1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Thực trạng nhận thức chế độ ăn uống và luyện tập của ngươi bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại bệnh viện đa khoa thành phố hải dương năm 2016

31 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 31
Dung lượng 1,01 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một số giải pháp nâng cao nhận thức về chế độ ăn uống và luyện tập của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương:.... Hiện nay Đái tháo đường là

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC ĐIỀU DƯỠNG NAM ĐỊNH

ĨKƯỜNG OẠI HỌC *lếù IƯỠNC _ NĂM ĐỊNH _

THƯ VIÊN

S ế :.Ù K Á L

ĐOÀN THỊ KIM HƯÉ

TH ựC TRẠNG NHẬN THỨC CHÉ Đ ộ ĂN UỐNG

VÀ LUYỆN TẬP CỦA NGƯỜI BỆNH ĐÁI THÁO ĐƯỜNG

TY PEII ĐIỀU TRỊ TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA

THÀNH PHÓ HẢI DƯONG NĂM 2016

C huyên ngành: Đ iều dưỡng nội người lớn

BÁO CÁO CHUYÊN ĐÈ

TÓ T NG H IỆP Đ IỀU DƯ Ỡ NG CHUYÊN KHOA I

Giảng viên hướng dẫn: TS: v ũ VĂN THÀNH

HẢI DƯONG - 2016

Trang 2

Tôi xin chân thành cảm ơn Phòng đào tạo sau Đại học, Bộ môn chuyên ngành nội người lớn trường Đại học điều dưỡng Nam Định và các thầy cô dă trực tiếp giảng dạy, trang bị cho tôi kiến thức, kỹ năng thực hành thiết thực thất

Tôi xin bày tỏ lòng kính trọng và biết ơn sâu sắc các thầy cô trong hội dồng bảo vệ chuyên đề, đặc biệt là Tiến sỹ Vũ Văn Thành dã có nhiều góp ý và nhiệt tình giúp đỡ tôi về phương pháp làm chuyên đề, tư duy nghiên cửu khoa học

Tôi xin cảm ơn các Bác sỹ, Điều dưỡng, kỹ thuật viên khoa nội - nội tiết Bệnh vỉện đa khoa thành phố Hải Dương đã giúp đỡ hoàn thành cuốn chuyên đề này.Cuối cùng, tôi xin cảm ơn đồng nghiệp và những người thân trong gia đình đã luôn theo sát, động viên, giúp đỡ tôi trong quá trình học tập

Tháng 05 năm 2016

Học viên:

ĐOÀN THỊ KIM HUẾ

Trang 3

MỤC LỤC

LÒI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ỉi DANH MỤC CHỮ VIÉT T Ắ T iii

ĐẶT VÁN Đ È 1

CHƯƠNG I: C ơ SỎ LÝ LUẬN VÀ TH ựC TIỄN 3

1.1 Cơ sở lý luận về bệnh đái tháo đư ờ n g 3

1.1.1 Bệnh học đái tháo đường .3

1.2 Cơ sờ thực tiễn về đái tháo đư ờ ng 12

1.2.1 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type 2 trên thế g iớ i: 12

1.2.2 Tình hình nghiên cứu về ĐTĐ type 2 tại Việt N am : 14

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG NHẶN THỨC VÈ CHẾ Đ ộ ĂN UỐNG VÀ LUYỆN TẬP CỦA NGƯỜI BỆNH ĐTĐ TYPE II TẠI BỆNH VIỆN ĐA KHOA THÀNH PHÓ HẢI DƯƠNG 16

2.1 Thực trạng nhận thức chế độ ăn uống và luyện tập của người bệnh ĐTĐ type 2 tại khoa nội- nội tiết Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương 16

2.1.1 Thực trạng nhận thức về bệnh đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải D ư ơ n g : 16

2.1.2 Những ưu, nhược điểm : 16

2.2 Một số giải pháp nâng cao nhận thức về chế độ ăn uống và luyện tập của người bệnh đái tháo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương: 18

2.3 Kết luận: 20

2.3.1 Bệnh đái tháo đường đang ngày một gia tăng và trở thành gánh nặng về chăm sóc cho cả người bệnh, gia đình và hệ thống y tế 20

