đồ án chung cư 14 tầng, (đầy đủ thuyết minh,bản vẽ, file tính toán)(MỤC LỤCPHẦN 1: KIẾN TRÚCCHƢƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH9I.NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH9II.ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG9III. GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC101.CHỨC NĂNG CÁC TẦNG102.MẶT ĐỨNG103.HỆ THỐNG GIAO THÔNG104.GIẢI PHÁP KĨ THUẬT115.HỆ THỐNG ĐIỆN116.HỆ THỐNG NƢỚC117.HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY128.HỆ THỐNG THU SÉT12PHẦN 2: KẾT CẤUCHƢƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH13I.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU131.HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC THEO PHƢƠNG ĐỨNG132.HỆ KẾT CẤU SÀN133.HỆ KẾT CẤU TẦNG HẦM164.HỆ KẾT CẤU MÓNG17II.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP171.NGUYÊN TẮC CƠ BẢN172.NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG183.CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN19III. CÁC GIẢ THUYẾT KHI TÍNH TOÁN CHO NHÀ CAO TÂNG19IV. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC19V.CƢỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU201.BÊ TÔNG:202.CỐT THÉP:20VI. XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƢỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN20GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀNGVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINHSVTH: NGUYỄN DUY LINH – LỚP: XD07A13 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 20121.TIẾT DIỆN DẦM202.TIẾT DIỆN SÀN213.TIẾT DIỆN CỘT214.TỔNG HỢP CHUNG21VII. TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH211.TẢI TRỌNG THƢỜNG XUYÊN222.TẢI TRỌNG TẠM THỜI223.TẢI TRỌNG ĐẶC BIỆT224.TỔ HỢP TẢI TRỌNG22CHƢƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH24I.TẢI TRỌNG THƢỜNG XUYÊN241.TẢI TƢỜNG TRÊN DẦM242.TẢI TƢỜNG TRÊN SÀN243.TẢI TRỌNG CÁC LỚP HOÀN THIỆN SÀN244.ÁP LỰC ĐẤT, NƢỚC NGẦM TÁC DỤNG LÊN TƢỜNG TẦNG HẦM:26II.TẢI TRỌNG TẠM THỜI311.HOẠT TẢI SỬ DỤNG312.TẢI TRỌNG GIÓ31III. CÁC TRƢỜNG HỢP CHẤT TẢI VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC:341.CÁC TRƢỜNG HỢP TẢI TRỌNG:342.TỔ HỢP TẢI TRỌNG:34CHƢƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH36I.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU36II.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG361.TẢI TRỌNG THƢỜNG XUYÊN362.HOẠT TẢI363.PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN:374.CÁC TRƢỜNG HỢP TẢI TRỌNG37III. TÍNH TOÁN BẢN SÀN371.LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN372.TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH Ô BẢN ĐƠN38TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH CÓ XÉT SỰ LÀM VIỆC CHUNG GIỮA SÀN – DẦM –CỘT43GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀNGVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINHSVTH: NGUYỄN DUY LINH – LỚP: XD07A14 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 20124.KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT VÀ ĐỘ VÕNG SÀN505.SO SÁNH HAI PHƢƠNG PHÁP TÍNH52CHƢƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG VÁCH TRỤC 256I.SƠ ĐỒ TÍNH56II.CÁC THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG56III. TỔ HỢP TẢI TRỌNG57IV. TÍNH CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 2581.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN582.SỐ LIỆU TÍNH TOÁN613.TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM63V.TÍNH CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 2741.NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN742.TÍNH TOÁN CỐT THÉP76VI. TÍNH CỐT THÉP VÁCH801.TÍNH CỐT DỌC802.TÍNH TOÁN CỐT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU CẮT863.YÊU CẦU CẤU TẠO THÉP TRONG VÁCH90CHƢƠNG 6: NỀN MÓNG91I.GIỚI THIỆU CHUNG91II.ĐỊA CHẤT911.ĐỊA TẦNG912.ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT923.ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN92III. LỰA CHỌN PHƢƠNG ÁN NỀN MÓNG93IV. TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI D = 0,8m:931.CẤU TẠO CỌC:932.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU:933.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐẤT NỀN:944.BỐ TRÍ ĐÀI MÓNG CHO CỌC KHOAN NHỒI:97V.THIẾT KẾ ĐÀI MÓNG CHO ĐÀI CỌC DƢỚI CỘT C2 (ĐÀI 5 CỌC):1001.TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:1002.TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN:100GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀNGVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINHSVTH: NGUYỄN DUY LINH – LỚP: XD07A15 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 2012KÍCH THƢỚC ĐÀI, BỐ TRÍ CỌC VÀ KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC: 1004.KIỂM TRA ĐỘ LÚN MÓNG CỌC:1025.TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC :106VI. THIẾT KẾ MÓNG M4 TẠI VỊ TRÍ THANG MÁY:1101.TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN:1102.TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN:1113.SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI:111KÍCH THƢỚC ĐÀI, BỐ TRÍ CỌC VÀ KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC: 1165.KIỂM TRA ĐỘ LÚN MÓNG CỌC:1186.TÍNH ĐÀI MÓNG:121CHƢƠNG 7: TÍNH TOÁN SÀN HẦM ĐÁY129I.LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU1291.ĐỐI VỚI HỆ SÀN DẦM1292.ĐỐI VỚI SÀN PHẲNG129II.TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KẾT CẤU SÀN1291.TẢI TRỌNG THƢỜNG XUYÊN DO CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN1292.HOẠT TẢI SÀN1303.ÁP LỰC ĐẨY NỔI1304.TẢI TRỌNG DO KẾT CẤU BÊN TRÊN TRUYỀN XUỐNG:131III. PHƢƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN1381.SƠ ĐỒ KẾT CẤU1382.TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG139IV. TÍNH SÀN THEO SƠ ĐỒ LÀM VIỆC ĐỒNG THỜI THEO HAI PHƢƠNG:1401.SƠ ĐỒ KẾT CẤU1402.SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG1413.KẾT QUẢ NỘI LỰC1414.TÍNH TOÁN CỐT THÉP1505.KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC VÀ BIẾN DẠNG CHO PHÉP1526.