Nhằm khắc phục tình trạng đó từ năm 1991 đến nay một loạt các dự án xây dựng, phát triển nhà đã đợc thực thi vóinhiều mô hình khác nhau đã phần nào nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát tr
Trang 1Chơng I
Sự cần thiết phải đầu t và cơ sở pháp lý của dự án
1 Các cơ sở nghiên cứu của dự án
1.1 Các vấn đề chung về phát triển nhà ở
Nhà ở luôn là mối quan tâm hàng đầu của mọi tầng lớp dân c, là một trongnhững nhu cầu không thể thiếu đối với mỗi ngời, mỗi gia đình, là lĩnh vực sản xuấtvật chất quan trọng góp phần tăng trởng kinh tế và giải quyết vấn đề xã hội của đấtnớc
Từ năm 1991, quán triệt Nghị quyết Đại hội Đảng toàn quốc lần thứ VI, Nhànớc đã ban hành Pháp lệnh nhà ở với mục tiêu khuyến khích mọi thành phần kinh tếtham gia xây dựng nhà ở Đồng thời khẳng định quyền sở hữu chính đáng về nhà ở
đợc tạo lập hợp pháp của mọi thành viên trong xã hội Từ chủ trơng đúng đắn này,trong các năm qua đã huy động đợc khá lớn các nguồn vốn, lực lợng lao động trong xã hội
Những kết quả đạt đợc của phát triển nhà ở đã khẳng định tính u việt của nócả về kinh tế xã hội, kiến trúc- cảnh quan và môi trờng sống của cộng đồng Về chấtlợng nhà ở trong những năm qua đã đợc cải thiện đáng kể Những khu nhà mớikhang trang đang thay thế cho nhà ở cũ đã xuống cấp Hàng loạt các khu dân c caocấp, các khu đô thị mới với hạ tầng kỹ thuật đồng bộ đã và đang làm thay đổi diệnmạo của đô thị và nông thôn
Tuy nhiên, nhìn tổng thể quỹ nhà ở quốc gia còn trong tình trạng thấp kém cả
về chất và lợng Nhà ở kiên cố chiếm 13,06%, nhà ở bán kiên cố chiếm 49,87 %,nhà gỗ và nhà tạm chiếm 37,5 % Bên cạnh đó trong những năm qua, việc các địaphơng chủ động giao đất để nhân dân xây dựng nhà, nhng khồng tuân thủ những yêucầu của quy hoạch kiến trúc, cảnh quan môi trờng Nhằm khắc phục tình trạng đó
từ năm 1991 đến nay một loạt các dự án xây dựng, phát triển nhà đã đợc thực thi vóinhiều mô hình khác nhau đã phần nào nâng cao hiệu quả sử dụng đất, phát triển
đồng bộ, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của dự án tạo đ ợc một khônggian sống hiện đại và vẻ đẹp cho các thành phố và nông thôn
Dựa vào kết quả của việc triển khai một số dự án trọng điểm về nhà ở của các
đô thị lớn nhỏ trong cả nớc đã cho chúng ta thấy :
Về quản lý nhà nớc, các cấp, các cơ quan cha có biện pháp huy động nguồnvốn để tạo hạ tầng kỹ thuật trớc khi giao đất Cha tập hợp và bố trí các hộ có nhu cầunhận đất vào các dự án Việc kiểm soát quá trình triển khai dự án, cũng nh tính phùhợp của nó trong công tác quy hoạch tổng thể chung của các đô thị còn nhiều bấtcập Nhiều dự án xây dựng đợc triển khai quá độc lập, thiếu đi tính gắn kết với môitrờng, kiến trúc xung quanh Công tác tổ chức chỉ đạo quản lý xây dựng, giải phóngmặt bằng còn nhiều yếu kém Hậu quả cho ra đời nhiều dự án treo, không tuân thủnhững quy hoạch kiến trúc, cảnh quan môi trờng dẫn đến tình trạng xây dựng tựphát vừa lãng phí của cải xã hội, lại không đồng bộ về hạ tầng ảnh hởng đến mỹquan đô thị
Trong thời gian vừa qua, tại khu vực
Trang 2Đây là mô hình phát triển nhà ở bền vững, đô thị, bên cạnh nhà ở do nhândân tự xây dựng đã từng bớc áp dụng mô hình phát triển nhà ở theo dự án Kinhnghiệm của các nớc và thực tiễn cho chúng ta thấy : có nhiều u điểm phù hợp vớinội dung, yêu cầu của công tác xây dựng và phát triển đô thị Nhờ phát triển môhình phát triển nhà theo dự án, các đô thị có điều kiện nâng cao hiệu quả sử dụngquỹ đất, phát triển đồng bộ, hoàn chỉnh hạ tầng kỹ thuật và hạ tầng xã hội của khuvực dự án, tạo đợc không gian cảnh quan và môi trờng sống tốt hơn.
Vì vậy, phơng thức phát triển nhà theo dự án là phơng thức phổ biến nhất hiệnnay Phơng thức này cho phép đa dạng các hình thức huy động vốn đầu t xây dựngnhà, bớc đầu tạo điều kiện cho các doanh nghiệp có điều kiện tham gia phát triểnnhà ở Sự thành công trong cơ chế huy động tiền ứng trớc của ngời có nhu cầu muanhà, kết hợp với vốn vay u đãi và vốn tự có của doanh nghiệp đã giúp cho chủ đầu tthực hiện hiệu quả công tác đền bù, giải phóng mặt bằng, đầu t xây dựng cơ sở hạtầng, xây dựng nhà ở và các công trình phúc lợi xã hội trong thời gian sớm nhất, đa
dự án vào khai thác đúng tiến độ yêu cầu
Việc đầu t xây dựng nhà trong những năm qua đã chú ý đến đa dạng các loạinhà Nhng do khối lợng nhà ở do nhân dân tự xây vẫn chiếm một tỷ lệ lớn, lại không
đợc hớng dẫn, kiểm tra về thiết kế, kiến trúc, về hạ tầng dẫn đến bộ mặt đô thị vẫntrong tình trạng lộn xộn, mất mỹ quan đô thị Điều đó cho thấy, vấn đề phát triểnnhà tại các khu đô thị phải đáp ứng các yêu cầu
- Tập trung huy động các nguồn lực nhằm phát triển nhanh các quỹ nhà nhằmgiải quyết những bức xúc về chỗ ở của nhân dân các đô thị thông qua các dự án pháttriển nhà
- Chơng trình phát triển nhà ở của từng đô thị phải góp phần thúc đẩy ch ơngtrình phát triển kinh tế- xã hội và phục vụ tốt các yêu cầu của quá trình đô thị hoácác địa bàn, chơng trình đó phải đáp ứng về chỗ ở cho số dân tăng tự nhiên và tăngcơ học cho mọi thành phần lao động
- Do đặc điểm của dân c các đô thị, nhà ở phải đợc đầu t phong phú về chủngloại, đa dạng các hình thức cung cấp nhà ở Nhà đô thị phải đợc xây dựng theo quyhoạch và phải có hình thức kiến trúc cũng nh kết cấu hạ tầng phù hợp và hiện đại
1.2 Sự cần thiết đầu t và tính khả thi của dự án
Thành phố Hà Đông là trung tâm kinh tế, chính trị, văn hoá xã hội của tỉnh
Hà Tây, có vị trí liền kề phía Tây nam Thủ đô Hà Nội, nằm dọc trên quốc lộ 6 nốiThủ đô Hà Nội với các tỉnh trung du miền núi Tây bắc, thuộc lu vực của hai sôngNhuệ và sông Đáy Hiện nay là vùng đất chịu ảnh hởng lớn của tốc độ đô thị hoácủa Thủ đô Hà Nội
Năm 2001, quy hoạch chung Thành phố Hà Đông đã đợc UBND Tỉnh Hà tâyphê duyệt tại Quyết định số 492/2001QĐ- UB ngày 24 tháng 4 năm 2001, từ đó đếnnay UBND Thành phố Hà Đông đã triển khai lập các quy hoạch chi tiết, dự án đầu txây dựng theo các định hớng của đồ án này, Cùng với việc nâng cấp một số xã trongnội thị trở thành phờng, việc mở rộng không gian Thành phố Hà Đông cũng đã đợc
điều chỉnh mở thêm ra 3 xã Phú lơng, Phú Lãm thuộc Thanh Oai và Yên Nghĩathuộc Hoài Đức theo nghị định số 07/2003 NĐ- CP ngày 23/09/ 2003
Cùng với sự phát triển của Thành phố Hà Đông các khu vực xung quanh cũng
đang đợc đẩy nhanh tốc độ phát triển Việc xây dựng trục cao tốc Láng Hoà lạc với
lộ giới 120 m đã kích thích sự ra đời của hàng loạt các khu đô thị nh An Khánh,
Trang 3Quốc Oai và Ngọc Liệp Từ đó ảnh hởng lan toả đến một số vùng phụ cận hìnhthành chuỗi đô thị mới trong tong lai.
