CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG Đường ô tô là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị với mục đích phục vụ giao thông trên đường.. Lựa chọn cấp đường và quy mô mặt cắt: Cấp đường được l
Trang 1THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP NGÀNH KỸ THUẬT XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH GIAO THÔNG
THIẾT KẾ ĐƯỜNG ĐÔ THỊ
GVHD :TRẦN VŨ TỰ SVTH : NGUYỄN PHÚ ĐĂNG KHOA MSSV :15127067
SKL 0 0 6 8 9 4
Trang 3MỤC LỤC
CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG 6
CHƯƠNG 2 : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 7
2.1 Tình hình chung của khu vực tuyến đi qua : 7
2.1.1 Vị trí địa lý : 7
2.1.2 Địa chất và thủy văn: 7
2.1.3 Khí hậu, thời tiết: 8
2.1.4 Địa hình: 8
2.1.5 Ý nghĩa: 8
CHƯƠNG 3: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 9
3.1 Quy mô và cấp hạng công trình: 9
3.1.1 Lựa chọn cấp đường và quy mô mặt cắt: 9
3.1.2 Quy mô mặt cắt ngang: 9
3.2 Các yêu cầu thiết kế: 9
3.2.1 Tiêu chuẩn hình học: 9
3.3 Quy mô chiếu sáng: 10
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 11
4.1 Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ: 11
4.2 Thiết kế các yếu tố đường cong nằm và biện pháp thiết kế: 11
4.2.1 Các yếu tố đường cong nằm: 11
4.2.2 Biện pháp thiết kế: 11
4.3 Nguyên tắc cắm cọc tiêu: 11
4.3.1 Tiêu chuẩn áp dụng: 11
4.3.2 Kỹ thuật cắm cọc tiêu: 11
4.4 Độ mở rộng trong đường cong: 12
4.4.1 Nguyên tắc bố trí mở rộng phần xe chạy: 12
4.4.2 Tính toán độ mở rộng phần xe chạy: 12
4.4.3 Kết luận 13
4.5 Độ dốc dọc: 13
4.5.1 Ý nghĩa việc bố trí dốc dọc 13
4.5.2 Nguyên tắc bố trí dốc dọc 14
4.5.3 Xác định độ dốc dọc theo điều kiện cần để xe chuyển động 14
Trang 44.6 Xác định tầm nhìn xe chạy: 15
4.6.1 Yêu cầu thiết kế tầm nhìn xe chạy: 15
4.6.2 Xác định tầm nhìn xe chạy: 15
4.7 Xác định độ dốc siêu cao: 16
4.8 Bán kính đường cong nằm: 16
4.8.1 Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi bố trí siêu cao: 16
4.8.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi không bố trí siêu cao: 16
4.8.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm: 16
4.9 Kết luận: 16
4.10 Siêu cao và đoạn nối siêu cao: 16
4.10.1 Độ dốc siêu cao: 16
4.10.2 Chiều dài đoạn nối siêu cao: 17
4.11 Chiều dài đường cong chuyển tiếp: 17
4.11.1 Đường cong chuyển tiếp: 17
4.11.2 Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất: 17
4.11.3 Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất: 18
4.12 Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật trên tuyến: 19
CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC 20
5.1 Nguyên tắc thiết kế trắc dọc: 20
5.2 Tính toán các yếu tố trắc dọc: 20
5.3 Thiết kế chi tiết đường cong đứng lồi, lõm: 22
CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 26
6.1 Thiết kế nền đường: 26
6.2 Thiết kế kết cấu áo đường: 26
CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ NÚT GIAO VÀ KẾT CẤU VỈA HÈ, BÓ VỈA, DẢI PHÂN CÁCH 27
7.1 Thiết kế nút giao: 27
7.1.1 Mục tiêu thiết kế: 27
7.1.2 Thiết kế nút giao: 27
7.1.3 Kết quả thiết kế nút giao: 27
7.2 Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dãi phân cách: 28
7.2.1 Kết cấu vỉa hè: 28
7.2.2 Kết cấu bó vỉa và dải phân cách: 28
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC MƯA VÀ NƯỚC SINH HOẠT 29
Trang 58.1 Thiết kế thoát nước mưa: 29
8.1.1 Các hệ thống thoát nước mưa: 29
8.2 Thiết kế thoát nước sinh hoạt: 29
8.2.1 Cống dọc: 29
8.2.2 Giếng thu nước sinh hoạt: 29
CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH VÀ CHIẾU SÁNG 30
9.1 Thiết kế cây xanh: 30
9.1.1 Trên vỉa hè: 30
9.1.2 Trên dải phân cách: 30
9.2 Giải pháp thiết kế chiếu sáng: 30
9.2.1 Cơ sở tính toán, quy trình, quy phạm áp dụng: 30
9.2.2 Cấp chiếu sáng và các chỉ tiêu chiếu sáng: 30
9.2.3 Cách bố trí đèn: 30
CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG 32
10.1 Thiết kế vạch sơn kẻ đường: 32
10.2 Biển báo hiệu: 32
10.3 Thiết kế điểm dừng chân xe buýt: 32
CHƯƠNG 11 : BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN TOÀN GIAO THÔNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ 33
11.1 Biện pháp thi công chủ đạo: 33
11.1.1 Công tác chuẩn bị: 33
11.1.2 Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy: 33
11.1.3 Thi công hệ thống thoát nước: 33
11.1.4 Thi công nền đường: 34
11.1.5 Thi công mặt đường: 34
11.1.6 Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác: 34
11.1.7 Công tác hoàn thiện công trình: 34
11.2 Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ: 34
11.2.1 Về môi trường xã hội: 35
11.2.2 Về môi trường thiên nhiên: 35
11.2.3 Phòng chống cháy nổ: 36
CHƯƠNG 12 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 38
12.1 Phạm vi dự án: 38
12.2 Qui mô và tiêu chuẩn kĩ thuật: 38
Trang 612.3 Kết luận và kiến nghị: 38
CHUYÊN ĐỀ THIẾT KẾ TỔ CHỨC THI CÔNG CHI TIẾT MẶT ĐƯỜNG ĐÔ THỊ39 CHƯƠNG 1: NHIỆM VỤ VÀ ĐIỀU KIỆN THI CÔNG TUYẾN ĐƯỜNG 40
1.1 Nhiệm vụ tổ chức thi công mặt đường: 40
1.1.1 Nhiệm vụ: 40
1.1.2 Đặc điểm của công tác xây dựng mặt đường tuyến: 40
1.1.3 Khối lượng thi công mặt đường: 41
1.2 Điều kiện thi công: 43
1.2.1 Điều kiện tự nhiên: 43
1.2.2 Các điều kiện khai thác và cung cấp vật liệu: 43
CHƯƠNG 2 : TÍNH TOÁN CÁC THÔNG SỐ DÂY CHUYỀN 44
2.1 Tính toán các thông số dây chuyền: 44
2.1.1 Khái niệm: 44
2.1.2 Dựa vào thời hạn xây dựng cho phép: 44
2.2 Chọn hướng thi công và lập tiến độ chi tiết: 44
2.2.1 Phương án 1 : Thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến (A-B): 44
2.2.2 Phương án 2 :Thi công hướng thi công chia làm 2 mũi: 45
2.3 Các dây chuyền chuyên nghiệp trong thi công mặt đường 45
CHƯƠNG 3 : QUY TRÌNH CÔNG NGHỆ THI CÔNG MẶT ĐƯỜNG 46
3.1 Công tác chuẩn bị, lu sơ bộ lòng đường và thi công khuôn đường cho lớp móng dưới (H = 30 cm): 46
3.1.1 Chọn phương tiện đầm nén: 46
3.1.2 Yêu cầu công nghệ và bố trí sơ đồ lu: 46
3.1.3 Tính năng suất lu và số ca máy: 46
3.1.4 Công tác lên khuôn đường lớp móng dưới: 47
3.1.5 Trình tự thi công: 50
3.2 Thi công lớp CPĐD loại II (H = 30cm): 50
3.2.1 Chuẩn bị vật liệu: 50
3.2.2 Vận chuyển vật liệu: 50
3.2.3 Rải lớp CPĐD loại II: 51
3.2.4 Lu lèn lớp CPĐD loại II (h = 15cm): 52
3.3 Thi công cấp phối đá dăng loại I: (h = 30 cm, B = 10.25m) 56
3.3.1 Thi công khuôn đường cho lớp móng trên CPĐD loại I: 56