ĐÁNH GIÁ PHƢƠNG ÁN SÀN ĐÃ CHỌN153CHƢƠNG 8: THIẾT KẾ TƢỜNG VÂY154A.GIỚI THIỆU CHUNG154GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀNGVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINHSVTH: NGUYỄN DUY LINH – LỚP: XD07A16 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 2012I.TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO1551.KHÁI NIỆM1552.PHÂN LOẠI1553.NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN1624.YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ KẾT CẤU CHẮN GIỮ163II.CÁC PHƢƠNG PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM1641.TỔNG QUAN1642.PHƢƠNG PHÁP BOTTOM – UP1643.PHƢƠNG PHÁP TOP – DOWN1664.PHƢƠNG PHÁP SEMI TOP – DOWN167III. LỰA CHỌN KẾT CẤU CHẮN GIỮ169B.CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHẮN GIỮ VÀKIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO SÂU170I.GIỚI THIỆU170II.TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO1701.ÁP LỰC ĐẤT1702.ÁP LỰC NƢỚC:176III. PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO SÂU1771.PHƢƠNG PHÁP SACHIBANA1772.PHƢƠNG PHÁP DẦM TRÊN NỀN ĐÀN HỒI1813.PHƢƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN182IV. KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO1831.KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI ĐẤT NỀN DƢỚI CHÂN TƢỜNG1832.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG TRỒI HỐ MÓNG1843.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG CHẢY THẤM HỐ ĐÀO189V.KẾT LUẬN:191C.TÍNH TOÁN THỰC HÀNH192I.THIẾT KẾ TƢỜNG VÂY TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG1921.MỤC ĐÍCH1922.QUAN NIỆM TÍNH TOÁN1923.TẢI TRỌNG1934.TÍNH TOÁN PHẦN TƢỜNG HẦM1955.TÍNH TOÁN MÓNG TƢỜNG VÂY197GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀNGVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINHSVTH: NGUYỄN DUY LINH – LỚP: XD07A17 THUYẾT MINH ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP KSXD KHÓA 2007 20126.KẾT LUẬN207II.THIẾT KẾ TƢỜNG VÂY TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG2071.BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH2072.TRÌNH TỰ THI CÔNG:2083.LỰA CHỌN PHƢƠNG PHÁP TÍNH TOÁN:212CÁC CHỨC NĂNG SỬ DỤNG CỦA PHẦN MỀM PLAXIS CHO BÀI TOÁN THICÔNG CÔNG TRÌNH2145.THÔNG SỐ THIẾT LẬP MÔ HÌNH2256.KẾT QUẢ TÍNH TOÁN2407.KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO2468.THIẾT KẾ BỔ SUNG2489.NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN251CHƢƠNG 9: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH258I.KIỂM TRA ĐỘ CỨNG (CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH)258II.KIỂM TRA ỔN ĐINH CHỐNG LẬT259III. KIỂM TRA DAO DỘNG261PHẦN 3:THI CÔNGCHƢƠNG 10: THI CÔNG TẦNG HẦM THEO PHƢƠNG PHÁP TOP DOWN263I.GIỚI THIỆU CHUNG263II.CÔNG TÁC THI CÔNG TƢỜNG LIÊN TỤC TRONG ĐẤT266III. THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI280IV. THI CÔNG CỘT CHỐNG TẠM BẰNG THÉP HÌNH292V.THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM310VI. THIẾT KẾ COPPHA CHO MỘT SỐ CẤU KIỆN317CHƢƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG327
Trang 1KHOA XÂY DỰNG
THUYẾT MINH
ĐỒ ÁN TỐT NGHIỆP
KỸ SƢ XÂY DỰNG
HỆ ĐÀO TẠO: CHÍNH QUY
ĐỀ TÀI: CHUNG CƢ SPIRITA
SINH VIÊN: NGUYỄN DUY LINH LỚP: XD07A1
GVHDKC: THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN GVHDTC: THẦY NGUYỄN AN NINH
HOÀN THÀNH 2/2012
Trang 2CHỮ KÝ GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN KẾT CẤU:
THẦY HOÀNG THIỆN TOÀN
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN THI CÔNG:
THẦY NGUYỄN AN NINH
Trang 3MỤC LỤC PHẦN 1: KIẾN TRÚC
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH 9
I NHU CẦU XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 9
II ĐỊA ĐIỂM XÂY DỰNG 9
III GIẢI PHÁP KIẾN TRÚC 10
1 CHỨC NĂNG CÁC TẦNG 10
2 MẶT ĐỨNG 10
3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG 10
4 GIẢI PHÁP KĨ THUẬT 11
5 HỆ THỐNG ĐIỆN 11
6 HỆ THỐNG NƯỚC 11
7 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY 12
8 HỆ THỐNG THU SÉT 12
PHẦN 2: KẾT CẤU CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH 13
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 13
1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC THEO PHƯƠNG ĐỨNG 13
2 HỆ KẾT CẤU SÀN 13
3 HỆ KẾT CẤU TẦNG HẦM 16
4 HỆ KẾT CẤU MÓNG 17
II NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP 17
1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN 17
2 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG 18
3 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN 19
III CÁC GIẢ THUYẾT KHI TÍNH TOÁN CHO NHÀ CAO TÂNG 19
IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC 19
V CƯỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU 20
1 BÊ TÔNG: 20
2 CỐT THÉP: 20
VI XÁC ĐỊNH SƠ BỘ KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN CÁC CẤU KIỆN 20
Trang 41 TIẾT DIỆN DẦM 20
2 TIẾT DIỆN SÀN 21
3 TIẾT DIỆN CỘT 21
4 TỔNG HỢP CHUNG 21
VII TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 21
1 TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN 22
2 TẢI TRỌNG TẠM THỜI 22
3 TẢI TRỌNG ĐẶC BIỆT 22
4 TỔ HỢP TẢI TRỌNG 22
CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH 24
I TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN 24
1 TẢI TƯỜNG TRÊN DẦM 24
2 TẢI TƯỜNG TRÊN SÀN 24
3 TẢI TRỌNG CÁC LỚP HOÀN THIỆN SÀN 24
4 ÁP LỰC ĐẤT, NƯỚC NGẦM TÁC DỤNG LÊN TƯỜNG TẦNG HẦM: 26
II TẢI TRỌNG TẠM THỜI 31
1 HOẠT TẢI SỬ DỤNG 31
2 TẢI TRỌNG GIÓ 31
III CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT TẢI VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC: 34
1 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG: 34
2 TỔ HỢP TẢI TRỌNG: 34
CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH 36
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 36
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG 36
1 TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN 36
2 HOẠT TẢI 36
3 PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN: 37
4 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG 37
III TÍNH TOÁN BẢN SÀN 37
1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN 37