Tốc độ đô thị hoá cũng nh phát triển kinh tế mạnh mẽ thì nhu cầu về nhà ởngày càng trở lên bức xúc, nhất là vấn đề nhà ở cho các đối t ợng chính sách của xãhội Các dự án xây dựng, chỉnh trang thành phố và nhiều dự án đầu t khác đã tạo nênmột lợng lớn các đối tợng lao động của các khu công nghiệp, các đối tợng thuộcdiện giải phóng mặt bằng cần phải có kế hoạch tái định c để ổn định đời sống và trật
tự xã hội
Trong điều kiện nguồn vốn dành cho việc xây dựng nhà ở của các tỉnh thànhtrong cả nớc nói chung và tỉnh Hà Tây nói riêng còn hạn chế, thì việc giải quyết nhucầu nhà ở cho các đối tợng chính sách và đối tợng thuộc diện giải phóng mặt bằngnói trên còn gặp nhiều khó khăn
Một trong những giải pháp hữu hiệu là kết hợp giữa xây nhà kinh doanh vànhà ở xã hội, vừa đảm bảo các mục tiêu chính sách xã hội vừa đảm bảo lợi ích chonhà đầu t
Khu đô thị Ngô Thì Nhậm đã đợc UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt quy hoạchchi tiết trong đó có dành diện tích xây dựng nhà chung c cao tầng
Công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai là đơn vị đangứng dụng công nghệ bê tông dự ứng lực vào xây dựng, giảm suất đầu t, với chất lợng
đảm bảo Công ty đang đầu t xây dựng hai công trình chung c tại Xuân Mai và thànhphố Vĩnh Yên, với việc ứng dụng công nghệ mới vào sản xuất và truyền thống xâylắp của Công ty, các căn hộ chung c do Công ty làm chủ đầu t có phẩm cấp ngangbằng với các căn hộ chung c của các chủ đầu t khác đang đợc chào bán với giá hấpdẫn
Do vậy, Công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai lập
dự án Xây dựng 02 khối nhà chung c thuộc dự án Khu dân c Ngô Thì Nhậm nhằmcác đạt đợc các mục tiêu :
- Phát huy lợi thế của sản phẩm, mở rộng việc đầu t kinh doanh nhà, tăngnăng lực và uy tín của Công ty trên thị trờng
- Đáp ứng nhu cầu về nhà ở cho nhân dân TP Hà Đông, giải quyết triệt để nhucầu về vốn, nhằm đẩy nhanh tiến độ của dự án
- Đáp ứng nhu cầu về nhà ở tái định c cho các hộ dân trong diện GPMB phátsinh trong quá trình thực hiện các dự án lớn nhỏ của TP Hà Đông
- Công trình ra đời sẽ tạo điểm nhấn về kiến trúc cho toàn khu đô thị, tạo vẻ
đẹp kiến trúc, không gian sống hiện đại góp phần làm thay đổi diện mạo cho Thànhphố Hà Đông nói chung và dự án nói riêng
2.Các căn cứ để lập Dự án đầu t xây dựng công trình 2.1 Các văn bản pháp qui về Luật khuyến khích đầu t.
Luật khuyến khích đầu t trong nớc do Quốc hội ban h nh ng y 12/11/1996ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996(bao gồm cả Luật sửa đổi)
Nghị định số 51/1999/NĐ-CP ng y 08-07-1999 của Chính Phủ quy định chiành ngày 12/11/1996tiết thi h nh Luật Khuyến khích đầu tành ngày 12/11/1996 trong nớc (sửa đổi) số 03/1998/QH10
Trang 4Nghị định số 35/2002/DDD-CP ng y 29/03/2002 về việc sửa đổi, bổ sungành ngày 12/11/1996Danh mục A,B,C ban h nh tại Phụ lục kèm theo Nghị định số 51/1999/NĐ-CPành ngày 12/11/1996
ng y 08-07-1999 của Chính Phủ quy định chi tiết thi h nh Luật Khuyến khích đầuành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996
2.2 Các văn bản pháp qui về Luật đất đai.
Luật đất đai, Luật số 13/2003/QH11 do Quốc Hội nớc Cộng ho xã hộiành ngày 12/11/1996chủ nghĩa Vịêt Nam khoá XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ng y 26/11/2003.ành ngày 12/11/1996
Nghị định số 181/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính Phủ về thi h nh Luậtành ngày 12/11/1996
đất đai ban h nh ng y 29 /10 /2004.ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996
Thông t số 01/2005/TT-BTNMT của Bộ T i nguyên v môi truờng ra ng yành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/199613/04/2005 hớng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định số 181/2004/NĐ-CP
ng y 29 tháng 10 năm 2004 của Chính phủ về thi h nh Luật đất đai.ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996
Nghị định số 182/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính Phủ về xử phạt vi phạm
h nh chính trong lĩnh vực đất đai.ành ngày 12/11/1996
Nghị định 188/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về phơng pháp xác
định giá đất v khung giá các loại đất ban h nh ng y 16/11/2004.ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996
Thông t số 114/2004/TT-BTC, Thông t của Bộ T i chính hành ngày 12/11/1996 ớng dẫn thực hiệnNghị định số 188/2004/NĐ-CP ng y 16/11/2004 của Chính phủ về phành ngày 12/11/1996 ơng pháp xác
định giá đất v khung giá các loại đất.ành ngày 12/11/1996
Nghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về bồi thờng, hỗ trợ
v tái định cành ngày 12/11/1996 khi Nh nành ngày 12/11/1996 ớc thu hồi đất ra ng y 03/12/2004.ành ngày 12/11/1996
Thông t số 116/2004/TT-BTC, Thông t của Bộ T i chính hành ngày 12/11/1996 ớng dẫn thực hiệnNghị định số 197/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về bồi thờng, hỗ trợ v táiành ngày 12/11/1996
định c khi Nh nành ngày 12/11/1996 ớc thu hồi đất ra ng y 03/12/2004.ành ngày 12/11/1996
Nghị định số 198/2004/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ về thu tiền sử dụng
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP Hà Nội, ngày 07 thỏng 02 năm 2005 Nghị
định Chính Phủ về quản lý dự ỏn đầu tư xõy dựng cụng trỡnh
Nghị định số 209/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ ban h nh ng yành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/199616/12/2004 của Chính phủ về quản lý chất lợng của công trình xây dựng
Nghị định số 158/2003/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ ban h nh ng yành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/199610/12/2003 quy định chi tiết thi hành luật thuế GTGT và Thông t số 32/2007/TT-BTC ban hành ngày 9/4/2007 của Bộ Tài chính hớng dẫn thi hành nghị định số158/2003/NĐ-CP
Trang 5Nghị định 08/2005/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ ban h nh ng yành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/199624/01/2005 về Quy hoạch xây dựng.
Quyết định 06/2005/QĐ-BXD ban h nh ng y 03/02/2005, Quyết định củaành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/1996
Bộ trởng Bộ xây dựng về việc ban h nh định mức chi phí quy hoạch xây dựng.ành ngày 12/11/1996
Thông t số 05/2007/TT-BXD ban hành ngày 25/07/2007 của bộ Xây dựng ớng dẫn việc lập và quản lý đầu t xây dựng công trình
h-Định mức dự toán xây dựng cơ bản ban hành kèm theo Quyết định số24/2005/ QĐ- BXD ban hành ngày 29/07/2005 của Bộ Xây dựng
Định mức dự toán xây dựng công trình Phần xây dựng ban hành kèm theoccông văn số 1766/2005/ BXD- VP ban hành ngày 16/08/2007 của Bộ Xây dựng
Các định mức dự toán chuyên ngành cấp thoát nớc, cấp điện theo ĐM dựtoán XDCB ban kèm theo Quyết định số 33/2005/QĐ- BXD ban hành ngày04/10/2007 của Bộ Xây dựng
Suất vốn đầu t xây dựng công trình năm 2007 do Bộ Xây dựng ban hành ngày25/07/2007
Thông t số 33/2007/TT-BTC ban hành ngày 09/04/2007 của bộ Tài chính ớng dẫn quyết toán dự án hoàn thành thuộc nguồn vốn Nhà nớc
h-Công văn số 1751/BXD- VP ngày 14/08/2007của Bộ Xây dựng công bố chiphí quản lý dự án và t vấn đầu t xây dựng công trình
Nghị định số 16/2005/NĐ-CP, Nghị định của Chính phủ ban h nh ng yành ngày 12/11/1996 ành ngày 12/11/199607/02/2005 về quản lý dự án đầu t xây dựng công trình
Nghị định số 02/2005/ NĐ - CP ngày 05/01/2006 của Chính phủ về việc banhành Quy chế khu đô thị mới
Quy hoạch chi tiết 1/500 Khu dân c Ngô Thì Nhậm- Thành phố Hà Đông đợc
Uỷ ban nhân dân tỉnh Hà Tây phê quyệt tại các quyết định số 136 QĐ/ UB- XDngày 17/01/2007
Căn cứ quyết định số 1872/2006 QĐUB ngày 21/10/2006 của UBND tỉnh vềviệc phê duyệt điều chỉnh chung của Thành phố Hà Đông đến năm 2020
Quyết định số 755/2006QĐ - UB ngày 4/5/2006 của UBND tỉnh Hà Tây vềviệc quy định giá bồi thờng, hỗ trợ GPMB đối với nhà , vật kiến trúc, cây, hoa mầutrên địa bàn tỉnh Hà Tây
Quyết định số 156/2005 QĐ - UB ngày 22/2/2005 của UBND tỉnh Hà Tây vềviệc ban hành quy định về bồi thờng, hỗ trợ và tái định c khi nhà nớc thu hồi đất trên
Thông báo số 128 – TB/TU ngày 09/11/2006 của tỉnh uỷ Hà Tây kết luậncủa ban Thờng vụ Tỉnh Uỷ về đầu t xây dựng khu dân c Ngô Thì Nhậm, Thành phố
Hà Đông
Trang 6- Căn cứ công văn số 4001/2006/UBND- CNXD ngày 10/10/2007 của UBNDtỉnh Hà Tây về việc chấp thuận giao cho Công ty CP BT & XD VINACONEX XuânMai là chủ đầu t xây dựng hai khối nhà chung c cao tầng tại Khu nhà ở dân c Ngô ThìNhậm, thành phố Hà Đông.
