Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng: - Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của công trình, tạo nên không
Trang 1BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO
TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KỸ THUẬT
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
CHUNG CƯ BÌNH MINH
GVHD: TS NGUYỄN THẾ ANH
S K L 0 0 6 9 6 5
SVTH : LÊ ĐỨC TỊNH MSSV: 14149185
Trang 2BỘ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO TRƯỜNG ĐẠI HỌC SƯ PHẠM KÝ THUẬT TP.HCM
KHOA XÂY DỰNG -
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Thông qua quá trình làm đồ án tốt nghiệp, em đã có cơ hợi để tổng hợp lại những
kiến thức mà mình đã được học trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại Học Sư Phạm
Kỹ Thuật TP.HCM, từ đó em cảm thấy biết ơn sự chỉ dạy tận tình của các thầy cô đã dạy
dỗ em trong thời gian qua
Chân thành cảm ơn các thầy, các anh, các bạn đã trực tiếp hoặc gián tiếp đóng góp vào luận này
Đặc biệt hơn hết Em xin được gửi lời cảm ơn chân thành và sâu sắc nhất tới Thầy
Nguyễn Thế Anh Trong quá trình thực hiện luận văn tốt nghiệp, em đã nhận được sự
hướng dẫn, giúp đỡ tận tình từ thầy Những kiến thức và kinh nghiệm mà thầy đã truyền đạt cho em sẽ là nền tảng để em hoàn thành đồ án và sẽ là hành trang cho em sau này Em rất cảm ơn sự động viên, hướng dẫn cũng như nhiệt tình thúc dục em thực hiện hoàn thiện
đồ án này
Tp.HCM, ngày…tháng…năm 2019
Sinh viên thực hiện
Trang 4ABSTRACT
The project is divide into four main objective: Design one typical Floor, Stair, design Wall, Beam – frame system, design foundation (bored pile), erection of bored pile foundation
In first objective, design one typical floor, finite element method softwares like SAFE, ETABS are used to analysis the internal loads, types of displacement, or reactions
of Structure, so that suitably structural methods is produced based on requirements of limit state design (ultimate limit state and serviceability limit state) After considering every able methods, the finally solution is made Autocad software is used for detailing, 2D drawing (shop drawing) that solution
In second objective, design main structure, finite element method software ETABS
is used to model analytically structural model By combining frame system to wall system, the horizontal displacements at the top of the building are decreased, the energy dissipation
of building when suffering dynamic loads is lost faster, so that structures work more effectively More over, the sustainability still maintained The elements are designed after analysing behavior of the the model concluding: wall, beam Internal loads from each elements is transported to EXCEL to calculate area of reinforcement that is requirement
In third objective, Design foundation is devide into two part:
- Part 1: Design pile (pile length, pile diameter, bear capacity of pile,…)
- Part 2: Design pile foundation with pile has been design at part 1, using SAFE software to design and Atutocad to detail shop drawing
In Final objective, construction bored foundation Autocad software is used for detailing, 2D drawing that solution
Trang 5NHIỆM VỤ ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP SINH VIÊN: LÊ ĐỨC TỊNH MSSV: 14149185
NGÀNH: CÔNG NGHỆ KỸ THUẬT CÔNG TRÌNH XÂY DỰNG
GIÁO VIÊN HD: TS NGUYỄN THẾ ANH
NGÀY NHẬN ĐỀ TÀI: 01/09/2018 NGÀY NỘP BÀI: 03/01/2019
ĐỀ BÀI: CHUNG CƯ BÌNH MINH
1 Các sô liệu, tài liệu ban đầu:
- Hồ sơ kiến trúc
- Hồ sơ khảo sát địa chất
2 Nội dung thực hiện đề tài:
Kiến trúc:
Thể hiện lại các bản vẽ theo kiến trúc
Kết cấu:
- Mô hình, phân tích, thiết kế sàn tầng điển hình
- Mô hình, phân tích, thiết kế cầu thang điển hình