3.3.2 Chuẩn bị vật liệu đá dăm loại I: 56
Trang 73.4 Thi công cấp phối đá dăm gia cố XM: (h = 15 cm, B = 10.25m): 61
3.4.1 Thi công khuôn đường cho lớp đá dăm gia cố xi măng: 61
3.4.2 Chuẩn bị vật liệu đá dăm gia cố xi măng: 61
3.4.3 Bảo dưỡng và làm lớp nhựa tưới thấm: 66
3.4.4 Kiểm tra nghiệm thu: 66
3.5 Quy trình công nghệ thi công lớp BTN hạt trung dày 8 cm: 66
3.5.1 Chuẩn bị lớp móng: 66
3.5.2 Tính tốc độ dây chuyền và thời gian giãn cách: 67
3.5.3 Tính toán khối lượng vật liệu BTN hạt trung: 67
3.5.4 Vận chuyển hỗn hợp BTN: 67
3.5.5 Rải hỗn hợp BTN: 69
3.5.6 Lu lèn lớp BTN hạt trung: 70
3.6 Quy trình công nghệ thi công lớp BTN hạt mịn dày 6 cm: 73
3.6.1 Tính toán khối lượng vật liệu BTN mịn: 73
3.6.2 Vận chuyển hỗn hợp BTN: 74
3.6.3 Rải hỗn hợp BTN: 75
3.6.4 Lu lèn lớp BTN hạt mịn: 76
3.7 Công tác thi công bó vỉa, đan rãnh và hoàn thiện mặt đường: 78
CHƯƠNG 4 : TỔ CHỨC CUNG CẤP VẬT TƯ 79
4.1 Lượng vật tư cần thiết để hoàn thành công việc: 79
4.2 Kế hoạch dự trữ vật liệu: 79
4.2.1 Dữ trữ thường xuyên: 80
4.2.2 Dữ trữ bảo hiểm: 80
4.2.3 Dữ trữ chuẩn bị: 80
CHƯƠNG 5 : BỐ TRÍ CÁC PHÒNG BAN LÀM VIỆC 82
Trang 8CHƯƠNG 1 : GIỚI THIỆU CHUNG
Đường ô tô là tổng hợp các công trình, các trang thiết bị với mục đích phục vụ giao thông trên đường Là một hệ thống của cơ sở hạ tầng, thông suốt các khu vực với nhau trong việc luân chuyển hàng hóa và con người từ nơi này đến nơi khác Do đó đường ô tô có tầm quan trọng rất lớn trong các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, quốc phòng,văn hóa, du lịch… So với các loại hình vận tải khác thì đường ô tô có những đặc điểm sau:
- Tính cơ động cao vận chuyển trực tiếp hàng hóa, hành khách từ nơi này đến nơi khác không cần các phương tiện trung gian
- Thích ứng với mọi địa hình Tốc độ vận chuyển cao hơn đường thủy, tương đương với đường sắt, cước phí vận chuyển rẻ hơn đường hàng không
- Sự phát triển của nền kinh tế trong nước trong những năm gần đây ngày càng cao do vậy lưu lượng xe cộ vận chuyển ngày càng nhiều
Do đó việc xây dựng các tuyến đường ô tô là cần thiết và hợp lí trong giai đoạn phát triển hiện nay
Trang 9CHƯƠNG 2 : CÁC ĐIỀU KIỆN TỰ NHIÊN KHU VỰC TUYẾN 2.1 Tình hình chung của khu vực tuyến đi qua :
2.1.1 Vị trí địa lý :
Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố lớn nhất Việt Nam, đồng thời cũng là một trong những trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa và giáo dục quan trọng nhất của Việt Nam Hiện nay, Thành phố Hồ Chí Minh là thành phố trực thuộc trung ương được xếp loại đô thị đặc biệt của Việt Nam, cùng với thủ đô Hà Nội
Tuyến đường Tôn Đức Thắng thuộc quận 1 TP.Hồ Chí Minh Đây là tuyến đường nâng cấp và mở rộng có ý nghĩa quan trọng trong việc phát triển kinh tế cho quận
1 và TP.Hồ Chí Minh nói riêng mà cho cả nước nói chung
Tuyến đường nối các trung tâm kinh tế, chính trị, văn hóa của từng quận nhằm từng bước phát triển kinh tế, văn hóa toàn thành phố
Tuyến đường không chỉ phục vụ nhu cầu đi lại của người dân mà còn nâng cao dân trí của người dân khu vực tuyến
2.1.2 Địa chất và thủy văn:
- Địa chất Thành phố Hồ Chí Minh bao gồm chủ yếu là hai tướng trầm
tích Pleistocen và Holocen lộ ra trên bề mặt Trầm tích Pleistocen chiếm hầu hết phần phía Bắc, Tây Bắc và Đông Bắc thành phố Dưới tác động của các yếu tố tự nhiên và hoạt động của con người, trầm tích phù sa cổ hình thành nhóm đất đặc trưng riêng: đất xám Với hơn 45 nghìn hecta, tức khoảng 23,4% diện tích thành phố, đất xám ở Thành phố Hồ Chí Minh có ba loại: đất xám cao, đất xám có tầng loang lổ đỏ vàng và hiếm hơn là đất xám gley Trầm tích Holocen ở Thành phố Hồ Chí Minh có nhiều nguồn gốc: biển, vũng vịnh, sông biển, bãi bồi hình thành nhiều loại đất khác nhau: nhóm đất phù sa biển với 15.100 ha, nhóm đất phèn với 40.800 ha và đất phèn mặn với 45.500 ha Ngoài ra còn có một diện tích khoảng hơn 400 ha là "giồng" cát gần biển và đất feralite vàng nâu bị xói mòn trơ sỏi đá ở vùng đồi gò
- Về thủy văn, nằm ở vùng hạ lưu hệ thống sông Ðồng Nai – Sài Gòn, Thành phố Hồ Chí
Minh có mạng lưới sông ngòi, kênh rạch rất đa dạng Sông Ðồng Nai bắt nguồn từ cao nguyên Lâm Viên, hợp lưu bởi nhiều sông khác, có lưu vực lớn, khoảng 45.000 km² Với lưu lượng bình quân 20–500 m³/s, hàng năm cung cấp 15 tỷ m³ nước, sông Đồng Nai trở thành nguồn nước ngọt chính của thành phố Sông Sài Gòn bắt nguồn từ vùng Hớn Quản, chảy qua Thủ Dầu Một đến Thành phố Hồ Chí Minh, với chiều dài 200 km và chảy dọc trên địa phận thành phố dài 80 km Sông Sài Gòn có lưu lượng trung bình vào khoảng 54 m³/s, bề rộng tại thành phố khoảng 225 m đến 370 m, độ sâu tới 20 m Nhờ hệ thống kênh Rạch Chiếc, hai con sông Đồng Nai và Sài Gòn nối thông ở phần nội thành mở rộng Một con sông nữa của Thành phố Hồ Chí Minh là sông Nhà Bè, hình thành ở nơi hợp lưu hai sông Đồng Nai và Sài Gòn, chảy ra biển Đông bởi hai ngả chính Soài Rạp và Gành Rái Trong đó, ngả Gành Rái chính là đường thủy chính cho tàu ra vào bến cảng Sài Gòn Ngoài các con sông chính, Thành phố Hồ Chí Minh còn
có một hệ thống kênh rạch chằng chịt: Láng The, Bàu Nông, rạch Tra, Bến Cát, An Hạ, Tham Lương, Cầu Bông, Nhiêu Lộc –Thị Nghè, Bến Nghé, Lò Gốm, Kênh Tẻ – Kênh Đôi, Tàu Hủ, Hệ thống sông, kênh rạch giúp Thành phố Hồ Chí Minh trong việc tưới tiêu, nhưng do chịu ảnh hưởng dao động triều bán nhật của biển Ðông, thủy triều thâm nhập sâu đã gây nên những tác động xấu tới sản xuất nông nghiệp và hạn chế việc tiêu thoát nước ở khu vực nội thành
Trang 102.1.3 Khí hậu, thời tiết:
Nằm trong vùng nhiệt đới xavan, cũng như các tỉnh Nam Bộ khác, Thành Phố Hồ Chí Minh không có bốn mùa: xuân, hạ, thu, đông Nhiệt độ cao đều và mưa quanh năm (mùa khô
ít mưa) Trong năm, Thành phố Hồ Chí Minh có 2 mùa là biến thể của mùa hè: mùa mưa – khô rõ rệt Mùa mưa được bắt đầu từ tháng 5 tới tháng 11 (khí hậu nóng ẩm, nhiệt độ cao mưa nhiều), còn mùa khô từ tháng 12 tới tháng 4 năm sau (khí hậu khô, nhiệt độ cao và mưa ít) Trung bình, Thành phố Hồ Chí Minh có 160 tới 270 giờ nắng/tháng, nhiệt độ trung bình
27 °C, cao nhất lên tới 40 °C, thấp nhất xuống 13,8 °C
NHIỆT ĐỘ - LƯỢNG MƯA – ĐỘ ẨM THÁNG 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
2.1.5 Ý nghĩa:
Tuyến đường góp phần làm dân cư phân bố dọc tuyến, góp phần vào mạng lưới giao thông chung của Thành Phố, nâng cao giá trị vật chất và tinh thần cho người dân và còn góp phần làm hiện đại bộ mặt của Thành Phố
Trang 11CHƯƠNG 3: QUY MÔ VÀ TIÊU CHUẨN KỸ THUẬT 3.1 Quy mô và cấp hạng công trình:
3.1.1 Lựa chọn cấp đường và quy mô mặt cắt:
Cấp đường được lựa chọn trên cơ sở quy hoạch được duyệt, vị trí tuyến đường trong mạng lưới đường và điều kiện địa hình, địa vật của khu vực, cụ thể như sau:
Dựa theo các căn cứ trên và quy định của quy trình, kiến nghị lựa chọn quy mô thiết
kế như sau:
Cấp đường: Căn cứ vị trí, vai trò của tuyến đường, chọn quy mô đường phố chính thứ yếu theo TCXDVN 104 – 2007 (phù hợp với chức năng là Phục vụ giao thông liên khu vực, nối liền các khu dân cư tập trung, các khu khu công nghiệp, trung tâm công cộng có quy mô liên khu vực)
Tốc độ thiết kế: 60km/h
3.1.2 Quy mô mặt cắt ngang:
+ Trị số tối thiểu theo quy trình gồm:
Phần xe chạy 4 làn × 3.5 m (mong muốn 6-8 làn)
Bề rộng hè đường 2 × 8 m; dải mép 0.25 m (điều kiện xây dựng loại III);
+ Đối với đường: trục đơn 100KN;
+ Đối với cống: tải trọng H10-XB60 và H30-XB80 theo quy trình thiết kế cầu cống theo trạng thái giới hạn 22 TCN 18-79
Mặt đường cấp cao A1, Eyc ≥ 180 Mpa
3.2 Các yêu cầu thiết kế:
3.2.1 Tiêu chuẩn hình học:
Kết cấu mặt đường bê tông nhựa đảm bảo modun đàn hồi yêu cầu Eyc ≥ 180 Mpa
Tải trọng thiết kế :
Trang 12+ Đối với mặt đường: tải trọng trục xe 100KN;
+ Đối với cống: tải trọng đoàn xe H30, xe bánh nặng XB80 dùng cho cống băng ngang đường Tải trọng hoạt tải 300Kg/m2 dùng cho cống ở dưới vỉa hè
3.3 Quy mô chiếu sáng:
Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau:
Đường phố chính chủ yếu, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng 500 – 1000 xe/h
Mặt đường BTN có độ sáng trung bình
Cấp chiếu sáng: Cấp A
Độ chói trung bình: Ltb= 1.0 cd/m2
Độ rọi trung bình: không yêu cầu
Độ đồng đều chung: Uo = min
Trang 13CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ TUYẾN TRÊN BÌNH ĐỒ 3.3.Nguyên tắc thiết kế tuyến trên bình đồ:
Hướng tuyến thiết kế đảm bảo các điều kiện:
- Chiều dài tuyến thiết kế:
- Điểm đầu tuyến: Cọc C1 (Ngã tư giao nhau giữa đường Lê Duẫn và Tôn Đức Thắng)
- Điểm cuối tuyến: Cọc C33 (thuộc đường Tôn Đức Thắng)
3.4.Thiết kế các yếu tố đường cong nằm và biện pháp thiết kế:
3.4.1 Các yếu tố đường cong nằm:
- Chọn trị số bán kính cong nằm nên bám sát địa hình, điều kiện xây dựng nhằm hạn chế công tác đào đắp, giải phóng mặt bằng (nếu có) nhưng phải đảm bảo các chi tiêu kĩ thuật Khuyến khích sử dụng đường cong có bán kính nhỏ thong thường trở lên Chỉ trong trường hợp khó khan mới được vận dụng bán kính đường cong nằm nhỏ nhất
- Với góc ngoặt nhỏ hơn 0030’ thì không phải bố trí đường cong nằm Ở vị trí bán kính đường cong nằm nhỏ, góc ngoặt lớn nên quy hoạch vị trí này là nút giao thông
Đường phố gom
Đường phố nội bộ
- FC = Kiểm soát nghiêm ngặt lối ra vào (Full control of Access)
- PC = Kiểm soát một phần lối ra vào ( Partical control of Access)
- NC = Không kiểm soát lối ra vào (No control of Access)
Trang 14- - Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường thẳng là S=10m với các đường ô tô thông thường và 30m đối với đường cao tốc
- Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đường cong nằm:
+ Nếu đường cong có bán kính R 10m ≤ R ≤ 30m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S=3m
+ Nếu đường cong có bán kính R 30m ≤ R ≤ 100m thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S=5m
+ Nếu đường cong có bán kính R 100m < R thì khoảng cách giữa hai cọc tiêu S=10m
- Khoảng cách giữa hai cọc tiêu ở tiếp đầu (hoặc nối đầu) và tiếp cuối (hoặc nối cuối)
có thể bố trí xa hơn 3m so với khoảng cách của hai cọc tiêu trong phạm vi đường cong
- Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đoạn đường dốc:
+ Nếu đường có độ dốc ≥ 3%, khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 5m
+ Nếu đường có độ dốc < 3% khoảng cách giữa hai cọc tiêu là 10m (không áp dụng đối với đầu cầu và đầu cống)
- Khoảng cách giữa hai cọc tiêu trên đoạn đường dốc nơi có đường cong nằm thì lấy theo quy định tại điểm 59.7.2 khoảng 59.7 điều này Khi hết phạm vi đường cong nằm, khoảng cách của các cọc tiêu lấy theo tiết a và tiết b điểm này
- Mỗi hàng cọc tiêu cắm ít nhất là 6 cọc
b Kết luận:
- Ở bước thiết kế cơ sở, cắm cọc theo nguyên tắc sau:
+ Khoảng cách các cọc trong đường thẳng: 40m
+ Khoảng cách các cọc trong đường cong: 20m
- Ở bước thiết kế kỹ thuật, cắm cọc theo nguyên tắc sau:
+ Khoảng cách các cọc trong đường thẳng: 20m
+ Khoảng cách các cọc trong đường cong: 10m
3.6.Độ mở rộng trong đường cong:
3.6.1 Nguyên tắc bố trí mở rộng phần xe chạy:
- Khi xe chạy trong đường cong, quỹ đạo bánh xe trước và bánh xe sau không trùng nhau, vì vậy chiều rộng dải đường mà ô tô chiếm trên phần xe chạy rộng hơn so với khi xe chạy trên đường thẳng Do vậy, ở các đường cong có bán kính nhỏ cần mở rộng phần xe chạy
- Phần mở rộng được bố trí ở bụng đường cong Trong trường hợp cần thiết cho phép
bố trí ở phía lưng hoặc đồng thời cả hai phía Đoạn mở rộng được bố trí trên suốt đoạn nối siêu cao và đường cong chuyển tiếp
- Khi bố trí đường cong chuyển tiếp và đoạn nối siêu cao thì độ mở rộng được bố trí như sau:
+ Chiều dài đoạn vuốt mở rộng có tỉ lệ 1:10 – 1:20 tùy thuộc vào điều kiện xây dựng
và yêu cầu thẩm mỹ, vuốt theo quy luật bậc nhất
+ Chiều dài mở rộng được bố trí một nửa ở đường cong nằm, một nửa ở ngoài đoạn đường thẳng
3.6.2 Tính toán độ mở rộng phần xe chạy:
- Đối với đường có hai làn xe
Trang 15Các giá trị có mở rộng nhỏ hơn 0.6 (m) có thể bỏ qua
Bảng tính toán độ mở rộng đường cong:
Bán kính đường cong
R(m)
Độ mở rộng E(m)
Tiêu chuẩn (m)
3.6.3 Kết luận
Vì đây là loại đường làm mới có bề rộng nền đường >20m, đường có 6 làn xe, 4 làn dành cho xe cơ giới, 2 làn dành cho xe thô sơ, kết hợp dải phân cách giữa và biện pháp tổ chức giao thông nên sẽ không mở rộng mặt đường trong phạm vi đường cong mà vẫn đảm bảo xe chạy bình thường
3.7.Độ dốc dọc:
3.7.1 Ý nghĩa việc bố trí dốc dọc
Độ dốc càng lớn thì tốc độ xe càng thấp, tiêu hao nhiên liệu càng lớn, hao mòn săm lốp càng nhiều, tức giá thành vận tải càng cao Khi độ dốc lớn thì mặt đường nhanh hao mòn do ma sát với lốp xe, do nước mưa bào mòn, rảnh dọc mau hư hỏng, duy tu bảo dưỡng khó khăn hơn