2 TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH Ô BẢN ĐƠN 38
3 TÍNH TOÁN THEO MÔ HÌNH CÓ XÉT SỰ LÀM VIỆC CHUNG GIỮA SÀN – DẦM –
Trang 54 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU CẮT VÀ ĐỘ VÕNG SÀN 50
5 SO SÁNH HAI PHƯƠNG PHÁP TÍNH 52
CHƯƠNG 5: TÍNH TOÁN KẾT CẤU KHUNG VÁCH TRỤC 2 56
I SƠ ĐỒ TÍNH 56
II CÁC THÀNH PHẦN TẢI TRỌNG 56
III TỔ HỢP TẢI TRỌNG 57
IV TÍNH CỐT THÉP DẦM KHUNG TRỤC 2 58
1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN 58
2 SỐ LIỆU TÍNH TOÁN 61
3 TÍNH CỐT THÉP CHO DẦM 63
V TÍNH CỐT THÉP CỘT KHUNG TRỤC 2 74
1 NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN 74
2 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 76
VI TÍNH CỐT THÉP VÁCH 80
1 TÍNH CỐT DỌC 80
2 TÍNH TOÁN CỐT ĐAI VÀ KHẢ NĂNG CHỊU CẮT 86
3 YÊU CẦU CẤU TẠO THÉP TRONG VÁCH 90
CHƯƠNG 6: NỀN MÓNG 91
I GIỚI THIỆU CHUNG 91
II ĐỊA CHẤT 91
1 ĐỊA TẦNG 91
2 ĐÁNH GIÁ ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT 92
3 ĐIỀU KIỆN ĐỊA CHẤT THỦY VĂN 92
III LỰA CHỌN PHƯƠNG ÁN NỀN MÓNG 93
IV TÍNH TOÁN SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI D = 0,8m: 93
1 CẤU TẠO CỌC: 93
2 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO VẬT LIỆU: 93
3 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC THEO CHỈ TIÊU CƠ LÝ ĐẤT NỀN: 94
4 BỐ TRÍ ĐÀI MÓNG CHO CỌC KHOAN NHỒI: 97
V THIẾT KẾ ĐÀI MÓNG CHO ĐÀI CỌC DƯỚI CỘT C2 (ĐÀI 5 CỌC): 100
1 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN: 100
2 TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN: 100
Trang 63 KÍCH THƯỚC ĐÀI, BỐ TRÍ CỌC VÀ KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC:
100
4 KIỂM TRA ĐỘ LÚN MÓNG CỌC: 102
5 TÍNH TOÁN ĐÀI CỌC : 106
VI THIẾT KẾ MÓNG M4 TẠI VỊ TRÍ THANG MÁY: 110
1 TẢI TRỌNG TÍNH TOÁN: 110
2 TẢI TRỌNG TIÊU CHUẨN: 111
3 SỨC CHỊU TẢI CỦA CỌC KHOAN NHỒI: 111
4 KÍCH THƯỚC ĐÀI, BỐ TRÍ CỌC VÀ KIỂM TRA LỰC TÁC DỤNG LÊN ĐẦU CỌC: 116 5 KIỂM TRA ĐỘ LÚN MÓNG CỌC: 118
6 TÍNH ĐÀI MÓNG: 121
CHƯƠNG 7: TÍNH TOÁN SÀN HẦM ĐÁY 129
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU 129
1 ĐỐI VỚI HỆ SÀN DẦM 129
2 ĐỐI VỚI SÀN PHẲNG 129
II TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN KẾT CẤU SÀN 129
1 TẢI TRỌNG THƯỜNG XUYÊN DO CÁC LỚP CẤU TẠO SÀN 129
2 HOẠT TẢI SÀN 130
3 ÁP LỰC ĐẨY NỔI 130
4 TẢI TRỌNG DO KẾT CẤU BÊN TRÊN TRUYỀN XUỐNG: 131
III PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC SÀN 138
1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU 138
2 TẢI TRỌNG VÀ TỔ HỢP TẢI TRỌNG 139
IV TÍNH SÀN THEO SƠ ĐỒ LÀM VIỆC ĐỒNG THỜI THEO HAI PHƯƠNG: 140
1 SƠ ĐỒ KẾT CẤU 140
2 SƠ ĐỒ TẢI TRỌNG 141
3 KẾT QUẢ NỘI LỰC 141
4 TÍNH TOÁN CỐT THÉP 150
5 KIỂM TRA KHẢ NĂNG CHỊU LỰC VÀ BIẾN DẠNG CHO PHÉP 152
6 ĐÁNH GIÁ PHƯƠNG ÁN SÀN ĐÃ CHỌN 153
CHƯƠNG 8: THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY 154
A GIỚI THIỆU CHUNG 154
Trang 7I TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO 155
1 KHÁI NIỆM 155
2 PHÂN LOẠI 155
3 NGUYÊN TẮC LỰA CHỌN 162
4 YÊU CẦU KHI THIẾT KẾ KẾT CẤU CHẮN GIỮ 163
II CÁC PHƯƠNG PHÁP THI CÔNG TẦNG HẦM 164
1 TỔNG QUAN 164
2 PHƯƠNG PHÁP BOTTOM – UP 164
3 PHƯƠNG PHÁP TOP – DOWN 166
4 PHƯƠNG PHÁP SEMI TOP – DOWN 167
III LỰA CHỌN KẾT CẤU CHẮN GIỮ 169
B CƠ SỞ LÝ THUYẾT PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHẮN GIỮ VÀ KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO SÂU 170
I GIỚI THIỆU 170
II TẢI TRỌNG TÁC DỤNG LÊN KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO 170
1 ÁP LỰC ĐẤT 170
2 ÁP LỰC NƯỚC: 176
III PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN KẾT CẤU CHẮN GIỮ HỐ ĐÀO SÂU 177
1 PHƯƠNG PHÁP SACHIBANA 177
2 PHƯƠNG PHÁP DẦM TRÊN NỀN ĐÀN HỒI 181
3 PHƯƠNG PHÁP PHẦN TỬ HỮU HẠN 182
IV KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO 183
1 KIỂM TRA SỨC CHỊU TẢI ĐẤT NỀN DƯỚI CHÂN TƯỜNG 183
2 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG TRỒI HỐ MÓNG 184
3 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH CHỐNG CHẢY THẤM HỐ ĐÀO 189
V KẾT LUẬN: 191
C TÍNH TOÁN THỰC HÀNH 192
I THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY TRONG GIAI ĐOẠN SỬ DỤNG 192
1 MỤC ĐÍCH 192
2 QUAN NIỆM TÍNH TOÁN 192
3 TẢI TRỌNG 193
4 TÍNH TOÁN PHẦN TƯỜNG HẦM 195
5 TÍNH TOÁN MÓNG TƯỜNG VÂY 197
Trang 86 KẾT LUẬN 207
II THIẾT KẾ TƯỜNG VÂY TRONG GIAI ĐOẠN THI CÔNG 207
1 BIỆN PHÁP THI CÔNG CÔNG TRÌNH 207
2 TRÌNH TỰ THI CÔNG: 208
3 LỰA CHỌN PHƯƠNG PHÁP TÍNH TOÁN: 212
4 CÁC CHỨC NĂNG SỬ DỤNG CỦA PHẦN MỀM PLAXIS CHO BÀI TOÁN THI CÔNG CÔNG TRÌNH 214
5 THÔNG SỐ THIẾT LẬP MÔ HÌNH 225
6 KẾT QUẢ TÍNH TOÁN 240
7 KIỂM TRA ỔN ĐỊNH HỐ ĐÀO 246
8 THIẾT KẾ BỔ SUNG 248
9 NHẬN XÉT VÀ KẾT LUẬN 251
CHƯƠNG 9: KIỂM TRA ỔN ĐỊNH TỔNG THỂ CÔNG TRÌNH 258
I KIỂM TRA ĐỘ CỨNG (CHUYỂN VỊ ĐỈNH CÔNG TRÌNH) 258
II KIỂM TRA ỔN ĐINH CHỐNG LẬT 259
III KIỂM TRA DAO DỘNG 261
PHẦN 3:THI CÔNG CHƯƠNG 10: THI CÔNG TẦNG HẦM THEO PHƯƠNG PHÁP TOP - DOWN 263
I GIỚI THIỆU CHUNG 263
II CÔNG TÁC THI CÔNG TƯỜNG LIÊN TỤC TRONG ĐẤT 266
III THI CÔNG CỌC KHOAN NHỒI 280
IV THI CÔNG CỘT CHỐNG TẠM BẰNG THÉP HÌNH 292
V THI CÔNG SÀN TẦNG HẦM 310
VI THIẾT KẾ COPPHA CHO MỘT SỐ CẤU KIỆN 317
CHƯƠNG 11: AN TOÀN LAO ĐỘNG 327
Trang 9CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN KIẾN TRÚC CÔNG TRÌNH
Bên cạnh những cao ốc văn phòng, trung tâm thương mại ngày càng tăng về số lượng song thực tế vẫn chưa được tận dụng hết, các dự án công trình chung cư nhằm phục
vụ cho nhu cầu ngày một nâng cao về mức sống của người dân vẫn luôn chiếm được sự quan tâm đầu tư cũng như nhu cầu xã hội
Giải quyết nhu cầu về chỗ ở thay thế cho các chung cư cũ, xuống cấp trong giai đoạn hiện nay đang trở nên bức thiết khi ở các thành phố lớn, diện tích xây dựng chật hẹp cùng dân số tập trung cao, góp phần hoàn thiện cơ sở hạ tầng của các thành phố tương xứng với tốc độ phát triển kinh tế và xã hội hiện nay
Chính vì thế, chung cư Spirita ra đời nhằm đáp ứng nhu cầu bức thiết đó, mang lại một không gian sinh sống thuận lợi cho người dân
PHỐI CẢNH KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