- Căn cứ công văn số 4001/2006/UBND- KT ngày 10/10/2007 của UBND tỉnh
Hà Tây về việc phê duyệt phơng án tài chính và cơ chế tài chính của dự án Đầu t xâydựng hai khối nhà chung c cao tầng tại Khu nhà ở dân c Ngô Thì Nhậm, thành phố Hà
Đông
- Căn cứ công văn số 5373/UBND - CNXD ngày 27/12/2007 của UBND Tỉnh
Hà Tây về việc thoả thuận phơng án kiến trúc hai khối nhà chung c Ngô Thì Nhậmthành phố Hà Đông
Căn cứ công văn số 243 /TM-TGN ngày 15/ 02/ 2008 của Bộ Tổng tham mu V/vchấp thuận độ cao công trình hai khối nhà chung c cao tầng CT1, CT2 thuộc khu nhà ởdân c Ngô Thì Nhậm, thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây
Căn cứ Quyết định số 340 /QĐ-UBND ngày 18/ 02/ 2008 của UBND tỉnh HàTây V/v phê duyệt điều chỉnh một số nội dung quy hoạch xây dựng chi tiết tỷ lệ 1/500Khu nhà ở dân c Ngô Thì Nhậm, thành phố Hà Đông tỉnh Hà Tây
Căn cứ công văn số 33/SXD- TĐ ngày 25/2/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tây
về việc thỏa thuận thiết kế cơ sở khối nhà CT1 tại Khu nhà ở dân c Ngô Thì Nhậm,thành phố Hà Đông
Căn cứ công văn số 34/SXD- TĐ ngày 25/2/2008 của Sở Xây dựng tỉnh Hà Tây
về việc thỏa thuận thiết kế cơ sở khối nhà CT2 tại Khu nhà ở dân c Ngô Thì Nhậm,thành phố Hà Đông
Bản đồ đo đạc địa hình khu vực thiết kế tỷ lệ 1/500 đợc đo đạc khảo sát năm
2005 do Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn- Sở xây dựng Hà Tây cấp Bản đồ
đo đạc địa chính tỷ lệ 1/500 do Văn phòng đăng ký Quyền sử dụng đất- Sở tàinguyên và Môi trờng cấp năm 2005
Chơng II
Tên dự án, địa điểm đầu t, chủ đầu t
đơn vị lập dự án, thời gian đầu t
1.Tên dự án: Đầu t xây dựng 02 khối nhà chung c cao tầng thuộc dự án
khu dân c Ngô Thì Nhậm - thành phố Hà Đông
Trang 72.Địa điểm xây dựng: Khu dân c Ngô Thì Nhậm thuộc Phờng Hà Cầu, xã
Văn Khê – thành phố Hà Đông- Tỉnh Hà Tây nằm tại Trung tâm Thành phố (cáchQuốc lộ 6 khoảng 250 mét):
3.Chủ đầu t:
Tên gọi: Công ty cổ phần bê tông và xây dựng VINACONEX Xuân Mai(VINACONEX Xuân Mai Concrete and Construction Joint Stock Company)
Trụ sở: Xã Thuỷ Xuân Tiên – huyện Chơng Mỹ – tỉnh Hà Tây
Điện thoại: 034 840121/720155 Fax: 0340840117
Website: www.xmc.com.vn E-mail: gd-xmcc@hn.vnn.vn
4 Cơ quan chủ quản: Tổng công ty xuất nhập khẩu xây dựng Việt Nam
(VINACONEX)
5.Đơn vị lập dự án đầu t:
Trung tâm quy hoạch đô thị và nông thôn - Sở Xây dựng Hà Tây
Số 1, Ngô Thì Nhậm Thành phố Hà Đông
Điện thoại: 034.825.915 Fax: 037.825.915
6.Thời gian xây dựng:
Giai đoạn chuẩn bị đầu t: Từ quý III/2007 - Quý IV/2007
Giai đoạn xây dựng : Từ Quý I /2008 – Quý IV/2009
Chơng III
Điều kiện hiện trạng của khu vực dự án
1 Điều kiện tự nhiên của Thành phố Hà Đông
1.1 Điều kiện tự nhiên
1.1.1.Vị trí địa lý :
Khu chung c cao tầng thuộc dự án Khu dân c Ngô Thì Nhậm nằm trong địaphận Thành phố Hà Đông thủ phủ của tỉnh Hà Tây, vị trí xây dựng dự án nằm tạitrung tâm thành phố Hà Đông cách Quốc lộ 6 khoảng 250 m
Vị trí: - Phía Bắc giáp khu dân c xã Văn Khê và máng La Khê
- Phía Tây giáp khu dân c xã Văn Khê, đờng Phan Đình Giót
- Phía Đông giáp đờng Ngô Thì Nhậm
- Phía Nam giáp khu dân c xã Văn Khê, phờng Hà Khẩu
1.1.2 Đặc điểm khí hậu :
Trang 8Khu vực nghiên cứu nằm tại trung tâm thành phố Hà Đông, mang các yếu tốkhí hậu của Hà Đông tơng tự nh khí hậu của Hà Nội Nhiệt độ trung bình năm 26,8,biên độ dao động nhiệt không lớn :
- Nhiệt độ không khí cao nhất trung bình năm : 38,2o C
Hớng gió chủ đạo mùa hè: Đông nam 2,2 m/s
Hớng gió chủ đạo mùa đông: Đông bắc
Các hiện tợng thời tiết đặc biệt :
Trung bình một năm có hai cơn bão ảnh hởng đến địa bàn với cấp7 cấp 8 tốc
độ gió 30m/s
Bức xạ :
- Tổng lợng bức xạ trung bình năm 122 Kcal/ cm2
- Đặc điểm địa chất công trình, địa chấn: Khu vực xây dựng công trình ch a
có tài liệu khoan khảo sát, nhng qua tham khảo một số tài liệu địa chất cho thấy khuvực nghiên cứu có cấu tạo nh sau :
-Lớp đất dày khoảng 0,5 – 1,5 m sét pha, cát pha sét
Trang 9-Lớp dới là sét mầu, sét pha
Nhìn chung cờng độ chịu tải của đất < 1,5 kg/ cm2 Khi xây dựng công trìnhcần khoan khảo sát kỹ địa chất để gia cố nền móng
2 Đặc điểm hiện trạng của khu vực dự án
*Đặc điểm chung:
Do khu đất nằm trong khu dân c thuộc dự án Ngô Thì Nhậm nên các đặc
điểm cơ bản của hiện trạng khu đất là những đặc điểm chung của toàn dự án, do mặtbằng khu đất đã đợc giải phóng mặt bằng nên tơng đối bằng phẳng, không có dân csinh sống cũng nh các công trình kiến trúc kiên cố Hiện trạng các công trình hạtầng kỹ thuật không có
động mạnh tới cấu trúc không gian khu dân c Ngô Thì Nhậm
*Giao thông khu vực và nội bộ:
Khu vực xây dựng công trình là đất trống do đó cha có đờng giao thông nội
bộ, đờng giao thông khu vực sẽ gắn liền với đờng nôi bộ của toàn Dự án
Nguồn nớc của hai Nhà máy này đều khai thác nớc ngầm tại chỗ Nhà máy nớc
La Khê hiện nằm tiếp giáp phía Tây Nam khu đô thị Văn Phú Có 7 giếng khoan hiện
đang khai thác nớc ngầm cung cấp cho Nhà máy nớc La Khê, vị trí nằm dọc theo cáctuyến đờng hiện trạng Các đờng ống đầu nối từ các giếng khoan dẫn nớc thô về nhà
- Lới điện cao áp: Trên địa bàn nghiên cứu không có tuyến nào đi qua
- Lới điện trung áp: Có tuyến 10 KV đi nổi qua khu vực nghiên cứu khôngphù hợp với quy hoạch đô thị và quy hoạch phát triển lới điện, tuyến này cần phải dichuyển
- Trạm hạ thế
Trang 10Trong khu vực nghiên cứu phía Tây nam giáp UBND xã La Khê là trạm biến
áp treo cấp điện sinh hoạt cho các khu vực lân cận
- Lới điện hạ thế :
- Lới điện hạ thế cấp cho khu vực dân c hiện có là lới điện nổi, dây dẫn chủyếu là cáp vặn xoắn (ABC) với tiết diện từ 4 x 95 mm 2 dến 4 x 35 mm2.trong t ơnglai khi nhu cầu sử dụng tăng cao sẽ cần nghiên cứu giải pháp san tải cho các tuyếntrục chính
- Lới điện chiếu sáng :
Lới điện chiếu sáng cần xây mới toàn bộ với các đờng mở theo quy hoạchchung phù hợp với toàn thể dự án đảm bảo các yêu cầu về kỹ, mỹ thuật
3 Đánh giá chung về điều kiện tự nhiên, hiện trạng.
-Lợi thế:
+ Thành phố Hà Đông có địa thế thuận lợi cho việc phát triển kinh tế
+ Dự án đã nằm trong quy hoạch phát triển đô thị vùng
+ Công trình nằm gần trung tâm thành phố vị trí xây dựng công trình có địa
điểm đẹp, giao thông thuận lợi đây là một lợi thế lớn, thu hút đợc nhu cầu của ngờidân.Địa hình bằng phẳng , nền đất tốt, giao thông thuận tiện rất thuận lợi cho việcxây dựng công trình, khu vực xây dựng chủ yếu là đất nông nghiệp thuận lợi choviệc chuyển đổi chức năng
+ Công tác giải phóng mặt bằng đã hoàn tất tạo điều kiện tốt cho dự án có thểvận hành với thời gian và tiến độ nhanh nhất
+ Quá trình đô thị hoá nhanh chóng đã dẫn đến việc quy hoạch các khu trụ
sở, điểm, cụm công nghiệp nên số lợng ngời dân có nhà, đất thuộc diện giải phóngmặt bằng là rất lớn dẫn đến nhu cầu về nhà ở tăng cao
- Những khó khăn cần giải quyết :
+ Cần có sự hỗ trợ tích cực của Nhà nớc và Tỉnh về cơ chế u đãi đầu t để giảmgiá thành công trình, phù hợp với thu nhập của ngời dân thuộc các đối tợng chínhsách và giải phóng mặt bằng
+ Do công trình nằm sát mặt đờng Ngô Thì Nhậm, là bộ mặt của toàn khudân c nên có sự đòi hỏi cao về chất lợng Công trình phải tạo đợc vẻ đẹp kiến trúchiện đại, gắn kết với không gian kiến trúc, môi trờng của khu dân c, đồng thời tạo
điểm nhấn cho toàn bộ dự án
+ Mặt bằng thi công công trình nằm sát đờng, gần khu dân c, cơ quan hànhchính nên việc tổ chức thi công phải đảm bảo các yêu cầu tối thiểu về an toàn lao
động, tiếng ồn cũng nh vệ sinh môi trờng
Trang 11Chơng IV
Quy mô đầu t và các yêu cầu
về quy hoạch kiến trúc, kỹ thuật của công trình
- Ngoài ra còn một tầng mái và tầng kỹ thuật
2.Các yêu cầu về quy hoạch, kiến trúc, kỹ thuật của công trình
*Quan điểm và nguyên tắc quy hoạch: Đảm bảo và cụ thể hoá các chỉ tiêu
kinh tế kỹ thuật của đồ án quy hoạch chung thành phố Hà Đông và dự án khu chung
c Ngô Thì Nhậm đã đợc phê duyệt
Gắn kết mạng lới hạ tầng của công trình với mang lới hạ tầng của toàn dự áncũng nh khu vực
*Yêu cầu về cơ cấu quy hoạch
Khu vực xây dựng lấy trục đờng Ngô Thì Nhậm là trục chính phát triển đô thị
- Bố trí chợ Văn Khê ở vị trí phía Tây nam gần đờng Phan Đình Giót
- Bố trí trờng THCS Trần Đăng Ninh ở phía bắc nhằm tránh tình trạng ùn tắcgiao thông
- Trờng mầm non, phòng họp dân nằm trong quần thể của toàn dự án
Hệ thống cây xanh kết hợp cùng các dịch vụ thơng mại và công trình công cộng
*Yêu cầu về căn hộ:
Các căn hộ đợc thiết kế độc lập khép kín, mỗi căn hộ bao gồm: Phòng khách+ bếp ăn, 1-3 phòng ngủ, và các khu phụ
Diện tích phòng sinh hoạt chung: Từ 25-35 m2
Diện tích phòng ngủ: Từ 9-12 m2, chiều rộng thông thuỷ không nhỏ hơn 3 mét
Trang 12Phòng ngủ đợc thiết kế đảm bảo thông gió, đợc chiếu sáng trực tiếp.
