Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên...50 CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN...68 4.1.. Đánh giá tình trạn
Trang 1BÙI XUÂN TIẾN
THùC TR¹NG CH¡M SãC Vµ T×NH TR¹NG DINH D¦ìNG CñA BÖNH NH¢N §¸I TH¸O §¦êNG TYPE 2 §IÒU TRÞ T¹I KHOA NéI TIÕT - THÇN KINH BÖNH VIÖN §A KHOA
Trang 2Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban giám hiệu, Phòng quản lý Đào tạo Sau đạihọc Trường Đại học Y Dược Thái Bình; Ban giám hiệu, Phòng Đào tạo, bộmôn Nội Nhi Trường Cao đẳng Y tế Hưng Yên đã giúp đỡ và tạo điều kiệnthuận lợi cho tôi học tập và nghiên cứu.
Tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới PGS.TS Nguyễn Xuân Bái và
TS Phạm Thị Dung, những người thầy đã trực tiếp hướng dẫn và tận tìnhgiúp đỡ tôi trong suốt thời gian học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn tạinhà trường
Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn đến các thầy, cô giáo Bộ môn Dinh dưỡng
-An toàn thực phẩm và các bộ môn liên quan của trường Đại học Y Dược TháiBình đã tận tình giảng dạy, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu.Tôi xin chân thành cảm ơn Ban giám đốc, phòng Kế hoạch tổng hợp,Khoa Nội tiết - thần kinh Bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên đã hết sức hợptác, hỗ trợ tôi trong quá trình thực hiện đề tài
Tôi xin được gửi lời cảm ơn sâu sắc tới gia đình, bạn bè, các bạn đồngnghiệp cùng tập thể anh chị em học viên lớp cao học Dinh dưỡng K1 đã độngviên, ủng hộ tôi rất nhiều trong quá trình hoàn thành luận văn này
Tác giả
Bùi Xuân Tiến
Trang 3Tôi xin cam đoan rằng số liệu và kết quả nghiên cứu trong Luận văn dotôi thu thập là trung thực và chưa được công bố trong bất kỳ công trình nghiêncứu khoa học nào.
Tôi xin cam đoan rằng mọi sự giúp đỡ trong việc thực hiện Luận văn này đãđược cảm ơn và các thông tin trích dẫn trong Luận văn đã được chỉ rõ nguồn gốc
Thái Bình, tháng 06 năm 2017
Tác giả
Bùi Xuân Tiến
Trang 4ADA American Diabetes Association/Hiệp hội đái tháo đường Mỹ
ĐTĐ Đái tháo đường
ĐTĐ2 Đái tháo đường type2
NPDNG Nghiệm pháp dung nạp glucose
RLCHL Rối loạn chuyển hóa lipid
RLDNG Rối loạn dung nạp glucose
WHO World health organization/Tổ chức y tế thế giới
WHR Waist Hip Ratio/Tỷ lệ vòng eo/vòng mông
Trang 5CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 3
1.1 Một số khái niệm chung 3
1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường 3
1.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường 4
1.1.3 Phân loại đái tháo đường 5
1.2 Tình hình chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường 7
1.2.1 Tỷ lệ mắc và một số yếu tố liên quan 7
1.2.2 Điều trị đái tháo đường 13
1.3 Tình trạng dinh dưỡng, đặc điểm khẩu phần và vai trò của dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường 14
1.3.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường 14
1.3.2 Đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường 16
1.3.3 Khuyến cáo về dinh dưỡng 17
1.3.4 Dinh dưỡng đối với người bệnh đái tháo đường 18
1.3.5 Vai trò luyện tập đối với người bệnh đái tháo đường 19
1.3.6 Tư vấn dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường 20
1.3.7 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường 22
CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 25
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu 25
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu 25
2.1.2 Thời gian nghiên cứu 25
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu 25
2.2 Phương pháp nghiên cứu 26
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu 26
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu 27
2.2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá 29
2.2.4 Các kỹ thuật áp dụng trong nghiên cứu 33
Trang 62.2.7 Xử lý số liệu 36
2.2.8 Đạo đức nghiên cứu 37
CHƯƠNG 3: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 38
3.1 Đặc điểm của đối tượng nghiên cứu 38
3.2 Thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 40
3.3 Tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 50
CHƯƠNG 4: BÀN LUẬN 68
4.1 Thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 68
4.2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 75
4.2.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện Đa khoa tỉnh Hưng Yên 75
4.2.2 Đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên 82
KẾT LUẬN 87
KIẾN NGHỊ 89 TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 7Bảng 3.2 Tiền sử mắc và điều trị đái tháo đường của bệnh nhân theo giới tính .39 Bảng 3.3 Thông tin chung về cán bộ y tế 40 Bảng 3.4 Kiến thức của cán bộ y tế về nguy cơ và nguyên nhân đái tháo đường
type 2 41 Bảng 3.5 Kiến thức của cán bộ y tế về chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái
tháo đường 42 Bảng 3.6 Tỷ lệ cán bộ y tế tham gia quy trình chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh
nhân đái tháo đường type2 44 Bảng 3.7 Tần suất thực hiện hội chẩn và tư vấn dinh dưỡng của cán bộ y tế 45 Bảng 3.8 Số bữa ăn, chế độ ăn uống của bệnh nhân 47 Bảng 3.9 Tỷ lệ bệnh nhân đái tháo đường type2 được kiểm tra nhân trắc, thông
báo tình trạng dinh dưỡng và hướng dẫn chế độ ăn 48 Bảng 3.10 Thời điểm, nội dung và hình thức tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân
đái tháo đường type2 49 Bảng 3.11 Cân nặng, chiều cao trung bình của đối tượng theo giới và nhóm tuổi 50 Bảng 3.12 Giá trị trung bình cân nặng (kg) và chiều cao (cm) theo giới và
nhóm tuổi 51 Bảng 3.13 Giá trị trung bình BMI và giá trị trung bình WHR theo giới và
nhóm tuổi 52 Bảng 3.14 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đánh giá theo vòng eo
và tỷ lệ eo/mông theo nhóm tuổi 53 Bảng 3.15 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đánh giá theo vòng eo
và tỷ lệ eo/mông theo giới tính 53 Bảng 3.16 Đặc điểm TTDD của bệnh nhân đánh giá theo nhóm tuổi 54 Bảng 3.17 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đánh giá theo phương
pháp SGA theo giới 55
Trang 8Bảng 3.19 Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng trong khẩu phần của đối
tượng theo giới 56 Bảng 3.20 Giá trị năng lượng khẩu phần (Kcal/ngày) theo giới tính và nhóm tuổi 58 Bảng 3.21 Giá trị protein và lipid khẩu phần (g/ngày) 59 Bảng 3.22 Giá trị chất dinh dưỡng khẩu phần trung bình (g/ngày) theo giới tính
và nhóm tuổi 60 Bảng 3.23 Tỷ lệ đối tượng đạt về nhu cầu các chất sinh năng lượng khẩu phần
(Kcal/ngày)theo giới với nhu cầu khuyến nghị .61 Bảng 3.24 Tỷ lệ đối tượng đạt về nhu cầu các chất sinh năng lượng khẩu phần
(kcal/ngày) theo tình trạng dinh dưỡng với nhu cầu khuyến nghị 62 Bảng 3.25 Hàm lượng một số chất khoáng, vitamin trong khẩu phần theo giới 63 Bảng 3.26 Tần suất (%) tiêu thụ thường xuyên (≥3 lần/tuần) nhóm thực phẩm
giầu đạm và nhóm thực phẩm giầu tinh bột 65 Bảng 3.27 Tần suất (%) tiêu thụ thường xuyên (≥3 lần/tuần) nhóm thực phẩm
giầu lipid và nhóm thực phẩm giầu vitamin và khoáng chất 66
Trang 9đái tháo đường (%) 43 Biểu đồ 3.2 So sánh tỷ lệ cán bộ y tế đã được tập huấn và tỷ lệ có nhu cầu tập
huấn chăm sóc dinh dưỡng 46 Biểu đồ 3.3 Mức độ phối hợp với khoa Dinh dưỡng – tiết chế 46 Biểu đồ 3.4 Đặc điểm tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đánh giá qua BMI
theo giới 54 Biểu đồ 3.5 Tính cân đối giữa các chất sinh năng lượng theo nhóm tuổi 57 Biểu đồ 3.6 Tỷ lệ đối tượng đạt hàm lượng các chất khoáng trong khẩu phần 64
Trang 10ĐẶT VẤN ĐỀ
Đái tháo đường là tình trạng rối loạn chuyển hóa glucid mạn tính gâytăng đường huyết do thiếu insulin tương đối hoặc tuyệt đối của tụy kèm theorối loạn chuyển hóa lipid và protein Bệnh lý này đang ngày càng gia tăngnhanh chóng và cho tới nay chưa có khả năng chữa khỏi
Tổ chức Y tế thế giới (WHO) ước lượng số người mắc ĐTĐ trên toàn thếgiới năm 2015 là hơn 346 triệu người, con số này có thể tăng lên gấp đôi vàonăm 2030 (và chiếm 7,3% dân số toàn cầu) Trong năm 2005 đã có 1,1 triệungười chết vì đái tháo đường Các con số thống kê tại Việt Nam năm 2010theo hiệp hội ĐTĐ thế giới thì tỷ lệ mắc ĐTĐ của người trưởng thành tại ViệtNam (20 - 79 tuổi) là 2,9% Tại Trà Vinh, nghiên cứu của Cao Mỹ Phượngnăm 2012 về bệnh đái tháo đường đã cho thấy tỷ lệ bệnh đái tháo đường ởngười trên 45 tuổi là 9,5% và tiền đái tháo đường có tỷ lệ cao hơn 19,3%
Tỷ lệ mắc ĐTĐ càng cao thì chi phí dành cho chữa bệnh ngày càng lớn.Nếu phát hiện muộn rất dễ mắc các biến chứng nặng như thận, tim mạch,nhiễm trùng, tàn tật… thì chi phí cho điều trị càng nhiều hơn và ảnh hưởngđến chất lượng cuộc sống cũng như là tuổi thọ của bệnh nhân Đối với bệnhđái tháo đường thì chế độ ăn uống, chế độ luyện tập là rất quan trọng Nókhông những kiểm soát được đường huyết mà còn phòng ngừa các biếnchứng Ba trụ cột khi điều trị đái tháo đường là ăn uống, điều trị và tập luyện
Ăn uống và luyện tập hợp lý để người bệnh vừa kiểm soát tốt đường huyếtvừa đảm bảo dinh dưỡng, sức khỏe
Năm 2013, hiệp hội đái tháo đường của Mỹ đã khuyến cáo chế độ ăn củangười lớn mắc đái tháo đường cần được cá thể hóa với một lượngcacbonhydrat, protein và chất béo thích hợp để đáp ứng nhu cầu năng lượng
cơ thể, phù hợp với sở thích cá nhân và các thuốc sử dụng khác nhau Do đó,điều chỉnh chế độ dinh dưỡng là một phần quan trọng trong kế hoạch điều trị
Trang 11Tuy nhiên, hiện nay có rất ít bệnh nhân được điều trị bằng cách thay đổi chế
độ ăn và lối sống nên kết quả kiểm soát đường huyết còn hạn chế Vì vậy,
chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: “Thực trạng chăm sóc và tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại khoa Nội tiết - thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên năm 2016” với 2 mục tiêu sau:
1 Mô tả thực trạng hoạt động chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên.
2 Đánh giá tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị nội trú tại Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên.
CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Một số khái niệm chung
1.1.1 Định nghĩa đái tháo đường
Theo WHO thì đái tháo đường (ĐTĐ) là “Một hội chứng có đặc tính
Trang 12biểu hiện bằng tăng glucose máu do hậu quả của việc thiếu/hoặc mất hoàntoàn insulin hoặc do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết và hoạt độngcủa insulin”
Ngày nay, người ta cho rằng ĐTĐ là một rối loạn của hệ thống nội tiết;bệnh có thuộc tính là tăng glucose máu Mức độ tăng glucose máu phụ thuộcvào sự mất toàn bộ hay một phần khả năng bài tiết hoặc khả năng hoạt độngcủa insulin hoặc cả hai
Hiệp hội ĐTĐ Hoa Kỳ đã đưa ra định nghĩa về ĐTĐ: “Là một rối loạnmạn tính, có những thuộc tính sau :
(1) Tăng glucose máu
(2) Kết hợp với những bất thường về chuyển hoá carbohydrat, lipid vàprotein
(3) Bệnh luôn gắn liền với xu hướng phát triển các bệnh lý về thận, đáymắt, thần kinh và các bệnh tim mạch khác”
Tháng 1 năm 2003, các chuyên gia thuộc “Uỷ ban chẩn đoán và phân loạibệnh ĐTĐ Hoa Kỳ” lại đưa một định nghĩa mới về ĐTĐ “là một nhóm cácbệnh chuyển hoá có đặc điểm là tăng glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bàitiết insulin hoặc cả hai Tăng glucose máu mạn tính thường kết hợp với sự huỷhoại, sự rối loạn chức năng và sự suy yếu chức năng của nhiều cơ quan đặcbiệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”
Liên đoàn Đái tháo đường quốc tế (IDF) năm 2010, định nghĩa như sau:
“Đái tháo đường là nhóm những rối loạn không đồng nhất gồm tăng đườnghuyết và rối loạn dung nạp glucose do thiếu insulin, do giảm tác dụng củainsulin hoặc cả hai Đái tháo đường type 2 đặc trưng bởi kháng insulin vàthiếu tương đối insulin, một trong hai rối loạn này có thể xuất hiện ở thờiđiểm có triệu chứng lâm sàng bệnh Đái tháo đường”
Trang 131.1.2 Chẩn đoán đái tháo đường
Tiêu chuẩn chẩn đoán bệnh ĐTĐ, Hiệp hội Đái tháo đường Hoa Kỳ kiếnnghị năm 2013 và được nhóm chuyên gia về bệnh đái tháo đường của Tổchức Y tế Thế giới công nhận có những tiêu chuẩn sau (tiêu chuẩn 2, 3 và 4cần được xét nghiệm lại ở một thời điểm khác) :
1 Mức glucose máu ở thời điểm bất kỳ ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl) kèmcác triệu chứng tăng glucose máu điển hình hoặc các triệu chứng của cơn tăngglucose máu cấp
2 Mức glucose máu lúc đói ≥ 7mmol/l (>126mg/dl)
3 Mức glucose máu ≥ 11,1mmol/l (200mg/dl) ở thời điểm 2 giờ saunghiệm pháp dung nạp glucose bằng đường uống 75g đường (loại anhydrous)hoặc 82,5g đường (loại monohydrate)
4 HbA1c ≥ 6,5%
Như vậy sẽ có những người được chẩn đoán là ĐTĐ nhưng lại cóglucose máu lúc đói bình thường Trong những trường hợp đặc biệt này,người ta phải ghi rõ chẩn đoán bằng phương pháp cụ thể Ví dụ: ĐTĐ2(phương pháp tăng glucose máu bằng đường uống)
Bệnh đái tháo đường xảy ra khi cơ thể gặp trục trặc với hormon insulin,đây là một nội tiết tố do tuyến tụy tiết ra giúp chuyển hóa thức ăn thành nănglượng cho tế bào sử dụng Khi không tiết đủ insulin, nồng độ đường sẽ tăngcao trong máu và gây bệnh đái tháo đường Cả bệnh nhân đái tháo đường type
1 và type 2 đều gặp phải tình trạng kể trên Bất kể căn bệnh hình thành ở thờiđiểm nào hay bạn mắc đái tháo đường type 1 hay type 2, mọi người cũng cầnphải hết sức thận trọng với căn bệnh này
Phân biệt ĐTĐ type 1 và ĐTĐ type 2 (theo WHO 2002):
Trang 14Tuổi khởi phát Dưới 35 tuổi Trên 35 tuổi
Trọng lượng ban đầu Không béo phì Thường béo phì
Các tự kháng thể chống lại TB Beta Có (90-95%) Không
Insulin/C-peptid huyết tương Thấp/không có Cao
Các thuốc kích thích tiết insulin Không đáp ứng Đáp ứng
Glucose đói không điều trị >300 mg/dl <300 mg/dl
1.1.3 Phân loại đái tháo đường
1.1.3.1 Đái tháo đường type 1 (đái tháo đường phụ thuộc insulin)
Bệnh được đặc trưng bởi sự phá hủy các tế bào bêta của các tiểu đảolangerhans của tuyến tụy dấn đến thiếu insulin tuyệt đối Cơ chế bệnh sinh cóthể do virus hoặc tự miễn Sự bài tiết insulin có thể còn ở giai đoạn đầu chẩnđoán, sau đó giảm dần đến cạn kiệt ít năm sau đó
ĐTĐ type 1 chiếm 5 - 10% tổng số bệnh nhân ĐTĐ Bệnh khởi phátthường trước tuổi 40 phần lớn tuổi từ 10 - 20 Khởi phát mang tính chất độtngột, rầm rộ Bệnh nhân gầy sút nhanh, nhiều
Biến chứng cấp tính hôn mê nhiễm toan ceton có thể xảy ra Bệnh nhânđược điều trị bằng insulin, chế độ ăn
1.1.3.2 Đái tháo đường type 2 (ĐTĐ không phụ thuộc insulin)
Bệnh được đặc trưng bởi sự giảm bài tiết insulin tương đối và khángisulin Bệnh có liên quan tới béo phì, béo bụng, tuổi, ít vận động thể lực Bệnhtiến triển âm thầm, do đó bệnh nhân không phát hiện được Các biến chứngcủa bệnh đái tháo đường như tim mạch, thần kinh, đáy mắt có thể được pháthiện ngay khi được chẩn đoán
Trang 15ĐTĐ type 2 chiếm 90 - 95% trong số các trường hợp ĐTĐ Bệnh thườngxảy ra ở người trên 35 tuổi Đa số bệnh nhân thuộc loại béo (90% ở các nước
phát triển) ở Việt Nam thì tỉ lệ người béo thấp
Các yếu tố thuận lợi cho việc phát sinh bệnh đái tháo đường là nghiệnrượu, thuốc lá, ăn nhiều mỡ, chất ngọt, béo phì, tiền sử sinh con > 4kg, tiền sửgia đình có người đái tháo đường Đái tháo đường type 2 có thể chia làm 3 loại:không béo, béo và thể đái đường khởi phát ở người trẻ tuổi
Điều trị bệnh kết hợp chế độ ăn, vận động thể lực và dùng thuốc Cácnhóm thuốc hay được sử dụng là sulfamid ví dụ gliclazid biệt dược là Diamicron
MR, nhóm Biguanides ví dụ metformin biệt dược glucophase,… Trong đợtbệnh cấp thì tùy trường hợp sử dụng insulin
1.1.3.3 Đái tháo đường thai kỳ
Bệnh thường gặp ở phụ nữ có thai có đường huyết tăng hoặc giảmdung nạp glucose, gặp khi có thai lần đầu và thường mất đi sau đẻ Bệnh gặp
từ 1 - 2% phụ nữ mang thai, thai to Bệnh tiến triển theo 3 khả năng: trở thànhđái tháo đường thực sự, chỉ là giảm dung nạp glucose, chỉ là đái đường khimang thai
1.2 Tình hình chăm sóc dinh dưỡng cho bệnh nhân đái tháo đường
1.2.1 Tỷ lệ mắc và một số yếu tố liên quan
1.2.1.1 Trên thế giới