- Mô hình, phân tích, thiết kế khung trục F và khung trục 4
Trang 6CAPSTONE PROJECT’S TASK STUDENT: LE DUC TINH STUDENT ID: 14149185
FACULTY: CIVIL ENGINEERING TECHNOLOGY
ADVISOR: PhD NGUYEN THE ANH
START DATE: 01/09/2018 FINISH DATE: 03/01/2019
TOPIC: CHUNG CƯ BÌNH MINH
- Modelling, anlysis and design typical floor
- Modelling, anlysis and design typical staircase
- Modelling, anlysis and design of frame 4 and frame F
Foundation:
Modelling, anlysis and design bored piles
3 Product:
- 01 thesis and 01 appendix
- 21 drawings A1 (05 Architecture, 16 Structure)
Trang 7MỤC LỤC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 13
1.1 Tên dự án 13
1.2 Quy mô dự án 13
1.3 Địa điểm xây dựng 13
1.4 Công năng công trình 14
1.5 Giải pháp kiến trúc công trình 14
1.6 Các giải pháp kĩ thuật khác 15
1.7 Hệ thống cấp thoát nước 15
CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 17
2.1 Giải pháp thiết kế 17
2.2.Cơ sở thiết kế 19
2.3 Vật liệu sử dụng 20
2.4 Sơ bộ tiết diện 22
CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 25
3.1 Mặt bằng sàn 25
3.3 Tổ hợp tải trọng 31
3.4 Mô hình sàn 33
3.5 Phân tích – Kiểm tra mô hình 33
3.6 Tính toán – bố trí cốt thép (kết quả đầy đủ trong phụ lục) 40
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ CẦU THANG TẦNG ĐIỂN HÌNH 42
4.1 Mặt bằng cầu thang 42
4.2 Cấu tạo cầu thang 42
4.3 Xác định tải trọng cầu thang 43
4.4 Xác định sơ đồ tính 45
4.5 Tính toán cốt thép cầu thang 45
4.6 Tính toán dầm chiếu nghỉ 46
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ KHUNG 50
5.1 Phương án kết cấu – mô hình khung không gian 50
Trang 85.2 Tải trọng và tổ hợp tải trọng 50
5.3 Phân tích – kiểm tra về các điều kiện sử dụng công trình 63
5.4 Tính toán – thiết kế hệ dầm 68
5.5 Tính toán – thiết kế cột 76
5.6 Tính toán – thiết kế vách 81
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ MÓNG 85
6.1 Số liệu địa chất công trình 85
6.2 Tính toán phương án móng cọc khoan nhồi 88
6.3 Tính toán – thiết kế hệ móng 97
TÀI LIỆU THAM KHẢO 136
DANH MỤC HÌNH Hình 1-1: Mặt bằng công trình 14
Hình 2-1:Mặt bằng kết cấu tầng điển hình 23
Hình 3-1: Mặt bằng kiến trúc sàn 25
Hình 3-2: Mặt bằng kết cấu sàn điển hình 25
Hình 3-3: Cấu tạo sàn tầng điển hình, trung tâm thương mại 26
Hình 3-4: Cấu tạo sàn vệ sinh 26
Hình 3-5: Các trường hợp tải trọng tác dụng lên sàn 32
Hình 3-5: Mô hình sàn bằng SAFE 33
Hình 3-6: Moment M11 34
Hình 3-7: Dải Strip theo phương Y 34
Hình 3-8: Moment M22 35
Hình 3-9: Chia dải Strip theo phương X 35
Hình 3-10: Moment dải Strip theo phương Y 36
Hình 3-11: Moment dải Strip theo phương X 37
Hình 3-12: Độ võng ngắn hạn của sàn 38
Hình 3-13: Độ võng dài hạn 40
Hình 4-1: Mặt bằng cầu thang 42
Trang 9Hình 4-3: Cấu tạo cầu thang 43
Hình 4-4: Tĩnh tải 45
Hình 4-5: Hoạt tải 45
Hình 4-6: Biểu đồ moment cầu thang 45
Hình 4-7: Phản lực gối tựa 46
Hình 4-8: Biểu đồ nội lực dầm chiếu nghỉ 47
Hình 4-9: Mặt cắt bố trí thép của cầu thang 49
Hình 5-1: Mô hình khung không gian bằng phần mềm Etabs 50
Hình 5-2: Nội lực cầu thang tác dụng lên khung 51
Hình 5-3: Sơ đồ tính toán động lực tải trọng gió tác dụng lên công trình 54
Hình 5-4: Biều đồ thể hiện phổ phản ứng 60
Hình 5-5: Moment hệ khung trục F 67
Hình 5-6: Mặt bằng hệ dầm 68
Hình 5-7: Mặt cắt bố trí thép dầm B116 71
Hình 5-8: Đoạn gia cường cốt treo tại vị trí dầm phụ gối lên dầm chính 73
Hình 5-9: Sơ đồ nén lệch tâm xiên 76
Hình 5-10: Sơ đồ nội lực tác dụng lên vách 81
Hình 6-1: Cao độ mũi cọc D100 85
Hình 6-2: Mặt bằng cột tầng hầm 95
Hình 6-3: Mặt bằng bố trí móng 96
Hình 6-4: Mặt bằng móng M1 98
Hình 6-5: Phản lực đầu cọc móng M1 (COMB7) 99
Hình 6-6: Phản lực đầu cọc móng M1 (COMB3) 99
Hình 6-7: Khối móng quy ước 100
