch ốp chân tường Ngăn chia khu vệ sinhbằng tấm compac HPL 13mm
Trang 19Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
1.4.2.Giải pháp kết cấu
Ngày nay, trên thế giới cũng như ở Việt Nam việc sử dụng kết cấu bêtông cốtthép trong xây dựng trở nên rất phổ biến Đặc biệt trong xây dựng nhà cao tầng, bêtôngcốt thép được sử dụng rộng rãi do có những ưu điếm sau:
Giá thành của kết cấu bêtông cốt thép (BTCT) thường rẻ hơn kết cấu thép đốivới những công trình có nhịp vừa và nhỏ chịu tải như nhau
Bền lâu, ít tốn tiền bảo dưỡng, cường độ ít nhiều tăng theo thời gian Có khảnăng chịu lửa tốt
Dễ dàng tạo được hình dáng theo yêu cầu của kiến trúc
Công trình được xây bằng bêtông cốt thép
1.4.2.1.Giới thiệu và mô tả kết cấu
Dự án bao gồm Nhà làm việc chính và các hạng mục phụ trợ (Nhà bảo vệ, Nhà
để xe, Nhà để trạm biến áp, Bể nước, Tường rào cổng ngõ, Trạm bơm, Hệ thống sânđường và hệ thống cấp thoát nước, chiếu sáng trong ngoài nhà)
+ Nhà làm việc chính:
Số tầng:10 tầng
Cấp công trình: Cấp III
Bấc chịu lửa: Bậc I
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ này chịu toàn bộ tải trọng đứng và tải trọng ngang tác dụng vào nó Để tăng độcứng theo phương ngang nhà khi chịu tải trong ngang do gió gây ra, kết hợp cầu thangmáy làm tăng độ cứng cho công trình
Kích thước của công trình theo Hồ sơ Kiến trúc cơ sở
Chiều cao công trình tính đến mái là 31,1m, kể đến thành phần tĩnh và của tải trọnggió
+ Các hạng mục phụ trợ:
Bao gồm các công trình Cấp IV
Hệ kết cấu chịu lực chính của công trình: Khung Bê tông cốt thép đổ toàn khối
Hệ khung này chủ yếu chịu tải trọng đứng, tải trọng ngang vào công trình không đáng kể
Hệ kết cấu chịu lực chính là hệ khung thép, chịu toàn bộ tải trọng đứng của công trình, móng bằng Bê tông cốt thép
Kích thước của công trình theo Hồ sơ kiến trúc cơ sở
1.4.2.2.Lựa chọn phương án kết cấu
+ Phương án kết cấu móng:
Trang 20Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Nhà làm việc chính: Với quy mô công trình 10 tầng, không có tầng hầm, mặtbằng thi công thuận tiện, công trình chịu tác động của tải trọng gió và tải trọng độngđất So sánh các phương án móng, nhận thấy giải pháp móng cọc sẽ đảm bảo đáp ứngyếu tố về kiến trúc, độ bền vững, tiết kiệm và thuận lợi về mặt thi công Dựa vào hồ sơkhoan khảo sát địa chất công trình chọn phương án móng ép
+ Phương án kết cấu khung:
Nhà làm việc chính: Khung Bê tông cốt thép bao gồm các cột, các dầm sàn liênkết với nhau và liên kết cứng với móng Các hạng mục phụ trợ: Khung Bê tông cốtthép bao gồm các cột và các dầm, giằng, sàn sê nô mái liên kết cứng với nhau và liênkết với móng
+ Sơ đồ kết cấu của công trình
Nhà làm việc chính: Với mặt bằng kết cấu công trình, nhận thấy độ cứng tổngthể theo hai phương có chênh lệch nhiều, bản sàn kê 4 cạnh là chính, tải trọng truyềnlên cả 4 dầm và công trình chịu tải trọng ngang và đứng Do đó sơ đồ tính toán kết cấucủa công trình là sơ đồ khung phẳng Móng được tính toán với sơ đồ móng cọc
vị trí công trình
1.4.3.3.Hệ thống điện