Đái tháo đường là bệnh có tốc độ phát triển rất nhanh, là một trong 3bệnh có tốc độ phát triển nhanh nhất thế giới (ung thư, tim mạch, đái tháođường) Bệnh có xu hướng tăng nhanh trong thập kỷ gần đây theo sự pháttriển của kinh tế và tốc độ đô thị hóa, đặc biệt ở các nước đã và đang pháttriển Năm 1994 cả thế giới có 110 triệu người ĐTĐ Tổ chức y tế thế giớiước lượng số người mắc ĐTĐ năm 2006 là hơn 180 triệu người Năm 2007ước tính cả thế giới có 246 triệu người mắc ĐTĐ
Trên toàn cầu, ước tính khoảng 422 triệu người trưởng thành đang sống
Trang 16với bệnh đái tháo đường trong năm 2014, so với 108 triệu người vào năm
1980 Tỷ lệ hiện mắc toàn cầu (theo chuẩn tuổi) của bệnh đái tháo đường đãtăng gần gấp đôi kể từ năm 1980, tăng từ 4,7% lên 8,5% ở người lớn Điềunày phản ánh sự gia tăng các yếu tố nguy cơ liên quan như bị thừa cân hoặcbéo phì Trong thập kỷ qua, tỷ lệ hiện mắc đái tháo đường đã tăng nhanh hơn
ở các quốc gia có thu nhập thấp và trung bình so với ở các nước có thu nhậpcao ĐTĐ đã trở thành một gánh nặng đối với sự phát triển kinh tế và xã hội.Năm 2010 chi phí y tế dành cho bệnh đái tháo đường tăng gấp đôi so với năm
1990
Theo WHO/WPRO, tỷ lệ ĐTĐ2 thay đổi giữa các vùng khác nhau: tỷ lệmắc ĐTĐ2 của thổ dân Úc cao gấp 3 - 4 lần người úc da trắng có nguồn gốcchâu Âu hay trong một vài vùng thành thị ở Papua New Guinea tỷ mắc ĐTĐ2cao gấp 10 - 15 lần so với vùng nông thôn Tỷ lệ ĐTĐ2 cao nhất được pháthiện ở những người sống tại quần đảo Thái Bình Dương và thổ dân Úc, cácnhóm dân sống trong khu vực này có nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ2 cao hơn người
da trắng gốc châu Âu Nguy cơ chủ yếu gây nên ĐTĐ2 là do thay đổi lốisống - mà chủ yếu là do Âu hoá Ở Nauru, ĐTĐ2 từ chỗ chưa bao giờ xuấthiện mà chỉ trong 50 năm với lối sống Âu hoá thì tỷ lệ người mắc bệnh lên tới30% Ở Hoa Kỳ, sự đa dạng hoá về sắc tộc cũng là một yếu tố làm gia tăngnhanh tỷ lệ ĐTĐ2 Bệnh béo phì đang phổ biến cũng là nguyên nhân đónggóp cho sự gia tăng của bệnh Gần đây, các tác giả khẳng định: Đặc điểm lớnnhất trong sinh lý bệnh ĐTĐ2 là sự tương tác giữa yếu tố gen và yếu tố môitrường trong cơ chế bệnh sinh
Việc kiểm soát đường máu, lipid máu và huyết áp của người bệnh ĐTĐlàm giảm nguy cơ biến chứng của bệnh ĐTĐ Việc thiếu hụt kiến thức vềbệnh của người bệnh ĐTĐ là một trong các nguyên nhân làm giảm tình trạngkiểm soát các yếu tố nguy cơ của bệnh ĐTĐ Nhiều nghiên cứu cho thấy
Trang 17khoảng 20 - 23% người bệnh ĐTĐ biết lượng HbA1C nên được kiểm soátdưới 7% và tỷ lệ tương tự có thể giải thích được mối liên hệ giữa HbA1C vớilượng đường máu Tăng cường kiến thức cho người bệnh ĐTĐ có thể đạtđược mục tiêu kiểm soát bệnh ĐTĐ Padmalatha B và cộng sự (2007) nghiêncứu trên 155 người bệnh ĐTĐ tại Mỹ về kiến thức về bệnh ĐTĐ với mối liên
hệ với kiểm soát đường máu của người bệnh, nghiên cứu tình trạng ngườibệnh: các yếu tố gia đình, xã hội, BMI, thời gian mắc bệnh, số lần khámbệnh… Nghiên cứu cho thấy 40% người bệnh thiếu hụt về kiến thức bệnh,việc cung cấp kiến thức cho người bệnh có thể đạt được mục tiêu kiểm soátlượng HbA1C dưới 7% trong 6 tháng
Pace A và cộng sự (2006) nghiên cứu về vai trò của kiến thức bệnhĐTĐ với quá trình tự chăm sóc của người bệnh tại Brazil trên 84 người bệnhĐTĐ cho thấy có 58% người bệnh ĐTĐ không được giáo dục về bệnh, có28,6% người bệnh trả lời đúng về bệnh ĐTĐ, có 64% người bệnh nhập việntrong tình trạng bị các biến chứng cấp tính hoặc mạn tính Nghiên cứu chothấy thiếu kiến thức về bệnh, các nguyên nhân và triệu chứng ảnh hưởng đếnphòng bệnh và phát hiện sớm các biến chứng
Zaheera S và cộng sự (2010) nghiên cứu về kiến thức, thái độ, thựchành của phụ nữ mắc bệnh ĐTĐ trên 570 phụ nữ tại các tiểu vương quốc Ảrập thống nhất cho thấy có 17,58% người bệnh trả lời đúng 100% các câu hỏi
về kiến thức, 15,78% người bệnh trả lời đúng 100% các câu hỏi về thực hành.Kết quả nghiên cứu cho thấy người bệnh có kiến thức tốt về bệnh nhưng thiếuhụt thái độ và thực hành tự chăm sóc bệnh ĐTĐ
Nghiên cứu của tác giả Reeds J và S Mansuri tại Pakistan cho thấy
có mối liên quan về kiến thức giữa người bệnh ở thành phố với người bệnh
ở nông thôn, trong đó người bệnh ở thành phố có kiến thức chung, kiếnthức về quản lý bệnh và theo dõi các biến chứng tốt hơn các người bệnh ở
Trang 18Tại tỉnh Hậu Giang năm 2009, nghiên cứu tỷ lệ bệnh đái tháo đườnglứa tuổi từ 40 - 69 tuổi là 9,8% và ở nhóm dân tộc khác là 11,8% Các con
số thống kê tại Việt Nam năm 2010 người trưởng thành tại Việt Nam (20 - 79) mắc ĐTĐ là 2,9% Số người mắc ĐTĐ là 1.640.000, lượng ngườichết do ĐTĐ là 32.505 Trong đó ĐTĐ type 2 chiếm khoảng 90% bệnhnhân ĐTĐ ,
Theo Vũ Bích Nga và cộng sự (2013) nghiên cứu tại Ninh Bình, tỷ lệđái tháo đường type 2 ở người từ 30 - 69 tuổi là 10,1% và tỷ lệ tiền đái tháođường là 8,5% Tại Trà Vinh, nghiên cứu của Cao Mỹ Phượng năm 2012 vềbệnh đái tháo đường đã cho thấy tỷ lệ bệnh đái tháo đường ở người trên 45tuổi là 9,5% và tiền đái tháo đường có tỷ lệ cao hơn 19,3% Những công trìnhđiều tra dịch tễ trên cho tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ, ĐTĐ không giống nhau do đốitượng nghiên cứu khác nhau, thời điểm khác nhau và tiêu chuẩn chẩn đoánthay đổi
Năm 2013, Đinh Quốc Khánh điều tra thực trạng mắc ĐTĐ type 2 củacông ty cổ phần may Tiên Hưng, Hưng Yên cho thấy tỷ lệ ĐTD là 6% bị rốiloạn đường huyết và 1,3% bị đái tháo đường thực sự
Trang 19Đỗ Thị Ngọc Diệp, Phan Nguyễn Thanh Bình, Trần Quốc Cường và CSđiều tra 1456 đối tượng từ 30 - 64 tuổi sống tại TP Hồ Chí Minh năm 2012 thì tỷ
lệ người dân bị mắc rối loạn dung nạp đường là 10,8% và bị ĐTĐ là 7,0%
Năm 2012 điều tra tại 15 xã, phường tại Thái Bình cho thấy, tỷ lệ ĐTĐtype 2 trong độ tuổi 30 - 69 tại Thái bình là 4,3%, khu vực thành phố là 6,5%,khu vực làng nghề 5,2%, khu vực thị trấn 3,5% và khu vực thuần nông 2,4% Tỷ
lệ ĐTĐ type 2 tăng dần theo tuổi, cao nhất ở nhóm trên 60 tuổi 7,51% Các yếu
tố nguy cơ: Chỉ số BMI > 23, Tăng HA, ít vận động thể lực và ăn nhiều đồ ngọt.Các yếu tố nguy cơ làm tăng tỷ lệ ĐTĐ type 2 là: Gia đình có người bị ĐTĐ, bà
mẹ đẻ con trên 4000gr, BMI > 23 và tăng HA
Một nghiên cứu mới đây được tiến hành năm 2010 ở những đối tượng 30
- 65 tuổi cho thấy: Tỷ lệ mắc bệnh tiền ĐTĐ2 (glucose máu mao mạch ≥ 5,6