Hình 6-8: Biểu đồ quan hệ e-p 102
Hình 6-9: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) 104
Hình 6-10: Mặt bằng móng M2 105
Hình 6-11: Phản lực đầu cọc móng M2 (COMB9) 105
Hình 6-12: Phản lực đầu cọc móng M2 (COMB4) 106
Hình 6-13: Khối móng quy ước 106
Trang 10Hình 6-14: Biểu đồ quan hệ e-p 109
Hình 6-15: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) 111
Hình 6-16: Mặt bằng móng M3 112
Hình 6-17: Phản lực đầu cọc móng M3 (COMB9) 112
Hình 6-18: Phản lực đầu cọc móng M3 (COMB4) 113
Hình 6-19: Khối móng quy ước 113
Hình 6-20: Biểu đồ quan hệ e-p 116
Thỏa điều kiện biến dạng lún 118
Hình 6-21: Các thông số để kiểm tra xuyên thủng đài móng 119
Hình 6-22: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) 121
Hình 6-23: Mặt bằng móng M4 122
Hình 6-24: Phản lực đầu cọc móng M4 (COMB6) 122
Hình 6-25: Phản lực đầu cọc móng M4 (COMB3) 123
Hình 6-26: Khối móng quy ước 123
Hình 6-27: Biểu đồ quan hệ e-p 126
Hình 6-23: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) 128
Hình 6-29: Mặt bằng móng lõi thang 129
Hình 6-30: Phản lực đầu cọc móng M5 (COMB8) 130
Hình 6-31: Phản lực đầu cọc móng M5 (COMB2) 130
Hình 6-32: Biểu đồ quan hệ e-p 133
Hình 6-33: Moment phương X (Comb1) và moment phương Y (Comb1) 135
Trang 11DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Bê tông được sử dụng 20
Bảng 2.2: Cốt thép được sử dụng 20
Bảng 2.3: Phân loại thép theo giới hạn chảy 20
Bảng 2.4: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất 21
Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất 21
Bảng 2.6: Xác định chiều cao dầm 22
Bảng 2.7: Sơ bộ tiết diện cột 24
Bảng 3.1: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình 27
Bảng 3.2: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng mái 27
Bảng 3.3: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn trung tâm thương mại 27
Bảng 3.4: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh 28
Bảng 3.5: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng hầm 28
Bảng 3.6: Tải tường và tải kính 29
Bảng 3.7: Tổng hợp tải trọng tường xây lên sàn 29
Bảng 3.8: Hoạt tải tác dụng lên sàn 30
Bảng 3.9: Tổng hợp tải trọng tương ứng với các ô sàn 30
Bảng 3.10: Các loại hình tải trọng (Load Patterns) 31
Bảng 3.11: Các trường hợp tải trọng 31
Bảng 3.12: Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations) 32
Bảng 3.13: Kết quả tính toán cốt thép theo phương Y 41
Bảng 4.1: Tải trọng cầu thang 43
Bảng 4.2: Tính toán thép bản thang 46
Bảng 5.1: Tải tường tầng mái 51
Bảng 5.2: Hoạt tải tác dụng lên sàn 52
Bảng 5.3: Tính toán tải trọng gió tĩnh 53
Bảng 5.4: Chu kỳ và tầng số 54
Bảng 5.5: Giá trị khối lượng của từng tầng (kN) 55
Bảng 5.6: Modal Participating Mass Ratios 56
Bảng 5.7: Kết quả tính toán tải trọng gió động 57
Trang 12Bảng 5.8: Bảng kết quả tính toán lực cắt đáy của các Mode đã chọn 60
Bảng 5.9: Bảng tổng hợp kết quả tính toán tải trọng động đất 61
Bảng 5.10: Các loại hình tải trọng (Load Cases) 62
Bảng 5.11: Các tổ hợp tải trọng 62
Bảng 5.12: Tổng hợp chuyển vị đỉnh 64
Bảng 5.13: Kiểm tra chuyển vị lệch tầng 65
Bảng 5.14: Nội lực dầm 69
Bảng 5.15: Kết quả thép dầm B116 70
Bảng 5.16: kết quả lực cắt trong dầm 73
Bảng 5.17:Tổng hợp cốt thép dầm 75
Bảng 5.18: Bảng công thức 78
Bảng 5.19: Tổng hợp cốt thép cột trục 4 80
Bảng 6.1: Bảng thống kê địa chất 86
Bảng 6.2: Bảng thống kê thành phần hạt 87
Bảng 6.3: Thống kê cọc khoan nhồi 88
Bảng 6.4: Hệ số tỷ lệ từng lớp đất 89
Bảng 6.5: Xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cơ lý đất nền 90
Bảng 6.6: Xác định sức kháng ma sát theo chỉ tiêu cường độ đất nền 92
Bảng 6.7:Tổng hợp tính toán sức chịu tải cọc theo SPT 93
Bảng 6.8: Tổng hợp móng cọc D1000 96
