1. Trang chủ
  2. » Y Tế - Sức Khỏe

Thuốc bổ dương Bài giảng y dược học cổ truyền

49 35 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 1,71 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NHỤC THUNG DUNGBào chế: • Theo Trung Y : Ngâm rượu một đêm, cạo bỏ đất cát và vẩy nổi, mổ giữa ruột bỏ hết lớp màng trắng, đồ độ 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm dùng • Kinh nghiệm Việt Nam

Trang 1

THUỐC BỔ DƯƠNG

1

Trang 2

THUỐC BỔ DƯƠNG

1.1ĐỊNH NGHĨA: tính ôn, chữa thận dương hư

* Phần dương: tâm, tỳ, thận dương

- Tâm tỳ dương hư: ôn bổ tâm tỳ, trừ hàn

- Tỳ thận dương hư:

+ Bổ thận dương

+ Trừ hàn + Ôn bổ tỳ

- Tâm thận dương hư:

+ Bổ thận dương

+ Dưỡng tâm trừ hàn + Hồi dương (quế, phụ)

Trang 3

1.2- CÔNG DỤNG CHUNG:

- Chữa các chứng của dương hư

- Các hội chứng lão suy

3 -Trẻ em chậm

phát dục Hen mạn tính Thoái hóa xương khớp lâu ngày

Trang 6

CẨU TÍCH

6

Trang 7

CẨU TÍCH

CN: - Bổ can thận, Mạnh gân cốt, Trừ phong thấp

CT: - Gân, xương mềm yếu, đau lưng, mỏi gối PH

- Di tinh, di niệu, khí hư bạch đới PH

- Phong thấp: đau khớp, đau dây TK

Kiêng kị: hư nhiệt không dùng

7

Trang 8

CẨU TÍCH

Cách bào chế: Làm sạch hết lông (đốt; rang cát thật nóng, cho sém hết lông) Rửa sạch, ngâm nước một đêm, đem đồ kỹ cho mềm,  thái hay bào mỏng, phơi khô, tẩm rượu để một đêm rồi sao vàng

Bảo quản: dễ mốc, để nơi khô ráo, thỉnh thảng phơi sấy

Liều dùng: Ngày dùng  4 - 12g, có thể đến

20 - 28g

Trang 9

CỐT TOÁI BỔ

9

Trang 10

CỐT TOÁI BỔ

CN: Bổ thận, mạnh gân cốt, Hoạt huyết ,Tiếp cốt

(liền xương)

- Gẫy xương, dập xương lâu liền

Trang 11

CỐT TOÁI BỔ

Bào chế

nhỏ, tẩm mật ướt đều, đồ một ngày, phơi khô dùng Nếu dùng gấp thì chỉ sấy khô (ko đồ cũng được )

Theo kinh nghiệm Việt Nam:

- Rửa sạchcạo sạch lôngthái mỏng phơi khô

Có khi tẩm mật hoặc tẩm rượu, sao qua dùng

Trang 12

CỐT TOÁI BỔ

thay thuốc bó nhiều lần Nếu không đủ cốt toái bổ thì có thể lấy bã dấp lại nước rồi băng lại (Gãy xương)

Trang 13

CỐT TOÁI BỔ

Bảo quản: khô ráo, tránh ẩm mốc

Một số cách dùng:

tai, điếc hoặc đau răng: PH+Bổ cốt chi, Ngưu tất và

Hồ đào nhân để trị đau lưng dưới và yếu chân

Liều :8 - 20g/ngày

Trang 14

ĐỖ TRỌNG

14

Trang 15

ĐỖ TRỌNG

- Đau lưng, gân cốt yếu PH

- Động thai PH

- Cao huyết áp PH

Kiêng kị: âm hư nội nhiệt, huyết áp thấp

15

Trang 16

ĐỖ TRỌNG

Bào chế:

Theo Trung Y:

- Gọt bỏ bì thô Cứ 600g Đỗ trọng thì dùng 40g mỡ, 120g mật, phết vào đem nướng, thái nhỏ ra dùng

- Sau khi bỏ thô bì, tẩm nước muối, sao vàng

Kinh nghiệm Việt Nam:

- Rửa sạch, cạo bỏ vỏ thô ở ngoài, cắt từng lát nhỏ 3 - 5

ly (không thể cắt đứt tơ), phơi khô (dùng sống)

- Sau.khi phơi khô, tẩm nước muối trong 2 giờ (1kg Đỗ trọng dùng 30g muối trong 200ml nước), sao vàng,

đứt tơ là được (thường dùng)