Công trình nằm trên trục đường Nguyễn Văn Linh - Quận 7 Công trình ở vị trí thuận lợi cho giao thông và cảnh quan phù hợp với mặt bằng quy hoạch chung của toàn
Trang 10thành phố Công trình nằm trên trục đường giao thông chính nên rất thuận lợi cho giao thông ngoài công trình, đặc biệt là vận chuyển thiết bị, vật tư trong quá trình thi công Khu đất xây dựng công trình bằng phẳng, đã giải phóng mặt bằng, tháo dở công trình cũ, hệ thống điện nước khu vực đã hoàn thiện đáp ứng tốt các yêu cầu cho thi công công trình
Mặt bằng công trình dạng chữ H tuy nhiên tương đối đơn giản, có kích thước 37,2m
x 42,0m Mặt bằng công trình có hai trục đối xứng, kích thước theo hai phương tương đối gần nhau rất phù hợp cho dạng công trình cao tầng Có bố trí các bồn hoa ở sảnh đón và lan can ở các tầng để tăng tính thẩm mỹ kiến trúc
Công trình có 14 tầng gồm 2 tầng hầm và 12 tầng nổi Mặt sàn tầng trệt được đặt ở cốt ±0,00m Mặt sàn hầm được đặt ở cốt -3,40m Nền đất tự nhiên ở cốt -0,30m Mỗi tầng điển hình cao 3,30m, riêng tầng trệt cao 3,60m, tầng mái cao 3,00m Chiều cao công trình
là 39,6m tính từ cốt ±0,00m và 46,4m kể cả tầng hầm
Diện tích sàn tầng điển hình: 1598,8 m2
Diện tích tầng hầm: 2764,8 m2
1 CHỨC NĂNG CÁC TẦNG
Công năng sử dụng theo các tầng được phân ra như sau:
Tầng hầm được dùng làm bãi đỗ xe máy và ô tô Ngoài ra, còn bố trí các phòng máy phát điện, phòng bảng điện tổng, phòng máy biến thế, nhà kho, phòng quạt và phòng dành cho bảo vệ
Tầng trệt được bố trí sảnh đón, các cửa hàng dịch vụ, phòng tiếp khách, phòng quản
lý – hành chính và phòng thể dục dụng cụ nhằm đáp ứng nhu cầu rèn luyện thể thao cho người dân ở các tầng trên và các khu vực lân cận
Tầng 2 đến tầng 11 : sử dụng làm khu căn hộ cao cấp
Tầng mái : bố trí phòng kỹ thuật thang máy và sân thượng
2 MẶT ĐỨNG
Mặt đứng công trình đóng vai trò quan trọng, tạo nên hình ảnh tổng quan về chung
cư, góp phần tạo nên cảnh quan đô thị
Chung cư Spirita khai thác triệt để tính hiện đại bằng các cửa kính kết hợp với các mảng tường đặc Ngoài ra, thiết kế lùi vào ở bước cột giữa cũng làm tăng hiệu quả kiến trúc Các mảng tường lớn được ốp đá để tăng tính hiện đại và sang trọng cho toà nhà
3 HỆ THỐNG GIAO THÔNG
Trang 11Hệ thống giao thông giúp nối liền các không gian chức năng của công trình theo phương ngang và phương đứng Hệ thống giao thông ngang bao gồm các hành lang, lối đi
lộ thiên v.v… Hệ thống giao thông đứng bao gồm thang bộ, thang máy, v.v
Hệ thống giao thông ngang: xung quanh công trình có bố trí lối đi rộng đảm bảo các
yêu cầu về không gian kiến trúc cũng như yêu cầu kỹ thuật về lưu thông xe xung quanh công trình, phòng cháy chữa cháy trong trường hợp khẩn cấp Ở các tầng có
bố trí hành lang giữa dẫn đến các căn hộ, lối đi đơn giản xen giữa hai lõi thang máy đảm bảo độ thông thoáng cho các nút giao thông đứng và ngang trong công trình
Hệ thống giao thông đứng: là hai lõi thang bộ và thang máy được bố trí đối xứng và
ở tâm công trình giúp tăng độ ổn định của công trình
4 GIẢI PHÁP KĨ THUẬT
Thiết kế giải pháp kỹ thuật bao gồm thiết kế hệ thống điện, hệ thống cấp thoát nước,
hệ thống phòng cháy chữa cháy, hệ thống thu sét và các cơ sở hạ tầng kỹ thuật Việc thiết
kế các biện pháp kỹ thuật nêu trên phụ thuộc nhiều vào công năng sử dụng của công trình, cấp công trình và phải tuân thủ các tiêu chuẩn về thiết kế có liên quan
5 HỆ THỐNG ĐIỆN
Hệ thống điện của công trình bao gồm các phòng máy điện nối với các thiết bị tiêu thụ điện của từng căn hộ thông qua hệ thống dây dẫn được bố trí chạy trong hộp gen nối tới bảng điện tổng của công trình
Hệ thống này tiếp nhận điện từ mạng điện thành phố Ngoài ra, công trình còn sử dụng các máy phát điện dự phòng được bố trí ở tầng hầm trong trường hợp mạng điện thành phố bị ngắt
6 HỆ THỐNG NƯỚC
Hệ thống nước của công trình bao gồm hệ thống cấp nước, hệ thống thoát nước thải
và hệ thống thoát nước mưa:
Hệ thống cấp nước: hệ thống cấp nước của công trình bao gồm bể nước ngầm, hồ
nước mái, hệ thống ống dẫn nước cấp PVC và các máy bơm Hệ thống này tiếp nhận nước từ nguồn nước cấp của thành phố thông qua bể nước ngầm Sau đó nước được bơm lên hồ nước mái bằng các máy bơm để tạo áp lực cần thiết cung cấp cho các
thiết bị vệ sinh ở từng căn hộ chung cư
Hệ thống thoát nước thải: hệ thống thoát nước thải của công trình bao gồm hệ thống
các ống dẫn từ các thiết bị thu nước thải dẫn xuống bể tự hoại để xử lý, lắng đọng
chất thải trước khi đưa ra hệ thống cống thoát nước thành phố
Hệ thống thoát nước mưa: mặt bằng mái và các lan can được tạo độ dốc để tập trung nước mưa thoát xuống đất bằng hệ thống ống đứng PVC
Trang 127 HỆ THỐNG PHÒNG CHÁY CHỮA CHÁY
Hệ thống phòng cháy chữa cháy bao gồm các họng cứu hoả, các bình cứu hoả được lắp đặt ở các vị trí hành lang, cầu thang Ngoài ra, còn lắp đặt hệ thống còi báo cháy và các biển báo an toàn cháy nổ dọc các hành lang
8 HỆ THỐNG THU SÉT
Sử dụng hệ thống thu sét Stormaster ESE với khả năng bảo vệ khu vực chống sét tốt hơn so với loại kim thu sét thông thường Bố trí các kim thu sét trên mái nối với các dây đồng nối đất
Trang 13CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ KẾT CẤU CÔNG TRÌNH
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Việc lựa chọn giải pháp kết cấu bao gồm lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho công trình, hệ kết cấu sàn và hệ kết cấu móng
1 HỆ KẾT CẤU CHỊU LỰC THEO PHƯƠNG ĐỨNG
Hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng là bộ phận chủ yếu của công trình nhận các loại tải trọng và truyền xuống nền đất Hệ kết cấu chịu lực nhà cao tầng là sự kết hợp từ một hoặc nhiều loại cấu kiện cơ bản gồm: cấu kiện dạng thanh (cột, dầm…), cấu kiện phẳng (tường chịu lực, hệ lưới thanh dạng phẳng, sàn phẳng hoặc có sườn), cấu kiện dạng không gian (lõi cứng và lưới hộp) Có thể phân loại hệ kết cấu chịu lực của nhà cao tầng như sau:
Nhóm các hệ cơ bản gồm: hệ khung, hệ tường, hệ lõi và hệ lưới hộp
Nhóm các hệ hỗn hợp tạo thành từ sự kết hợp của hai hay nhiều hệ cơ bản trên như
hệ khung – giằng, hệ khung – vách…
Nhóm hệ kết cấu đặc biệt là các hệ kết cấu có tầng cứng, có giằng liên tầng…