Bảng 6.9: Xuất nội lực cột trên móng M1 98
Bảng 6.10: Bảng biểu đồ quan hệ e-p 102
Bảng 6.11: Bảng tính lún móng M1 103
Bảng 6.12: Kết quả tính toán cốt thép móng M1 104
Bảng 6.13: Bảng biểu đồ quan hệ e-p 108
Bảng 6.14: Bảng tính lún móng M2 110
Bảng 6.15: Kết quả tính toán cốt thép móng M2 111
Bảng 6.16: Bảng biểu đồ quan hệ e-p 115
Bảng 6.17: Bảng tính lún móng M3 118
Bảng 6.18: Kết quả tính toán cốt thép móng M3 121
Trang 13Bảng 6.19: Bảng biểu đồ quan hệ e-p 125
Bảng 6.20: Bảng tính lún móng M4 127
Bảng 6.21: Kết quả tính toán cốt thép móng M4 128
Bảng 6.22: Bảng biểu đồ quan hệ e-p 132
Bảng 6.23: Bảng tính lún móng M5 134
Bảng 6.24: Kết quả tính toán cốt thép móng M5 135
Trang 14CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC 1.1 Tên dự án
CHUNG CƯ BÌNH MINH
1.2 Quy mô dự án
- Công trình cao 71.6 m tính từ mặt đất tự nhiên, dài 58.6 m, rộng 55.8 m
- Với chiều cao công trình gồm 18 tâng điển hình, 2 tầng Trung tâm Thương mại,
1 tầng thượng và 2 tầng hầm
- Bao gồm 261 căn hộ và khu Trung tâm Thương mại Có không gian sống rộng rãi, hiện đại, cũng như tiện nghi, an toàn và thông minh,…
1.3 Địa điểm xây dựng
- Tọa lạc: Tô Hiệu, Hiệp Tân, Tân Phú, Hồ Chí Minh
Trang 15Hình 1-1: Mặt bằng công trình
1.4 Công năng công trình
- Tầng hầm : Sử dụng cho việc bố trí các phòng kĩ thuật và đỗ xe
- Tầng trệt : Sảnh, phòng bảo vệ, siêu thị, phòng sinh hoạt công cộng, nhà xe phía
sau
- Tầng điển hình : Bố trí các căn hộ phục vụ cho nhu cầu ở và sinh hoạt riêng
- Tầng mái : Bố trí các khối kĩ thuật và sân thượng, bể nước
1.5 Giải pháp kiến trúc công trình
1.5.1 Giải pháp mặt bằng
- Tầng hầm: nằm ở độ cao -7.2 m, được bố trí 1 ram dốc từ mặt đất đến nền tầng
hầm cho lối xuống hầm và lối cho xe đi ra Vì công năng chính công trình là cho
thuê căn hộ nên tầng hầm phần lớn dành cho việc để xe đi lại, các phòng kĩ thuật
Trang 16hợp lý, hệ thống cầu thang bộ và thang máy bố trí sao cho người sử dụng dễ dàng
nhìn thấy khi đi vào tầng hầm
- Tầng 1 và tầng 2: được coi như khu sinh hoạt chung của toàn khối nhà, trung tâm thương mại, được trang trí đẹp mắt, phòng quản lý và phòng bảo vệ được bố trí ở
vị trí khách dễ dàng liên lạc
- Tầng 3 đến tầng 19: đây là mặt bằng cho thấy rõ nhất chức năng của công trình, các căn hộ được bố trí hợp lý bao quanh khu giao thông chính là thang máy và cầu
thang bộ, ở mỗi tầng đều bố trí khu đựng rác sinh hoạt và khu kĩ thuật điện
- Tầng mái: bố trí phòng kĩ thuật thang máy và 2 bể nước phục vụ nhu cầu cung cấp
nước cho công trình
1.5.2 Giải pháp mặt đứng
Sử dụng và khai thác triệt để nét hiện đại của cửa kính lớn, tường ngoài được hoàn thiện bằng sơn nước Với những nét ngang và thẳng đứng tạo nên sự bề thế vững vàng cho công trình, hơn nữa sử dụng những vật liệu mới cho mặt đứng công trình như đá Granite cùng với những mảng kiếng dày màu xanh tạo vẻ sang trọng cho
công trình kiến trúc
1.5.3 Giải pháp giao thông trong công trình
- Giao thông đứng: hệ thống gồm 4 thang máy chia ra hai bên và 2 cầu thang bộ
nhằm liên kết giao thông theo phương đứng và thoát hiểm khi có sự cố
- Giao thông ngang: là hệ thống hành lang nằm giữa mặt bằng tầng điển hình, nối hệ thống cầu thang bộ và thang máy, đảm bảo giao thông ngắn gọn, tiện lợi cho từng
đi qua các khu vực ẩm ướt, tạo điều kiện dễ dàng khi sữa chữa
1.7 Hệ thống cấp thoát nước
- Nguồn nước cấp dùng là nguồn nước chung của cả thành phố, qua tính toán đảm
bảo đáp ứng nhu cầu sử dụng nước và đảm bảo vệ sinh nguồn nước
- Nước sinh hoạt và nước chữa cháy được đưa vào công trình bằng hệ thống bơm đẩy lên bể chứa tạo áp Dung tích bể chứa được thiết kế trên cơ sở số lượng người
sử dụng và lượng nước dự trữ khi xảy ra sự cố mất điện và chữa cháy