Tuyến điện trung thế 12KV qua ống đặt ngầm dưới đất đi vào trạm biến thế củacông trình Ngoài ra còn có điện dự phòng cho công trình gồm hai máy phát điện đặtbên ngoài của công trình Khi nguồn điện chính của công trình bị mất thì máy phátđiện sẽ cung cấp điện cho các trường hợp sau:
Các hệ thống phòng cháy chữa cháy
Trang 21Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Nước từ hệ thống cấp nước của thành phố đi vào công trình Sau đó được bơmlên bể nước mái, quá trình điều khiển bơm được điều khiển hoàn toàn tự động, nước sẽtheo các đường ống kỹ thuật chạy đến vị trí lấy nước cần thiết
Nước mưa trên mái công trình, nước thải sinh hoạt được thu vào sê nô và đưavào bể xử lý nước thải Nước sau khi được xử lý sẽ được đưa ra hệ thống thoát nước của thành phố
1.4.3.5.Hệ thống phòng cháy, chữa cháy
+ Hệ thống báo cháy:
Thiết bị phát hiện báo cháy được bố trí ở mỗi phòng và mỗi tầng, ở nơi côngcộng của mỗi tầng Mạng lưới báo cháy gắn đồng hồ và đén báo cháy, khi phòng quản
lý được nhận tín hiệu thì kiểm soát và khống chế hoả hoạn cho công trình
các tiêu chuẩn liên quan khác (bao gồm bộ phận ngăn cháy, lối thoát nạn, cấp nướcchữa cháy) Tất cả các tầng đều có bình CO2, đường ống chữa cháy tại các nút giaothông
1.4.3.6.Giải pháp hoàn thiện
Vật liệu hoàn thiện sử dụng vật liệu tốt đảm bảo chống được mưa nắng khi sửa dụng lâu dài Nền lát gạch Granit Tường được quét sơn chống thấm
Các khu vệ sinh, nền lát gạch chống trượt, tường ốp gạch men trắng cao 2m
Hệ thống cửa dùng cửa kính khung nhôm
1.5 Tính toán các chỉ tiêu về kinh tế, kỹ thuật
Trang 22Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Trong đó: SS 7840,76 m2 là tổng diện tích sàn toàn công trình không bao gồm diện tích sàn tầng hầm và mái
Hệ số sử dụng đất là 4,04 không vượt quá 5 Điều này phù hợp với TCXDVN323:2004
Trang 23Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
ĐẠI HỌC ĐÀ NẴNG
TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA
KHOA XÂY DỰNG DÂN DỤNG VÀ CÔNG NGHIỆP
PHẦN HAI KẾT CẤU (60%)
Trang 24Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Trang 25Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Nếu sàn liên kết với dầm giữ thì xem là ngàm, nếu dưới sàn không có dầm thì
xem là tự do Nếu sàn liên kết với dầm biên thì xem là khớp, nhưng thiên về an toàn ta
lấy cốt thép ở biên ngàm để bố trí cho biên khớp Khi dầm biên lớn ta có thể xem là
ngàm
+ Khi
+ Khi
Trong đó : l1-kích thước theo phương cạnh ngắn
l2-kích thước theo phương cạnh dài.Chọn chiều dày bản sàn theo công thức:
Trong đó:
l1: là cạnh ngắn của ô bản;
D= 0,8 1,4 phụ thuộc vào tải trọng Chọn D=1
m= 30 35 với bản loại dầm m= 40 45 với bản
Trang 26S14 S15
Vậy thống nhất chọn chiều dày sàn là 100mm cho tất cả các ô sàn
SVTH: Trần Văn Tâm
Trang 27Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
• Các số liệu về tải trọng lấy theo TCVN 27371995: Tải trọng và tác động tiêu chuẩn thiết kế
-• Hệ số tin cậy lấy theo bảng 1 TCVN 2737-1995
• Trọng lượng riêng của các thành phần cấu tạo lấy theo “Sổ tay thực
hành kết cấu công trình “ (PGS.PTS Vũ Mạnh Hùng)
2.2.1.Tĩnh tải sàn
2.2.1.1.Trọng lượng các lớp sàn
Hình 2.2 Cấu tạo sàn tầng 5
Dựa vào cấu tạo kiến trúc lớp sàn, ta có:
gtc = (kN/m2): tĩnh tải tiêu chuẩn
g tt = g tc n (KN/m2): tĩnh tải tính toán.