và ≤ 6,9 mmol/l0) là 17,4% và ĐTĐ (glucose máu mao mạch ≥ 7mmol/l) là9,7%; Tình trạng dinh dưỡng, thói quen ăn uống, luyện tập, kiến thức và thựchành phòng bệnh ĐTĐ2 và tiền ĐTĐ2 còn nhiều bất cập: Tỷ lệ người có BMI
23 - 24,9 là 15,3%, BMI 25 - 30 là 14,2% và BMI > 30 là 3,6%; Tỷ lệ nam
có vòng eo ≥ 90cm là 7,2% và nữ có vòng eo ≥ 80cm 6,9% Có 35% đốitượng thích ăn chất béo, 46,9% thích ăn rau, 12,6% thích uống rượu bia;11,2% thích ăn đồ ngọt và 25,6% có thói quen hút thuốc lá Tỷ lệ đối tượng
có thói quen đi bộ ở phường Ba Đình là 41,3%, ở Ngọc Trạo 47,8% và PhúSơn 52,1% Trong dự phòng ĐTĐ2, tỷ lệ hiểu biết đúng về dinh dưỡng thấp,24,1% và về luyện tập 36,5% Tỷ lệ thực hành đúng về dinh dưỡng mới đạt21,3% và luyện tập 22,8% Trong dự phòng tiền ĐTĐ2, tỷ lệ hiểu biết và thựchành đúng về dinh dưỡng rất thấp chiếm 15,4% và về luyện tập là 35,7%.Nghiên cứu cũng đã tìm ra một số yếu tố nguy cơ của ĐTĐ như: Thói quen ănuống không hợp lý (thường xuyên ăn ít rau, ăn nhiều mỡ có nguy cơ măc tiềnĐTĐ2 cao gấp 3,7 lần và 2.8 lần so với ăn rau thường xuyên và ít ăn mỡ); ít vận
Trang 20động thể dục (Nhóm không thường xuyên đi bộ có nguy cơ mắc ĐTĐ2 cao gấp7,5 lần nhóm thường xuyên đi bộ) và tuổi càng cao tỷ lệ mắc tiền ĐTĐ2 và càngnhiều
Kết quả từ nghiên cứu của Nguyễn Vinh Quang và cộng sự năm 2011
về kiến thức, thái độ, thực hành về phòng, chống bệnh ĐTĐ của 13.159 đốitượng có độ tuổi từ 30 đến 64 tuổi tại Việt Nam cho thấy có tới 57,0% số đốitượng có kiến thức chung rất thấp (trả lời đúng < 25% số câu hỏi), 26,0% cókiến thức thấp (trả lời đúng 25 - < 50% số câu hỏi), 15,6% có kiến thức trungbình - khá (trả lời đúng > 50 - <75% số câu hỏi) và chỉ có 1,4% có kiến thứctốt (trả lời đúng ≥ 75% số câu hỏi) Có tới 91,9% số đối tượng có kiến thức
về yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ rất thấp (trả lời đúng < 25% số câu hỏi),5,9% có kiến thức thấp (trả lời đúng 25 - < 50% số câu hỏi); 1,9% có kiếnthức trung bình - khá (trả lời đúng > 50 - <75% số câu hỏi) và chỉ có 0,3% cókiến thức tốt (trả lời đúng ≥ 75% số câu hỏi) Kiến thức về phòng và điều trịbệnh ĐTĐ cũng thấp, 59,6% số đối tượng có kiến thức rất thấp (trả lời đúng <25% số câu hỏi), 24,2% có kiến thức thấp (trả lời đúng 25 - < 50% số câuhỏi), 12,2% có kiến thức trung bình - khá (trả lời đúng > 50 - <75% số câuhỏi) và chỉ có 4,1% có kiến thức tốt (trả lời đúng ≥ 75% số câu hỏi)
Lê Phong và cộng sự (2011) nghiên cứu kiến thức, thái độ, thực hành vềphòng, chống bệnh ĐTĐ của 450 đối tượng có độ tuổi từ 30 đến 64 tuổi tạiCao Bằng cho thấy tỷ lệ đối tượng có kiến thức chung rất kém là 94% Tỷ lệđối tượng có kiến thức về yếu tố nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ rất kém là 98,7%
Tỷ lệ đối tượng có kiến thức về phòng và điều trị bệnh ĐTĐ rất kém là86,2% Đặc biệt không có đối tượng nào có kiến thức tốt
Nguyễn Trung Kiên và cộng sự (2010) nghiên cứu kiến thức, thực hànhcủa 130 người bệnh ĐTĐ type 2 tại BVĐK tỉnh Hòa Bình, Bạc Liêu cho thấy
tỷ lệ người bệnh có kiến thức tốt về các yếu tố nguy cơ, triệu chứng, chế độ
Trang 21dinh dưỡng, chế độ tập luyện, dùng thuốc và các biến chứng của bệnh đái tháođường lần lượt là 30,00%, 68,46%, 16,15%, 88,46%, 95,38% và 23,08%; tỷ lệngười bệnh có thực hành tốt về chế độ dinh dưỡng, tập luyện, dùng thuốc vàphòng ngừa biến chứng lần lượt là 11,54%, 95,23%, 44,62% và 18,46%.Nghiên cứu cũng nhận thấy người bệnh có kiến thức tốt về dinh dưỡng, dùngthuốc và dự phòng biến chứng thì có tỷ lệ thực hành tốt về các lĩnh vực này caohơn các người bệnh khác
Bùi Thị Khánh Thuận và cộng sự (2009) nghiên cứu kiến thức, thái độ,hành vi về chế độ ăn và tập luyện ở người bệnh ĐTĐ type 2 tại bệnh việnNhân dân Gia Định, TPHCM cho thấy hầu hết người bệnh (100%) đã nhậnthức được rằng nên ăn nhiều rau trong các bữa ăn hàng ngày và không nên ănnhiều trái cây chín Hơn một nửa số người bệnh (54%) biết được lợi ích củaviệc tuân thủ chế độ ăn đúng, 58% người bệnh biết thực phẩm nên được chếbiến dưới dạng luộc và nấu Tuy nhiên chỉ có 31% người bệnh biết được rằngkhông nên bỏ bữa ăn khi không muốn ăn, 7% người bệnh trả lời đúng khiđược hỏi người bệnh ĐTĐ nên ăn bao nhiêu bữa một ngày và chỉ có 27%người bệnh biết được loại thực phẩm nào làm tăng đường huyết sau ăn Rất ítngười bệnh (5%) trả lời đúng việc uống rượu bia đối với người bệnh ĐTĐ.Hầu hết người bệnh (97%) biết không nên ngồi xem tivi nhiều giờ liên tụctrong ngày, 97% người bệnh biết được nên tập luyện hàng ngày, 74% ngườibệnh biết việc tập luyện hàng ngày giúp duy trì cân nặng hợp lý Tuy nhiên,chỉ có 12% người bệnh biết nên mang theo bánh ngọt khi đi tập thể dục và44% người bệnh biết nên tập luyện ít nhất 30 phút hàng ngày
1.2.2 Điều trị đái tháo đường
1.2.2.1 Mục tiêu kiểm soát glucose máu ở bệnh nhân ĐTĐ type 2
Trang 22Trong khuyến cáo của Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ 2013, HbA1c là mụctiêu chính trong kiểm soát glucose máu Việc xác định mục tiêu điều trị phảiđược cá nhân hóa dựa trên một số yếu tố sau: thời gian mắc ĐTĐ, tuổi/tuổi thọ,trình độ văn hóa, sự hợp tác giữa bệnh nhân và thầy thuốc, điều kiện kinh tế,khả năng tự theo dõi glucose máu tại nhà; các bệnh lý kèm theo, biến chứngtim mạch hoặc biến chứng vi mạch, hạ glucose máu không có dấu hiệu báotrước
Mục tiêu HbA1c có thể > 7% ở bệnh nhân có tiền sử hạ glucose máunặng, tuổi thọ ngắn, có biến chứng mạch máu nhỏ và mạch máu lớn mức
độ nặng, hoặc có bệnh nặng kèm theo, hoặc những bệnh nhân mắc ĐTĐ lâu
và không thể đưa HbA1c < 7% cho dù đã điều trị thuốc phối hợp, kể cảdùng insulin
Vai trò của glucose máu khi đói và glucose máu sau ăn đối với HbA1ckhông như nhau ở bệnh nhân ĐTĐ type 2: glucose máu sau ăn có vai trò chủyếu với HbA1c < 8,4%, và khi HbA1c > 8,4% thì glucose máu đói đóng vaitrò chính
Trang 231.2.2.2 Nguyên tắc điều trị
- Phải dựa vào đường máu để chọn phương thức điều trị
- Điều trị là kết hợp chế độ ăn, chế độ luyện tập và thuốc
- Tình trạng bệnh nhẹ: thực hiện chế độ ăn và luyện tập 3 - 6 tháng, nếungười bệnh không có kết quả tốt sẽ điều trị thuốc
1.3 Tình trạng dinh dưỡng, đặc điểm khẩu phần và vai trò của dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường.
1.3.1 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường.