Trang 17- Nước mưa trên mái được thoát xuống bằng hệ thống ống nhựa đặt tại các vị trí thu nước mái nhiều nhất tại các rãnh thu nước trên mái Từ hệ thống ống dẫn chảy xuống rãnh thu nước mưa quanh nhà đến hệ thống thoát nước chung của thành
- Giải pháp thông gió nhân tạo (nhờ hệ thống máy điều hòa nhiệt độ) được ưu tiên
sử dụng vì vấn đề ô nhiểm không khí của toàn khu vực
- Về quy hoạch: xung quanh công trình trồng hệ thống cây xanh để dẫn gió, che
nắng, chắn bụi, điều hòa không khí
- Về thiết kế: Các phòng của công trình đều có hệ thống cửa sổ, cửa đi, tạo nên sự lưu thông không khí trong và ngoài công trình Đảm bảo môi trường không khí
thoải mái, trong sạch
1.7.2 Hệ thống chiếu sáng Kết hợp ánh sáng tự nhiên và nhân tạo
- Chiếu sáng tự nhiên: các phòng đều có hệ thống cửa để tiếp nhận ánh sáng từ bên
ngoài
- Chiếu sáng nhân tạo: được tạo ra từ hệ thống điện chiếu sáng theo TCVN về thiết
kế điện chiếu sáng trong công trình dân dụng
1.7.3 Hệ thống phòng cháy chữa cháy
Tại mỗi tầng và tại nút giao thông giữa hành lang và cầu thang Thiết kế đặt hệ thống hộp họng cứu hỏa được nối với nguồn nước chữa cháy Mỗi tầng đều có biển chỉ dẫn về phòng và chữa cháy Đặt mỗi tầng 4 bình cứu hỏa CO2MFZ4
(4kg)
1.7.4 Hệ thống chống sét
Chọn hệ thống thu sét chủ động quả cầu Dynasphire được thiết lập ở tầng mái và
hệ thống dây nối đất bằng đồng được thiết kế tối thiểu hóa nguy cơ bị sét đánh 1.7.5 Hệ thống rác thải
Tại mỗi tầng có khu chứa rác riêng, rồi từ đó chuyển đến xe đỏ rác của thành phố Gian rác được thiết kế và xử lý kỹ lưỡng đến tránh tình trạng bốc mùi gây ô nhiểm môi trường
Trang 18CHƯƠNG 2: CƠ SỞ THIẾT KẾ 2.1 Giải pháp thiết kế
Nguyên tắc, giải pháp kết cấu:
- Đồng nhất và liên tục trong việc phân bố độ cứng và cường độ của các cấu kiện
- Độ cứng của các cấu kiện tải ngang (cột, vách, lõi,…) không đổi suốt chiều cao
- Bố trí lưới cột sao cho các nhịp dầm gần bằng nhau Độ cứng dầm tương ứng với
khẩu độ của chúng
- Không có cấu kiện thay đổi tiết diện đột ngột
- Kết cấu liên tục, liền khối, bậc siêu tĩnh càng cao càng tốt
2.1.1 Giải pháp thiết kế theo phương đứng
Hệ kết cấu chịu lực thẳng đứng có vai trò quan trọng đối với nhà nhiều tầng:
- Cùng với dầm, sàn tạo thành hệ khung cứng, nâng đỡ các phần không chịu lực của
công trình, tạo nên không gian bên trong đáp ứng nhu cầu sử dụng
- Chịu lực thẳng đứng bởi trọng lượng bản thân truyền xuống móng và xuống đất
nền
- Chịu lực theo phương ngang bởi gió
- Liên kết với dầm sàn để đảm bảo độ cứng, hạn chế chuyển vị ngang, hạn chế dao động, hạn chế gia tốc đỉnh và chuyển vị đỉnh, tránh mất ổn định tổng thể của tòa
nhà
- Hệ kết cấu cơ bản: kết cấu khung, kết cấu tường chịu lực, kết cấu lõi cứng, kết cấu
ống
- Hệ kết cấu hỗn hợp: Kết cấu khung - giằng (khung vách), kết cấu ống lõi và kết cấu
tổ hợp
- Hệ kết cấu đặc biệt: Hệ kết cấu có tầng cứng, hệ kết cấu có dầm truyền, kết cấu có
hệ giằng liên tầng và kết cấu có khung ghép
- Hệ kết cấu khung: có ưu diểm tạo ra không gian lớn, linh hoạt, sơ đồ làm việc rõ
ràng Tuy nhiên, chịu tải trọng ngang kém (khi công trình có chiều cao lớn hay nằm trong vùng có cấp gió, động đất lớn) Hệ kết cấu này được sử dụng tốt cho công trình có chiều cao đến 20 tầng đối với công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất dưới cấp 7, 15 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động
đất cấp 8, 10 tầng cho công trình nằm trong vùng tính toán chống động đất câp 9
- Hệ kết cấu khung – vách, khung – lõi: chiếm ưu thế trong thiết kế nhà cao tầng do
khả năng chịu tải trọng ngang khá tốt Tuy nhiên hệ kết cấu này đòi hỏi tiêu tốn vật
liệu nhiều hơn và thi công phức tạp hơn đối với công trình sử dụng hệ khung