Trang 16Tựu chung, nếu dốc dọc lớn thì chi phí vận doanh tốn kém hơn, lưu lượng xe càng nhiều thì chi phí này càng tăng
3.7.2 Nguyên tắc bố trí dốc dọc
- Đường trong khu dân cư, đường có nhiều xe đạp, độ dốc tối đa cho phép là 4%
- Trên đoạn có độ dốc ≤3%, hoạt động của xe con ít bị ảnh hưởng còn hoạt động của xe tải chỉ bị ảnh hưởng trên đoạn dốc dài
- Trên đoạn có độ dốc ≥5%, nói chung ít gây khó khăn đối với hiệu quả hoạt động của
xe con nhưng xe tải sẽ bị giảm tốc độ đáng kể và có thể gặp khó khăn khi đường ướt, giảm khả năng thông hành
- Khi trên đường có nhiều giao thông xe buýt thì phân tích, vận dụng bảng 24 (điều 11.2.1) TCXDVN 104-2007 một cách hợp lý kinh tế kỹ thuật và an toàn giao thông
độ dốc tối đa trong bảng có thể tăng lên 2% nhưng không vượt quá 10%
- Khi tuyến phố giao với đường sắt thì tại chỗ giao, dốc dọc không vượt quá 4%, trong phạm vi hành lang đường sắt độ dốc dọc đường không vượt quá 2.5% (không bao gồm đoạn giữa 2 ray)
3.7.3 Xác định độ dốc dọc theo điều kiện cần để xe chuyển động
Điều kiện cần và đủ để ô tô chuyển động trên đường là:
Trong đó:
- G: trọng lượng toàn bộ của một xe tải nặng: G = 205500 (N)
- m: khi tất cả bánh xe đều là bánh chủ động (m=1)
- φd: hệ số bám giữa bánh xe và mặt đường theo phương dọc, phụ thuộc vào tình trạng
áo đường và cấu tạo bề mặt lốp xe Xét trong điều kiện bình thường là mặt đường khô sạch chọn φd = 0.5
- Pω : lực cản không khí của xe, phục thuộc vào kích thước và mật độ không khí và được xác định thông qua công thức gần đúng:
13 ( ) Trong đó:
Trang 17≤ × − = 1 × 0.5 −1163.08
205500 = 0.494
Vì V=60km/h nên hệ số lực cản lăn f ít thay đổi, chỉ phụ thuộc vào loại mặt đường và tình trạng mặt đường nên f = f0
Mặt đường là bê tông nhựa lấy f0 = (0.01 – 0.02), chọn fv = 0.02
Xét trường hợp xe lên dốc, theo điều kiện ta có
imax = Dmax – fv = 0.494 – 0.02 = 0.474 Theo bảng 24 (điều 11.2.1) TCXDN 104 – 2007, độ dốc dọc lớn nhất là 6%
Vậy kiến nghị chọn imax = 6%
3.8 Xác định tầm nhìn xe chạy:
3.8.1 Yêu cầu thiết kế tầm nhìn xe chạy:
- Trong phạm vi trường nhìn phải đảm bảo tầm nhìn không bị che khuất (dỡ bỏ chướng ngại vật,…) Chỉ trong trường hợp quá khó khăn thì dùng biện pháp tổ chức giao thông: hạn chế tốc độ, biển chỉ dẫn, vạch sơn, hoặc cấm vượt xe… Nhất thiết phải kiểm tra tầm nhìn ở nút giao thông và các đường cong bán kính nhỏ Các chướng ngại
vật phải dỡ bỏ để có chiều cao thấp hơn 0.3m so với tầm mắt người lái xe
- Khi tính toán chiều dài tầm nhìn va xác định trường nhìn, chiều cao của mắt người lái
xe được lấy là 1.20m tính từ mặt phần xe chạy, cách mép phần xe chạy bên phải 1.50m Chướng ngại vật được quy định: khi là vật tĩnh có độ cao 0.10m trên mặt
đường, khi là xe ngược chiều có cao độ 1.20m trên mặt đường
3.8.2 Xác định tầm nhìn xe chạy:
a Tầm nhìn một chiều (chướng ngại vật):
*+ = 3.6+
, ×
254 × ( ± )+ /Trong đó:
- k: Hệ số xét đến hiệu quả của bộ hãm phanh ngoài thực tế được lấy như sau: k = (1.3
÷ 1.4) đối với xe tải chọn k =1.3
- i: Độ dốc dọc (chọn i = 6%)
- l0 : Cự ly an toàn, lấy l0 = 10m
- φ: Hệ số bám dọc, φ = 0.5 xét trong điều kiện bình thường là mặt đường khô sạch
Trang 18
*+ = 603.6+
1.3 × 60
254 × (0.5 − 0.06)+ 10 = 68.5( ) Theo bảng 19 (điều 9.2) TCXDVN 104 – 2007, tầm nhìn dừng xe tối thiểu S1 = 75m Vậy ta chọn S1 = 75m để thiết kế
b Tầm nhìn vượt xe:
Svx = S4 = 6V = 6×60 = 360 (m) (tính trong trường hợp bình thường)
Theo bảng 19 (điều 9.2) TCXDVN 104 – 2007: tầm nhìn vượt xe tối thiểu S4 = 350m Vậy ta chọn S4 = 350m để thiết kế
3.10.2 Bán kính đường cong nằm tối thiểu khi không bố trí siêu cao:
0123645 =
127 × (0.08 − 3) =
60
127 × (0.08 − 0.02) = 472.4 ( ) Theo bảng 20 (điều 10.3.3) TCXDVN 104 – 2007: Rmin = 1500m Vậy ta chọn Rmin = 1500
m làm bán kính thiết kế không siêu cao
3.10.3 Bán kính đường cong nằm tối thiểu đảm bảo tầm nhìn ban đêm:
01237 = 30 × *+
8Trong đó α là góc chiếu sáng của đèn pha ô tô, lấy α = 20
- Trong đồ án này, tuyến thiết kế không bị hạn chế Do đó, khi thiết kế cần bố trí đường cong hợp lý
3.12 Siêu cao và đoạn nối siêu cao:
3.12.1 Độ dốc siêu cao:
Độ dốc siêu cao được xác định theo công thức:
45 =
1270− 9
Trang 193.12.2 Chiều dài đoạn nối siêu cao:
Chiều dài đoạn nối siêu cao khi không có đường cong chuyển tiếp được xác định như sau:
:345 = (; + <) × 45
Trong đó:
- B: bề rộng phần xe chạy (m)
- E: độ mở rộng mặt đường trong đường cong (m)
- ip: độ dốc phụ trên đoạn nối siêu cao %, vì V = 60km/h nên ip = 0.5%
Bán kính R(m) B(m) E(m) isc (%) Lnsc(m)
tính toán
Lnsc(m) tiêu chuẩn
3.13 Chiều dài đường cong chuyển tiếp:
3.13.1 Đường cong chuyển tiếp:
- Đường cong chuyển tiếp có tác dụng thay đổi góc ngoặc của bánh xe trước một cách
từ từ để đạt được góc quay cần thiết tương ứng với góc quay tay lái ở đầu đường cong tròn, đảm bảo dạng đường cong chuyển tiếp phù hợp với dạng của quỹ đạo xe chạy từ đoạn thẳng vào đoạn cong tròn Đảm bảo lực ly tâm tăng từ từ do đó không gây khó chịu cho người lái xe và hành khách khi vào đừơng cong tròn, làm cho tuyến có dạng hài hòa, lượn đều không bị gẫy khúc
- Khi đường phố có tốc độ thiết kế Vtk ≥60km/h cần phải bố trí đường cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao được bố trí trùng với đường cong chuyển tiếp Khi không có đường cong chuyển tiếp, đoạn nối siêu cao được bố trí một nửa trên đường cong, một nửa trên đường thẳng
- Đường cong chuyển tiếp thường được sử dụng là đường cong Clothoide, nhưng cũng
có thể sử dụng đường cong parabol bậc 3 hoặc đường cong nhiều cung tròn (các bán kính liên tiếp không được chênh lệch quá 2 lần) hoặc đường cong hãm
3.13.2 Xác định chiều dài đường cong chuyển tiếp nhỏ nhất:
a Cơ sở tính toán:
Chiều dài đường cong chuyển tiếp được xác định dựa vào các điều kiện sau:
Trang 20- Điều kiện 1: Độ tăng gia tốc ly tâm I không được vượt quá độ tăng gia tốc ly tâm cho
phép [Io] nhằm mục đích làm cho hành khách không cảm thấy đột ngột khi xe chạy vào trong đường cong, thể hiện bằng công thức:
3 CT
V
23.5×R
- Điều kiện 2: Đủ để bố trí đoạn nối siêu cao, tức là LCT LNSC (m)
- Điều kiện 3: Đảm bảo quang học và thẩm mỹ Điều kiện này được xác định bằng
Chiều dài đường cong chuyển tiếp chỉ bố trí tại đường cong bán kính 2000m