*Yêu cầu khu phụ:
Mỗi căn hộ có từ 1-3 khu vệ sinh, trong đó có 1 -2 khu vệ sinh dành chophòng ngủ chính
Bếp nấu có thể kết hợp với phòng sinh hoạt chung hoặc độc lập
Mỗi căn hộ có ít nhất 1 lôgia diện tích tối thiểu là 6 m2
Các khu phụ cần đợc thiết kế đảm bảo thông gió tự nhiên hoặc cỡng bức
*Yêu cầu về ngoại thất công trình:
Công trình là khu vực tạo điểm nhấn về không gian kiến trúc toàn khu vì vậycông trình phải thiết kế theo tiêu chuẩn hiện đại, không gian rộng rãi thoáng mát, sửdụng mầu sắc sáng nhẹ, mặt đứng toà nhà đợc thiết kế đơn giản sử dụng vật liệu xâydựng có phẩm cấp cao
*Yêu cầu về kết cấu:
*Các yêu cầu kỹ thuật khác:
Cần bố trí các hộp kỹ thuật điện, nớc, ga… để đặt các đ để đặt các đờng ống kỹ thuật hoặcsửa chữa khi cần thiết
Cấp điện: Tính toán, phân bố các trạm biến áp ngoài nhà đảm bảo cung cấp
điện ổn định cho khu vực với công suất 3 kw/ngày đêm/căn hộ
Cấp nớc: Tiêu chuẩn 200 lít/ngày đêm/ngời
Thoát nớc: Cần xây dựng hệ thống thoát nớc thải hoàn chỉnh bao gồm thoátnớc ma, nớc thải sinh hoạt và nớc thải vệ sinh Cần có hệ thống đờng ống dẫn riêng
Thu gom rác thải: Rác thải phải đợc thu gom, tập trung tại một vị trí hợp lý,tránh ở đầu gió, tránh gây ô nhiễm không khí trong toàn khu Địa điểm tập trung rácthải phải đợc đặt ở vị trí cho xe thu gom rác của Công ty vệ sinh môi trờng vào lấyrác thuận tiện
Cứu hoả: Đây là khu dân c dự kiến có khoảng 2.500 ngời sinh sống Do vậyvấn đề phòng và chữa cháy khi có hoả hoạn xảy ra cần đợc quan tâm Quy hoạchcác bể chứa nớc cứu hoả, các họng chờ và vòi phun Các khối nhà cần bố trí các cầuthang bộ thoát hiểm
Thông tin liên lạc: Để đảm bảo phục vụ nhu cầu của ngời dân sinh sống cần
có hệ thống truyền hình, đờng dây điện thoại lắp đầu chờ đến từng căn hộ
Giao thông: Giao thông chung bên ngoài công trình cần đợc tính toán đảmbảo thông thoáng, thuận tiện và đến tận các khối nhà
Trang 13Giao thông trong các khối nhà: Yêu cầu thuận tiện, rộng rãi, đảm bảo thoáthiểm nhanh khi có sự cố.
Hệ thống cây xanh: Cần xây dựng hệ thống cây xanh vỉa hè, cây xanh vùng
đệm ngăn cách với các khu khác ngoài dự án, cây xanh điểm trong toàn khu mộtcách hoàn chỉnh Hệ thống cây xanh cần đảm bảo yêu cầu về mỹ quan và môi trờngsinh thái
Chơng VPhơng án và giải pháp thiết kế
*Các chỉ tiêu về kỹ thuật (theo bản đồ quy hoạch đợc duyệt)
- Diện tích dịch vụ:
6,300.0
6,
030.0 12,330.0 3
- Diện tích tầng hầm: 3,040.0 7,270.0 10,310.0 4
- Diện tích tầng kỹ thuật: 2,100.0 2,010.0 4,110.0
Trang 14Tổng diện tích đất thuộc phạm vi nghiên cứu: 6.678,4 m2
Tổng diện tích đất xây dựng: 4.110 m2
Đất cõy xanh + giao thụng : 2.568 m2
Hệ số sử dụng đất: 14,442 lần
I.Giải pháp quy hoạch
* Bố cục giao thông và cơ cấu quy hoạch toàn khu (Theo dự án đầu t xây dựng hạ tầng kỹ thuật khu dân c Ngô Thì Nhậm)
Khu vực xây dựng lấy trục đờng Ngô Thì Nhậm là trục chính phát triển đô thịKhu nhà ở chung c cao tầng đợc đặt tại vị trí mặt tiếp tiền của toàn khu dân cNgô Thì Nhậm
Bố trí chợ Văn Khê ở vị trí phía Tây nam gần đờng Phan Đình Giót
Bố trí trờng THCS Trần Đăng Ninh ở phía bắc nhằm tránh tình trạng ùn tắcgiao thông
Trờng mầm non, phòng họp dân nằm trong quần thể của toàn dự án
Hệ thống cây xanh kết hợp cùng các dịch vụ thơng mại và công trình côngcộng
Nh vậy dự án có một hệ thống giao thông liền mạch và hoàn chỉnh Đây sẽ làmột khu đô thị kiểu mẫu về sự tiện lợi và liên hoàn trong giao thông
1.Giải pháp quy hoạch khu đất xây dựng nhà CT1:
1.1 Giải pháp xây dựng
Trong thiết kế quy hoạch:
Khu nhà chung c đợc thiết kế với chiều cao từ 25tầng, tại lô đất bám sát mặt
đờng Ngô Thì Nhậm Nhà chung c CT1 bao gồm 2 đơn nguyên Nhà chung c đợcthiết kế với kiến trúc hiện đại để phù hợp với tầm vóc và vị thế của thành phố Hà
Trang 15Mặt bằng chi tiết các căn hộ đợc bố trí tuân thủ theo một nguyên tắc là cácphòng ở, phòng sinh hoạt đều có ánh sáng tự nhiên, nhà bếp thông thoáng trực tiếp
ra hành lang, nhà vệ sinh thông khí cỡng bức bằng quạt thông gió
Các phòng đợc bố trí với nhiều công năng sử dụng khác nhau tạo đợc cảmgiác thoải mái, tiện lợi cho ngời sử dụng Thiết kế mặt bằng thuận tiện cho việc sinhhoạt và trang trí nội thất, phù hợp với công năng sử dụng của từng phòng
Tầng hầm: Diện tích 3040 m2 , cao 3,3m Toàn bộ tầng hầm đợc sử dụnglàm nơi đỗ xe ôtô, xe đạp, xe máy, phòng kỹ thuật điện, nớc, khu vực thang bộ,thang máy
Lối lên xuống tầng hầm đợc tổ chức vào một cửa rộng 6,7 m nằm ở vị trí phíasau bên phải của toà nhà rất thuận tiện cho việc tổ chức giao thông
Giao thông đứng của tòa đợc bố trí làm 3 cụm Cụm giao thông nằm ở vị trítrung tâm dành cho dân c sinh sống trong tòa nhà, bao gồm 1 thang bộ, 04 thangmáy có tải trọng 1000kg, trong đó có 01 thang hàng Thang bộ đợc bắt đầu từ tầnghầm xuyên suốt lên các tầng trên của tòa nhà Thang thoát hiểm đợc đặt nằm vị tríhai đầu của toà nhà
Để đảm bảo cho việc quản lý an ninh của tòa nhà thì giao thông thang máykhông tổ chức điểm dừng ở tầng hầm Mọi ngời dân sinh sống trong tòa nhà cũng
nh khách bắt buộc phải đi lên các tầng trên bằng lối thang bộ thông qua hệ thốngkiểm soát từ phòng trực tầng 1 Hai cụm thang nằm kẹp hai bên tòa nhà dành chokhối văn phòng có thể bắt đầu đi lên từ tầng hầm lên đến tầng kỹ thuật của tòa nhà.Mỗi cụm thang gồm có 1 thang bộ và 1 thang máy
Tầng1 với diện tích 2100m2 là nơi để sử dụng cho các không gian cho thuê
nh siêu thị, cửa hàng v.v
Có 03 sảnh chính Sảnh dành cho khối dân c đợc tổ chức nằm ở vị trí trungtâm, có đờng dốc dành cho ngời tàn tật, có phòng trực tầng Hai sảnh hai bên dànhcho khối siêu thị, văn phòng
Tầng 2, tầng 3 với diện tích nh tầng 1 dùng để sử dụng làm văn phòng chothuê
22 tầng ở bao gồm 307 căn hộ với diện tích từ 60m2 đến 76m2 Cơ cấu mỗicăn hộ có 2 phòng ngủ Vị trí khu bếp của tất cả các căn hộ đều đ ợc đặt ở vị trí nằmsát bên ngoài logia nhằm đảm bảo cho việc thông thoáng
- Căn hộ loại A với diện tích 76m2 gồm có 02 phòng ngủ, 02 khu vệ sinh,trong đó có một phòng ngủ khép kín Phòng khách đợc thiết kế liên thông với khônggian phòng ăn, bếp, logia tạo thành một không gian đa năng
- Căn hộ loại B với diện tích 60m2 có hai phòng ngủ và một vệ sinh chung, logia
- Căn hộ loại C với diện tích 60m2 và có cùng cơ cấu nh căn hộ loại B
- Tầng kỹ thuật: Ngoài diện tích dành để thu gom đờng ống thì các không gian cònlại tận dụng để khai thác các không gian làm dịch vụ