Trang 19- Hệ kết cấu tổ hợp: thích hợp cho công trình siêu cao tầng do khả năng làm việc
đồng đều cảu kết cấu và chống chịu tải trọng ngang lớn
Giải pháp thiết kế theo phương đứng:
Như vậy căn cứ vào quy mô công trình như chiều cao, điều kiện địa chất thủy văn, gió, động đất và giải pháp kiến trúc công trình, ta chọn hệ chịu lực chính là hệ kết cấu chịu lực khung kết hợp với lõi cứng Lõi cứng được bố trí ở giữa công trình, cột
được bố trí ở giữa và xung quanh công trình
2.1.2 Giải pháp thiết kế theo phương ngang
Trong nhà cao tầng, hệ kết cấu nằm ngang có vai trò:
- Tiếp nhận tải trọng thẳng đứng trực tiếp tác dụng lên sàn, và truyền vào các hệ
chịu lực thẳng đứng để truyền xuống móng và xuống đất nền
- Đóng vai trò như một mảng cứng liên kết các cấu kiện chịu lực theo phương đứng
để chúng làm việc đồng thời với nhau
Các loại kết cấu sàn được sử dụng rộng rãi hiện nay:
- Hệ sàn sườn: cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
Ưu điểm: Tính toán đơn giản, phổ biến ở nước ta thuận tiện cho việc lựa chọn công nghệ thi công
Nhược điểm: Chiều cao dầm và độ võng của sàn rất lớn khi khẩu độ lớn, dẫn đến chiều cao tầng của công trình lớn Không tiết kiệm không gian sử dụng
- Sàn không dầm: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột
Ưu điểm: giảm chiều cao công trình, tiết kiệm không gian sử dụng, dễ phân chia không gian Thi công nhanh hơn so với phương án dầm sàn bởi không phải mất công gia công cốp pha, cốt thép dầm, cốt thép đặt tương đối định hình và đơn giản Lắp đặt ván khuôn, cốt pha đơn giản
Nhược điểm: Cột không được liên kết với nhau để tạo thành khung do đó độ cứng nhỏ hơn so với phương án dầm sàn, nên khả năng chịu lực theo phương ngang kém hơn Chính vì vậy, tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột và vách chịu Sàn phải có chiều dày lớn để đẩm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc thủng, nên khối lượng sàn tang
- Sàn không dầm ứng suất trước: Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột Cốt thép
được ứng lực trước
Ưu điểm: Giảm chiều dày, độ võng sàn Giảm được chiều cao công trình Tiết kiệm được không gian sử dụng Phân chia không gian các khu chức năng dễ dàng
Nhược điểm: Tính toán phức tạp, thi công đòi hỏi có thiết bị chuyên dụng
- Tấm panel lắp ghép: Cấu tạo gồm những tấm panel được sản xuất sẵn trong nhà
máy, các tấm này được vận chuyển ra công trường và lắp dựng
Ưu điểm: khả năng vượt nhịp lớn, thời giant hi công nhanh, tiết kiệm vật liệu
Trang 20 Nhược điểm: Kích thước cấu kiện lớn, quy trình tính toán phức tạp
- Sàn bê tông bubbledeck: phẳng, không dầm, liên kết trực tiếp với hệ cột, vách chịu
lực, sử dụng quả bóng nhựa tái chế thay thế phần bê tông không hoặc ít tham gia chịu lực ở thớ giữa bản sàn
Ưu điểm: linh hoạt cao trong thiết kế, thích nghi với nhiều loại mặt bằng, tạo không gian rộng cho thiết kế nội thất, tăng khoảng cách lưới cột và khả năng vượt nhịp có thể lên đến 15m mà không cần phải ứng suất trước, giảm hệ tường, vách chịu lực, giảm thời gian thi công và các chi phí dịch vụ kèm theo
Nhược điểm: là công nghệ mới vào Việt Nam nên lý thuyết tính toán chưa được phổ biến Khả năng chịu cắt, chịu uốn giảm so với sàn bê tông cốt thép thông thường cùng độ dày
Giải pháp thiết kế theo phương ngang:
Công năng công trình chủ yếu là nhà ở với chiều cao tầng 3.4 m, công nghệ thi công
đơn giản, giải pháp đưa ra là hệ dầm – sàn
2.1.3 Giải pháp kết cấu nền móng
Phần móng nhà cao tầng phải chịu lực nén lớn, vì thế các giải pháp móng được đề xuất:
- Dùng giải pháp móng sâu thông thường: móng cọc ép, cọc khoan nhồi, cọc bê tông
ly tông ứng suất trước, móng cọc barrettes,…
- Dùng phương pháp móng bè, móng băng trên nền cọc
Giải pháp kết cấu nền móng:
Với quy mô công trình trong phạm vi đồ án và điều kiện địa chất khu vực xây dựng
nên sinh viên chọn phương án móng: móng cọc khoan nhồi
- TCXD 229 – 1999: Chỉ dẫn tính toán thành phần động của tải trọng gió;
- TCVN 5574 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế bê tông và bê tông cốt thép;
- TCVN 9386 – 2012: Thiết kế công trình chịu động đất;
- TCXD 198 – 1997: Tiêu chuẩn thiết kế nhà cao tầng;
- TCVN 10304 – 2014: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9362 – 2012: Tiêu chuẩn thiết kế nền nhà – công trình;
- TCVN 205 – 1998: Móng cọc – tiêu chuẩn thiết kế;
- TCVN 9395 – 2012: Cọc khoan nhồi – thi công và nghiệm thu
Trang 21để quy đổi Mpa
Ký hiệu thép
Nước sản xuất và tiêu chuẩn sản xuất
Giới hạn chay Mpa
Gới hạn bền Mpa
Tròn trơn 235 AI Việt Nam
Trang 222.3.3 Lớp bê tông bảo vệ (Theo TCVN 5574 – 2012)
Bảng 2.4: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép trong đất
Kết cấu tiếp xúc với đất và đổ trên bê tông lót 50
Bảng 2.5: Lớp bê tông bảo vệ kết cấu bê tông cốt thép không tiếp xúc với đất
Trang 232.4 Sơ bộ tiết diện
2.4.1 Xác định sơ bộ kích thước các bộ phần của sàn
Chiều dày bản sàn được xác định sơ bộ theo công thức:
- m là hệ số phụ thuộc vào dạng bản sàn ( chọn m = 35 cho bản liên tục)
- L là chiều dài nhịp tính toán (chọn cạnh ngắn của ô sàn), L = 6m;
Chọn hs = 150 (mm)
2.4.2 Dầm
- Xác định sơ bộ kích thước của dầm: với ô sàn có kích thước
Bảng 2.6: Xác định chiều cao dầm
KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN DẦM
- Công trình có ô sàn đặc trưng tiết diện 7200 x 6000 (mm)
- Với L trong công thức trên lấy theo phương cạnh ngắn của ô sàn:
Trang 24k NA
- Fs: Diện tích mặt sàn truyền tải trọng lên cột đang xét
- ntầng: Số tầng phía trên tiết diện đang xét kể cả tầng mái
- q: Tải trọng tương đương tính trên mỗi mét vuông mặt sàn, trong đó gồm tải trọng thường xuyên và tạm thời trên bản sàn, trọng lượng dầm, tường, cột đem tính ra phân bố đều trên sàn Giá trị q được lấy theo kinh nghiệm thiết kế (q = 10 - 20 kN/m2) Lấy q = 10 kN/m2
Trang 25- kt: Hệ số xét đến ảnh hưởng khác như Moment uốn, hàm lượng cốt thép, độ mảnh của cột (kt = 1.1 ÷ 1.5) Lấy kt = 1.2
- Chọn tiết diện cột thay đổi 4 lần theo chiều cao công trình
Bảng 2.7: Sơ bộ tiết diện cột
Tiết diện chọn
Diện tích chọn
Trang 26CHƯƠNG 3: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH (CHỌN TẦNG ĐIỂN HÌNH THIẾT KẾ LÀ TẦNG 15) 3.1 Mặt bằng sàn
Hình 3-3: Mặt bằng kiến trúc sàn.
Hình 3-4: Mặt bằng kết cấu sàn điển hình
Trang 273.2 Tải trọng tác động
3.2.1 Tĩnh tải
Gồm cấu tạo các lớp hoàn thiện sàn:
Hình 3-3: Cấu tạo sàn tầng điển hình, trung tâm thương mại
Hình 3-4: Cấu tạo sàn vệ sinh
Ghi chú: Sàn vệ sinh được ngăn cách bằng gờ cao trình 50mm
Trang 28Bảng 3.1: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn tầng điển hình
Các lớp vật liệu
Bề dày (cm)
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Trang 29Bảng 3.4: Tải trọng các lớp hoàn thiện sàn vệ sinh
Các lớp vật liệu Bề dày
(cm)
Trọng lượng riêng tiêu chuẩn (kN/m 3 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Tĩnh tải tiêu chuẩn (kN/m 2 )
Hệ số vượt tải n
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
o t=1800 daN/m3 là trọng lượng riêng của tường xây
o t=2500 daN/m3 là trọng lượng riêng của kính
o bt = 100 mm = 0.1 m là chiều dày tường xây
o hT= htầng – hdầm (tường nằm trên dầm)
o hT= htầng – hsàn (tường nằm trên sàn)
Trang 30Bảng 3.6: Tải tường và tải kính
Loại tải Bề dày
(m)
Chiều cao tầng (m)
Chiều cao tường (m)
Tải tiêu chuẩn (kN/m)
Hệ sô vượt tải
n
Tải trọng tính toán (kN/m)
o gr là tải trọng tường (tương ứng với bề dày tường 100mm là 6.9 kN/m2 )
o ltlà chiều dài tường xây, lt = 7.7 m