Lựa chọn chiều dài đường cong chuyển tiếp phụ thuộc vào bán kính đường cong nằm, được tổng hợp trong bảng sau:
R(m) LNSC(m)
3V 23.5 R(m) R/9(m) TC
Nếu α tính bằng độ thì chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được xác định bằng:
:1>? = @ × 8 × 0
180Chiều dài đường cong chuyển tiếp lớn nhất được bố trí không đối xứng được xác định như sau:
: 1>? = 2 × 8 × 0 − :+
Trang 213.14 Bảng tổng hợp các thông số kỹ thuật trên tuyến:
Bán kính đường cong nằm tối
Bảng 20, điều 10.3.3 TCXDVN 104-2007 Bán kính đường cong nằm
Bảng 20, điều 10.3.3 TCXDVN 104-2007 Bán kính đường cong nằm
Bảng 20, điều 10.3.3 TCXDVN 104-2007 Chiều dài tầm nhìn dừng xe
Bảng 19, điều 9.2 TCXDVN 104-2007 Chiều dài tầm nhìn vượt xe
Bảng 19, điều 9.2 TCXDVN 104-2007
Trang 22CHƯƠNG 5: THIẾT KẾ TRẮC DỌC 5.1 Nguyên tắc thiết kế trắc dọc:
- Trắc dọc được thiết kế dựa trên cơ sở tuân theo qui trình TCXDVN 104 -2007: Đường đô thị - Yêu cầu thiết kế về các chỉ tiêu kỹ thuật áp dụng cho tốc độ thiết kế
cấp 60 km/h
- Cao độ đáy áo đường phải cao hơn mực nước ngầm, mực nước đọng thường xuyên ít nhất là 0.5m hoặc cao độ mép vai đường cao hơn mực nước thủy triều cao nhất ứng với tần suất thiết kế 4% là 0.5m
- Khi thiết kế các tuyến trong đô thị ngoài việc tuân theo qui định trong tiêu chuẩn kỹ thuật này, khi cần có thể tham khảo tiêu chuẩn đường ô tô, đường cao tốc và các tiêu
chuẩn, hướng dẫn kỹ thuật hiện hành
5.2 Tính toán các yếu tố trắc dọc:
a Xác định đường cong đứng:
- Ở những nơi mặt cắt dọc thay đổi độ dốc, để đảm bảo mặt cắt dọc lượn đều, không gẫy khúc, xe chạy an toàn phải thiết kế đường cong đứng dạng parabol bậc 2 hay đường cong tròn
- Theo điều 11.3.1 TCXDVN 104-2007 khi hiệu đại số độ dốc tại vị trí đổi dốc lớn hơn hoặc bằng 1% thì cần phải bố trí cong đứng
- Theo điều 2.2.2 QCVN 07-4: 2016/ BXD khi hiệu đại số hai độ dốc kề nhau tại vị trí đổi dốc lớn hơn hoặc bằng 1% (Vtk 60km/h), 2% (V < 60km/htk ) thì phải bố trí cong đứng
- Bán kính đường cong đứng xác định theo các yêu cầu:
+ Đảm bảo tầm nhìn ở đường cong đứng lồi
+ Đảm bảo không gẫy nhíp xe ở đường cong đứng lõm
+ Đảm bảo tầm nhìn ban đêm ở đường cong đứng lõm
- Bán kính tối thiểu của đường cong đứng lồi:
Theo điều kiện đảm bảo tầm nhìn ban ngày trên đường cong đứng lồi:
0123Aồ2 = *C
8 × D =
150
8 × 1.2= 2342.75 ( ) Trong đó:
d = 1.2m: Chiều cao tầm mắt người lái xe so với mặt đường
S2 = 150m: Tầm nhìn vượt xe
Theo bảng 29, TCXDVN 104-2007 (điều 11.3.3) bán kính đường cong đứng lồi tối thiểu
0123Aồ2 = 1400 (m), bán kính đường cong đứng lồi mong muốn là 0123Aồ2 = 2000 (m)
- Bán kính đường cong đứng lõm:
+ Điều kiện 1: Đảm bảo không gây khó chịu đối với hành khách và vượt tải được
chịu được lò xo ô tô bởi lực ly tâm
Trang 230123Aõ1 =
13 × FGH=
60
13 × 0.5 = 554 ( ) Trong đĩ: a = 0.5 m/s2 : gia tốc ly tâm cho phép
+ Điều kiện 2: Đảm bảo tầm nhìn về ban đêm
0123Aõ1 = *+
2 × (ℎ + *+× JK 8)=
75
2 × (0.5 + 75 × JK 2/)= 902 ( ) Trong đĩ:
+ hd = 0.5m: Độ cao đèn ơ tơ so với mặt đường
+ S1 = 75m: Tầm nhìn hãm xe
+ α = 20: Gĩc phát sáng đèn ơ tơ theo phương thẳng đứng
Theo bảng 29 TCXDVN 104-2007 (điều 11.3.3), bán kính đường cong đứng lõm tối thiểu là
0123Aõ1 = 1000 (m), bán kính đường cong đững lõm tối thiểu mong muốn là 0123Aõ1 = 1500 (m)
b Bảng tổng hợp các chỉ tiêu kỹ thuật trên trắc dọc
Điều 11.3.1 TCXDVN 104-2007
Đường cong đứng lồi nhỏ
Bảng 29, điều 11.3.3 TCXDVN 104-2007 Đường cong đứng lõm nhỏ
Bảng 29, điều 11.3.3 TCXDVN 104-2007 Chiều dài tối thiểu tiêu chuẩn
Bảng 29, điều 11.3.3 TCXDVN 104-2007
Trang 24Chiều dài tối thiểu đổi dốc 100(60)
Bảng 27, điều 11.2.3 TCXDVN 104-2007 Chú thích: trị số trong ngoặc sử dụng cho các phố cải tạo nâng cấp
Chiều dài tối đa đổi dốc
3%-1200m 4%-1000m 5%-800m 6%-600m
Bảng 27, điều 11.2.3 TCXDVN 104-2007
5.3 Thiết kế chi tiết đường cong đứng lồi, lõm:
a Phương pháp cắm đường cong đứng của Antonop:
+
Độ dài đường cong: K = i - i1 2 R
+ Cự ly từ điểm gãy tới tiếp đầu, tiếp cuối:
Trang 25x = i ×R
x i
y = = ×R 2×R 2
+ Vị trí của đỉnh đường cong Đ so với tiếp cuối:
2 2
2 2
2 2 2
x = i ×R
x i
y = = ×R 2×R 2
+ Xác định cao độ của những điểm gãy trung gian: lấy TĐ làm gốc, cao độ của một điểm cách TĐ một khoảng l được tính như sau:
- Đối với đường cong đứng lõm:
2 i
- Giá trị tùy thuộc vào các trường hợp cụ thể
+ Cự ly của các điểm trung gian nên chọn theo Δi
- Lý trình tại đỉnh: 1400 trên trắc dọc kỹ thuật
Tính toán đường cong đứng lồi:
- Độ dài đường cong:
Trang 26- Chênh cao của tiếp đầu so với đỉnh P
- Lý trình tại đỉnh: 1280 trên trắc dọc kỹ thuật
Tính toán đường cong đứng lồi:
- Độ dài đường cong:
Trang 28CHƯƠNG 6: THIẾT KẾ NỀN ĐƯỜNG 3.3.Thiết kế nền đường:
- Trong phạm vi nền đắp trước khi đắp phải dọn dẹp mặt bằng, đào bỏ lớp vật liệu không thích hợp chiều dày bóc hữu cơ 0.2m
- Trong phạm vi khu vực tác dụng của nền đường phải đảm bảo điều kiện độ chặt tối thiểu như sau:
30 cm dưới đáy kết cấu áo đường, độ chặt nền đường phải đạt K ≥ 0.98
50 cm tiếp theo đảm bảo độ chặt nền đường K ≥ 0.95
3.4.Thiết kế kết cấu áo đường:
Tính toán kết cấu áo đường xem phụ lục áo đường
Việc lựa chọn kết cấu áo đường cần đảm bảo các điều kiện sau :
- Tải trọng trục tính toán 100KN
- Sử dụng loại vật liệu thông dụng, dễ khai thác vận chuyển, đáp ứng được yêu cầu kỹ thuật, giá thành rẻ…
- Mặt đường cấp cao A1, cường độ yêu cầu của mặt đường Eyc ≥ 180 Mpa
- Chiều dày kết cấu áo đường phải đảm bảo được các yêu cầu chịu lực
Vì vậy kết cấu áo đường được chọn như sau :
Kết cấu mặt đường làm mới từ trên xuống dưới :
- Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 6 cm
- Bê tông nhựa chặt 19 dày 8 cm
- Đá dăm gia cố xi măng dày 15 cm
- Cấp phối đá dăm loại I dày 30 cm
- Cấp phối đá dăm loại II dày 30 cm
Kết cấu phần tăng cường :
- Bê tông nhựa chặt 12.5 dày 6 cm
- Bê tông nhựa chặt 19 dày 8 cm
- Đá dăm gia cố xi măng dày 15 cm
- Cấp phối đá dăm loại I dày 30 cm
Trang 29CHƯƠNG 7: THIẾT KẾ NÚT GIAO VÀ KẾT CẤU VỈA HÈ, BÓ VỈA, DẢI PHÂN
CÁCH
7.1.Thiết kế nút giao:
Phạm vi tuyến có một nút giao tại Km 0 + 340
7.1.1 Mục tiêu thiết kế:
- Đảm bảo an toàn giao thông
- Đảm bảo năng lực giao thông hợp lý, giảm thiểu các điểm xung đột và cố gắng bố trí đầy đủ làn đi thẳng, cắt ngang và rẽ
Mặt cắt ngang:
- Quy mô mặt cắt ngang trên tuyến chính có 6 làn
- Chiều rộng mặt đường trong đoạn nhánh rẽ: tùy theo bán kính rẽ
- Bề rộng mặt cắt ngang đường nhánh được vuốt nối dần từ kích thước của mặt cắt ngang đường chính về kích thước của đường hiện hữu
7.1.3 Kết quả thiết kế nút giao:
Nút giao: có góc giao 900
- Tốc độ thiết kế: tại nút của hướng rẽ phải và rẽ trái 40 km/h
- Bán kính rẽ: R = 13m,
- Phạm vi thiết kế nút giao 60m tính từ tim nút giao
- Chiều dài đoạn vuốt nối về đường nhánh là 40m tính từ tim nút
- Tầm nhìn tại nút: Lấy bằng tầm nhìn S1
Đường chính : S1= 54m (ứng với tốc độ thiết kế V = 60Km/h)
Đường nhánh : S1= 36m (ứng với tốc độ thiết kế V = 40Km/h)
Trong phạm tam giác tầm nhìn phải đảm bảo không có các vật gây cản trở tầm nhìn của người lái xe
Tổ chức giao thông tại nút: bằng đèn tín hiệu (loại 1b theo QCVN 41-2016) tổ chức 2 pha:
+ Pha 1 cho các xe ở đường chính rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
Trang 30+ Pha 2 cho các xe ở đường nhánh rẽ trái, rẽ phải và đi thẳng
7.2.Kết cấu vỉa hè, bó vỉa và dãi phân cách:
7.2.2 Kết cấu bó vỉa và dải phân cách:
- Bó vỉa vỉa hè bằng bê tông đá 1x2 M300, trên lớp bê tông lót đá 1x2 dày 5cm M200
- Dải phân cách giữa bằng bê tông đá 1x2 M350, phía dưới là BT lót đá 1x2 M150 dày 10cm
Trang 31CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ THOÁT NƯỚC MƯA VÀ NƯỚC SINH HOẠT
8.1.Thiết kế thoát nước mưa:
8.1.1 Các hệ thống thoát nước mưa:
Trên tuyến có các hệ thống thoát nước mưa sau: hệ thống cống dọc, giếng thu nước, giếng thăm, các hệ thống đường ống nhánh và đường ống chính
8.1.1.1 Bố trí các hệ thống thoát nước trên tuyến:
a Giếng thu nước:
Giếng thu nước mưa được đặt ở các vị trí sau đây để thu nước các đường phố, đường
và quảng trường vào hệ thống:
- Bố trí trên vỉa hè tiếp giáp với bó vỉa của hè khoảng cách giữa các giếng là 20 – 40m,
cố gắng tránh đặt các vị trí trước cổng công trình công cộng
- Trong đoạn cong có siêu cao bố trí giếng ở phần phân cách, khoảng cách các giếng là
30 – 40m, giếng thu được đặt vào dải trồng cỏ tiếp giáp với bó vỉa của vỉa hè
- Loại giếng thu gián tiếp (kiểu hàm ếch) cấu tạo có lưới chắn rác Chắn song lưới chắn rác đặt thấp hơn mép rãnh dọc là 2 – 3m
- Đường kính của cống nối (từ giếng thu về giếng thăm) là 40m Độ dốc dọc của ống nối dùng là 2%
- Các giếng thu bố trí hố lắng bùn sâu 0.3m
b Cống thoát nước dọc:
Mục đích của việc bố trí cống dọc là nhằm dẫn nước từ ga thu ra ngoài phạm vi của đường Cống dọc có nhiệm vụ thoát nước cho mặt đường Cống dọc được thiết kế là cống tròn BTCT, đường kính 0.8-1.0 m Chiều dài một đốt cống là 3 m
Trên mặt bằng, cống được bố trí bên dưới hè phố và cứ cách 20 m-40 m được bố trí một
hố ga Cống dọc được bố trí song song với tim đường, bố trí ở hai bên đường trên phần vỉa hè cách tim đường 11.55 m
- Móng thân cống bằng đá dăm và cát dày 10 cm
- Mối nối cống bằng mối nối âm dương, dùng jone cao su và vữa XM trát ngoài
- Chèn ống cống bằng BT đá 1x2 B20
- Các ống cống được quét nhựa đường nóng (2 lớp) phòng nước
8.2.Thiết kế thoát nước sinh hoạt:
Các hệ thống thoát nước sinh hoạt gồm: hệ thống cống dọc, giếng thu nước sinh hoạt
8.2.1 Cống dọc:
Sử dụng cống dọc thoát nước sinh hoạt là cống tròn BTCT có đường kính 0.8m, cống được bố trí trên vỉa hè cách tim đường 13m
8.2.2 Giếng thu nước sinh hoạt:
Giếng thu nước được đặt trên vỉa hè, khoảng cách giữa các giếng là từ 20 – 50m
Trang 32CHƯƠNG 9: THIẾT KẾ HỆ THỐNG CÂY XANH VÀ CHIẾU SÁNG
9.1.Thiết kế cây xanh:
Việc trồng cây xanh trên vỉa hè cũng như trên dải phân cách giữa sẽ góp phần tạo cảnh quan cho đường phố, hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn, khói bụi đến khu dân cư 2 bên đường
Công tác trồng cây xanh như sau:
9.1.1 Trên vỉa hè:
- Loại cây trồng: Cây Sao Đen
- Cây trồng trên vỉa hè với khoảng cách khoảng 10m, cách mép bó vỉa 4 m
- Loại cây Sao Đen được chọn trồng có rễ không nhiều ảnh hưởng đến các công trình ngầm trên vỉa hè và các cành cây ảnh hưởng đường dây điện bên trên Chọn cây sao
để trồng trên vỉa hè, cây có chiều cao khoảng 2 m Bề rộng tán khoảng 1m
- Cây được trồng trong hộc trồng cây bằng cao độ mặt của vỉa hè tránh cản trở đường đi
bộ, hố cây kích thước 1.2 × 1.2m Hộc trồng cây bằng bê tông xi măng đá 1 × 2, B10, bên trong được lát bằng gạch bê tông xi măng dày 8cm
9.1.2 Trên dải phân cách:
Trên dải phân cách trồng cỏ lá gừng
9.2.Giải pháp thiết kế chiếu sáng:
9.2.1 Cơ sở tính toán, quy trình, quy phạm áp dụng:
- Tiêu chuẩn TCXDVN 259 – 2001: Tiêu chuẩn thiết kế nhân tạo đường, đường phố, quảng trường đô thị
- Tiêu chuẩn TCVN 5828 – 1994: Đèn chiếu sáng đường phố - yêu cầu kỹ thuật chung
Quy phạm kỹ thuật thiết kế đường phố, đường, quảng trường đô thị 20 TCN – 104
-2007
- Tiêu chuẩn về nối đất an toàn lưới điện trong xây dựng TCVN 4086 – 85
- Tiêu chuẩn về nối đất và nối không các thiết bị điện TCVN 4756 – 89
- Tiêu chuẩn CIE 4 -15 về chiếu sáng đường phố
- Quy phạm trang thiết bị điện TCVN – 84 của Bộ Điện Lực
9.2.2 Cấp chiếu sáng và các chỉ tiêu chiếu sáng:
- Trên cơ sở tiêu chuẩn TCXDVN 259-2001, yêu cầu kỹ thuật chiếu sáng đối với tuyến đường thiết kế như sau:
- Đường phố chính thứ yếu, Cấp chiếu sáng A, lưu lượng xe lớn nhất trong thời gian có chiếu sáng từ 500-1000 xe/h
- Mặt đường BTN có độ sáng trung bình có tỉ số R = 14
- Độ chói trung bình: Ltb= 1 cd/m2
- Độ rọi trung bình: không yêu cầu
- Độ đồng đều chung: U0= min
Trang 33Lựa chọn phương thức bố trí đèn và loại cột đèn:
- Do dải phân cách giữa rộng B = 1.5 m, bề rộng mặt đường mỗi bên B = 10m, với mục tiêu tạo vẻ đẹp cảnh quan cho đô thị đề xuất bố trí hệ thống chiếu sáng chính giữa
- Chọn loại đèn LED loại PHILIPS - BGP625 T25 1 x LED240-4S/740 DM10 để tiết kiệm điện năng, chi phí vận hành
Trang 34CHƯƠNG 10: THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH AN TOÀN TRÊN ĐƯỜNG
10.1.Thiết kế vạch sơn kẻ đường:
Vạch kẻ đường bằng sơn phản quang, sử dụng các vạch kẻ đường sau:
- Vạch số 3.1a, b; Vạch 2.1, Vạch 9.2;9.3, Vạch 7.3;7.2;7.6
- Cấu tạo và cách bố trí các vạch sơn theo đúng qui định của điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41/2016
- Hình dáng, kích thước ý nghĩa các vạch sơn xem ở bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