TÀI LIỆU THAM K H Ả O 22

Trang 4

ADA: Hiệp hội Đái thái đường type 2

CDC: Trung tâm kiểm soát và phòng ngừa dịch bệnh Hoa Kỳ

IDF: Hiệp hội Đái tháo đường Quốc tế

Trang 5

ĐẶT VẤN ĐÈ

Đái tháo đường là một nhóm bệnh chuyển hóa với đặc trưng tăng Glucose huyết mạn tính do giảm bài tiết Insulin của tụy nội tiết hoặc hoạt động kém hiệu quả của Insulin hoặc phổi hợp cả hai, thường kèm theo có rốỉ loạn chuyển hóa Protid hoặc Lipid [18], [40]

Hiện nay Đái tháo đường là một bệnh phổ biến một bệnh không lây và có xu thế phát triển với tốc độ nhanh, có thể trở thành đại dịch ở Châu Á trons thế kỷ 21 Đây là bệnh mạn tính ảnh hưởng đến hàng triệu người cả nam và nữ ở mọi lứa tuổi, mọi tầng lớp xã hội và mọi trình độ văn hóa khác nhau, bệnh phát triển khắp nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam Tổ chức y tế thế giới (WHO) dã lên tiếng báo động về mối lo ngại này trên toàn thế giới Theo công bố của tổ chức y tế thế giới: năm 1985 có 30 triệu người trên thế giới bị Đái tháo đường type 2 thì năm 1994 là 98,9 triệu người Theo IDF, năm 2007 thế giới cỏ 246 triệu người và dự đoán dến

2025 có khoảng 380 triệu người, tăng 55% Bệnh tiến triển âm thầm trong nhiều năm, vì vậy khi phát hiện bệnh thì thường đã muộn và kèm theo nhiều biển chứng trầm trọng như: Tai biến mạch máu não, nhồi máu cơ tim, biến chửng thận, mắt, thần kinh ngoại vi, bệnh lý bàn chân thậm trí phải cắt cụt [40]

Bệnh có xu hướng tăng rõ rệt theo thời gian và sự tăng trưởng kinh tế, liên quan rõ rệt với ché độ ăn nhiều năng lượng, hạn chế vận động, tỷ lệ mắc bệnh giữa các lãnh thổ khác nhau Ở Châu Á năm 1995 có khoảng 62 triệu người bị bệnh đái tháo đường, dự đoán đến năm 2010 có khoảng 130 triệu người bị đái tháo đường type 2 tại Châu Á [39] Ở Việt Nam bệnh đái tháo đường type 2 thường gặp nhất và

có tỷ lệ tử vong cao nhất trong các bệnh nội tiết, Hà Nội năm 1990: 1,1%, Huế năm 1993: 0,96%, Thành phố Hồ Chí Minh năm 1992: 2,52% [19]

Ngày nay y học tiến bộ có phương pháp chẩn đoán sớm, chăm sóc điều trị tích cực đã làm thay đổi bệnh cảnh lâm sàng, giảm đáng kể tỷ lệ tử vong do những biến chứng cấp, mạn tính và nhiễm khuẩn của người bệnh đái tháo đường Điều quan tâm hiện nay không những phải kiểm soát đường huyết, phát hiện sớm để quản lý bệnh đái tháo đường type 2 mà còn phải theo dõi điều trị biến chứng cấp tính, mạn tính của bệnh, hy vọng phòng và điều trị kịp thời

Trang 6

Tổn thương, hạn chế tàn phế và tử vong đồng thời nâng cao chất lượng sống của người bệnh [20], [41].

Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương có nhiệm vụ khám chữa bệnh cho 215.000 dân trong thành phố Hiện nay đang quản lý điều trị cho hơn 1568 người bệnh đái tháo đường, tỷ lệ mắc 26,4/10.000 dân Người bệnh được phát hiện bệnh đái tháo đường type 2, và đăng ký điều trị tại bệnh viện có xu hướng gia tăng Việc quản lý Đái tháo đường type 2 tại Bệnh viện thành phố là nhu cầu thiết yếu và đáp ứng chăm sóc tại tuyến cơ sở, giảm chi phí đi lại cho người bệnh Từ tháng 6 năm

2009 Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dương đã tổ chức khám phát hiện và quản

lý theo dõi, cấp thuốc điều trị bệnh Đái tháo đường type 2 cho người bệnh nằm

trong toàn thành phố Việc nghiên cứu “Thực trạng nhận thức chế độ ăn uống và

luyện tập của ngưòi bệnh Đái tháo đưòng type 2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dưong năm 2016” nhằm mục tiêu:

1 Mô tả thực trạng nhận thức chế độ ăn uống và luyện tập của ngicòi bệnh

đái tháo đườìĩg type 2 điểu trị tại Bệnh viện đa khoa Thành phố Hải Dưoiĩg,

2 Đ ề xuất một số giải pháp nhằm năng cao nhận thức về chế độ ăn uống và luyện tập của ngưòi bệnh đái thảo đường type 2 điều trị tại Bệnh viện đa khoa Thành phố H ải Đưong,

Trang 7

CHƯƠNG I:

CO SỎ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN

1.1 Cơ sỏ' lý luận về bệnh đái tháo đưòng

1.1.1 Bệnh học đái tháo đường

1.1.1 L Định nghĩa:

Theo tổ chức y té thế giới, “Đái tháo đường là một hội chứng có tính đặc tính

biểu hiện bằng sự tăng đường máu do hậu quả của việc mất hoàn toàn Insulin hoặc

do có liên quan đến sự suy yếu trong bài tiết hoặc hoạt động của Insulin” [ 18], [39]

Tháng 1 năm 2003, các chuyên gia thuộc ủ y ban chẩn doán và phân loại bệnh

đái tháo đường Hoa Kỳ, lại đưa ra một định nghĩa mới về ĐTĐ:

“Đái tháo đường là một nhóm các bệnh chuyển hóa có dặc điểm là tăng

Glucose máu, hậu quả của sự thiếu hụt bài tiết Insulin hoặc cả hai Tăn° Glucose

mạn tính thường kết hợp với sự hủy hoại, sự rối loạn chức năng của nhiều cơ quan

đặc biệt là mắt, thận, thần kinh, tim và mạch máu”[40], [41]

ỉ 1.1.2 Chẩn đoán và phân loại bệnh đái thảo đường:

Chẩn đoán xác định [21]: Theo ADA năm 1997, và được tổ chức y tế thế giới

công nhận năm 1998, tuyên bố áp dụng vào năm 1999, đái tháo đường được chẩn

đoán xác định khi có bất kỳ một trong 3 tiêu chuẩn:

+ Tiêu chuẩn 1: Glucose máu bất kỳ > 1 l,lm m ol/l Kèm theo các triệu chứng

uống nhiều, đái nhiều, sụt cân không rõ nguyên nhân

+ Tiêu chuẩn 2: Glucose máu lúc đói > 7,0 mmol/1, xét nghiệm lúc người bệnh

đã nhịn đói sau 6-8 giờ không ăn

+ Tiêu chuẩn 3: Glucose máu ở thời điểm 2 giờ sau khi làm nghiệm pháp tăng

đường máu > 1 l,lm m ol/l

- Các xét nghiệm ừên phải được lặp lại 1-2 lần trong những ngày sau đó

- Theo ADA năm 2012 đái tháo đường xác định khi có một trong 3 tiêu chuẩn

trên và thêm tiêu chuẩn H bA lC > 6,5% [39]

- Phân loại bệnh đái tháo đường [18], [44]

I

Trang 8

Đái tháo đường type 1: Do bệnh tự miễn dịch làm tế bào beta tụy bị phá hủy nhanh hoặc chậm Bệnh tiến triển nhanh ở người trẻ < 30 tuổi với triệu chứng lâm sàng rầm rộ như: Khát nhiều, uống nhiều, gầy nhiều, mệt mỏi Nguyên nhân 85%- 90% do tự kháng thể kháng đảo tụy (ICA: isles cell autoantibodies), tự kháng thể Insulin và tự kháng thể GAD ( gluctamic acid decarboxylase); điều trị bằng Insulin,

tỷ lệ gặp 10% Bệnh tiến triển chậm hơn ở người lớn hay còn gọi đái tháo đường tự miễn dịch tiềm tàng ở người lớn (LADA: latent Autoimmune Diabetes in adults).Đái tháo đường type 2: Trước đây còn gọi ĐTĐ không phụ thuộc vào Insulin, ĐTĐ người lớn, bệnh có tinh chất gia đình Đặc trưng của bệnh là thiểu Insulin tương đối Tuổi trên 30, triệu chứng âm thầm thường phát hiện muộn Biến chứns cấp hay gặp là hôn mê tăng áp lực thẩm thấu, có thể điều trị bằng chế độ ăn, thuốc uống và hoặc Insulin, tỷ lệ 90-95%