s
Trong đó: (daN/m3): trọng lượng riêng của vật liệu
n: hệ số vượt tải lấy theo TCVN 2737-1995
Cấu tạo các lớpsàn
2.2.1.2 Trọng lượng tường ngăn và tường bao che trong phạm vi ô sàn
Tường ngăn giữa các khu vực khác nhau trên mặt bằng dày 100mm.Tường
Trang 28Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Chiều cao tường được xác định: ht = H-hb
Trong đó: hb: chiều dày bản, hb = 0,1 (m)
St(m2): diện tích bao quanh tường, St =∑b.ht(m2)
∑b(m): tổng chiều dài tường trên ô sàn đang xét
Sc(m2): diện tích cửa
nt, nc, ntr: hệ số độ tin cậy đối với tường và cửa và lớp trát (nt=1,1;
nc=1,3; ntr = 1,3)
t = 0,1(m): chiều dày của mảng tường
t = 15(kN/m3): trọng lượng riêng của tường bằng gạch
tr = 16(kN/m3): trọng lượng riêng của lớp trát
gc = 18(kN/m2): trọng lượng của 1m2 cửa
Si(m2): diện tích ô sàn đang tính toán
Trong đó:gt: trọng lượng tính toán của 1m2 tường gt = ng. g
g + 2ntr. tr. tr
ng: hệ số độ tin cậy đối với gạch xây
ntr: hệ số độ tin cậy đối với lớp vữa trát
g : Trọng lượng riêng của gạch ống g = 15 kN/m3
tr : Trọng lượng riêng của lớp vữa trát tr = 16 kN/m3
g : Chiều dày lớp gạch xây
tr : Chiều dày lớp vữa trát tường St-c
St : Diện tích tường xây trên ô sàn đó
gc : Trọng lượng đơn vị của 1m2 cửa ( 0,25 kN/m2)
Sc: Diện tích cửa trên ô sàn đóVới tường 100: gt10 = 1,1 15 0,1 + 2 1,3 16 0,015 = 2,274 kN/m2
Với tường 200: gt20 = 1,1 15 0,2 + 2.1,3 16 0,015 = 3,924 kN/m2
Trang 29Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Hoạt tải tiêu chuẩn ptc (kN/m2) lấy theo TCVN 2737-1995
Công trình được chia làm nhiều loại phòng với chức năng khác nhau Căn cứvào mỗi loại phòng chức năng ta tiến hành tra xác định hoạt tải tiêu chuẩn và sau đónhân với hệ số vượt tải n Ta sẽ có hoạt tải tính toán ptt (kG/m2).Tại các ô sàn có nhiềuloại hoạt tải tác dụng, ta chọn giá trị lớn nhất trong các hoạt tải để tính toán
Theo tiêu chuẩn TCVN 2737-1995 Mục 4.3.4 có nêu khi tính dầm chính, dầmphụ, bản sàn, cột và móng, tải trọng toàn phần được phép giảm như sau:
số ψA1 (khi A>A1=9m2)
Hệ số giảm tải : ΨA = 0,4+
A: Diện tích chịu tải tính bằng m2
với hệ số ψA2 (khi A>A2=36m2)
Trang 30SVTH: Trần Văn Tâm
Trang 31Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Ta có bảng tính hoạt tải sàn tầng điển hình
Cắt dãy bản rộng 1m và xem như là một dầm:
Tải trọng phân bố đều tác dụng lên dầm q = (g+p).1m (daN/m)
Tuỳ thuộc vào liên kết cạnh bản mà các sơ đồ tính đối với sàn
2.4.2.Nội lực trong bản kê 4 cạnh
Sơ đồ nội lực tổng quát:
Trang 32Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
+ Moment âm lớn nhất ở trên gối:
Tính thép bản như cấu kiện chịu uốn có bề rộng b = 1m; chiều cao h = hb
Thứ tự các bước tính toán như sau:
+ Bước 1: Chọn sơ bộ a
Với a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép chịu kéo