- Sao đến khi đen đều thì thôi

Hoặc tẩm với 200 mi rượu 40 trong 2 giờ, sao vàng đứt

tơ là được

Trang 18

và chảy máu tử cung: PH+ Tục đoạn, Sơn dược

Liều dùng: 8 - 12g/ngày, có khi đến 28g

Trang 19

NHỤC THUNG DUNG

19

Trang 20

NHỤC THUNG DUNG

TVQK: cam, hàn, ôn Can, thận, đại tràng

CT:

- Thận dương hư, tinh tủy kém

- Táo bón người già PH

Kiêng kị: thận hỏa vương, tỳ hư ỉa chảy

20

Trang 21

NHỤC THUNG DUNG

Bào chế:

• Theo Trung Y : Ngâm rượu một đêm, cạo bỏ đất cát và vẩy nổi, mổ giữa ruột bỏ hết lớp màng trắng, đồ độ 2 giờ, tẩm mỡ sữa, nướng thơm dùng

• Kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạch, để ráo cho mềm, thái mỏng, phơi khô.

Bảo quản: dễ mốc, để nơi khô ráo

Liều dùng: 8 - 12g/ngày

Trang 22

NHỤC THUNG DUNG

MỘT SỐ CÁCH DÙNG :

tử, Ngũ vị tử)/Nhục Thung Dung Hoàn

- Ðau lưng dưới, đầu gối, xương và gân do Thận

kém: PH+ (Ba kích thiên, Đỗ trọng)/Kim Cương Hoàn

Tràng Hoàn

Trang 23

THỎ TY TỬ

23

Lấy hạt

Trang 24

THỎ TY TỬTVQK: cam, tân, ôn Can, thận

Trang 25

-Tẩm rượu 4 - 5 ngày, đồ chín, phơi 4 - 5 lần, nghiền

ra làm bánh, sấy khô lại nghiền ra bột Hoặc phơi khô rồi lúc giã cho vào vài tờ giấy cùng giã thì dễ thành bột

Kinh nghiệm Việt Nam:

- Rửa sạch, loại bỏ hạt lép và tạp chất, phơi cho ráo, tẩm nước muối (1kg Thỏ ty tử dùng 30g muối và 250ml nước) Sao qua thấy nổ đều là được (thường dùng)

- Thỏ ty bính: sau khi tẩm sao tán bột, trộn với bột

gạo nếp (đồng lượng) in thành bánh

Trang 26

THỎ TY TỬ

• Một số cách dùng:

tinh sớm, đau lưng dưới hoặc khí hư ra nhiều:

Trang 27

TỤC ĐOẠN

27

Trang 28

+ Khớp xương chân tay

Chú ý: tục đoạn chữa bong gân, cốt toái gẫy xương

28

Trang 29

TỤC ĐOẠN

Bào chế:

• Theo Trung Y: Ngâm nước một lúc ủ mềm

thái lát phơi khô (dùng sống) hoặc tẩm rượu sao dùng.

• Kinh nghiệm Việt Nam:

- Rửa sạch thái mỏngphơi khô

- Có khi tẩm rượu sao qua (trị đau xương)

- Ngâm rượu uống PH

Liều dùng : 8 - 16g/ngày

Trang 30

diệp, Hoàng kỳ và Ðương qui

Huyết kiệt để giảm sưng và giảm đau

• Chú ý:Thuốc sao được dùng trị rong huyết và bột

thuốc dùng ngoài

Trang 31

PHÁ CỐ CHỈ (Bốt cố chỉ)

31

Trang 32

- ỉa chảy, lị mạn do tỳ thận hư hàn PH

Kiêng kị: âm hư hỏa vương, đại tiện táo

32

Trang 33

PHÁ CỐ CHỈ

Bào chế:

nước một đêm, vớt ra phơi khô tẩm muối (100kg:

2,5kg muối) đun nhỏ lửa sao qua dùng

• Kinh nghiệm Việt Nam:

+ Dùng sống cho vào thuốc thang

+ Có khi tẩm muối (2,5%) sao qua thấy phồng thơm là được, hoặc có khi tẩm rượu sao qua tuỳ theo đơn

Liều dùng: Ngày dùng 4 - 12g

Trang 34

BA KÍCH

34

Trang 35

BA KÍCH

CT:- Thận dương hư (phụ nữ vô sinh, kinh ko đều).PH

khí)

Kiêng kị: âm hư hỏa vương

Liều dùng : Ngày dùng  4 - 12g 35

Trang 36

- Tẩm rượu một đêm cho mềm thái nhỏ sấy khô Nếu dùng gấp, ngâm nước nóng cho mềm bỏ lõi, thái nhỏ dùng

- Rửa sạch đất, thái nhỏ, phơi khô

- Rửa sạch, ủ mềm, rút bỏ lõi, thái nhỏ:

+ Tẩm rượu để 2 giờ, sao qua (hay dùng)