Tuỳ thuộc và quy mô công trình như chiều cao công trình, diện tích mặt sàn và mức
độ ảnh hưởng của tải trọng ngang – tải trọng đứng… mà có các lựa chọn hệ kết cấu chịu lực chính cho phù hợp
Theo như trên, công trình chung cư Spirita có chiều cao không lớn lắm (dưới 40m), nên ảnh hưởng của tải trọng ngang được đánh giá là tương đối thấp Công trình có sử dụng thang máy làm hệ giao thông đứng nên lựa chọn hệ chịu lực hỗn hợp khung – vách
là khá phù hợp Căn cứ vào mặt bằng kiến trúc và các yêu cầu cơ bản khi thiết kế hệ khung – vách, ta bố trí các vách ở lõi thang máy và thang bộ, các vị trí còn lại là hệ cột dầm giao nhau Hệ vách được thiết kế để chịu các tải trọng ngang, hệ khung để chịu các tải trọng đứng
Tóm lại, hệ kết cấu chịu lực chính được chọn cho công trình là hệ kết cấu khung – vách Các vách được bố trí co cụm ở lõi thang máy và thang bộ chạy dọc từ móng đến mái Hệ khung cột – dầm không gian liên kết xung quanh Các liên kết cột – dầm – móng được thiết kế là liên kết cứng
2 HỆ KẾT CẤU SÀN
Sàn là kết cấu nằm ngang chịu các tải trọng thẳng đứng vuông góc với mặt sàn Kết cấu sàn tựa lên các gối đỡ và làm việc như cấu kiện chịu uốn Ngoài ra, trong các nhà có chiều cao lớn, sàn còn làm việc như vách cứng nằm ngang để truyền tải trọng gió lên các kết cấu chịu lực chính là các khung, vách cứng đứng và lõi cứng
Trang 14a Hệ sàn sườn
Cấu tạo bao gồm hệ dầm và bản sàn
+ Ưu điểm:
- Kết cấu rõ ràng, tính toán đơn giản
- Được sử dụng phổ biến ở nước ta với công nghệ và thiết bị thi công phong phú
+ Nhược điểm:
- Chiều cao dầm đỡ và độ võng của bản sàn rất lớn khi vượt khẩu độ lớn, dẫn
đến chiều cao tầng của công trình lớn nên gây bất lợi cho kết cấu công trình khi chịu tải trọng ngang và không tiết kiệm chi phí vật liệu
- Không tiết kiệm không gian sử dụng
b Hệ sàn ô cờ
Cấu tạo gồm hệ dầm vuông góc với nhau theo hai phương, chia bản sàn thành các ô bản kê bốn cạnh có nhịp bé, theo yêu cầu cấu tạo khoảng cách giữa các dầm không quá 2m
+ Ưu điểm:
Tránh được có quá nhiều cột bên trong nên tiết kiệm được không gian sử dụng
và có kiến trúc đẹp, thích hợp với các công trình yêu cầu thẩm mỹ cao và không gian sử dụng lớn như hội trường, câu lạc bộ
+ Nhược điểm:
- Không tiết kiệm, thi công phức tạp
- Khi mặt bằng sàn quá rộng cần phải bố trí thêm các dầm chính Vì vậy, nó
cũng không tránh được những hạn chế do chiều cao dầm chính phải lớn để giảm độ võng
c Hệ sàn không dầm
Cấu tạo gồm các bản kê trực tiếp lên cột và vách cứng (nếu có)
+ Ưu điểm:
- Chiều cao kết cấu nhỏ nên giảm được chiều cao công trình
- Tiết kiệm được không gian sử dụng
- Dễ phân chia không gian
- Dễ bố trí hệ thống kỹ thuật điện, nước
- Việc thi công phương án này nhanh hơn so với phương án sàn dầm bởi
không phải mất công gia công cốp pha, côt thép dầm, cốt thép được đặt tương đối định hình và đơn giản việc lắp dựng ván khuôn và cốp pha cũng đơn giản
Trang 15- Do chiều cao tầng giảm nên thiết bị vận chuyển đứng cũng không cần yêu
cầu cao, công vận chuyển đứng giảm nên giảm giá thành
- Tải trọng ngang tác dụng vào công trình giảm do công trình có chiều cao
giảm so với phương án sàn dầm
+ Nhược điểm:
- Trong phương án này các cột không được liên kết với nhau để tạo thành
khung do đó độ cứng nhỏ hơn nhiều so với phương án sàn dầm, do vậy khả năng chịu lực theo phương ngang phương án này kém hơn phương án sàn dầm Vì vậy tải trọng ngang hầu hết do vách chịu và tải trọng đứng do cột chịu
- Sàn phải có chiều dày lớn để đảm bảo khả năng chịu uốn và chống chọc
- Giảm chiều dày sàn dẫn đến giảm được khối lượng sàn dẫn tới giảm tải trọng
ngang tác dụng vào công trình cũng như giảm tải trọng đứng truyền xuống móng
- Tăng độ cứng của sàn lên, thoả yêu cầu sử dụng bình thường
- Sơ đồ chịu lực trở nên tối ưu hơn do cốt thép ứng lực trước được đặt phù hợp
với biểu đồ mô men do tính tải gây ra, tiết kiệm được cốt thép
+ Nhược điểm:
Tuy khắc phục được các ưu điểm của sàn không dầm thông thường nhưng lại xuất hiện một số khó khăn cho việc chọn lựa phương án này như sau :
- Thiết bị thi công phức tạp hơn, yêu cầu việc chế tạo và đặt cốt thép phải
chính xác do đó yêu cầu tay nghề thi công phải cao hơn, tuy nhiên với xu thế hiện đại hoá hiện nay thì điều này sẽ là yêu cầu tất yếu
- Giá thành thiết bị còn cao, các thiết bị còn hiếm do trong nước chưa sản xuất
được
e Tấm panel lắp ghép
Cấu tạo là các tấm panel được sản xuất trong nhà máy Sau đó được vận chuyển ra công trường và lắp dựng
Trang 16+ Ưu điểm
- Thời gian thi công nhanh
- Chất lượng được đảm bảo
+ Nhược điểm
- Thiết bị thi công lớn
- Mặt bằng thi công phải đủ rộng
- Cấu tạo các mối nối tương đối phức tạp
f Sàn bê tông Bubble Deck
Cấu tạo tương tự như sàn bê tông cốt thép đặc nhưng ở những nơi bê tông ít chịu lực được thay bằng các bóng nhựa
+ Ưu điểm
- Giảm bớt trọng lượng sàn, từ đó giảm kích thước các kết cấu chống đỡ phía
dưới sàn
- Tạo ra không gian sử dụng lớn
- Thời gian thi công ngắn
- Cách âm, cách nhiệt tốt
+ Nhược điểm
- Lí thuyết tính toán chưa hoàn chỉnh
- Khả năng chịu uốn, chịu cắt bé hơn so với sàn khác có cùng bề dày
Một là, kết cấu tầng hầm thuộc tổng thể công trình, chỉ tham gia chịu lực trong giai đoạn sử dụng Dùng hệ kết cấu chắn giữ hố đào riêng biệt với hệ chịu lực tầng hầm Hệ chắn giữ này có thể tồn tại vĩnh viễn, tham gia chịu tải trọng phát sinh trong thi công và
cả quá trình sử dụng; hoặc chỉ là hệ chịu lực tạm thời và khi đó, hệ kết cấu tầng hầm phải được tính toán để chịu áp lực đất trong quá trình sử dụng Ví dụ: dùng hệ cừ thép chắn giữ hố đào, hệ cừ này có thể giữ lại hoặc rút lên sau khi quá trình thi công tầng hầm hoàn
Trang 17là thi công đào đất nhanh chóng, không gian phục vụ rộng, thông thoáng song đòi hỏi việc thiết kế hệ chống giữ phức tạp đối với mặt bằng rộng và cần nhiều chi phí để tháo dỡ
hệ chống giữ này khi thi công tầng hầm hoàn tất