Tải trọng tiêu chuẩn tường xây trên sàn (kN/m 2 )
n
Tải tính toán tường xây trên sàn (kN/m 2 )
Trang 313.2.2 Hoạt tải
- Tùy theo công năng sử dụng của các phòng mà các ô sàn chịu các hoạt tải sử dụng khác nhau Theo TCVN 2737:1995 ta có hoạt tải tác dụng lên các ô sàn như sau (kết quả được tổng hợp kèm tĩnh tải để tiện cho việc tính toán nội lực cho các ô bản)
Bảng 3.8: Hoạt tải tác dụng lên sàn
chuẩn (kN/m 2 ) Hệ số vượt tải
2 Sảnh, hành lang, cầu thang 3.00 1.2
3 Phòng ăn, bếp, phòng khách 1.50 1.3
Tĩnh tải tính toán (kN/m 2 )
Tải cấu tạo sàn
Tải tường lên sàn
Tổng tải tường và cấu tạo
Trang 32Bảng 3.10: Các loại hình tải trọng (Load Patterns)
HTH SUPER DEAD Tĩnh tải hoàn thiện
(Tải tường + kính)
Bảng 3.11: Các trường hợp tải trọng
Diễn biến trường hợp chất tải khi thi công
NH2 Nonlinear (Cracked) NH1 + HTH
NH3 Nonlinear (Cracked) NH2 + HT-NH + HT-DH
NH4 Nonlinear (Cracked) NH3 + HT-NH
DH1 Nonlinear (Long Tern Cracked) TT
DH2 Nonlinear (Long Tern Cracked) DH1 + HTH
DH3 Nonlinear (Long Tern Cracked) DH2 + HT-NH
Trang 33Bảng 3.12: Các tổ hợp tải trọng (Load Combinations)
CHUYENVI ADD NH4 – NH3 + DH3 Tổ hợp chuyển vị dài hạn
TÍNHTHEP ADD TT + 1.1HTH + 1.2HT-DH Tổ hợp tính thép
Trường hợp tải trọng trên tính độ võng dài hạn, xét đến từ biến và vết nứt
Hình 3-5: Các trường hợp tải trọng tác dụng lên sàn
Trang 343.4 Mô hình sàn
Được xây dựng với phần mềm SAFE với kích thước sơ bộ như đã trình bày ở các mục trên
Hình 3-5: Mô hình sàn bằng SAFE
3.5 Phân tích – Kiểm tra mô hình
3.5.1 Chia dải strip
- Khi phân tích sàn, chương trình tính chỉ cho ra kết quả là ứng suất của sàn Nên ta phải xác định nội lực từng dải sàn, từ đó đem đi tính toán thiết kế, ta dùng chức năng chia dải sàn strip có trong chương trình
- Bản chất là gom các giá trị ứng suất lại thành nội lực như 1 bản dầm có bề rộng bằng bề rộng của dải strip đó
- Vì thế, khi chia strip cần chú ý chia sao cho các giá trị lực tương đối gần bằng nhau nằm trong 1 dải strip
- Ở đây, ta dựa vào dải màu khi hiện moment M11 và M22 của bản sàn mà ta chia các dải strip theo vùng màu gần nhau
Trang 35Hình 3-6: Moment M11
Hình 3-7: Dải Strip theo phương Y
Trang 36Hình 3-8: Moment M22
Hình 3-9: Chia dải Strip theo phương X
Trang 373.5.2 Kết quả nội lực theo dải Strip
Hình 3-10: Moment dải Strip theo phương Y
Trang 38Hình 3-11: Moment dải Strip theo phương X
3.5.3 Kiểm tra chuyển vị ngắn hạn
Trang 39Hình 3-12: Độ võng ngắn hạn của sàn
Nhận xét: fmax = 7.554 mm < [f] = L/250 = 7600/250 = 30.4mm (Theo TCVN 5574 – 2012)
Trang 403.5.4 Kiểm tra độ võng dài hạn
Sự làm việc dài hạn của kết cấu BTCT, cần xét đến các yếu tố từ biến, co ngót, cũng như tác dụng dài hạn của các loại tải trọng Theo TCVN 5574-
2012, độ võng toàn phần được tính như sau:
f = NH4 – NH3 + DH3
Trong đó:
NH1: 1×TT – Zero Initial Conditions-Unstressed States-Analysis
Type: Non-linear (Cracked)
NH2: 1×HTH – Continue from State at End of Nonlinear Case NH1 – Analysis Type: Non-linear (Cracked)
NH3: 2×HT-DH +1×HT-NH – Continue from State at End of Nonlinear Case NH2 – Analysis Type: Non-linear (Crack)
NH4: 1×HT-NH – Continue from State at End of Nonlinear Case NH3 – Analysis Type: Non-linear (Cracked)
DH1: 1×TT – Zero Initial Conditions – Unstressed States –
Analysis Type: Non-linear (Long tern Cracked)
Creep Coefficent = 1.6
Shrinkage Strain = 0
DH2: 1×HTH – Continue from State at End of Nonlinear Case DH1
– Analysis Type: Non-linear (Long tern Cracked)
Creep Coefficent = 1.6
Shrinkage Strain = 0
DH3: 1×HT-NH – Continue from State at End of Nonlinear Case
DH2 – Analysis Type: Non-linear (Long tern Cracked)
Creep Coefficent = 1.6
Shrinkage Strain = 0
Ta khai báo từ biến, co ngót vào trong SAFE để kiểm tra võng dài hạn