+ Nấu thành cao lỏng (1ml: 5g)

Trang 37

BA KÍCHBảo quản: để nơi ráo, mát, kín, không nên để lâu vì dễ mốc, mọt Sắp tới mùa xuân mưa ẩm cần phơi sấy nhẹ trước, có thể sấy hơi diêm sinh

Một số cách dùng:

-  Dùng  với Nhân sâm, Nhục thung dung và Thỏ ti tử

để trị bất lực và vô sinh

-  Dùng với Tục đoạn và Đỗ trọng để trị đau và yếu

lưng dưới và đầu gối

-  Dùng với Nhục quế, Cao lương khương và Ngô thù

du để chữa loạn kinh nguyệt

-  Dùng  với Tục đoạn, Tang kí sinh và Tỳ giải để trị

cảm giác lạnh và đau ở vùng thắt lưng và đầu gối

hoặc suy yếu vận động

Trang 38

DÂM DƯƠNG HOẮC

38

Trang 39

DÂM DƯƠNG HOẮC

phong thấp PH

- Trợ dương ích tinh PH

Kiêng kị: dương hư thấp nhiệt

Tác dụng phụ: váng đầu, buồn nôn, mồm khô,

Trang 40

DÂM DƯƠNG HOẮC

• Một số cách dùng :

- Suy thận dương bhiện (bất lực, yếu lưng dưới và đầu gối và hay đi tiểu):PH với Tiên mao, Sinh địa

- Ðau lạnh ở lưng dưới và đầu gối, tê cứng chân tay do ứ bế bởi xâm nhiễm của phong hàn thấp :PH với Uy linh tiên, Đỗ trọng và Nhục quế.

Trang 41

DÂM DƯƠNG HOẮC

rượu càng tốt rồi sao qua.

Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo, tránh ẩm và làm vụn nát.

Liều dùng : 4 - 12g /ngày

Trang 42

ÍCH TRÍ NHÂN

42

Trang 43

ÍCH TRÍ NHÂN

ôn thận cố tinh sáp niệu

Trang 44

3 giờ sao qua Khi dùng giã dập.

Trang 45

ÍCH TRÍ NHÂN

hết tinh dầu

Một số cách dùng:

nôn:PH +(đẳng sâm, bạch truật ,can khương)

(sơn dược , ô dược)

(phục linh, sơn dược, đẳng sâm, bán hạ)

Trang 46

• Một số loại dược tửu bổ dương khác:

 1 Nhung hươu tửu

• Nhung hươu 30 g, kỷ tử 30 g, rượu trắng 1.000 ml Nhung hươu thái vụn đem ngâm với rượu trong bình kín, sau chừng 7-10 ngày là có thể dùng được Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10-20 ml.

• Công dụng: Tráng dương tư âm, dùng cho những người mắc chứng bất lực, khó thụ thai do chất lượng và số lượng tinh trùng suy giảm, giảm sút ham muốn và khoái cảm tình dục.

• Nhung hươu vị ngọt mặn, tính ấm nóng, có công năng đại bổ nguyên dương, sinh tinh, cường gân Kỷ tử vị ngọt, tính mát, có công dụng dưỡng âm nhuận táo, bổ can ích thận, dùng phối hợp để tăng cường công năng bổ dưỡng và điều hòa bớt tính nhiệt táo của nhung hươu, khiến cho loại rượu này vừa bổ dương lại vừa dưỡng âm, có thể sử dụng rộng rãi cho mọi đối tượng.

2 Tiên mao tửu

• Tiên mao 100 g, rượu trắng 2.000 ml Tiên mao thái vụn, đựng vào túi vải rồi đem ngâm rượu, sau 10 ngày có thể dùng được Nếu chế tiên mao theo cách cửu chưng cửu sái (chín lần đồ và phơi) thì tốt nhất Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10-20 ml.

 

• Công dụng: Ôn bổ tỳ thận, cường gân cốt, trừ hàn thấp, dùng cho người bị liệt dương, tinh lạnh, tiểu đêm nhiều lần, lưng đau, gối mỏi, suy giảm khả năng tình dục.

• Đây là loại bổ dương dược tửu được ghi trong y thư cổ Bản thảo cương mục Theo dược học cổ truyền, tiên mao vị cay hơi đắng, tính ấm, có công dụng ôn thận dương, cường gân cốt, chuyên dùng để trị chứng dương nuy tinh lãnh (liệt dương, tinh dịch lạnh lẽo).

3 Dâm dương hoắc nhục thung dung tửu

• Dâm dương hoắc 100 g, nhục thung dung 50 g, rượu trắng 1.000 ml Hai vị thuốc thái vụn rồi đem ngâm với rượu, sau chừng 7-10 ngày là có thể dùng được Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 15-20 ml.