1.3.1.1 Khái niệm tình trạng dinh dưỡng.
Tình trạng dinh dưỡng (TTDD) là tập hợp các đặc điểm chức phận, cấutrúc và hóa sinh phản ánh mức đáp ứng nhu cầu dinh dưỡng của cơ thể
Từ lâu người ta đã biết giữa dinh dưỡng và tình trạng sức khỏe có liênquan chặt chẽ với nhau Tuy vậy ở thời kỳ đầu, để đánh giá tình trạng dinhdưỡng, người ta chỉ dựa vào những nhận xét đơn giản như gầy, béo tiếp đó làmột số chỉ tiêu nhân chắc như Brock, Quetelet, Pignet Nhờ phát hiện về vaitrò các chất dinh dưỡng và các tiến bộ kỹ thuật, phương pháp đánh giá tìnhtrạng dinh dưỡng ngày càng hoàn thiện và ngày nay trở thành một chuyênkhoa của dinh dưỡng học
Số lượng và chủng loại thực phẩm cần để đáp ứng nhu cầu dinh dưỡngcủa con người khác nhau tuỳ theo tuổi, giới, tình trạng sinh lý (ví dụ: thời kỳ
có thai, cho con bú ) và mức độ hoạt động thề lực và trí lực Tình trạng dinhdưỡng của các cá thể là kết quả của ăn uống và sử dụng các chất dinh dưỡngcủa cơ thể
Tình trạng dinh dưỡng của một quần thể dân cư được thể hiện bằng tỷ lệ
cá thể bị tác động bởi các vấn đề dinh dưỡng Tình trạng dinh dưỡng của trẻ
em từ 0 đến 5 tuổi thường được coi là đại diện cho tình hình dinh dưỡng vàthực phẩm của toàn bộ cộng đồng Đôi khi người ta cũng lấy tình trạng dinh
Trang 24dưỡng của phụ nữ tuổi sinh đẻ làm đại diện Các tỷ lệ trên phản ánh tình trạngdinh dưỡng của toàn bộ quần thể dân cư ở cộng đồng đó, có thể sử dụng để so
sánh với số liệu quốc gia hoặc với cộng đồng khác
1.3.1.2 Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân đái tháo đường ở Việt Nam và trên thế giới.
Mối liên quan giữa béo phì và ĐTĐ type 2 ngày càng được hiểu biếthơn nhưng cũng ngày càng phức tạp hơn Rõ ràng nhất đó là Hội chứngchuyển hóa bao gồm các yếu tố đan xen có liên quan tới nhau như: béo phì
và rối loạn hoạt động của mô mỡ, tình trạng kháng insulin, tăng HA, tăngcholesterol máu, hạ thấp nồng độ HDL - cholesterol, tăng nồng độ glucosemáu (RLDNG hoặc ĐTĐ) Nguy cơ bị bệnh tăng khi BMI > 24 kg/m2, cònđối với người Châu Á, nguy cơ bị bệnh xuất hiện ở mức BMI thấp hơn Béotrung tâm (béo bụng được đánh giá bằng vòng bụng ≥ 90 cm đối với nam và
≥ 80 cm đối với nữ) là yếu tố nguy cơ mạnh phát triển bệnh Nhiều nghiêncứu đã chỉ ra rằng vòng eo hoặc chỉ số eo/mông có thể là yếu tố nguy cơphát triển thành ĐTĐ hơn là BMI
Nghiên cứu INTERHEART đã cho thấy béo phì, đặc biệt là béo bụngcòn làm tăng nguy cơ bệnh lý tim mạch Nghiên cứu EPIC Potsdam cho thấy
ở lứa tuổi 25 - 40 tuổi cứ tăng 1 đơn vị BMI thì nguy cơ bị ĐTĐ type 2 tăng25% và tỷ lệ còn lớn hơn ở lứa tuổi 40 - 55 tuổi Điều này cho thấy béo phì làyếu tố nguy cơ rất mạnh của ĐTĐ type 2 Một nghiên cứu tiến cứu trên cácđối tượng là nữ y tá trong vòng 14 năm tại Mỹ cho thấy, so với nhóm BMI <
22 thì nhóm có BMI từ 23 - 24,9 có nguy cơ mắc ĐTĐ type 2 cao hơn 4 - 5lần, nguy cơ này tăng lên đến 27,6 lần ở nhóm có BMI từ 29 - 30,9
Các nghiên cứu tại Việt Nam cũng đã cho thấy mối liên quan giữa tiềnĐTĐ và thừa cân, béo phì Nghiên cứu tại Hậu Giang cho thấy tỷ lệ hiện mắcđái tháo đường ở nhóm đối tượng có chỉ số BMI cao tăng gấp 3 lần nhóm có
Trang 25chỉ số BMI thấp (OR = 3, có ý nghĩa thống kê) và nhóm có tỷ trọng mỡ cơ thểcao sẽ có tỷ lệ mắc đái tháo đường cao gấp 2,6 lần nhóm có tỷ trọng mỡ cơthể bình thường (OR = 2,6, có ý nghĩa thống kê)
Người dân ở các nước Châu Á có tỷ lệ thừa cân, béo phì thấp hơn ở Mỹ,nhưng tỷ lệ đái tháo đường tương đương hoặc cao hơn Dân số Châu Á bắt đầugia tăng nguy cơ đái tháo đường ở mức BMI thấp hơn dân số Châu Âu Ngay cảkhi tăng cân không đáng kể lúc trưởng thành cũng gia tăng nguy cơ đái tháođường type 2 ở người Châu Á Qua đó ta nhận thấy BMI đóng vai trò quantrọng trong việc phát triển bệnh ĐTĐ Đặc biệt đối với người châu Á chỉ số BMIchỉ ở mức cao nhẹ là nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ
Một nghiên cứu can thiệp được tiến hành năm 2010 cho thấy ở nhữngngười đái tháo đường thì tỷ lệ tiền béo phì: 15,3%, béo phì độ I: 14,2%, béophì độ II: 3,6% Nghiên cứu của Vũ Văn Nguyên cho thấy ở nhóm nhữngngười mắc đái tháo đường thì tỷ lệ béo phì chiếm 29%; béo bụng chiếm73,9%
1.3.2 Đặc điểm khẩu phần của bệnh nhân đái tháo đường.