+ Bước 2: Tính chiều cao làm việc của tiết diện h0: h0 = h – a
Đối với các ô sàn là bản kê 4 cạnh, vì bản làm việc theo 2 phương nên sẽ có cốt thépđặt trên và đặt dưới Do mômen cạnh ngắn lớn hơn mômen cạnh dài nên thường đặtthép cạnh ngắn nằm dưới để tăng h0 Vì vậy sẽ xảy ra 2 trường hợp tính h0:
-Đối với cốt thép đặt dưới: h01 = h – a
- Đối với cốt thép đặt trên : h02
Trong đó: d1: là đường kính lớp cốt thép đặt dưới
d2: là đường kính lớp cốt thép đặt trên
h: là chiều dày bản sàn
a: là khoảng cách từ mép bêtông đến trọng tâm cốt thép đặt dưới
+ Bước 3: Xác định hệ số tính toán tiết diện m
Trang 33α m = R
bTrong đó:
M: là mômen của các ô sàn
b: là bề rộng của dải bản b=1m
R: hệ số phụ thuộc cấp độ bền B và cường độ cốt thép
-Đối với nhóm cốt thép CI: R = 0.437 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
-Đối với nhóm cốt thép CII: R = 0.429 khi dùng Bêtông cấp độ bền B20
-Nếu thỏa điều kiện trên thì chuyển qua bước 4
-Nếu m R thì phải điều chỉnh bằng cách tăng kích thước tiết diện hoặc tăng
cấp độ bền của Bêtông để đảm bảo điều kiện hạn chế
+ Bước 4 : Xác định hệ số giới hạn chiều cao vùng nén
Nếu: m R thì từ m tra bảng được hệ số (Bảng Phụ lục 9–Sách KCBTCT Phần CKCB)
Hoặc tính theo công thức: ζ =
+ Bước 5: Tính diện tích cốt thép tính toán A S TT
μTT: là hàm lượng cốt thép tính toán Trong sàn, μTT = 0,3 0,9% là hợp lý
μmin = 0,05% Thiết kế lấy μmin = 0,1%;
- Đối với nhóm cốt thép CI: μmax = 0,645.
- Đối với nhóm cốt thép CII: μmax = 0,623.
Trang 34+ Bước 7: Chọn đường kính cốt thép và khoảng cách a giữa các thanh thép:
Trang 35Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
aTT = f S
.100 (cm)
A
S
+ Bước 8: Chọn khoảng cách bố trí cốt thép aBT
Căn cứ vào khoảng cách tính toán aTT và các điều kiện về cấu tạo chọn khoảng cách
bố trí cốt thép aBT Với điều kiện: aBT ≤ aTT
Tại vùng giao nhau để tiết kiệm có thể đặt 50% Fa của mỗi phương (ít dùng)
nhưng không ít hơn 3 thanh/1m dài
2.6.2.Bố trí riêng lẻ
+ Đường kính cốt chịu lực Ø≤ h/10
+ Khoảng cách giữa các cốt thép chịu lực 7cm s 20cm
+ Cốt thép phân bố không ít hơn 10% cốt chịu lực nếu l2/l1≥ 3, không ít hơn 20%
cốt chịu lực nếu l2/l1< 3 Khoảng cách các thanh 35cm, đường kính cốt thép phân bố
đường kính cốt thép chịu lực
- Chống nứt do BT co ngót
- Cố định cốt chịu lực
- Truyển tải sang vùng xung quanh tránh tập trung ứng suất
- Chịu ứng suất nhiệt
Trang 36SVTH: Trần Văn Tâm GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 17
Trang 37Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Trang 38SVTH: Trần Văn Tâm GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 18
Trang 39Chung cư Bình Minh-TP Đà Nẵng
Bảng 2.6.Bảng tính cốt thép sàn bản kê 4 cạnh (tiếp theo)
Trang 40SVTH: Trần Văn Tâm GVHD: Th.S Nguyễn Thạc Vũ 19