Hai là, tính toán kết cấu tầng hầm trong hai trạng thái thi công và sử dụng Hệ chịu lực tầng hầm cũng chính là hệ chống giữ hố đào trong thi công cũng như chịu tải trọng phát sinh trong quá trình sử dụng Có thể thi công theo phương pháp Top-down hoặc semi top-down cho công trình Ưu điểm nổi bật của biện pháp này là có thể thi công đồng thời phần thân và hầm, rút ngắn thời gian thi công, sử dụng ngay hệ kết cấu hầm làm hệ thống chống giữ hố khi đào đất Biện pháp này giúp tiết kiệm về chi phí cho kết cấu chắn giữ song lại gặp khó khăn trong thi công do không gian hạn chế, yêu cầu kĩ thuật đòi hỏi cao
Từ đặc điểm cụ thể của công trình là nằm trong khu đô thị với cách thức xây chen, yêu cầu chống lún nứt cao cho các công trình lân cận với mặt bằng thi công chật hẹp; kết hợp với điều kiện địa chất yếu trong khu vực xây dựng, đòi hỏi một hệ kết cấu chắn giữ thường trực trong cả hai giai đoạn thi công và sử dụng đồng thời đáp ứng điều kiện thi công trong khu vực hạn chế về không gian Từ đó, giải pháp kết cấu tầng hầm lựa chọn sẽ dựa trên biện pháp thi công Top-down với hệ tường liên tục trong đất cùng hệ dầm sàn BTCT của tầng hầm
4 HỆ KẾT CẤU MÓNG
Móng là kết cấu trung gian truyền tải trọng công trình và trọng lượng bản thân của
nó xuống nền đất bên dưới Móng là bộ phận giữ vai trò rất quan trọng trong toàn bộ hệ thống của công trình Việc lựa chọn giải pháp móng cho nhà cao tầng phải xét đến sự không đều về tải trọng cũng như sự khác nhau về khoảng cách giữa các cột nhằm hạn chế tối đa lún lệch gây ảnh hưởng rất nguy hiểm đến kết cấu
Móng được phân loại dựa vào độ sâu mà tải trọng công trình truyền qua đất nền, theo đó có hai loại:
Móng nông là loại móng có tỷ số giữa độ sâu chôn móng D và bề rộng của móng B nhỏ hơn hoặc bằng 1, D/B ≤ 1 nhưng đôi khi có thể lớn hơn một ít
Móng sâu có tỷ số giữa độ sâu chôn móng D và bề rộng của móng B lớn hơn hoặc bằng 4, D/B ≥ 4
Đối với công trình, tải trọng tương đối lớn nên giải pháp móng được chọn là hệ kết cấu móng sâu Phương án móng có thể là móng cọc bê tông cốt thép đúc sẵn, cọc khoan nhồi hoặc cọc Barret
II NGUYÊN TẮC TÍNH TOÁN KẾT CẤU BÊ TÔNG CỐT THÉP
1 NGUYÊN TẮC CƠ BẢN
Việc tính toán thiết kế kết cấu phải thoả mãn các nguyên tắc sau:
Trang 18 Kết cấu cần được tính toán và cấu tạo, lựa chọn vật liệu và kích thước sao cho trong kết cấu không xuất hiện các trạng thái giới hạn với độ tin cậy theo yêu cầu
Lựa chọn giải pháp kết cấu phải hợp lý về mặt kinh tế - kỹ thuật khi áp dụng trong điều kiện thi công cụ thể, hạn chế tối đa vật liệu, năng lượng, nhân công và giá thành xây dựng
Sơ đồ kết cấu, kích thước tiết diện, bố trí cốt thép phải đảm bảo độ bền, độ ổn định
và sự bất biến hình không gian xét trong tổng thể cũng như riêng từng bộ phận kết cấu trong các giai đoạn xây dựng và sử dụng
2 NHỮNG YÊU CẦU CƠ BẢN VỀ TÍNH TOÁN KẾT CẤU NHÀ CAO TẦNG Việc tính toán kết cấu cần phải thoả mãn các yêu cầu về tính toán theo độ bền (các trạng thái giới hạn thứ nhất) và đáp ứng điều kiện sử dụng bình thường (các trạng thái giới hạn thứ hai), theo đó:
a Yêu cầu đảm bảo về cường độ của kết cấu
Đây là điều kiện cần khi thiết kế mọi kết cấu, phải đảm bảo nội lực phát sinh trong các phần tử kết cấu không làm phá hoại kết cấu và liên kết giữa các phần tử (Trạng thái giới hạn I)
b Yêu cầu đảm bảo về ổn định và chuyển vị của kết cấu (TTGH II)
Đây là điều kiện đủ khi tính toán kết cấu, phải đánh giá và đảm bảo chuyển vị và ổn định của kết cấu không ảnh hưởng đến việc sử dụng một cách bình thường kết cấu (Trạng thái giới hạn II)
Trong cấu kiện chịu uốn (dầm, sàn, bản): f f
f u u (ux, uy: chuyển vị theo các phương); H: chiều cao công trình)
c Yêu cầu về khống chế vết nứt cấu kiện bê tông cốt thép trong môi trường
ẩm ướt (TTGH II)
d Yêu cầu về ổn định vị trí công trình (chống trượt, chống lật) (TTGH I)
e Yêu cầu khống chế về dao động và rung lắc (TTGH II)
Tính toán kiểm tra độ rung lắc trong giới hạn cho phép, gia tốc chuyển vị ngang
2
u150 mm/s
f Yêu cầu về thiết kế, kiểm tra kết cấu nền móng
Cường độ đất nền đảm bảo áp lực do công trình truyền xuốngP (TTGH I)
Trang 19 Biến dạng của nền đất (TTGH II)
o Độ lún các móng không quá giới hạn cho phép: S S
o Lún lệch: S S
(L: khoảng cách 2 tâm móng)
g Tính toán kết cấu trong trạng thái thi công
Ngoài ra, việc tính toán còn phải đảm bảo các yêu cầu khác nhau cho các loại cấu kiện lắp ghép, cấu kiện ứng suất trước, các ảnh hưởng của chuyển vị cưỡng bức trong kết cấu siêu tĩnh được quy định trong tiêu chuẩn hiện hành
3 CÁC TIÊU CHUẨN, QUY CHUẨN DÙNG ĐỂ TÍNH TOÁN
Trong phần tính toán thiết kế kết cấu bê tông cốt thép phía sau, sinh viên tuân thủ các quy định, quy phạm, các hướng dẫn và tiêu chuẩn thiết kế của Bộ Xây Dựng và Nhà nước Việt Nam bao gồm:
Tiêu chuẩn thiết kế kết cấu Bê tông & Bê tông cốt thép TCXDVN356-2005
Tiêu chuẩn thiết kế Tải trọng & Tác động TCVN 2737-1995
Nhà cao tầng – Thiết kế kết cấu BTCT toàn khối TCXD 198-1997
Tiêu chuẩn thiết kế Móng cọc TCXD 205-1998
Tiêu chuẩn thiết kế cọc khoan nhồi nhà cao tầng TCXD 195-1997
Các giáo trình, hướng dẫn thiết kế và tài liệu tham khảo khác
III CÁC GIẢ THUYẾT KHI TÍNH TOÁN CHO NHÀ CAO TÂNG
Ngoài việc chấp nhận các giả thuyết liên quan đến vật liệu, điều kiện làm việc và tính tuyệt đối của liên kết, khi tính toán mô hình nhà cao tầng còn chấp nhận các giả thuyết sau:
Sàn được xem như tuyệt đối cứng trong mặt phẳng của nó (mặt phẳng ngang)
Bỏ qua biến dạng dọc trục của dầm, sàn
Các liên kết giữa cột – vách – sàn – móng được xem là liên kết cứng
Tải trọng ngang được quy về các lực phân bố ở mặt phẳng sàn tầng
IV PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH NỘI LỰC
Hiện nay có 3 mô hình tính toán nhà cao tầng gồm có: mô hình liên tục thuần tuý,
mô hình rời rạc và mô hình rời rạc liên tục Trong phạm vi đồ án tốt nghiệp, sinh viên sử dụng mô hình rời rạc để tính toán (phương pháp phần tử hựu hạn)
Trang 20Theo đó, rời rạc hoá toàn bộ hệ chịu lực của công trình Thay các liên kết bằng các điều kiện tương thích về lực và chuyển vị Sử dụng phần mềm ETABS và SAFE để hỗ trợ tính toán
V CƯỜNG ĐỘ TÍNH TOÁN CỦA VẬT LIỆU
Cường độ chịu kéo tính toán: R bt = 1,2 MPa