Dinh dưỡng hợp lý là biện pháp phòng bệnh quan trọng cùng với tăngcường tập luyện hàng ngày Các nghiên cứu đều cho thấy hiệu quả cao củachế độ dinh dưỡng hợp lý trong phòng chống bệnh ĐTĐ, tiền ĐTĐ Mục tiêugiảm cân nặng, kiểm soát glucose máu, kiểm soát RLCHL chỉ có thể đạt đượcthông qua việc thực hiện chế độ dinh dưỡng hợp lý và tăng cường vận động.Chính vì vậy, trong các khuyến cáo phòng bệnh cũng như điều trị bệnh nhânmắc bệnh ĐTĐ thì dinh dưỡng và tập luyện luôn là nền tảng của quá trìnhđiều trị
Theo nghiên cứu của Phan Hướng Dương tiến hành điều tra tần suất tiêuthụ thực phẩm ở những bệnh nhân đái tháo đường thì tần suất tiêu thụ cácthực phẩm có nguy cơ làm tăng glucose máu, tăng cân, RLCHL máu cần hạn
Trang 26chế (đường, bánh kẹo ngọt, thịt lợn và các chế phẩm từ thịt lợn, thịt gia cầm,trứng các loại, mỡ động vật) đã giảm đi sau can thiệp có ý nghĩa thống kê (p
< 0,05) Ngược lại, tần suất tiêu thụ những thực phẩm có lợi cho sức khỏe,
hỗ trợ giảm cân, kiểm soát RLCHL sau can thiệp tăng lên như: cá, dầu thựcvật… tăng lên Tuy nhiên, sự khác biệt không có ý nghĩa thống kê với
p > 0,05
Nghiên cứu can thiệp của Lê Phong cho kết quả: Năng lượng khẩu phần
ăn của đối tượng đã giảm từ 1752,1 ± 594,4 xuống 1569,6 ± 50,9 Kcal; tăngprotein tổng số và protein có nguồn gốc động vật, giảm cả lipid tổng số vàlipid có nguồn gốc thực vật, giảm glucid sau khi can thiệp
Nghiên cứu khác tiến hành can thiệp chế độ dinh dưỡng cho những đốitượng có nguy cơ bị đái tháo đường type 2 cho thấy: Các đối tượng thườngthích ăn chất béo (35%), thích uống rượu, bia 12,6%, thích ăn đồ ngọt (bánhkẹo, nước ngọt pepsi, nước ga có đường ) là 11,2% Tỷ lệ hút thuốc nam giới
là 25,6% Tỷ lệ ăn rau chỉ có 46,9%
1.3.3 Khuyến cáo về dinh dưỡng
Người bình thường, được khuyến cáo nên dùng một tỷ lệ glucid tinh chếvừa phải và giảm năng lượng chất béo trong khẩu phần xuống dưới 25% củatổng lượng calo Đối với người Việt Nam ở giai đoạn hiện tại chất béo có thểcòn phải thấp hơn, thường từ 15 - 20% Lời khuyên này cũng được dành chongười bị bệnh ĐTĐ nhưng có một vài thay đổi Vì glucid tinh chế được thủyphân và hấp thu nhanh nên nó là yếu tố nguy cơ gây thừa cân, béo phì, rối loạnchuyển hóa mỡ và cholesterol Ngoài ra, glucid tinh chế là một phần của tổnglượng carbohydrat trong khẩu phần ăn hàng ngày nên chỉ được sử dụng trongphạm vi chế độ ăn kiêng Chất béo ít được khuyến cáo vì lượng chất béo ăn vàophụ thuộc vào sở thích cá nhân và các mục tiêu mong muốn về đường, lipid, phụthuộc vào mục tiêu thay đổi cân nặng
Trang 271.3.4 Dinh dưỡng đối với người bệnh đái tháo đường
Dinh dưỡng có thể được xem như là một biện pháp điều trị và dự phòngtiền ĐTĐ2 Trong thực tế dinh dưỡng là một trong ba biện pháp nhằm dựphòng sự tiến triển bệnh ĐTĐ2 (chế độ dinh dưỡng, luyện tập và thuốc) Mụcđích chủ yếu dinh dưỡng hợp lý là góp phần duy trì nồng độ glucose và nồng
độ lipid máu ở giới hạn bình thường
Đối với những người tiền ĐTĐ2 nhiều khi chỉ cần áp dụng chế độ dinhdưỡng hợp lí và luyện tập thì đã có thể góp phần đẩy lùi được sự tiến triển củabệnh ĐTĐ2 Chế độ dinh dưỡng hợp lý là:
-Duy trì glucose máu ở mức bình thường
-Kiểm soát được mức lipid tốt nhất
-Khẩu phần ăn vẫn đảm bảo cung cấp năng lượng để:
+ Duy trì sự sống
+ Đủ nhu cầu dinh dưỡng
+ Khôi phục sức khoẻ
- Phòng ngừa tiến triển của bệnh và các biến chứng có thể xảy ra
Giảm cân nặng là mục tiêu ưu tiên để phòng chống ĐTĐ2, tuy nhiên điềunày phụ thuộc vào mỗi cá thể Giảm cân nặng sẽ tăng độ nhạy của insulin và
có thể giúp gan sản xuất glucose bình thường Nhiều nghiên cứu cho thấy nếucân nặng trung bình giảm 10 - 15% trọng lượng cơ thể thì sẽ làm giảm cácnguy có hại cho sức khoẻ của 90% người béo phì, và nếu giảm 5 - 10 kg cóthể đủ cải thiện nồng độ glucose máu Nhưng đôi khi việc thay đổi glucosemáu không giống nhau vì ĐTĐ2 vừa có kháng insulin và vừa có suy giảm bàitiết insulin
Một vấn đề cần được lưu tâm nữa là việc chia nhỏ các bữa ăn trong ngày,thường chia 5 - 6 bữa nhỏ thay vì ăn 3 bữa như người bình thường Các bữaphụ thường ăn vào những giờ làm việc cho nên cần nghiên cứu loại thức ăntiện lợi, đáp ứng nhu cầu năng lượng và điều kiện làm việc của công chức làmột ưu tiên hàng đầu
Trang 281.3.5 Vai trò luyện tập đối với người bệnh đái tháo đường
Luyện tập mang lại rất nhiều lợi ích cho bệnh nhân ĐTĐ2, mặc dù nên ápdụng luyện tập một cách rộng rãi, nhưng cũng cần thực hiện các nguyên tắcthích hợp để tránh làm cho biến chứng bệnh nặng thêm Nhiều nghiên cứu đãcho thấy sự cải thiện rõ rệt các chỉ số lâm sàng trong bệnh ĐTĐ
* Kiểm soát glucosemáu
Người ta thấy nồng độ glucose huyết tương ở bệnh nhân ĐTĐ2 giảm ngay
cả sau một buổi luyện tập đơn thuần Hầu hết các nghiên cứu đều cho rằngluyện tập có tác động tích cực đáng kể đối với người bị rối loạn dung nạpglucose hoặc người bệnh ĐTĐ có nồng độ glucose máu lúc đói < 200 mg/dl (<11,1mmol/l) Các nghiên cứu này cũng cho rằng luyện tập có ảnh hưởng tíchcực đối với sự kháng insulin Theo các điều tra đã được công bố, luyện tậpgiúp kiểm soát nồng độ glucose huyết tương theo một cách tích cực khác, đó
là tăng các thụ thể insulin ở hồng cầu và bạch cầu đơn nhân Tuy nhiên, cácnghiên cứu này không đề cập đến sự tăng “gắn kết insulin” ở hồng cầu và bạchcầu đơn nhân làm giảm nồng độ glucose máu
* Lợi ích đối với tim mạch
Đa số nguyên nhân gây tử vong ở bệnh nhân ĐTĐ2 có liên quan vớicác bệnh tim mạch như xơ vữa động mạch, đột quỵ và các bệnh khác
Tương tự như vậy, tỷ lệ bệnh ĐTĐ có liên quan đến sự khoẻ mạnh củatim phổi Sự khoẻ mạnh của tim phổi là một yếu tố nguy cơ quan trọng đốivới bệnh ĐTĐ2 Vì vậy, tăng cường sức khoẻ hệ tim mạch hô hấp có thể làmgiảm nguy cơ mắc ĐTĐ2
Kháng insulin cũng được coi là một yếu tố nguy cơ quan trọng báo trướccủa bệnh lý mạch vành Nhiều nghiên cứu đã cho thấy luyện tập làm các cơquan này khoẻ mạnh hơn và có hiệu quả tích cực với các yếu tố nguy cơ nhưtăng huyết áp, béo phì và rối loạn chuyển hoá
Trang 29* Lợi ích về tâm lý: Luyện tập và cải thiện sự khoẻ mạnh thể chất có liên
quan với giảm lo âu, cải thiện tâm trạng và tăng tính tự tin, tăng cảm giáckhoẻ mạnh và nâng cao chất lượng sống
1.3.6 Tư vấn dinh dưỡng trong điều trị đái tháo đường
Tư vấn dinh dưỡng cho bệnh nhân hiểu về bệnh, chế độ dinh dưỡng, chế
độ luyện tập, dùng thuốc và tái khám định kỳ Tư vấn phải diễn ra liên tục vàbằng nhiều hình thức khác nhau để bệnh nhân có thể hiểu và nắm được tầm quantrọng của việc thực hành ăn uống khi bị bệnh đái tháo đường, và trong thực hành
có thể thay đổi thói quen ăn uống trong khẩu phần ăn hàng ngày
Việc tư vấn để biết cách chọn thực phẩm có chỉ số đường huyết thấp và
ăn khẩu phần ăn giàu chất xơ giúp làm giảm đường huyết trong máu Nghiêncứu năm 2001 của Miller C cho thấy bệnh nhân ĐTĐ type 2 được ăn chế độ
ăn giàu chất xơ từ nguồn tự nhiên, đặc biệt là nguồn quả chín (50 gram/ngày,50% là chất xơ hòa tan) trong vòng 6 tuần đã cải thiện có ý nghĩa chỉ sốđường huyết và lipid máu Moses R G và cs cũng cho thấy chế độ ăn giàuchất xơ (50 gram chất xơ 25 gram hòa tan và 25 gram không hòa tan) cũng cótác dụng cải thiện đường huyết, giảm đề kháng insulin và rối loạn mỡ máutrên bệnh nhân ĐTĐ type 2
Tư vấn cho người bệnh về chế độ luyện tập, luyện tập thể dục thườngxuyên vừa có tác dụng làm tăng tác dụng của insulin, giảm liều thuốc đangdùng, giảm đường huyết, giảm mỡ máu, chống tăng cân Hình thức luyện tập
có thể là đi bộ, bơi, đi xe đạp Không nên tập luyện thể dục khi đường huyếtquá cao hoặc quá thấp, huyết áp cao, phù Nên chọn các hình thức tập luyệnphù hợp với tình trạng sức khỏe bản thân Các nghiên cứu chiều dọc đã chothấy rằng hoạt động thể lực làm giảm nguy cơ mắc đái tháo đường type 2.Tập thể dục mạnh mẽ (tập tới cường độ 80 - 90% của nhịp tim ước tính theotuổi trong ít nhất 20 phút, ít nhất 5 lần một tuần) có tiềm năng làm tăng mộtcách chắc chắn tính nhạy cảm của insulin