Đái tháo đường thai kỳ là tình trạng rối loạn đường huyết xảy ra trong thời kỳ mang thai

Các tình trạng tăng đường huyết đặc biệt khác: Giảm chức năng tế bào beta do khiếm khuyết gen: MODY 1, MODY 2, MODY 3, đái tháo đường ti lạp thể, giảm hoạt tính Insulin do khiếm khuyết gen Bệnh lý tuyến tụy, viêm tụy, xơ, sỏi tụy, ung thư tụy M ột số bệnh nội tiết: To các viễn cực, hội chứng Cushing, do hóa chất, do thuốc, do nhiễm khuẩn

1.1.1.3, Biến chứng bệnh đái thảo đường:

Đái tháo đường không được phát hiện sớm và điều trị kịp thời bệnh sẽ tiến triển nhanh chóng và xuất hiện các biến chứng cấp và mạn tính Trong nghiên cứu UKPDS, có tới 50% người bệnh khi phát hiện bệnh thì đã có các biến chứng [45] Người bệnh có thể tử vong do các biến chứng này Kể cả những người bệnh được kiểm soát tốt thì biến chứng của bệnh ĐTĐ là điều không thể tránh khỏi Nhưng có thể can thiệp để giảm mức độ các biến chứng và làm chậm quá trình xảy ra biến chứng ở người Đái tháo đường [46]

- Biến chứng cấp tính:

Thường là hậu quả của chẩn đoán muộn, nhiễm khuẩn cấp tính hoặc điều trị không hợp lý Ngay cả khi điều trị đúng, hôn mê nhiễm toan ceton và hôn mê tăng

Trang 9

áp lực thẩm thấu vẫn có thể là hai biến chửng nguy hiểm, nguy hiểm do tăng đường huyết Nhiễm toan ceton là biểu hiện nặng của rối loạn chuyển hóa Glucid do thiếu Insulin gây tăng Glucose máu Tăng phân hủy Lipid, tăng sinh thể ceton gây tăng hóa tổ chức, hay gặp ở người trẻ tỷ lệ tử vong vẫn cao 5-10% Hôn mê do tăng áp lực thẩm thấu là tình trạng rối loạn chuyển hóa Glucose nặng, đường huyết tăng cao, chiếm 5-10%, gặp ờ người bệnh đái tháo đường nhiều tuổi, tỷ lệ tử vong 30- 50% [47], có thể gặp người bệnh hôn mê do hạ đường huyết khi sử dụng thuốc không hợp lý [22], trong nghiên cứu của Lawrence SP và c z , nghiên cứu 500 người bệnh ĐTĐ type 2 bị hạ đường máu cho thấy nguyên nhần hạ đường huyết là do người bệnh bị bỏ bữa hoặc ăn ít hon ngày thường, trong khi đó vẫn sử dụng thuốc

hạ Glucose huyết, một số trường họp bị nhiễm khuẩn hoặc có bệnh lý tim mạch đi kèm [48]

- Biến chứng mạn tính:

Biến chứng tim mạch: Bệnh lý tim mạch ở người bệnh ĐTĐ là biến chứng thường gặp và nguy hiểm Mặc dù có nhiều yếu tố tham gia gây bệnh mạch vành, nhưng các nghiên cứu cho thấy nồng độ Glucose máu cao làm tăng nguy cơ mắc bệnh mạch vành và các biến chửng tim mạch khác Người bệnh ĐTĐ có bệnh tim mạch là 45%, nguy cơ mắc bệnh tim mạch gấp 2-4 lần so với người bình thường Nguyên nhân tử vong do bệnh tỉm mạch chung chiếm khoảng 75% tử vong ở người bệnh ĐTĐ Trong đó thiếu máu cơ tim và nhồi máu cơ tim là nguyên nhân gây tử vong lớn nhất [39] Tăng huyết áp thường ở người bệnh ĐTĐ, tỷ lệ mắc bệnh chung của tăng huyết áp ở người bệnh ĐTĐ gấp đôi so với người bình thường Trong ĐTĐ, 50% đái tháo đường type 2 mới được chẩn đoán có tăng huyết áp, THA ờ người ĐTĐ thường kèm theo các rối loạn chuyển hóa và tăng Lipit máu, ngoài ra tỷ

lệ biến chứng mạch não ờ người bệnh ĐTĐ gấp 1,5-2 lần, viêm động mạch chi dưới gấp 5-10 lần so với người bình thường [49], [50]