Môđun đàn hồi: Eb = 32,5.103 MPa
1()18
112
1 L = (467700)mm chọn hd =600 (mm)
Trang 21bd = )600
4
12
1()4
12
1( h d = (300 150) mm chọn bd = 300 (mm) Vậy chọn dầm: D300x600, dầm môi 200x400, dầm console 300x400
Chọn h×b=800×800mm (6400 cm2)
Cột biên, góc:
N=n.S.q=13.(4,2.7,2).12=4717kN với q=12kN/m 2 Suy ra: F=k.(N/R b )=1,3.4717/17000=3607 cm 2
Chọn chiều dày các vách thang máy là 300 mm
Chọn bản sàn bê tông cốt thép toàn khối dày 18 cm
Chọn bản sàn hầm bê tông cốt thép toàn khối dày 20cm, sàn hầm 2 dày 70cm
Chọn cầu thang dạng bản có chiều dày 15 cm
VII TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN CÔNG TRÌNH
Trang 22a Tải trọng tạm thời dài hạn:
Khối lượng vách tạm thời, khối lượng phần đất và khối lượng bê tông đệm dưới thiết
bị
Khối lượng các thiết bị cố định: máy cái, mô tơ, thùng chứa, ống dẫn…
Áp lực hơi, chất lỏng, chất rời trong bể chứa và đường ống trong quá trình sử dụng
Tác động của biến dạng nền không kèm theo sự thay đổi cấu trúc của đất
Tác động do thay đổi độ ẩm, co ngót và từ biến của vật liệu
Tải trọng gió lên công trình
Trang 23 Tổ hợp tải trọng đặc biệt gồm các tải trọng thường xuyên, tải trọng tạm thời dài hạn, tải trọng tạm thời ngắn hạn có thể xảy ra và một trong các tải trọng đặc biệt
Tổ hợp cơ bản được chia làm hai loại gồm tổ hợp cơ bản 1 và tổ hợp cơ bản 2:
Tổ hợp cơ bản 1 có một tải trọng tạm thời thì giá trị của tải trọng tạm thời được lấy toàn bộ
Tổ hợp cơ bản 2 là tổ hợp có hai tải trọng tạm thời trở lên nên tải trọng tạm thời hoặc nội lực được nhân với hệ số tổ hợp như sau:
- Tải trọng tạm thời dài hạn và ngắn hạn được nhân với hệ số = 0,9
- Khi có thể phân tích ảnh hưởng riêng biệt cuả từng tải trọng tạm thời ngắn hạn lên nội lực, chuyển vị trong kết cấu và nền móng thì ảnh hưởng của tải trọng lớn nhất không giảm, tải trọng thứ hai nhân với hệ số 0,8 ; các tải trọng còn lại nhân với hệ số 0,6
Trang 24CHƯƠNG 3: TÍNH TOÁN CÁC TẢI TRỌNG TÁC ĐỘNG LÊN
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Trọng lượng bản thân
Trang 25Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Trang 26dày lượng
riêng
tải tiêu chuẩn
độ tin cậy
tính toán
Tĩnh
tải
Vữa xi măng 0,0274 18 1,2 0,592 Bậc thang (gạch) 0,0771 18 1,2 1,665 Lớp bê tông cốt
Áp lực đất, áp lực nước
Tải trọng truyền từ móng qua môi trường đất của các công trình lân cận trong phạm vi vùng ảnh hưởng
Lực động đất
Tải trọng phụ do sự biến đổi nhiệt độ và co ngót của bê tông…
a Quan niệm tính toán:
Trang 27Quan niệm tính toán công trình trong giai đoạn sử dụng nên áp lực đất tác dụng vào tầng hầm công trình được tính toán là áp lực đất tĩnh (hoạt tải tác dụng lên tường vây tương đối nhỏ xem như áp lực tĩnh) bao gồm các tải trọng:
- Áp lực đất tĩnh do trọng lượng bản thân khối đất ngoài hố móng gây ra
- Áp lực đất tĩnh do xe cộ nền đường tiếp giáp trục A1 gây ra
- Áp lực đất tĩnh do tĩnh tải và hoạt tải công trình nhà 5 tầng tiếp giáp trục 1A và 6A gây ra
- Phía công trình tiếp giáp trục F1 là nhà cao tầng quy mô 25 tầng trên nền cọc nhồi nên xem như cọc đã truyền tải xuống nền đất sâu, do đó không xem xét ảnh hưởng của tải trọng công trình này mà chỉ xem xét áp lực tĩnh do đất tự nhiên gây ra
b Áp lực đất tĩnh lên tường chắn trục 1A và 6A
Áp lực đất tác dụng lên tường chắn là áp lực tổng hợp của áp lực ngang đất và áp lực nước
lỗ rỗng (nếu có), đồng thời ta tính chung áp lực do công trình lân cận truyền sang Công thức xác định áp lực ngang của đất như sau:
p h q k h
Trong đó:
P 0 – áp lực đất tĩnh theo phương ngang
k – hệ số áp lực ngang của đất, đối với đất dính theo Alpan thì k = 0,19 + 0,233logI P (I P : chỉ số dẻo lớp đất 1, I P = 15,5)
γ i – trọng lượng riêng tự nhiên của đất (dùng trọng lượng riêng đẩy nổi nếu đất dưới mực nước ngầm)
h i – chiều dày tầng đất thứ i bên trên điểm tính toán
q: tải trọng công trình nhà 5 tầng truyền sang
q =q 0 n.k 0 =16.5.1,2= 96 kN/m 2
γ w – dung trọng của nước, γ w =10 kN/m 3
z w – độ sâu tính từ mực nước ngầm
Bảng - Áp lực đất tĩnh gây ra trục 1A và 6A
Trang 28Trọng lượng riêng
Lực dính
Chỉ số dẻo
Hệ số áp lực ngang
Ứng suất bản thân đất
Áp lực đất tĩnh nước lỗ Áp lực
rỗng
Áp lực phương ngang
Giá trị nhập vào ETABS
-1,3 1 96 16,9 10,7 15,5 0,467 16,9 52,76 0 52,76 26,38 -2,3 1 96 7,4 10,7 15,5 0,467 24,3 56,22 10 66,22 59,49 -3,4 1,1 96 7,4 10,7 15,5 0,467 32,44 60,03 21 81,03 73,62 -4,4 1 96 7,4 10,7 15,5 0,467 39,84 63,48 31 94,48 87,76 -5,4 1 96 7,4 10,7 15,5 0,467 47,24 66,94 41 107,94 101,21 -6,4 1 96 7,4 10,7 15,5 0,467 54,64 70,40 51 121,40 114,67 -6,8 0,4 96 7,4 10,7 15,5 0,467 57,6 71,78 55 126,78 124,09
-3.40 HAÀM 1
-6.80 HAÀM 2
26,38 59,49 73,62 87,76 101,21 114,67 124,09
Trang 29Trọng lượng riêng
Lực dính
Chỉ số dẻo
Hệ số áp lực ngang
Ứng suất bản thân đất
Áp lực đất tĩnh
Áp lực nước lỗ rỗng
Áp lực phương ngang
Giá trị nhập vào ETABS
-1,3 1 6 16,9 10,7 15,5 0,467 16,9 10,70 0 10,70 5,35 -2,3 1 6 7,4 10,7 15,5 0,467 24,3 14,16 10 24,16 17,43 -3,4 1,1 6 7,4 10,7 15,5 0,467 32,44 17,96 21 38,96 31,56 -4,4 1 6 7,4 10,7 15,5 0,467 39,84 21,42 31 52,42 45,69 -5,4 1 6 7,4 10,7 15,5 0,467 47,24 24,88 41 65,88 59,15 -6,4 1 6 7,4 10,7 15,5 0,467 54,64 28,34 51 79,34 72,61 -6,8 0,4 6 7,4 10,7 15,5 0,467 57,6 29,72 55 84,72 82,03
Áp lực tĩnh lên thân tường vây trục A1 được quy đổi về dạng phân bố đều
-3.40 HAÀM 1
-6.80 HAÀM 2
Trang 30d Áp lực đất tĩnh do đất tự nhiên gây ra trục F1:
Cao
trình
Độ dày phân lớp
Trọng lượng riêng
Lực dính
Chỉ số dẻo
Hệ số áp lực ngang
Ứng suất bản thân đất
Áp lực đất tĩnh nước lỗ Áp lực
rỗng
Áp lực phương ngang
Giá trị nhập vào ETABS
-1,3 1 16,9 10,7 15,5 0,467 16,9 7,90 0 7,90 3,95 -2,3 1 7,4 10,7 15,5 0,467 24,3 11,36 10 21,36 14,63 -3,4 1,1 7,4 10,7 15,5 0,467 32,44 15,16 21 36,16 28,76 -4,4 1 7,4 10,7 15,5 0,467 39,84 18,62 31 49,62 42,89 -5,4 1 7,4 10,7 15,5 0,467 47,24 22,08 41 63,08 56,35 -6,4 1 7,4 10,7 15,5 0,467 54,64 25,54 51 76,54 69,81 -6,8 0,4 7,4 10,7 15,5 0,467 57,6 26,92 55 81,92 79,23
Áp lực tĩnh lên thân tường vây trục F1 được quy đổi về dạng phân bố đều