Trang 30Mối quan hệ giữa tăng cân quá mức, béo phì trung tâm và phát triểnĐTĐ type 2 mang tính thuyết phục Vòng eo hay tỉ số eo - mông phản ánh sựtập trung mô mỡ ở bụng hay nội tạng là yếu tố xác định mạnh hơn về nguy
cơ mắc ĐTĐ type 2 hơn là chỉ số BMI Sự tích mỡ trung tâm cũng là yếu tốquan trọng của sự đề kháng insulin, tính bất thường cơ bản ở hầu hết cáctrường hợp ĐTĐ type 2 Sự giảm cân tự nguyện cải thiện tính nhạy cảminsulin Nghiên cứu của Lê Phong và cộng sự tại Thanh Hóa về hiệu quả thayđổi hành vi dinh dưỡng luyện tập cho các đối tượng tiền ĐTĐ cho thấy trước
và sau can thiệp 4 tháng thì tỷ lệ nhóm can thiệp đã tăng lên rõ rệt từ 48,1%lên 84,6%
Bệnh nhân nằm viện có thể mắc các stress tâm lý do đó phải tư vấn chongười bệnh thoải mái trong quá trình nằm viện không nên căng thẳng, sống hòađồng với bệnh nhân, các khúc mắc trong quá trình nằm viện có thể hỏi các bác sĩđiều trị Vì stress làm tăng hệ thống hormon đối kháng dẫn đến kích thích phânhủy và tổng hợp glycogen, ức chế hấp thu glucose làm tăng glucose máu Rượu
có thể làm tăng hoặc hạ đường huyết điều này phụ thuộc vào số lượng và có ănkèm thức ăn không Bia rượu sinh ra nhiều năng lượng làm cho đường huyếttăng khó kiểm soát Bệnh nhân ĐTĐ chỉ nên thỉnh thoảng uống, uống ở mức độvừa phải và có thức ăn đi kèm
Hút thuốc lá góp phần làm tổn thương mạch máu, tăng xơ vữa độngmạch, giảm khả năng mang oxy cho mô Đường huyết cao kết hợp với hút thuốc
lá làm tổn thương mạch máu nuôi tim, não, thận, mắt và thần kinh ngoại biênlàm tăng tốc độ biến chứng các cơ quan này Do đó việc tư vấn cho người bệnh
bỏ thuốc lá và hạn chế rượu bia sẽ giúp cho người bệnh chung sống lâu dài vớibệnh ĐTĐ hạn chế được các biến chứng do bệnh gây ra
Trang 311.3.7 Chế độ ăn cho bệnh nhân đái tháo đường
Ngăn ngừa các biến chứng
Trong ĐTĐ không có một công thức tính chế độ ăn nói chung cho tất
cả các bệnh nhân, vì còn phụ thuộc vào rất nhiều yếu tố như: người béo haygầy, lao động thể lực hoặc không lao động, có biến chứng hay không và cònphụ thuộc vào kinh tế của từng bệnh nhân Ở nhiều bệnh nhân ĐTĐ type 2 chỉcần chế độ ăn thích hợp kết hợp với tăng cường hoạt động cũng đủ để kiểmsoát đường huyết, không cần phải dùng thuốc hạ đường huyết trong giai đoạnđầu của điều trị
1.3.7.2 Nguyên tắc
Đủ chất protid - lipid - glucid - vitamin - muối khoáng - nước với khốilượng hợp lý
Không làm tăng đường máu nhiều sau ăn
Không làm hạ đường máu lúc xa bữa ăn
Duy trì được hoạt động thể lực bình thường hàng ngày
Duy trì được cân nặng ở mức cân nặng lý tưởng
Không làm tăng các yếu tố nguy cơ như rối loạn mỡ máu, tăng huyết
áp, suy thận…
Phù hợp với tập quán ăn uống của địa phương, dân tộc
Đơn giản và không quá đắt tiền Không nên thay đổi quá nhanh vànhiều cơ cấu cũng như là khối lượng các bữa ăn
Trang 32Chế độ ăn là vấn đề quan trọng nhất trong điều trị đái tháo đường vớimục đích nhằm đảm bảo cung cấp dinh dưỡng, cân bằng đầy đủ cả về sốlượng và chất lượng để có thể điều chỉnh tốt đường huyết, duy trì cân nặngtheo mong muốn, đảm bảo cho người bệnh có đủ sức khỏe để hoạt động vàcông tác phù hợp với từng cá nhân.
Các thức ăn liên quan đến bệnh ĐTĐ: thức ăn có glucid làm đườnghuyết tăng nhiều sau ăn, thức ăn nhiều lipid dễ gây vữa xơ động mạch ởngười ĐTĐ Vì thế điều cơ bản trong chế độ dinh dưỡng của bệnh nhân ĐTĐ
là phải hạn chế glucid để tránh tăng đường huyết sau khi ăn,và hạn chế lipidnhất là các acid béo bão hòa
Khoảng dưới 10% bệnh nhân ĐTĐ type 2 có đường huyết ổn định lâudài hay tạm thời bằng chế độ ăn giảm glucid mà không cần dùng thuốc
1.3.7.3 Phân bố bữa ăn trong ngày của bệnh nhân đái tháo đường
Giờ ăn: chia nhỏ các bữa ăn trong ngày dựa trên tổng số năng lượngcủa cả ngày (theo tỷ lệ 1 - 1 - 3 - 1 - 3 - 1/10):
- Bữa phụ vào buổi tối 10%
Chế độ ăn của người bệnh phải được chọn sao cho nó cung cấp cho cơthể người bệnh một lượng đường tương đối ổn định và quan trọng nhất là phảitính điều độ và hợp lý về giờ giấc tức là chia số thực phẩm được sử dụngtrong ngày ra các bữa ăn chính và phụ hợp lý Nếu bệnh nhân có tiêm insulin,phải tính thời điểm lượng đường huyết tăng cao sau bữa ăn phù hợp với thờiđiểm insulin có tác dụng mạnh nhất
Trang 331.3.7.4 Các loại thực phẩm hạn chế dùng
Ốc, lòng, phủ tạng (tim, gan,…), trứng, đồ hộp
Mỡ, bơ, nước dùng thịt, xương hầm
Khoai, củ tươi như: sắn, khoai tây…
Hạn chế ăn khoai tây, miến rong, bánh mì trằng vì các loại này dễ làmtăng đường huyết
Không nên sử dụng đường, kẹo, mật ong trừ khi hạ đường huyết
Hạn chế món xào, rán, nướng, quay khi chế biến món ăn
Đái tháo đường đang ngày càng gia tăng nhanh chóng và cho tới naychưa có khả năng chữa khỏi Đối với bệnh đái tháo đường thì chế độ ăn uống,chế độ luyện tập là rất quan trọng Ăn uống và luyện tập hợp lý người bệnh vừakiểm soát tốt đường huyết vừa đảm bảo dinh dưỡng, sức khỏe
Trang 34CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Địa điểm, thời gian và đối tượng nghiên cứu
2.1.1 Địa điểm nghiên cứu
- Địa điểm: khoa Nội tiết - thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên.Bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên là Bệnh viện hạng một, với quy mô
500 giường bệnh nhưng số giường thực kê khoảng trên 700 giường, với 651cán bộ nhân viên, chia thành 35 khoa phòng trong đó có 8 phòng ban chứcnăng, 20 khoa lâm sàng và 7 khoa cận lâm sàng Mỗi ngày bệnh viện đón tiếplượng bệnh nhân đến khám trên 500 lượt Ngoài bệnh nhân trong tỉnh còn cómột lượng lớn người bệnh thuộc các tỉnh lân cận như: Hà Nam, Thái Bình vàmột số xã thuộc Hà nội
Vấn đề điều trị bằng dinh dưỡng cho các bệnh nhân tại bệnh viện còn ítđược quan tâm Với mục tiêu chăm sóc toàn diện, nâng cao chất lượng dịch
vụ y tế, bệnh viện đã thực hiện theo Thông tư số 08/2011/TT-BYT của Bộ Y
tế ban hành hướng dẫn công tác dinh dưỡng, tiết chế trong bệnh viện từ năm
2011 Mặc dù khoa Dinh dưỡng đã được thành lập nhưng thực tế hoạt độngcủa khoa Dinh dưỡng chưa đáp ứng yêu cầu, năng lực của cán bộ khoa Dinhdưỡng còn yếu, chưa cung cấp suất ăn bệnh lý, chế độ dinh dưỡng điều trị chobệnh nhân
2.1.2 Thời gian nghiên cứu
Thời gian nghiên cứu: từ tháng 6 năm 2016 đến tháng 05 năm 2017
2.1.3 Đối tượng nghiên cứu
* Nghiên cứu thực trạng chăm sóc dinh dưỡng:
Bác sĩ, điều dưỡng viên: những người trực tiếp tham gia công tác điềutrị, chăm sóc cho bệnh nhân tại khoa Nội tiết - thần kinh
Trang 35- Tiêu chuẩn lựa chọn: Bác sĩ, Điều dưỡng viên đang trực tiếp làm nhiệm
vụ điều trị, chăm sóc, tiếp đón bệnh nhân tại khoa trong khoảng thời giannghiên cứu Đồng ý tham gia nghiên cứu trên tinh thần tự nguyện sau khi đãđược nhóm nghiên cứu thông báo cụ thể mục đích và nội dung nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ: Bác sĩ, Điều dưỡng viên không trực tiếp làm nhiệm
vụ chăm sóc, hướng dẫn, tiếp đón bệnh nhân trong khoảng thời gian nghiêncứu Không tự nguyện tham gia nghiên cứu
* Nghiên cứu tình trạng dinh dưỡng và đặc điểm khẩu phần
Bệnh nhân mắc bệnh ĐTĐ type 2 từ 30 - 60 tuổi điều trị tại khoa Nộitiết - thần kinh bệnh viện đa khoa tỉnh Hưng Yên
- Tiêu chuẩn lựa chọn:
+ Bệnh nhân được chẩn đoán đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh việntrong thời gian nghiên cứu
+ Bệnh nhân không có hạn chế về năng lực, hành vi
+ Không mắc các bệnh lý liên quan đến đường tiêu hóa như bị cắt đoạnruột hoặc mới phẫu thuật đường tiêu hóa trong vòng 1 tháng qua
+ Tự nguyện tham gia nghiên cứu
- Tiêu chuẩn loại trừ:
+ Loại trừ các bệnh nhân ĐTĐ cấp cứu, bệnh nhân có biến chứng nặngkhông có khả năng tham gia
+ Bệnh nhân dưới 30 tuổi và trên 60 tuổi
+ Từ chối tham gia nghiên cứu
2.2 Phương pháp nghiên cứu
2.2.1 Thiết kế nghiên cứu
- Nghiên cứu được thiết kế theo phương pháp nghiên cứu mô tả qua điềutra cắt ngang
Thiết kế nghiên cứu được tiến hành để:
Trang 36+ Xác định các Bác sỹ, Điều dưỡng viên thuộc khoa Nội tiết - Thần kinhđang trực tiếp tham gia công tác điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân ĐTĐ2.Phỏng vấn đánh giá kiến thức, thái độ, thực hành của Bác sĩ, điều dưỡng viêntham gia công tác điều trị, chăm sóc cho bệnh nhân ĐTĐ2.