Trang 16Các khối nhà ở chung c đợc thiết kế với giải pháp kết hợp giữa công năng sửdụng nhà ở theo lối chung c và căn hộ kiểu gia đình bằng các chi tiết thiết kế phầnlôgia, ban công, tạo cảm giác riêng biệt cho mỗi căn hộ Do cách thức bố trí mặtbằng các căn hộ tơng đối đa dạng nên mặt đứng công trình cũng đạt đợc những nétriêng biệt, tạo sự biến đổi có ý thức trên mặt đứng, tránh sự tẻ nhạt, đều đều th ờngthấy trong các công trình nhà ở cùng loại nhng cũng không vụn vặt, lắt nhắt trongtổng thể hình khối của công trình
Các yêu cầu về vật lý kiến trúc nh hớng gió, ánh sáng cũng sẽ đợc thiết kế
đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành
1.3 Giải pháp vật liệu kiến trúc :
- Vật liệu kiến trúc sử dụng chủ yếu là vật liệu cao cấp sản xuất trong nớc nh: gạch,
đá, bê tông cốt thép, nền lát gạch Ceramic gỗ, khu WC ốp gạch Ceramic và lát gạchchống trơn, cửa gỗ kính chớp, panô hay nhôm kính Tất cả các chủng loại vật liệu
đều đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và có tính an toàn cao
1.4 Giải pháp mặt cắt:
Toà nhà chung c 25 tầng đợc thiết kế với chiều cao tầng hầm là 3 mét dùngnơi để xe đạp, xe máy, ô tô
Chiều cao tầng 1-3 là trên 4 m mét dùng làm dịch vụ
Tầng 4ữ23 cao trên 3,3 mét bố trí căn hộ ở Lõi giao thông theo chiều đứngnằm tại trung tâm toà nhà bao gồm hai hệ thống thang bộ (một thang dùng làm hệthống giao thông, thang còn lại là thang thoát hiểm) và 3 thang máy nằm ở trungtâm toà nhà tạo nên độ thông thoáng và đối lu không khí tốt nhất
1.5 Giải pháp mặt đứng:
Mặt ngoài công trình đợc thiết kế theo trờng phái kiến trúc hiện đại tạo độkhoẻ khoắn cho công trình mà không cần những trang trí cầu kỳ Hệ thống ban cônglan can sắt tạo thông thoáng, và độ nhẹ nhàng cho toàn bộ khối kiến trúc
1.6 Hệ thống hạ tầng:
Khu nhà chung c đợc xây dựng nằm trong quy hoạch tổng thể của khu dân cNgô Thì Nhậm đã đợc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh
Hệ thống sân vờn, cây xanh và hệ thống hạ tầng khác của các khu nhà chung
c đợc thiết kế đảm bảo đấu nối phù hợp với quy hoạch của khu đô thị và toàn thànhphố
2.Giải pháp quy hoạch khu đất xây dựng nhà CT2:
2.1 Giải pháp xây dựng
Tòa nhà thơng mại đợc thiết kế 1 đơn nguyên, cao 25 tầng, bao gồm 14 cănhộ/ Tầng với diện tích từ 71m2 đến 130 m2 không bao gồm tầng kỹ thuật và 2 tầnghầm
Trang 17Tầng hầm 1: Diện tích 3040 m2 , cao 3,3m Toàn bộ tầng hầm đợc sử dụnglàm nơi đỗ xe ôtô, xe đạp, xe máy, phòng kỹ thuật điện, nớc, khu vực thang bộ,thang máy
Lối lên xuống tầng hầm đợc tổ chức vào một cửa rộng 8,5m nằm ở vị trí phíasau bên trái của toà nhà rất thuận tiện cho việc tổ chức giao thông
Tầng hầm 2: Diện tích 3635 m2 , cao 3,3m Toàn bộ không gian đợc sử dụng
để ôtô
Đờng dốc lên xuống giữa hai tầng hầm đợc bố trí nằm ở trục trung tâm, rộng8,5m đủ cho hai làn xe lên xuống Giao thông đứng của tòa đợc bố trí làm 3 cụm.Cụm giao thông nằm ở vị trí trung tâm dành cho dân c sinh sống trong tòa nhà, baogồm 1 thang bộ, một thang thoát hiểm, 04 thang máy có tải trọng 1000kg, trong đó
có 02 thang hàng Thang bộ đợc bắt đầu từ tầng hầm 2 xuyên suốt lên các tầng trêncủa tòa nhà Thang thoát hiểm đợc đặt nằm vị trí ở trục trung tâm và khi có sự cố cóthể thoát trực tiếp ra phía ngoài bằng cửa thoát hiểm ở tầng 1
Để đảm bảo cho việc quản lý an ninh của tòa nhà thì giao thông thang máykhông tổ chức điểm dừng ở hai tầng hầm Mọi ngời dân sinh sống trong tòa nhàcũng nh khách bắt buộc phải đi lên các tầng trên bằng lối thang bộ thông qua hệthống kiểm soát từ phòng trực tầng 1 Hai cụm thang nằm kẹp hai bên tòa nhà dànhcho khối văn phòng có thể bắt đầu đi lên từ tầng hầm 2 lên đến tầng kỹ thuật của tòanhà Mỗi cụm thang gồm có 1 thang bộ và 1 thang máy
Tầng1 với diện tích 2010m2 là nơi để sử dụng cho các không gian cho thuê
nh siêu thị, cửa hàng v.v
Có 03 sảnh chính Sảnh dành cho khối dân c đợc tổ chức nằm ở vị trí trungtâm, có đờng dốc dành cho ngời tàn tật, có phòng trực tầng Hai sảnh hai bên dànhcho khối siêu thị, văn phòng
Tầng 2, tầng 3 với diện tích nh tầng 1 dùng để sử dụng làm văn phòng chothuê
21 tầng ở bao gồm 294 căn hộ với diện tích từ 71m2 đến 130m2 Cơ cấu mỗicăn hộ có từ 2 đến 3 phòng ngủ Vị trí khu bếp của tất cả các căn hộ đều đợc đặt ở vịtrí nằm sát bên ngoài logia nhằm đảm bảo cho việc thông thoáng
- Căn hộ loại A với diện tích 130m2 gồm có 03 phòng ngủ, 02 khu vệ sinh,trong đó có một phòng ngủ khép kín Phòng khách rộng rãi đợc thiết kế liên thôngvới không gian phòng ăn, bếp, logia tạo thành một không gian đa năng
- Căn hộ loại B với diện tích 124 m2 có cùng cơ cấu giống nh căn hộ loại A
- Căn hộ loại C với diện tích 113 m2 gồm có: 03 phòng ngủ, 02 khu vệ sinh,phòng khách + bếp + ăn và 01 logia Trong đó có một phòng ngủ khép kín với khu
vệ sinh
Trang 18- Căn hộ loại D với diện tích 71,4 m2 gồm có: 02 phòng ngủ, 02 khu vệ sinh,phòng khách + bếp +ăn và 01 Logia Trong đó có một phòng ngủ khép kín với khu
Các yêu cầu về vật lý kiến trúc nh hớng gió, ánh sáng cũng sẽ đợc thiết kế
đảm bảo theo các tiêu chuẩn hiện hành
2.3 Giải pháp vật liệu kiến trúc :
- Vật liệu kiến trúc sử dụng chủ yếu là vật liệu cao cấp sản xuất trong nớc nh:gạch, đá, bê tông cốt thép, nền lát gạch Ceramic gỗ, khu WC ốp gạch Ceramic vàlát gạch chống trơn, cửa gỗ kính chớp, panô hay nhôm kính Tất cả các chủng loạivật liệu đều đạt các tiêu chuẩn kỹ thuật, mỹ thuật và có tính an toàn cao
2.4 Giải pháp mặt cắt:
Toà nhà chung c CT2 đợc thiết kế với chiều cao 2 tầng hầm là 3 mét dùng nơi
để xe đạp, xe máy, ô tô
Chiều cao tầng 1-3 là trên 4 m mét dùng làm dịch vụ
Tầng 4ữ23 cao trên 3,3 mét bố trí căn hộ ở Lõi giao thông theo chiều đứngnằm tại trung tâm toà nhà bao gồm hai hệ thống thang bộ (một thang dùng làm hệthống giao thông, thang còn lại là thang thoát hiểm) và 3 thang máy nằm ở trungtâm toà nhà tạo nên độ thông thoáng và đối lu không khí tốt nhất
2.5 Giải pháp mặt đứng:
Mặt ngoài công trình đợc thiết kế theo trờng phái kiến trúc hiện đại tạo độkhoẻ khoắn cho công trình , sủ dụng các vật liệu hoàn thiện có phẩm cấp cao Hệthống ban công lan can sắt tạo thông thoáng, và độ nhẹ nhàng cho toàn bộ khối kiếntrúc
2.6 Hệ thống hạ tầng:
Trang 19Khu nhà chung c đợc xây dựng nằm trong quy hoạch tổng thể của khu dân cNgô Thì Nhậm đã đợc xây dựng hệ thống hạ tầng kỹ thuật đồng bộ, hoàn chỉnh.