800 HỆ DẦM SÀN TẦNG 1 MẶT ĐẤT TỰ NHIÊN
-3.40 HẦM 1
-6.80 HẦM 2
3,95 14,63 28,76 42,89 56,35 69,81 79,23
Trang 31II TẢI TRỌNG TẠM THỜI
1 HOẠT TẢI SỬ DỤNG
TẦNG Phòng Diện tích
(m 2 )
p tc (kG/m 2 ) n
p tt (kG/m 2 )
HT quy đổi (kG/m 2 )
W 0 – giá trị áp lực gió lấy theo bản đồ phân vùng phụ lục D và điều 4.6 (TCVN
2737 – 1995) Theo đó, công trình xây dựng ở Q7, TP.HCM thuộc vùng II–A, địa
-Truyền tải trọng gió dọc chiều dài các cột;
Trang 32-Truyền tải trọng gió dọc chiều dài các dầm;
-Truyền tải trọng gió vào tâm cứng của sàn
Để đơn giản trong mô hình tính toán, ta sẽ gắn tải gió trực tiếp vào tâm cứng sàn
Bảng số liệu tải gió của khu vực xây dựng công trình Khu vực TP Hồ Chí Minh IIA
z(m) k k.W o
(daN/ m 2 ) c
𝐖 = 𝟏, 𝟐𝐖𝐨𝐤 𝐳 𝐜 𝐛 X-X
(kN)
Y-Y (kN)
Tầng 1 3,6 0,3 0,47 39,01 1,4 51,197 57,804 Tầng 2 3,3 3,9 0,5015 41,6245 1,4 89,747 101,327 Tầng 3 3,3 7,2 0,5928 49,2024 1,4 101,473 114,567 Tầng 4 3,3 10,5 0,668 55,444 1,4 114,346 129,100 Tầng 5 3,3 13,8 0,7208 59,8264 1,4 123,384 139,305 Tầng 6 3,3 17,1 0,7652 63,5116 1,4 130,984 147,885 Tầng 7 3,3 20,4 0,8036 66,6988 1,4 137,557 155,307 Tầng 8 3,3 23,7 0,8333 69,1639 1,4 142,641 161,047 Tầng 9 3,3 27 0,863 71,629 1,4 147,725 166,787 Tầng 10 3,3 30,3 0,8924 74,0692 1,4 152,758 172,469 Tầng 11 3,3 33,6 0,9188 76,2604 1,4 157,277 177,571 Sân
thượng 3,0 36,9 0,9452 78,4516 1,4 114,955 125,393 Mái thang
máy 0,0 39,9 0,9692 80,4436 1,4 34,057 34,057 Ngoài ra gió có thể thổi theo hướng bất kỳ vào công trình, ta cần tính thêm giá trị tải trọng gió lên mặt đón gió lớn nhất (gió xiên) Giá trị tải gió này được phân phối về hai phương X, Y khi nhập tải trọng trong mô hình
X Y
Gió phương Y
Gió phương X
42
37,2
Trang 33Giả thiết ta tính toán gió thổi xiên trong trường hợp mặt đón gió vuông góc với hướng gió thổi Khi đó tải gió quy về hai phương X, Y sẽ tác dụng đồng thời
Với sinα = 37,2/56,1; cosα = 42/56,1
Sàn tầng
Chiều cao từng tầng (m)
z(m) k k.W o
(daN/ m 2 ) c
Giá trị tải gió
W (kN)
Wsinα (X-X) (kN)
Wcosα (Y-Y) (kN)
Tầng 1 3,6 0,3 0,47 39,01 1,4 77,209 51,197 57,806 Tầng 2 3,3 3,9 0,5015 41,6245 1,4 135,344 89,747 101,332 Tầng 3 3,3 7,2 0,5928 49,2024 1,4 153,029 101,473 114,572 Tầng 4 3,3 10,5 0,668 55,444 1,4 172,441 114,346 129,107 Tầng 5 3,3 13,8 0,7208 59,8264 1,4 186,071 123,384 139,311 Tầng 6 3,3 17,1 0,7652 63,5116 1,4 197,533 130,984 147,893
D = 42m
B = 56, 1m
Trang 34Tầng 7 3,3 20,4 0,8036 66,6988 1,4 207,446 137,557 155,314 Tầng 8 3,3 23,7 0,8333 69,1639 1,4 215,112 142,641 161,055 Tầng 9 3,3 27 0,863 71,629 1,4 222,779 147,725 166,795 Tầng 10 3,3 30,3 0,8924 74,0692 1,4 230,369 152,758 172,477 Tầng 11 3,3 33,6 0,9188 76,2604 1,4 237,184 157,277 177,580 Sân
thượng 3,0 36,9 0,9452 78,4516 1,4 168,953 112,033 126,495 Mái thang
máy 0,0 39,9 0,9692 80,4436 1,4 48,145 31,925 36,047
III CÁC TRƯỜNG HỢP CHẤT TẢI VÀ TỔ HỢP NỘI LỰC:
1 CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI TRỌNG:
- Trọng lượng bản thân cấu kiện: TLBT
- Trọng lượng các lớp vật liệu hoàn thiện trên sàn: HOANTHIEN
- Trọng lượng tường xây: TUONGXAY
- Hoạt tải cách tầng chẵn: HTCTC
- Hoạt tải cách tầng lẻ: HTCTL
- Áp lực đất nền: ALDN
- Tải trọng gió theo phương X, Y: GX, GY
- Tải trọng gió xiên theo hai hướng: GXIEN1, GXIEN2
2 TỔ HỢP TẢI TRỌNG:
Với chủ định thiết kế phần thân công trình (sàn, khung, vách, tường tầng hầm) trong giai đoạn sử dụng cùng mối quan hệ làm việc đồng thời của toàn kết cấu, ta có có tổ hợp tải trọng như sau:
Trang 36CHƯƠNG 4: THIẾT KẾ SÀN TẦNG ĐIỂN HÌNH
I LỰA CHỌN GIẢI PHÁP KẾT CẤU
Với bước cột tương đối lớn, lựa chọn giải pháp sàn là sàn dầm gối lên các cột và vách Kích thước sơ bộ dầm, sàn, cột, vách được thiết kế sơ bộ như phần trên Theo đó, kích thước tiết diện các cấu kiện của tầng điển hình như sau:
BẢNG SƠ BỘ CÁC KÍCH THƯỚC TIẾT DIỆN
STT Tên cấu kiện Tiết diện Đơn vị
Tĩnh tải tiêu chuẩn
Hệ số
độ tin cậy
Tĩnh tải tính toán
Trang 37Tầng Loại phòng Diện
tích
Hoạt tải tiêu chuẩn
Hệ số vượt tải
Hoạt tải tính toán
Hoạt tải quy đổi
BẢNG CÁC TRƯỜNG HỢP TẢI
STT Trường hợp tải Miêu tả Giá trị Đơn vị
1 TLBT Trọng lượng bản thân sàn 4,95 kN/m2
2 HOANTHIEN Trọng lượng các lớp hoàn thiện sàn 1,86 kN/m2
3 TUONGXAY Trọng lượng tường xây trên sàn 1,50 kN/m2
4 HT Hoạt tải chất đầy trên sàn tầng 2,04 kN/m2
III TÍNH TOÁN BẢN SÀN
1 LÝ THUYẾT TÍNH TOÁN
Sàn được coi như kết cấu chịu uốn thuần tuý Cốt thép được bố trí theo mét dài sàn như đối với cấu kiện tiết diện chữ nhật chịu uốn Theo đó, hệ phương trình cân bằng dùng cho tính toán sàn như sau:
2
b s s b
Trang 38Sau khi tính toán diện tích cốt thép, cần kiểm tra các điều kiện sau:
Điều kiện đảm bảo phá hoại (nếu có) là phá hoại dẻo:
Với sàn 1 phương ta bỏ qua sự làm việc của sàn theo phương cạnh dài và xem sàn như 1 dầm đơn giản có nhịp bằng kích thước cạnh ngắn của sàn Với sàn 2 phương sự phân phối nội lực của sàn theo 2 phương là khá phức tạp, nội lực của sàn có thể được tính toán thông qua các bảng tra lập sẵn
Liên kết giữa bản sàn và dầm phụ thuộc vào 2 điều kiện sau:
Điều kiện cần: tương quan tỷ lệ độ cứng giữa dầm và sàn, điều kiện này có thể được
chọn sơ bộ dựa theo tỷ lệ hd/hs Liên kết được xem là ngàm khi hd/hs ≥3 Liên kết được xem là khớp khi hd/hs< 3
Điều kiện đủ: cấu tạo cốt thép tại vị trí liên kết, nếu là liên kết ngàm thì đoạn neo cốt
thép sàn vào dầm lneo ≥ 30d (với d là đường kính cốt thép chịu kéo)
b Nội lực ô bản:
Bản sàn làm việc 2 phương:
Ta tính toán theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn
Mômen dương lớn nhất giữa nhịp:
- Theo phương ngắn (l1): M1 = mi1P
- Theo phương dài (l2): M2 = mi2P
Mômen âm lớn nhất trên gối:
- Theo phương ngắn (l1): MI = ki1P
Trang 39Trong đó: aI1, aI2,bI1,bI2 – là các hệ số tra bảng theo sơ đồ i và tỷ lệ l2/l1
P – tổng tải trọng tính toán trên ô bản: P=ql1l2
ql M 8
- Mômen ở nhịp:
2 1 g
9ql M 128
Trang 40c Nội lực
Ta tính toán theo sơ đồ đàn hồi, ô bản đơn
Bảng : Kết quả nội lực cho gối và nhịp của các ô sàn theo từng ô bản đơn
S6 S7
S3 S4
S1 S2
S10
S11
S11 S11
S11 S11
S9
S10 S10