10.2.Biển báo hiệu:
- Các loại biển báo sử dụng trên tuyến đường : biển báo cấm, biển báo nguy hiểm, biển báo hiệu lệnh, biển báo chỉ dẫn và biển báo phụ Cấu tạo và cách bố trí các loại biển báo theo đúng qui định của điều lệ báo hiệu đường bộ QCVN 41/2016
- Các loại biển báo cụ thể và vị trí đặt biển báo được tổng hợp ở bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
10.3.Thiết kế điểm dừng chân xe buýt:
Tuyến có 2 điểm dừng xe buýt ,mỗi bên đường 1 điểm dừng Khoảng cách hai điểm dừng trên một chiều xe chạy là khoảng 400m Vị trí, chi tiết kích thước điểm dừng xe buýt xem trên bản vẽ bình đồ tổ chức giao thông
Trang 35CHƯƠNG 11 : BIỆN PHÁP AN TOÀN LAO ĐỘNG, AN TOÀN GIAO
THÔNG, CÔNG TÁC PHÒNG CHỐNG CHÁY NỔ
11.1 Biện pháp thi công chủ đạo:
- Chọn hướng thi công từ đầu tuyến đến cuối tuyến
- Chọn phương pháp thi công dây chuyền trên toàn tuyến
11.1.1 Công tác chuẩn bị:
- Chuẩn bị và tổ chức lực lượng thi công
- Chuẩn bị máy móc và thiết bị thi công
Chuẩn bị và cung ứng vật tư, vật liệu sử dụng cho công trình
- Chuẩn bị các khu vực lán trại, nhà điều hành thi công, các bãi thải, bãi tập kết nguyên vật liệu, bãi đúc dầm, bãi sản xuất tập trung
- Công tác nhận bàn giao mặt bằng công trường Đo đạc, khôi phục các cọc tim tuyến, các cọc định vị công trình được nhận bàn giao từ Chủ đầu tư, TVTK
- Công tác chuyển bản vẽ thiết kế ra thực địa
- Công tác đo đạc trong từng hạng mục thi công
- Công tác đo đạc kiểm tra bảo quản định kỳ các mốc khống chế thi công
11.1.2 Công tác tập kết vật liệu, nhân công, xe máy:
- Máy móc thiết bị phục vụ cho công việc thi công nền, mặt đường, cầu cống, tuân thủ quy trình thi công và nghiệm thu từng hạng mục công trình Các thiết bị chủ yếu bao gồm xe lu, máy đào, máy ủi, cần cẩu, thiết bị trộn BTN, BTXM
- Ngoài các thiết bị thi công xây lắp còn phải chuẩn bị các máy móc đo đạc, thí nghiệm, định vị và kiểm tra chất lượng công trình: máy toàn đạc, thủy bình, cần đo võng đảm bảo độ chính xác theo yêu cầu phục vụ kiểm tra trong quá trình thi công
- Thiết bị xây dựng phảo được bố trí đồng đều và đồng phù hợp với kế hoạch thi công của đơn vị sao cho thuận lợi, tiết kiệm được thời gian và tận dụng năng lực của máy móc thiết bị
11.1.3 Thi công hệ thống thoát nước:
- Thi công cống phải phù hợp quy phạm thi công và nghiệm thu cầu cống theo tiêu chuẩn ngành 22TCN 266-2000
- Công tác thi công cống cùng với thời gian thi công nền đường, ống cống sử dụng loại cống đúc sẵn lắp ghép
- Tại vị trí cống có nước chảy thường xuyên để cho thiết bị và máy thi công đi lại vào tuyến tiến hành làm cải nắn dòng chảy, đắp bờ vây và làm cống tạm để xe máy đi lại Sau khi thi công xong hoàn trả lại dòng chảy
- Tại các vị trí cống trên nền đường cũ, tiến hành thi công nửa cống trước, đảm bảo giao thông nửa đường còn lại, sau khi thi công xong nửa cống tiến hành đắp đất xung quanh cống và thi công nốt nửa còn lại
- Các vị trí đặt móng công trình nếu gặp nền đất yếu phải tiến hành bóc bỏ lớp đất yếu hoặc có biện pháp gia cố để tăng cường độ đất nền sau đó mới tiến hành thi công
- Xác định vị trí công trình
- Đào hố móng đến cao độ thiết kế, xử lý móng (nếu cần)
Trang 36- Đối với cống ngang: Lắp đặt móng cống, ống cống, đổ BT tường đầu, tường cánh, sân cống
- Đối với cống dọc: Xác định tim, đào hố móng bằng máy và thủ công đến cao độ thiết
kế và xử lý móng nến cần, lắp đặt móng cống ống cống kết hợp xây dựng hố thu nước, lắp đặt cửa thu nước, tấm đan
11.1.4 Thi công nền đường:
- Thi công nền đường theo mặt cắt hình học thiết kế
- Công tác xây dựng nền đường được tiến hành song song với thi công cống Sử dụng
tổ hợp máy đào, máy ủi kết hợp với ôtô để vận chuyển đất Đào xúc đất hữu cơ, đất đá thừa từ nền đường đào (sau khi đã tận dụng để đắp) vận chuyển đổ đi tại những vị trí san lấp mặt bằng, các khu vực đã được thoả thuận với địa phương
- Khi thi công nền đường đào hoặc đắp cắt ngang vị trí nền đường cũ, tiến hành đắp hoặc đào nền đường từng lớp một và đào hoặc đắp đoạn vuốt nối với nền đường cũ để đảm bảo giao thông
- Đối với đoạn nền đường đắp mở rộng, tiến hành đắp từng lớp sau khi bằng cao độ nền đường cũ mới tiến hành đắp cả nền đường cũ
- Đắp đất K95 tận dụng triệt để từ đất đào (đạt tiêu chuẩn) được vận chuyển dọc tuyến
để đắp Đất đắp được rải thành từng lớp dày 20cm và đầm chặt theo qui trình thi công hiện hành
- Lớp đất đắp K98 được lấy từ mỏ đất Trong mọi trường hợp lớp K98 trước khi thi công móng mặt đường phải được tạo độ dốc ngang hay mui luyện bằng đúng độ dốc ngang mặt đường
- Lớp cày xới K98 được thi công sau khi nền đường đào đến cao độ đáy kết cấu áo đường Lấy mẫu thí nghiệm, nếu đạt yêu cầu tiến hành cày xới lớp đất nền đường sau
đó tiến hành san gạt tạo phẳng bằng máy san và đầm lèn đạt độ chặt theo yêu cầu, nếu không đạt yêu cầu thì phải thay đất
11.1.5 Thi công mặt đường:
- Vật liệu sử dụng cho các lớp kết cấu mặt đường phải được tuyển chọn tại các mỏ được tư vấn chấp thuận Tiêu chuẩn kỹ thuật cho từng loại vật liệu phải tuân thủ các quy định hiện hành
- Đào khuôn đường (nếu có), dọn dẹp sạch lớp đáy móng và sửa chữa các khuyết tật thi công
- Thi công các lớp móng đường bằng CPĐD
- Thi công mặt đường bê tông nhựa
11.1.6 Thi công hệ thống an toàn giao thông và các công trình phụ trợ khác:
- Thi công lắp dựng cột biển báo chủ yếu bằng thủ công: đào hố móng, lắp dựng trụ biển báo, đổ bê tông móng, lắp dựng biển báo
- Thi công sơn phân làn bằng máy kết hợp thủ công: định vị vệt sơn, nấu hòa dung môi sơn, sơn đường bằng máy đẩy tay
11.1.7 Công tác hoàn thiện công trình:
- Dọn dẹp mặt đường
- Sửa chữa các khuyết tật thi công nhỏ
11.2 Bảo vệ môi trường và phòng chống cháy nổ:
Trang 3711.2.1 Về môi trường xã hội:
Các ảnh hưởng trong thời gian xây dựng công trình
- Một số tác động mang tính ngắn hạn đối với đời sống kinh tế – xã hội của địa phương trong khu vực xây dựng có thể xảy ra trong thời gian xây dựng công trình như giải tỏa
di dời các hộ dân trong hành lang xây dựng công trình; gián đoạn tạm thời các nguồn cung cấp điện, nước, thông tin trong quá trình di dời các công trình kỹ thuật; ùn tắc giao thông khi thi công hệ thống thoát nước và mở rộng đường; nhu cầu thuê mướn lao động phổ thông tại địa phương phục vụ thi công; sức khỏe người dân trong vùng