+ Đánh giá, xác định các đối tượng là ĐTĐ type 2 bằng cách dựa vàochẩn đoán xác định đối tượng mắc ĐTĐ theo tiêu chuẩn Hiệp hội Đái tháođường Mỹ 2013 , sau đó thăm khám lâm sàng, xét nghiệm glucose máu tĩnhmạch và nghiệm pháp tăng đường máu để chẩn đoán ĐTĐ type 2 Cân đo chỉ
số nhân trắc, kiến thức, thực hành và thói quen dinh dưỡng luyện tập
2.2.2 Cỡ mẫu và phương pháp chọn mẫu
* Cỡ mẫu:
- Cỡ mẫu đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
n: Số lượng mẫu (bệnh nhân cần điều tra)
Z1-α/2 : Hệ số tin cậy Tương ứng với độ tin cậy 95% = 1,96
P: Tỷ lệ bệnh nhân ĐTĐ type 2 bị suy dinh dưỡng = 0,118
∆ : Khoảng sai lệch mong muốn thu được
Ta chọn : ∆ = 0,05
Thay vào công thức trên ta được: n = 160
- Điều tra khẩu phần: Sử dụng công thức sau
Trong đó:
n là số khẩu phần cần điều tra
Trang 37Z: Độ tin cậy Z= 1,96
δ: độ lệch chuẩn của nhiệt lượng trung bình ăn vào (dựa trên tổng điềutra dinh dưỡng 2009 - 2010 của Viện dinh dưỡng, lấy là 587 Kcal)
N: tổng số đối bệnh nhân tham gia nghiên cứu
e: sai số cho phép (chọn là 100 Kcal)
Ta tính được cỡ mẫu điều tra khẩu phần tối thiểu theo công thức là 72,thực tế chúng tôi đã làm tròn và phỏng vấn khẩu phần 80 đối tượng trong tổng
số 160 đối tượng đánh giá tình trạng dinh dưỡng
* Phương pháp chọn mẫu
+ Chọn mẫu điều tra thực trạng chăm sóc dinh dưỡng:
Căn cứ tình hình nhân lực của khoa Nội tiết - thần kinh và tiêu chuẩn lựachọn đối tượng, nghiên cứu đã chọn toàn bộ 20 cán bộ y tế đủ điều kiện thamgia nghiên cứu
+ Chọn mẫu đánh giá tình trạng dinh dưỡng:
Sử dụng kết hợp 2 phương pháp chọn mẫu là chọn mẫu có chủ đích làbệnh nhân đái tháo đường type 2 điều trị tại khoa Nội tiết - thần kinh và chọnmẫu tích lũy những bệnh nhân có đủ tiêu chuẩn đưa vào nghiên cứu
Bệnh nhân được chẩn đoán xác định đái tháo đường khi có 1 trong 4tiêu chuẩn sau (theo Hiệp hội Đái tháo đường Mỹ năm 2013) :
- Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ ≥ 11,1 mmol/l
- Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói ≥ 7,0 mmol/l, xét nghiệm lúc bệnhnhân đã nhịn đói sau 6 - 8 giờ không ăn
- Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháptăng glucose máu ≥ 11,1 mmol/l
- Tiêu chuẩn 4: HbA1c ≥ 6,5%
Trang 38+ Chọn mẫu điều tra khẩu phần : Từ danh sách bệnh nhân đã điều tra
tình trạng dinh dưỡng chọn ngẫu nhiên lấy 80 đối tượng tham gia điều trakhẩu phần
2.2.3 Các biến số, chỉ số nghiên cứu và chỉ tiêu đánh giá
2.2.3.1.Các biến số và chỉ số nghiên cứu
* Thông tin chung về đối tượng nghiên cứu: sử dụng phương pháp phỏng vấn
trực tiếp bằng bộ câu hỏi có sẵn để điều tra về:
- Tên, tuổi, giới tính, nghề nghiệp
- Tiền sử mắc và điều trị đái tháo đường (đối với đối tượng là bệnhnhân đái tháo đường)
- Trình độ chuyên môn, thâm niên công tác (đối với đối tượng là cán bộ
y tế)
* Chăm sóc dinh dưỡng: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ
câu hỏi có sẵn để điều tra về:
- Kiến thức, thái độ của cán bộ y tế về chăm sóc dinh dưỡng cho bệnhnhân đái tháo đường
- Tỷ lệ, tần suất và mức độ cán bộ y tế tham gia các hoạt động chămsóc dinh dưỡng
- Tỷ lệ bệnh nhân được kiểm tra nhân trắc, tư vấn và hướng dẫn chế
độ ăn
- Thời điểm, hình thức tư vấn dinh dưỡng
* Tình trạng dinh dưỡng: sử dụng phương pháp nhân trắc học và khám lâm
sàng để điều tra về:
- Cân nặng, chiều cao
- Vòng eo, vòng mông
Trang 39- Chỉ số BMI, WHR.
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng bằng thang phân loại SGA
* Đặc điểm khẩu phần: sử dụng phương pháp phỏng vấn trực tiếp bằng bộ
câu hỏi có sẵn để điều tra về:
- Khẩu phần ăn 24h
- Tần suất tiêu thụ thực phẩm
- Mức năng lượng của khẩu phần
- Gía trị dinh dưỡng của khẩu phần
- Tính cân đối của khẩu phần
2.2.3.2 Các chỉ tiêu đánh giá
* Đánh giá thực trạng chăm sóc dinh dưỡng.
- Nghiên cứu đánh giá kiến thức của cán bộ y tế thông qua các câu hỏi về:+ Bệnh tật và hiểu biết liên quan đến phòng bệnh đái tháo đường type 2.+ Kiến thức về chế độ ăn cơ bản của bệnh nhân đái tháo đường type 2
- Đánh giá thái độ của cán bộ y tế về chăm sóc dinh dưỡng
Trong đánh giá thái độ có 7 quan điểm được đưa ra Với mỗi quan điểm
sẽ có 5 mức độ đánh giá: rất không đồng ý, không đồng ý, không có ý kiến,đồng ý và rất đồng ý
- Đánh giá thực trạng thực hành chăm sóc về dinh dưỡng của cán bộ y tế.Trong đánh giá tần suất Hội chẩn – lập kế hoạch và tư vấn dinh dưỡngcủa cán bộ y tế, có các mức độ đánh giá sau:
+ Thường xuyên: ≥ 3 lần/tuần
+ Thỉnh thoảng: 1 - 2 lần/tuần
* Đánh giá tình trạng dinh dưỡng: dựa vào chỉ số khối cơ thể BMI, chỉ số
WHR và thang phân loại SGA
- Tính chỉ số khối cơ thể (BMI):
Trang 40+ Tình trạng dinh dưỡng của bệnh nhân được phân loại theo các mức
độ BMI của Hiệp hội đái tháo đường Châu Á - Thái Bình Dương
- Đánh giá tình trạng dinh dưỡng theo thang phân loại SGA:
Bệnh nhân được khám phát hiện các dấu hiệu suy dinh dưỡng nhưgiảm lớp mỡ dưới da, giảm khối cơ, phù (liên quan đến dinh dưỡng)