II Giải pháp kết cấu nhà CT1, CT2:
1.Căn cứ tính toán :
Tiêu chuẩn và tải trọng tác động TCVN 2737-95
Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCVN 5574-91
Tiêu chuẩn thiết kế bê tông cốt thép TCXDVN 356:2005
Tiêu chuẩn tính toán kết cấu bê tông cốt thép (EURO CODE 02)
Móng cọc – Tiêu chuẩn thiết kế TCXD-205:1998
Các bản vẽ thiết kế thi công phần kiến trúc công trình
Vị trí xây dựng và điều kiện thi công xây lắp
Các tài liệu chuyên môn khác
2 Tính toán kết cấu cho công trình
2.1.Tính toán các tải trọng tác dụng.
a.Tĩnh tải
b.Hoạt tải
c.Tải trọng gió
2.2.Tính toán nội lực và tổ hợp tải trọng.
a.Tính toán nội lực: Nội lực đợc tính toán bằng phần mềm Etab 8.45
d.Tính toán cấu tạo vách:
e.Tính toán cấu tạo sàn:
(Phơng pháp và kết quả tính toán có thiết kế cơ sở kèm theo)
2.4 Lựa chọn giải pháp kết cấu cho công trình nh CT1, CT2 à CT1, CT2.
Qua việc tính toán, phân tích theo các công thức và tiêu chuẩn trên cho thấygiải pháp kết cấu hợp lý sử dụng cho công trình nh sau:
Công trình "Nhà chính sách" là nhà cao tầng đợc sử dụng vớ mục đích làmnhà ở là chính, kết hợp 4 tầng đế làm văn phòng, dịch vụ Giải pháp kết cấu sử dụngcho công trình là hệ kết cấu khung và vách kết hợp
Hệ lõi , vách cứng đợc bố trí và tính toán để chịu toàn bộ tải trọng ngang chocông trình đồng thời tham gia chịu tải trọng đứng cho công trình, sử dụng bê tôngmác 350#
Trang 20Hệ cột chịu tải trọng đứng dùng cột tiền chế trong nhà máy sử dụng bê tôngmác 450#, liên kết giữa các cột tiền chế bằng thép chờ xỏ lỗ có vữa không co mác
>=550# Liên kết này đợc tính toán là liên kết cứng
Dầm sàn sử dụng dầm sàn dự ứng lực bán tiền chế và đợc toàn khối hoá tạicông trờng bằng lớp bê tông đổ bù mác 350# kết hợp lới thép D5a150
Liên kết giữa cột với dầm (tiền chế) dùng thép chờ xỏ lỗ và đợc bơm đầybằng vữa không co mác >=550#, liên kết này đợc tính toán là liên kết khớp
Vật liệu hoàn thiện: Sử dụng vữa khô theo tiêu chuẩn Việt Nam, các loại vậtliệu khác mua tại các cơ sở sản xuất trong và ngoài nớc yêu cầu có chứng chỉ vàxuất xứ rõ ràng
Đây là giải pháp kết cấu tối u cho công trình, vừa đảm bảo khả năng chịu lực
và ổn định của công trình, vừa đẩy nhanh tiến độ thi công và giảm giá thành xâydựng
III.Thiết kế các hạ tầng kỹ thuật khác nhà CT1, CT2.
Phần cấp thoát nớc.
Khu nhà ở là khu vực xây dựng mới và đợc tổ chức quy hoạch đồng bộ vềkhông gian cảnh quan cũng nh là các công trình hạ tầng kỹ thuật nh giao thông,
điện, thông tin liên lạc, san nền tiêu thuỷ, cấp nớc, thoát nớc v.v… để đặt các đ
I Nhiệm vụ đặt ra cho công trình cấp thoát nớc là:
Đảm bảo đa đầy đủ và liên tục lợng nớc cần thiết đến các nơi tiêu dùng
Đảm bảo chất lợng nớc đáp ứng các yêu cầu sử dụng
Đảm bảo vận chuyển nớc thải ra khỏi khu vực một cách nhanh chóng tránh sựdềnh tắc, gây mùi hôi thối và thuận tiện cho việc xây dựng, vận hành và quản lý Hệthống thoát nớc đợc chọn để thiết kế là hệ thống riêng, tồn tại 2 mạng lới thoát nớctrên đờng phố, một cho thoát nớc ma và một cho nớc thải sinh hoạt thải ra từ cáccông trình công cộng và khu dân c, trớc khi xả nớc thải sinh hoạt vào mạng lới thìyêu cầu tất cả các đối tợng xả nớc thải (Các công trình công cộng, nhà dân… để đặt các đ phải
có công trình xử lý sơ bộ (bể tự hoại) để giảm hàm lợng cặn và BOD
Mạng lới thoát nớc thải đợc thiết kế trên nguyên tắc tự chảy, trên mạng lớibao gồm các đờng cống tròn bằng bê tông cốt thép với các đờng kính khác nhau
đảm bảo thu gom và dẫn tất cả các loại nớc thải ra khỏi khu vực và tránh sự chuyển
động vòng lại và dềnh tắc Nớc thải và nớc ma sau khi thu gom thì vẫn đợc xả trựctiếp ra tuyến cống có sẵn thuộc hạ tầng toàn khu dân c
Giá thành xây dựng và quản lý rẻ nhất, thi công thuận tiện, có khả năng tự động hoá,cơ giới hoá việc khai thác, xử lý và vận chuyển nớc
1 Hệ thống cấp nước ( Đối với nhà CT1)
1.1Tài liệu cơ sở
Cỏc tiờu chuẩn và quy phạm Việt Nam được ỏp dụng để tớnh toỏn hệ thống cấpnước cho dự ỏn:
Cỏc bản vẽ phần tổng mặt bằng, kiến trỳc và xõy dựng của khu vực dự ỏn
Cỏc yờu cầu cấp nước của chủ đầu tư
Cỏc tiờu chuẩn và quy phạm về phần cấp nước của Việt Nam được ỏp dụng:
+ TCXD 33 - 1985 Cấp nước Mạng lưới bờn ngoài và cụng trỡnh
Trang 21Tiêu chuẩn thiết kế.
+ TCVN 4513 - 1998 Cấp nước bên trong
+ TCVN 4449 - 1987 Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài nhà (do Hiệp hội Quốc tế Cấpthoát nước và Cơ khí Mỹ - IAPMO phối hợp với Việt Nam biên soạn)
1.2 Các chỉ tiêu cấp nước
+ Cho sinh hoạt qSH = 200 l/người-ngđ
+ Cho khu dịch vụ qdv = 40 l/người-ngđ
1.3 Giải pháp kỹ thuật
* Nguồn cấp nước:
Nước cấp cho Nhà CT5 được lấy từ mạng lưới cấp nước bên ngoài của khu vực dự
án với ống đường kính D100 dẫn vào bể chứa nước ngầm của khối nhà
* Nhu cầu sử dụng nước:
B ng tính toán nhu c u s d ng nảng tính toán nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ầu sử dụng nước sinh hoạt ử dụng nước sinh hoạt ụng nước sinh hoạt ước sinh hoạtc sinh ho tạt
STT Thành phần sử dụng Quy mô Tiêu chuẩn dùng
nước
Lưu lượng
Bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm nước sinh hoạt và bể nước mái:
- Bể ngầm chứa nước sinh hoạt:
Tổng dung tích bể ngầm chứa nước dự trũ phục vụ sinh hoạt trong một ngày:
Chọn bể nước mái có dung tích là = 160 m3
-Trạm bơm nước sinh hoạt:
Trạm bơm nước sinh hoạt được bố trí cạnh bể nước ngầm sinh hoạt, bơm có nhiệm
vụ đưa nước từ bể ngầm chứa nước sinh hoạt lên bể nước mái
Trang 22Chọn 2máy bơm nước sinh hoạt với thông số kỹ thuật của bơm như sau:
Lưu lượng Qsh = 25 (l/s)
Trong đó một bơm làm việc và một bơm dự phòng
Chế độ làm việc của bơm chọn chế độ tự động, khi mực nước trong bể chứa nướcngầm cạn hoặc/và khi bể nước mái đầy thì bơm tự động ngắt và khi mực nước trong
bể nước ngầm đầy hoặc/và bể nước mái cạn thì bơm bắt đầu làm việc
-Mạng lưới đường ống cấp nước:
Căn cứ vào yêu cầu về lưu lượng và áp lực cần thiết tại mỗi căn hộ chọn sơ đồ cấpnước từ bể mái xuống các căn hộ dùng nước như sau:
* Vùng 1: Cấp cho các căn hộ ở tầng 23 đến tầng 25 (vùng này phải dùng bơm tăng
áp do độ chênh cao giữa bể nước mái với tầng không cao)
* Vùng 2: Cấp cho các căn hộ từ tầng 19 đến tầng 22
* Vùng 3: Cấp cho các căn hộ từ tầng 15 đến tầng 18 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 4: Cấp cho các căn hộ từ tầng 11 đến tầng 14 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 5: Cấp cho các căn hộ từ tầng 7 đến tầng 10 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 6: Cấp cho các căn hộ từ tầng hầm đến tầng 6 (vùng này phải dùng vangiảm áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
Chọn ống đứng cấp nước có áp lực làm việc P=12at, ống nhánh cấp nước có áp lựclàm việc P=6at
2.Hệ thống thoát nước Nhà CT1
2.1Tài liệu cơ sở
Các tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam được áp dụng để tính toán hệ thốngthoát nước cho dự án:
Các bản vẽ phần tổng mặt bằng, kiến trúc và xây dựng của khu vực dự án
Các yêu cầu thoát nước của chủ đầu tư
Các tiêu chuẩn và quy phạm về phần thoát nước của Việt Nam được áp dụng:+ TCVN 4474 - 1997 - Thoát nước bên trong
+ TCVN 4449 - 1987 - Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài nhà (do Hiệp hội Quốc tế Cấpthoát nước và Cơ khí Mỹ – IAPMO phối hợp với Việt Nam biên soạn)
Trang 232.2 Các chỉ tiêu thoát nước
Các chỉ tiêu thoát nước lấy bằng 80% các chỉ tiêu cấp nước
2.3 Giải pháp kỹ thuật
Mạng lưới đường ống thoát nước
•Thoát nước mưa:
Nước mưa thu trên mái tập trung vào sênô chảy qua lưới chắn rác được thu vào cácống đứng dẫn vào hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà Tại vị trí chân ống đứngthoát nước mưa bố trí một tê thông tắc
Chọn ống đứng thoát nước mưa có áp lực làm việc P=10at
•Thoát nước thải: Nước thải từ khu căn hộ, khu khu sinh hoạt cộng đồngđược chia thành những loại sau:
+ Nước thải từ các chậu rửa, bồn tắm và phễu thu nước sàn được thu vào các ốngđứng dẫn nước thải rửa dẫn ra hố ga thu nước tập trung sau bể tự hoại rồi chảy vào
hệ thống thoát nước thải ngoài nhà
+ Nước thải từ các chậu xí, âu tiểu được gom vào ống đứng thoát nước xí dẫn vào
) 100
lượng cặn trung bình của một người thải ra 1 ngày a = 0,80 l/người ngày
T: thời gian giữa hai lần lấy cặn T = 180ngày
Trang 243.1Tài liệu cơ sở
Các tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam được áp dụng để tính toán hệ thống cấpnước cho dự án:
Các bản vẽ phần tổng mặt bằng, kiến trúc và xây dựng của khu vực dự án
Các yêu cầu cấp nước của chủ đầu tư
Các tiêu chuẩn và quy phạm về phần cấp nước của Việt Nam được áp dụng:
+ TCXD 33 - 1985 Cấp nước Mạng lưới bên ngoài và công trình
Tiêu chuẩn thiết kế
+ TCVN 4513 - 1998 Cấp nước bên trong
+ TCVN 4449 - 1987 Quy hoạch xây dựng đô thị - Tiêu chuẩn thiết kế
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài nhà (do Hiệp hội Quốc tế Cấpthoát nước và Cơ khí Mỹ - IAPMO phối hợp với Việt Nam biên soạn)
3.2Các chỉ tiêu cấp nước
+ Cho sinh hoạt qSH = 200 l/người-ngđ
+ Cho khu dịch vụ qdv = 40 l/người-ngđ
3.3 Giải pháp kỹ thuật
* Nguồn cấp nước:
Nước cấp cho Nhà Thương Mại được lấy từ mạng lưới cấp nước bên ngoài của khuvực dự án với ống đường kính D150 dẫn vào bể chứa nước ngầm của khối nhà
* Nhu cầu sử dụng nước:
B ng tính toán nhu c u s d ng nảng tính toán nhu cầu sử dụng nước sinh hoạt ầu sử dụng nước sinh hoạt ử dụng nước sinh hoạt ụng nước sinh hoạt ước sinh hoạtc sinh ho tạt
Trang 25STT Thành phần sử dụng Quy mô Tiêu chuẩn dùng
nước
Lưu lượng
1 Nhà Thương Mại
* Bể chứa nước sinh hoạt, trạm bơm nước sinh hoạt và bể nước mái:
- Bể ngầm chứa nước sinh hoạt:
Tổng dung tích bể ngầm chứa nước dự trũ phục vụ sinh hoạt trong một ngày:
Chọn bể nước mái có dung tích là = 160 m3
- Trạm bơm nước sinh hoạt:
Trạm bơm nước sinh hoạt được bố trí cạnh bể nước ngầm sinh hoạt, bơm có nhiệm
vụ đưa nước từ bể ngầm chứa nước sinh hoạt lên bể nước mái
Chọn 2máy bơm nước sinh hoạt với thông số kỹ thuật của bơm như sau:
Lưu lượng Qsh = 25 (l/s)
Trong đó một bơm làm việc và một bơm dự phòng
Chế độ làm việc của bơm chọn chế độ tự động, khi mực nước trong bể chứa nướcngầm cạn hoặc/và khi bể nước mái đầy thì bơm tự động ngắt và khi mực nước trong
bể nước ngầm đầy hoặc/và bể nước mái cạn thì bơm bắt đầu làm việc
- Mạng lưới đường ống cấp nước:
Căn cứ vào yêu cầu về lưu lượng và áp lực cần thiết tại mỗi căn hộ chọn sơ đồ cấpnước từ bể mái xuống các căn hộ dùng nước như sau:
* Vùng 1: Cấp cho các căn hộ ở tầng 23 đến tầng 25 (vùng này phải dùng bơm tăng
áp do độ chênh cao giữa bể nước mái với tầng không cao)
* Vùng 2: Cấp cho các căn hộ từ tầng 19 đến tầng 22
Trang 26* Vùng 3: Cấp cho các căn hộ từ tầng 15 đến tầng 18 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 4: Cấp cho các căn hộ từ tầng 11 đến tầng 14 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 5: Cấp cho các căn hộ từ tầng 7 đến tầng 10 (vùng này phải dùng van giảm
áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
* Vùng 6: Cấp cho các căn hộ từ tầng hầm đến tầng 6 (vùng này phải dùng vangiảm áp vì có độ chênh cao giữa bể nước mái với các tầng là lớn)
Chọn ống đứng cấp nước có áp lực làm việc P=12at, ống nhánh cấp nước có áp lựclàm việc P=6at
4.Hệ thống thoát nước nhµ CT2
4.1Tài liệu cơ sở
Các tiêu chuẩn và quy phạm Việt Nam được áp dụng để tính toán hệ thống thoátnước cho dự án:
Các bản vẽ phần tổng mặt bằng, kiến trúc và xây dựng của khu vực dự án
Các yêu cầu thoát nước của chủ đầu tư
Các tiêu chuẩn và quy phạm về phần thoát nước của Việt Nam được áp dụng:+ TCVN 4474 - 1997 - Thoát nước bên trong
+ TCVN 4449 - 1987 - Quy hoạch xây dựng đô thị – Tiêu chuẩn thiết kế
+ Quy chuẩn hệ thống cấp thoát nước trong và ngoài nhà (do Hiệp hội Quốc tế Cấpthoát nước và Cơ khí Mỹ – IAPMO phối hợp với Việt Nam biên soạn)
4.2 Các chỉ tiêu thoát nước
Các chỉ tiêu thoát nước lấy bằng 80% các chỉ tiêu cấp nước
4.3 Giải pháp kỹ thuật
4.3.1 Mạng lưới đường ống thoát nước
• Thoát nước mưa:
Trang 27Nước mưa thu trên mái tập trung vào sênô chảy qua lưới chắn rác được thu vào cácống đứng dẫn vào hệ thống thoát nước mưa ngoài nhà Tại vị trí chân ống đứngthoát nước mưa bố trí một tê thông tắc.
Chọn ống đứng thoát nước mưa có áp lực làm việc P=10at
• Thoát nước thải: Nước thải từ khu căn hộ, khu khu sinh hoạt cộng đồng đượcchia thành những loại sau:
+ Nước thải từ các chậu rửa, bồn tắm và phễu thu nước sàn được thu vào các ốngđứng dẫn nước thải rửa dẫn ra hố ga thu nước tập trung sau bể tự hoại rồi chảy vào
hệ thống thoát nước thải ngoài nhà
+ Nước thải từ các chậu xí, âu tiểu được gom vào ống đứng thoát nước xí dẫn vào
a N
lượng cặn trung bình của một người thải ra 1 ngày a = 0,80 l/người ngày
T: thời gian giữa hai lần lấy cặn T = 180ngày
Trang 28b: Hệ số giảm thể tớch khi lờn men b = 0,7.
c : Hệ số kể đến lượng cặn hoạt tớnh c = 1,2
N: Số người phục vụ
Chọn bể tự hoại dung tớch bể W=353m3
Phần cung cấp điện nhà CT1
I phần cung cấp điện
1 Khái quát chung :
Công trình toà nhà chính sách 25 tầng là hộ phụ tải loại III, nhng trong trung tâm cónhững phụ tải quan trọng phải đợc cung cấp điện liên tục, trạm biến thế đợc cungcấp điện từ một nguồn điện cao thế quốc gia, trạm biến thế đợc tính toán với haimáy biến thế để nâng cao khả năng dự phòng
Việc phân chia các phụ tải tiêu thụ điện theo độ tin cậy cung cấp điện xem bảng 1
Bảng 1 Bảng thống kê các hộ phụ tải tiêu thụ điện của công trình
Phần 1 -
Stt
a Bình ờng
th-Ưu tiên Ưu tiên đặc
5 Các thiết bị bơm nớc sinh hoạt x
8 Các thiết bị động lực, điều hoà x
Việc tính toán công suất các phụ tải xem phần tính toán công suất trạm điện
2 Các tiêu chuẩn áp dụng :
- Quy chuẩn Xây dựng Việt Nam năm 1997 phần hệ thống cung cấp điện
- 20TCN 16.86- Chiếu sáng nhân tạo trong công trình dân dụng
- 20TCN 96.83-Chiếu sáng bên ngoài công trình dân dụng
- 20TCN 3743.83- Chiếu sáng nhân tạo nhà công nghiệp và công trình côngnghiệp
- 20TCN 25.91- Lắp đặt dây điện trong nhà và công trình công cộng
- 11TCN 18.84 đến 11TCN 21.84 - Qui phạm trang bị điện
- Các tiêu chuẩn tham khảo nh tiêu chuẩn IEC, BS
3 Các chỉ tiêu lựa chọn:
Chỉ tiêu chiếu sáng : Sử dụng phơng pháp chiếu sáng chung đều kết hợp với chiếusáng cục bộ (những khu vực có nhu cầu về độ rọi dặc biệt) Về phơng diện chiếu
Trang 29sáng sử dụng đèn huỳnh quang hộp 2x36, 3x36w, 1x36w đèn compac 13w,18w, đènhalogen 50w nhằm đạt các chỉ tiêu độ rọi dới đây :
- Phòng đợi , sảnh chính không nhỏ hơn 150 lux
- Các phòng làm việc, học không nhỏ hơn 300lux
- Sảnh phụ, hành lang không nhỏ hơn 75lux
- Khu vệ sinh, cầu thang không nhỏ hơn 50 lux
- Các phòng ở gia đình chiếu sáng chung không nhỏ hơn 150lux
4 Giải pháp kỹ thuật:
Thiết kế cung cấp điện cần phải tuân thủ các tiêu chuẩn nêu ra ở mục 5.2.1.2: cáctiêu chuẩn áp dụng
Thiết kế đảm bảo chất lợng điện năng theo qui định
Thiết kế phải thoả mãn các yêu cầu chủ yếu sau:
a.Nguồn cung cấp điện.
- Thiết kế nguồn cung cấp điện tập trung, nguồn điện gồm các nguồn hàng sau+ Nguồn điện chính: sử dụng nguồn điện lới quốc gia 22kv qua máy biến ápgiảm áp 22kv/0,4 kv 3 pha+N , 50 Hz, để thoả mãn yêu cầu cung cấp điện hộloại III cần một nguồn điện trung thế (có thể sử dụng mạch vòng) tới trạm biếnthế
+ Nguồn điện dự phòng:sử dụng máy phát dự phòng làn việc theo chế độ
"standdy" tự động khởi động và đóng điện khi mất điện lới quốc gia
+ Sử dụng cho các phụ tải đặc biệt nh máy tính ,báo cháy,khởi động động cơ
tủ phân phối
- Các thiết bị phân phối và bảo vệ thiết kế có tính bảo vệ, an toàn cao.Tự độngchuyển đổi nguồn, tự động khởi động và dừng máy phát dự phòng khi mất và
có lại điện lới
- Tủ điện bù cos nếu cần thiết để đảm bảo cos>0.85
c Thiết bị điện:
Trang 30- Các thiết bị điện phải đợc lựa chọn phù hợp với môi trờng lắp đặt, kết hợp vớiyêu cầu mỹ thuật.