• Công dụng: Bổ thận tráng dương, cường gân kiện cốt, khu phong trừ thấp, dùng cho người bị suy giảm khả năng tình dục, di tinh, liệt dương, muộn con, đau lưng, viêm khớp

• Kinh nghiệm dùng rượu dâm dương hoắc (còn gọi là rượu tiên linh tỳ) để bổ dương cường tinh đã được lưu truyền từ lâu trong dân gian Loại rượu này cũng đã được ghi nhận trong y thư cổ Thọ thế bảo nguyên và Nhật hoa tử bản thảo Theo dược học cổ truyền, cả hai vị dâm dương hoắc và nhục thung dung đều có tác dụng bổ thận tráng dương Kết quả nghiên cứu hiện đại cho thấy, ngoài công năng cải thiện hệ thống miễn dịch, có lợi cho tim mạch

và chống lão hóa, hai vị này còn có khả năng thúc đẩy quá trình sinh trưởng phát dục và nâng cao năng lực hoạt động của tuyến sinh dục Loại rượu này có mùi vị thơm ngon, màu sắc hấp dẫn, công hiệu rõ ràng nên được nhiều người ưa dùng.

4 Trường sinh bất lão tửu

• Thỏ ty tử, nhục thung dung, đỗ trọng, sơn thù, kỷ tử, bạch linh, nữ trinh tử, tỏa dương mỗi thứ 15 g; ngưu tất, ngũ vị tử, nhân sâm, xạ tiền tử, mạch môn, xương bồ, sinh địa, sà sàng tử mỗi thứ 5 g; long nhãn 30 g, đại táo 120

g, cam thảo 3 g, nhục quế 2 g, rượu trắng 2.000 ml Các vị thuốc thái vụn, phun rượu cho ướt đều rồi đem chưng cách thủy trong 30 phút, sau đó phơi nắng cho khô, cho tất cả vào lọ ngâm với rượu, sau 2-3 tháng là có thể dùng được Uống mỗi ngày 2 lần, mỗi lần 10-20 ml.

Theo kinh nghiệm của cổ nhân, đây là loại rượu có tác dụng vạn năng, uống sau 3 giờ sẽ thấy hiệu quả cụ thể, uống được 1 tuần sẽ thấy được sự kỳ diệu Công năng này có được do những vị bổ thận trợ dương (thỏ ty tử, nhục thung dung, ngưu tất, đỗ trọng, nữ trinh tử, tỏa dương) và bổ khí (nhân sâm và đại táo), bổ âm (mạch môn và ngũ vị tử), bổ huyết (sinh địa và long nhãn), bổ mệnh môn hỏa (nhục quế và sà sàng tử) Tất cả các vị thuốc phối hợp tương hỗ tạo nên công dụng trợ dương rất đặc sắc của Trường xuân bất lão tửu.

5 Thiên khẩu nhất bôi tửu

• Nhân sâm 24 g, thục địa 15 g, kỷ tử 15 g, dâm dương hoắc, bạch tật lê, viễn chí, đinh hương mỗi thứ 9 g, trầm hương 3 g, lệ chi nhục 7 g, rượu trắng 1.000 ml Các vị thuốc thái vụn, ngâm với rượu trong bình kín, sau chừng

7-10 ngày là có thể dùng được Uống mỗi ngày 1 chén nhỏ, nhấp môi từ từ từng ít một, nói như cổ nhân là phải uống nghìn lần mới hết một chén rượu (thiên khẩu nhất bôi).

• Công dụng: Bổ thận tráng dương, sinh tinh dưỡng huyết, ích khí định thần, làm đen râu tóc và kéo dài tuổi thọ Loại rượu này được lấy từ y thư cổ Tập nghiệm lương phương, đặc biệt thích hợp cho lứa tuổi trung lão niên mà thận khí đã suy yếu, khí huyết suy nhược, tinh lực giảm thoái, khả năng sinh hoạt tình dục giảm sút Trong thành phần, cổ nhân đã khéo léo phối hợp các vị thuốc có tác dụng bổ khí, bổ huyết, bổ âm, bổ dương với các vị thuốc

Trang 48

dương2- Nhuân tràng thông tiện

5- Ba

2- Chắc xương hết mềm nhũn

6- Cẩu

48

Trang 49

1- Ôn thận tráng dương

1- ích thận cố tinh2- Ôn thận lợi niệu3- Ôn vị nhiếp diên4- ấm tỳ chỉ tả

49

Ngày đăng: 22/12/2021, 08:05

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

BẢNG TÓM TẮT CN THUỐC BỔ DƯƠNG - Thuốc bổ dương  Bài giảng y dược học cổ truyền
BẢNG TÓM TẮT CN THUỐC BỔ DƯƠNG (Trang 47)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w