• Kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạchđể ráo nước cho se vỏ dùng nhíp rút bỏ lõiphơi khô hoặc sao qua khi dùng.. MẠCH MÔN• Một số cách dùng hoặc ho ra đờm lẫn máu: PH với Sa sâm, Thiên môn
Trang 11-ĐẠI CƯƠNG:
1.1-ĐỊNH NGHĨA :
- Cam lương
- Dưỡng âm thanh nhiệt, dưỡng âm sinh tân
- Phần âm cơ thể: Phế âm, Thận âm, Vị âm Huyết và tân dịch
1.2-BIỂU HIỆN ÂM HƯ:
-Nội nhiệt, hư hỏa bốc lên
-Tùy theo bộ vị: +Phế âm hư
Trang 2- Từng bộ vị : Thận âm hư, Can âm hư,
Vị âm hư,Phế âm hư…
2
Trang 4MẠCH MÔN
4
Trang 6MẠCH MÔN
-Tâm phiền: (mạch vành,thấp tim, loạn tim) PH
- Chữa tiểu buốt,tiểu rắt.PH
-Thiếu sữa, ít sữa.PH
KK: Người tỳ vị hư hàn, tiện lỏng
6
Trang 7MẠCH MÔN
Bào chế:
lõi Muốn tán bột thì sau khi rút bỏ lõi, đưa ra để nguội, làm như vậy 3 - 4 lần thì khô giòn, tán bột
• Kinh nghiệm Việt Nam: Rửa sạchđể ráo nước cho se vỏ dùng nhíp rút bỏ lõiphơi khô hoặc sao qua khi dùng
Bảo quản: đậy kín, để nơi khô ráo vì dễ mốc
Liều dùng: 4 - 12g/ngày
Trang 8MẠCH MÔN
• Một số cách dùng
hoặc ho ra đờm lẫn máu: PH với (Sa sâm, Thiên môn đông, Xuyên bối mẫu, Sinh địa)
Sa sâm, Sinh địa
- Mất ngủ do nhiệt nhập phần doanh: PH với Sinh địa, Trúc diệp, Hoàng liên
- Tâm âm suy + nội nhiệt gây mất ngủ: Dùng Mạch đông với Sinh địa và Toan táo nhân
- Táo bón do Vị táo: PH với Sinh địa ,Huyền sâm
Trang 10BÁCH HỢP
Một số cách dùng:
• Phế âm suy kèm hoả vượng biểu hiện như ho
và ho ra máu:PH với (Huyền sâm, Xuyên bối
mẫu và Sinh địa)/ Bách Hợp Cố Kim Thang
• Giai đoạn cuối của bệnh do sốt gây ra kèm
nhiệt tồn biểu hiện như kích thích, trống ngực mất ngủ và ngủ mơ: PH với Tri mẫu, Sinh địa/
Bách Hợp Địa Hoàng Thang
Liều dùng: 10 - 12g/ngày
Trang 11• Kinh nghiệm Việt Nam: Loại đã chế,để nguyên cả vẩy cho vào thang thuốc Nếu dùng làm thuốc hoàn tán thì tán bột Thường dùng để sống Cũng có khi sao qua tuỳ từng trường hợp.
Bảo quản:dễ hút ẩm màu đỏ nâu, mốc mọt Khô ráo
Ko được sấy diêm sinh (màu sẽ trắng, biến vị và chất)
Trang 12NGỌC TRÚC
TVKQ:-Cam,hàn.Phế,Vị
CN: - Dưỡng âm thanh nhiệt, Nhuận phế
chỉ khái
- Sinh tân dưỡng vị,Nhuận tràng
CT: - Chứng âm hư (Nóng trong, Háo khát bứt dứt)
- Vị nhiệt: (Lở mồm,Ruột,dạ dày cảm giác nóng, cồn cào,ăn mau đói)
- Phế âm hư: Ho,sốt kéo dài.PH
- Tâm âm hư:(mạch vành,thấp tim)
- Tiêu khát (Tiểu đường).PH
-Lipid máu cao.PH
Kiêng kị : Chứng đàm thấp hàn,ho hàn 12
Trang 13NGỌC TRÚC
Bào chế:
• Theo Trung Y : Gọt bỏ vỏ và mắt, rửa sạch,
dùng nửa mật nửa nước ngâm một đêm, đồ chín, sấy khô dùng
• Kinh nghiệm Việt Nam : Rửa sạch thái đoạn ngắn phơi khô dùng.
Bảo quản: dễ mốc và sâu bọ, tránh ẩm.
Liều dùng: 10-15g
Trang 14THIÊN MÔN
14
Trang 15-Ung thư Lâm ba(Hạch bạch huyết)
Kiêng kị: Tiết tả Hàn,ho phong hàn
Chú ý: -Lạnh hơn mạch môn
15
Trang 16THIÊN MÔN
Cách Bào chế:
cho vào chõ mà đồ, phơi khô Tẩm rượu một
đêm, đồ lại, phơi khô dùng
biến khô, rửa sạch bỏ tạp chất, ủ cho đến mềm (tước vỏ, bỏ lõi nếu còn sót) thái lát, phơi khô
Có thể nấu thành cao lỏng (1ml = 5g)
Bảo quản: để nơi khô ráo, năng phơi vì dễ ẩm
mốc, biến chất
Liều dùng: 8 - 12g
Trang 17THIÊN MÔN
Một số cách dùng:
nhưng dính hoặc ho ra đờm lẫn máu: dùng với Mạch môn/ Nhị Đông Cao
hiện như khát, thở nông và tiểu đường: dùng với Sinh địa hoàng và Nhân sâm/Tam Thái Thang
Nhục thung dung
Liều dùng: 6 - 12g/ngày
Trang 18SA SÂM
18
Trang 19- Lở loét miệng,chảy máu chân răng.PH
Trang 20SA SÂM
Liều dùng: Ngày dùng 6 - 12g.
Cách Bào chế:
sạch, ủ mềm, cắt ra từng đoạn ngắn, phơi khô
dùng
• Theo kinh nghiệm Việt Nam: Không được rửa, bẻ đoạn ngắn, dùng sống Có khi tẩm gừng sao qua (Phế hàn)
Bảo quản: dễ mọt, cần tránh nóng, ẩm Để nơi khô
ráo, mát trong lọ có chất hút ẩm Không nên phơi nắng nhiều
Trang 21SA SÂM
Một số cách dùng:
- Phế Âm suy kèm nhiệt biểu hiện như ho khan, ho
có ít đờm, giọng khàn do ho kéo dài, khô cổ và
khát:PH với (Mạch đông, Xuyên bối mẫu)
- Sốt lâu ngày làm mất tân dịch biểu hiện như khô
lưỡi và kém ăn:PH với (Mạch đông, Sinh địa, Ngọc trúc)/ Ích Vị Thang
Trang 223- Nhuận tràng, lợi niệu4- Thanh tâm trừ phiền
22
Trang 233- Nhuận tràng thông tiện
23