- Các thiết bị điện phải có chứng chỉ theo qui định
- Dự tính sử dụng các thiết bị điện của các hãng nh: ABB, Shneider, Simen, AC
và tơng đơng cho các thiết bị phân phối Máy phát điện sử dụng loại máy củahãng Swillson (Anh), hoặc của các hãng khác có nguồn gốc từ EU Máy biến
áp sử dụng loại do hãng ABB hoặc tơng đơng chế tạo
d Cáp, đặt cáp và thiết bị điện:
- Sử dụng cáp bền nhiệt ở những nơi cần thiết, chọn lựa cáp cho phù hợp vớituổi thọ tính toán của nhà làm việc
- Từ buồng phhan phối điện tầng 1 cấp điện đến tong tầng mỗi tầng 01 cáp
- Từ buồng phân phối mỗi tầng có đờng cáp riêng cho căn hộ
- Cần thiết kế hành lang kỹ thuật cho việc đặt cáp, hệ thống nớc, hệ thống lạnhtheo quy định Hộp kỹ thuật phải đặt ở khu vực tách biệt với các phòng làmviệc
- để cấp điện cho từng tầng cáp đặt trong hộp kỹ thuật, âm tờng, âm sàn vàluồn trong ống PVC chuyên dụng
e.Chiếu sáng:
- Để chiếu sáng các phòng ban, cần thiết kế kiến trúc sao cho sử dụng tối đachiếu sáng tự nhiên, chiếu sáng nhân tạo sử dụng đèn huỳnh quang2(3,4)x18w,2(3,4)x36w, âm trần kết hợp đèn compact, đèn halôgen ở nhữngnơi cần thiết
- Khu vực cầu thang, vệ sinh dùng đèn ốp trần sợi đốt hay huỳnh quang kết hợpvới đèn trang trí kiến trúc có tính mỹ thuật cao
- Tính toán các chiếu sáng sự cố, chiếu sáng di tản và chiếu sáng các biểu chỉdẫn theo tiêu chuẩn Sử dụng nguồn ắc qui Backup cho các đèn chiếu sángnày với thời gian 2h
- Đèn chiếu sáng sự cố, di tản, các biểu chỉ dẩn, hành lang và tằng cầu thangphải đợc cấp điện riêng tách biệt với áp tô mát của các phòng
- Chiếu sáng bên ngoài: Gồm các đờng đi xung quanh, chiếu sáng khu vực vờncây cảnh chọn lựa các loại chiếu sáng hơi thuỷ ngân, hơi nát ri áp xuất caokết hợp với các đèn trang trí cáp điện đi ngầm trong ống thép,nhựa chiếu sángbên ngoài đợc điều khiển tự động (sử dụng photo sensor)và bằng tay
5 Quy mô xây dựng trạm điện:
Xác định công suất trạm điện phải tính toán sơ bộ đợc tất cả công suất củaphụ tảI (xem bảng 2)
Bảng 2 Bảng tổng hợp công suất chiếu sáng và ổ cắm của các tầng (tính cho
Trang 31sáng, ổ cắm và điều hoà
Công suất
đặt/1 căn hộ
Số lợng căn hộ/1tầng (tính cho 1
đơn nguyên)
CS tiêuthụ KW
Trang 32Công suất chiếu sáng hành lang cầu thang công cộng P = 10kw
Chọn hệ số sử dụng đồng thời của khu văn phòng và dịch vụ Kđt = 0.8:
Chọn hệ số sử dụng đồng thời của khu căn hộ Kđt = 0.7
(1605*0.7)/0.85+(524)*0.7/0.85+(160+10)/0.85=1952kva
Để cấp điện cho công trình một cách an toàn có dự phòng cho 1 đơn nguyên ta sửdụng một trạm biến thế có công suất 2x1000kva (Phần trạm biến thế cấp cho nhàkhông thuộc phạm vi thiết kế )
Trong trờng hợp nguồn điện lới bị sự cố thì nguồn điện dự phòng phải đảmbảo cho tất cả các tải khu văn phòng, thang máy bơm cứu hoả, chiếu sáng sự cố,chiếu sáng công cộng và khu dịch vụ tầng 1 Tổng phụ tải của phần u tiên phảit cấp
điện dự phòng bằng máy phát là
(133+20+170)*0.8/0.85=304kva
Vậy chọn 1 máy phát điện dự phòng công suất 400 kVA để cấp điện dựphòng cho các phụ tải quan trọng đề phòng khi mất nguồn điện cao thế.Máy pháy điện này có khả năng cung cấp điện cho các phụ tải quan trọng( bảng 1)
6 Tính toán tiếp địa thiết bị.
Nêu lấy điện trở suất của đất của khu vực Hà Nội bình quân là 200m Cọc
sử dụng là loại cọc sắt L63 đờng kính quy đổi d = 0,03m , dài l = 2,5m và đợc
đóng xuống đất ở độ sâu h = 0,8m so với cốt 0.0 do đó t= 2,05m Khi đó điệntrở tiếp đất của một cọc sẽ là :
Căn cứ theo công thức tính trị số tiếp đất của một cọc là :
Trang 3350 đến 90% , ta tính là giảm đợc 70% thì trị số điện trở suất sẽ là khoảng60m.
Thay số vào ta có rc= 20,72
Theo TCVN thì trị số điện trở tiếp đất an toàn thiết bị phải Là R 4
Số lợng cọc cha kể tới các thanh nối sẽ cần là :
rc
nc = - = 9,42 Chọn nc = 10 cọc
R x c
Trong đó : - nc số cọc cần đóng
- c= 0,52 - 0,58 ( trong tính toán thiết kế lấy 0,55)
- R trị số tiếp đất yêu cầu
Điện trở thực tế khi tính đến điện trở của các thanh nối là:
Trị số tiếp đất với 10 cọc là Rc=3,76
Thanh nối là loại băng sắt 40x4 mm
Tính điện trở của các thanh nối đất giữa các cọc với nhau theo công thức : 0,366 x 2x Lt2
Trang 34Nh vậy điện trở tiếp xúc của các cọc có khả năng đạt yêu cầu Tuy vậy dokhông có trị số chính xác điện trở suất của khu vực đóng cọc nên đề nghị khithi công xong hệ thống tiếp đất cần cho đo kiểm tra lại toàn hệ thống , nếukhông đảm bảo nhỏ hơn 4 thì nên cho thi công bổ xung đóng thêm cọc cho
đạt yêu cầu theo TCVN 4756 - 89 Nối đất và nối không các thiết bị điện
7.Tính toán tiếp địa chống sét.
Nêu lấy điện trở suất của đất của khu vực Hà Nội bình quân là 200m Cọc
sử dụng là loại cọc sắt L63 đờng kính quy đổi d = 0,03m , dài l = 2,5m và đợc
đóng xuống đất ở độ sâu h = 0,8m so với cốt 0.0 do đó t= 2,05m Khi đó điệntrở tiếp đất của một cọc sẽ là :
Căn cứ theo công thức tính trị số tiếp đất của một cọc là :
50 đến 90% , ta tính là giảm đợc 70% thì trị số điện trở suất sẽ là khoảng60m
Thay số vào ta có rc= 20,72
Theo TCVN thì trị số điện trở tiếp địa chống sét bị phải Là R 10
Số lợng cọc cha kể tới các thanh nối sẽ cần là :
rc
nc = - = 3,767 Chọn nc = 6 cọc
R x c
Trang 35Trong đó : - nc số cọc cần đóng.
- c= 0,52 - 0,58 ( trong tính toán thiết kế lấy 0,55)
- R trị số tiếp đất yêu cầu
Điện trở thực tế khi tính đến điện trở của các thanh nối là:
Trị số tiếp đất với 5 cọc là Rc=10
Thanh nối là loại băng sắt 40x4 mm
Tính điện trở của các thanh nối đất giữa các cọc với nhau theo công thức : 0,366 x 2x Lt2
II Hệ thống chống sét
1 Xác định nhóm công trình
Đây là công trình thuộc nhóm bảo vệ chống sét cấp III
2 Cơ sở để lập thiết kế kỹ thuật
Căn cứ vào số liệu thiết kế công trình
Căn cứ vào tài liệu khảo sát sơ bộ địa chất công trình
Trang 36Căn cứ vào các tiêu chuẩn chống sét hiện hành nh sau:
+ TCN 68-174/1998 tiêu chuẩn chống sét của Tổng Cục Bu Điện
+ 20 TCN 46-84 tiêu chuẩn chống sét của Bộ Xây dựng
+ NF C17-102/1995 tiêu chuẩn chống sét an toàn Quốc gia Pháp
+ Tiêu chuẩn nối đất chống sét H.S của Singapore
+ Căn cứ vào tài liệu và thông số kỹ thuật về thiết bị chống sét của Tập đoàn công tychống sét HELITA (French standard)
3 Đầu thu sét công nghệ mới phát xung điện thế cao Pulsar 18, Pulsar 25
Sản phẩm Pulsar đợc thiết kế và chế tạo bởi Tập đoàn Công ty Helita-Pháp Đây là
hệ thống chống sét trực tiếp tiên tiến nhất trên Thế Giới hiện nay với chứng nhận bản quyền phát minh sáng chế năm 1985 Giải pháp thiết kế và kỹ thuật của Tập
đoàn công ty Helita đã đợc Uỷ ban tiêu chuẩn an toàn của Quốc gia Pháp chấp nhận thành tiêu chuẩn Quốc gia chung NFC 17-102/1995 và sản phẩm này đã đợc cấp chứng nhận chất lợng L.C.I.E của Pháp có giá trị trên toàn thế giới, BSI của Anh, KERI của Hàn Quốc và Mint của Malaysia kèm theo là các chứng nhận thử nghiệm tại nhà máy, tại phòng thí nghiệm Trung tâm Công nghiệp Điện Quốc gia Pháp
(L.C.I.E), tại phòng thí nghiệm Electricite De France "Les Renardierse - EDF" và tạiphòng thí nghiệm "De Physique Des Decharges" Hệ thống chống sét Pulsar gồm 3
tiến tiến Pulsar
Hệ thống kim thu sét cổ điển Franklin
1 Thiết kế
Dựa trên công nghệ mới nhất
Năm 1985 nhận bằng sáng chế HELITA-CNRS về Đầu thu sét PULSAR
Dựa trên thiết kế năm 1752 của Franklin
2 CN chế tạo Sử dụng công nghệ hiện đại phát
ra xung điện thế cao để thu hút và
Bị động đối với các xung sét
do đó gây ra nhiều hiệu ứng