- Do số lượng lao động tập trung tại công trường với số lượng lớn như trên sẽ gây ra các tác động khác về mặt xã hội khác như : nhu cầu buôn bán, cung cấp thực phẩm, nhà ở, chăm sóc sức khỏe…
- Do phải lấn xuống lòng đường hiện hữu khi thi công tuyến thoát nước mới, cần tổ chức hệ thống rào chắn, biển báo và bảng hướng dẫn cho người và các loại phương tiện giao thông qua lại Trong trường hợp cần thiết, có thể tăng cường lực lượng điều phối giao thông Việc thi công cần được thực hiện theo kiểu cuốn chiếu, dứt điểm từng đoạn ngắn Các hố đào móng cần được gia cố, chống đỡ để tránh sạt lở
11.2.2 Về môi trường thiên nhiên:
Các nguồn gây ô nhiễm trong quá trình xây dựng dự án :
Quá trình thực hiện dự án sẽ tạo ra những nguồn ô nhiễm cho môi trường trong khu vực và các vùng lân cận, cụ thể như sau:
- Tiếng ồn phát sinh chủ yếu do hoạt động của các thiết bị thi công cơ giới và các phương tiện vận chuyển đất, đá nguyên vật liệu phục vụ thi công
- Bụi, đất, đá, cát, ciment phát sinh trong quá trình xây dựng, và vận chuyển nguyên vật liệu
- Khí thải của các phương tiện thi công cơ giới và vận chuyển nguyên vật liệu có chứa: bụi , SOx , NOx , CO
- Ô nhiễm nước thải do sinh hoạt của công nhân xây dựng
- Ô nhiễm của các chất thải rắn như đá , xà bần , coffa , sắt thép và rác thải sinh hoạt
Biện pháp khắc phục đối với tác động xấu đối với môi trường
Biện pháp chung :
Để dự án khả thi cần có các biện pháp chung để khắc phục các tác động tiêu cực của dự
án, cụ thể là :
Trang 38- Khi thi công đề xuất các biện pháp nhằm hạn chế ô nhiễm môi trường ngay từ đầu, như qui hoạch các biện pháp thi công, thời gian thi công, qui hoạch thoát nước, hạn chế khói bụi
- Tìm nguồn đất san lấp thuận tiện và hạn chế được ô nhiễm môi trường do khói bụi của các phương tiện vận chuyển, hạn chế việc kẹt xe, gây cản trở giao thông
- Có biện pháp đảm bảo an ninh chung trong khu vực
- Tuân thủ các qui định về an toàn lao động
- Áp dụng biện pháp thi công tiên tiến nhằm hạn chế tối đa việc gây ô nhiễm môi trường
- Khống chế ô nhiệm trong quá trình thi công xây dựng
- Khống chế khói bụi trong quá trình thi công : Để hạn chế bụi tại khu vực công trường thi công xây dựng cần có kế hoạch thi công và kế hoạch cung cấp vật tư thích hợp Hạn chế việc tập kết vật tư tập trung vào cùng một thời điểm Khi thi công xây dựng việc vận chuyển vật liệu đi lại nhiều lần sẽ làm tăng lượng khói bụi, ảnh hưởng xấu đến môi trường , không khí tại khu vực
- Hạn chế tiếng ồn trong quá trình thi công : Trong quá trình thi công xây dựng sẽ sinh tiếng ồn cho khu vực xung quanh, mặc dù tác động này chỉ xảy ra trong thời gian ngắn Để giảm bớt tiếng ồn cần phải có kế hoạch thi công hợp lý, các thiết bị thi công gây tiếng ồn lớn phải hạn chế hoạt động trong khoảng thời gian từ 18h –6h sáng hôm sau
- Khống chế nước thải trong quá trình thi công xây dựng : Trong quá trình thi công xây dựng, nước mưa cuốn theo đất, cát, đá, ximăng rơi vãi trên mặt đất sẽ tập trung vào các cống, rãnh và hố thu nước Bùn lắng cần được nạo vét định kỳ và cuối giai đoạn thi công
- Khống chế chất thải rắn trong quá trình thi công : Các loại chất thải rắn trong quá trình thi công chủ yếu là đất, đá, xà bần, cát, coffage, sắt, thép, dầu mỡ … phải được tập trung lại tại bãi chứa qui định Định kỳ các loại chất thải này được vận chuyển đến bãi rác qui định Riêng đất đào cần phải được vận chuyển sớm trong ngày tránh hiện tượng ùn tắc và chiếm chỗ trên công trường Sau dự án hoàn thành, hệ thống cống thoát nước sẽ được xây dựng lại sẽ thoát nước tốt và tránh được hiện tượng ngập tràn,
ứ đọng nước vào những ngày mưa
11.2.3 Phòng chống cháy nổ:
Công tác phòng chống cháy nổ cần được thực hiện nghiêm túc, thường xuyên trong suốt quá trình thi công cũng như khai thác dự án Đặc biệt, do dự án nằm trên khu vực đông dân cư, tính chất công việc cần tập trung nhiều thiết bị, xe máy nên cần phải hết sức cẩn thận
và lưu ý các vấn đề sau:
- Đề phòng các nguyên nhân gây cháy nổ cho khu vực: nguồn điện từ lưới điện, máy phát, máy nổ; xăng dầu xe máy, nguyên vật liệu, chất dễ cháy… Công tác an toàn chống cháy phải tuân theo TCVN 2622 – 1995 - Phòng cháy chống cháy cho nhà và các kiến trúc khác
- Công tác an toàn về điện phải được thực hiện đúng theo qui định chung của ngành điện Kiểm tra thường xuyên, tránh các hiện tượng rò rỉ, chập mạch, phóng điện, quá tải gây nóng chảy và phát cháy
- Tuyệt đối đảm bảo an toàn chống cháy tại các khu vực tập kết xe máy, lán trại, vật tư
và các chất dễ cháy Các thiết bị thi công được thường xuyên kiểm tra hằng ngày,
Trang 39nhất là phần điện để đề phòng cháy Các vật tư dễ cháy cần được chứa đựng, vận chuyển, bảo quản đảm bảo an toàn, đúng qui định, cách xa các nguồn gây ra lửa, điện
và kiểm tra độ an toàn của chúng trước khi sử dụng
- Bố trí thiết bị chữa cháy tại các khu vực có nguy cơ dễ cháy Treo bảng quy định tại công trường và các lán trại về công tác an toàn lao động và phòng chống cháy nổ Tập huấn, phổ biến cho người lao động tham gia thi công trên công trường về biện pháp phòng chống cháy nổ và an toàn lao động, bảo vệ môi trường
- Bố trí các biển báo, rào chắn tại các vị trí, khu vực có nguy cơ gây tai nạn về điện, cháy nổ
Trang 40CHƯƠNG 12 : KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ
+ Lớp gia cố xi măng (dày 15 cm)
+ 2 lớp mặt BTN( lớp mặt trên là BTNC 9.5 dày 6 cm, Lớp dưới là BTNC 12.5 dày 8 cm)
12.3 Kết luận và kiến nghị:
Những kết quả thiết kế kỹ thuật trên chứng tỏ rằng:
- Việc đầu tư xây dựng tuyến đường là hoàn toàn phù hợp với nhu cầu phát triển kinh tế của thành phố trong giai đoạn hiện nay
- Các phương án và biện pháp kỹ thuật đã được phân tích đánh giá cẩn thận và lựa chọn phương án tốt nhất
- Các công trình thoát nước, công trình phục vụ khai thác được thiết kế để sử dụng các kết cấu định hình, thuận lợi cho thi công
- Thực hiện đúng các quyết định, văn bản chỉ đạo của nhà nước, cụ tể là UBND, sở GTVT về chủ trương xây dựng , quy hoạch và các quy định trong việc lập dự toán công trình
- Thời gian thi công không nên kéo dài quá vì sẽ ảnh hưởng đến môi trường đô thị và làm cản trở giao thông
Kính đề nghị các cơ quan thẩm quyền sớm xem xét, phê duyệt TKKT-TC để công trình
có thể triển khai đúng thời hạn