- Biến chứng thận:

Do ĐTĐ là một trong những biến chứng thường gặp, tỷ lệ biến chứng táng theo thời gian Người bệnh do ĐTĐ khởi phát bằng Protein niệu, sau đó khi chức năng thận giảm xuống, Ure và Creatinin sẽ tích tụ trong máu Ngày nay nhiều phòng xét nghiệm chọn định lượng phương pháp Protein niệu trong mẫu nước tiểu qua đêm

Trang 10

Theo CDC Mỹ năm 1997 ( Center for Disease Control and Prevention- trung tâm kiểm soát bệnh tật Hoa Kỳ), cho thấy nguyên nhân tử vong do suy thận do ĐTĐ type

2 chiếm hàng thứ 7 trong số người bệnh từ vong thường gặp ở Mỹ [39]

- Biến chứng mắt do ĐTĐ:

Biển chứng sớm nhất như giảm thị lực, Đục thủy tinh thể, Glocom Đặc biệt là gây mù mắt, đây là nguyên nhân chủ yếu gây mù lòa hàng năm ờ tuổi 20-74 ờ Mỹ (Diabetescare 2003) Thời gian mắc bệnh ĐTĐ càng dài thì mức độ nặng cùa bệnh

lý võng mạc càng tăng [19], [23]

- Bệnh thần kinh do đái tháo đưòng hay gặp như:

Viêm đa dây thần kinh do ĐTĐ, bệnh có tính đổi xứng, tỷ lệ gặp hai chi dưới nhiều hơn hai chi trên, biểu hiện thường gặp rối loạn cảm giác, giảm phản xạ gân xương hai chi dưới, teo cơ, rối loạn vận động, thiểu dưỡng và loét do thiếu dinh dưỡng Bệnh lý đơn gây dây thần kinh biểu hiện liệt dây thần kinh sọ gây sụp mỉ, liệt dây thần kinh 7 gây liệt mặt, hay là bệnh lý thần kinh tự động do ĐTĐ [18]

- Một số biến chứng khác:

+ Bệnh lý bàn chân ĐTĐ type 2 do tính phổ bién của bệnh, bệnh lý bàn chân

do sự phối hợp của tổn thương mạch máu, thần kinh ngoại vi và cơ địa dễ nhiễm khuẩn do đường máu tăng cao M ột thông báo của WHO tháng 3 năm 2005 cho thấy có tới 15% số người bệnh mắc ĐTĐ có liên quan đến bệnh lý bàn chân, 20%

số người phải nhập viện do nguyên nhân bị loét chân Người bệnh ĐTĐ phải cắt cụt chi gấp 15 lần so với người không bị ĐTĐ, chiếm 45-70% tổng số các trường hợp cắt cụt chi Theo Martin năm 2001 cho thấy Tây Ban Nha tỷ lệ biến chứng nhiễm trùng bàn chân là 14% [39]

+ Các nhiễm khuẩn đường hô hấp cũng hay gặp như: Lao phổi là biển chứng được y văn miêu tả như là bạn đồng hành của ĐTĐ, Viêm phổi của ĐTĐ thường nặng vì tổn thương nhu mô phổi lan rộng Thường gây ra những biến chửng nặng như: Áp xe, nhiễm trùng huyết Viêm phổi do vi khuẩn Gram âm thường gặp ở người bệnh ĐTĐ hơn ờ người bình thường [18]

+ Các biến chứng nhiễm khuẩn da và niêm mạc như: Mụn nhọt, hậu bối, viêm

cơ, viêm lợi, rụng răng [39]

Trang 11

1.1.1.4 Chế độ ăn uống và luyện tập [2], [9]

a Chế độ ăn:

Chế độ ăn trong ĐTĐ là một biện pháp điều trị Một chế độ ăn thích hợp phải đáp ứng được các yêu cầu sau:

- Đủ calo cho các hoạt động sống bình thường

- Tỷ lệ thành phần các chất đường, mỡ, đạm cân đối

- Đủ Vitamin và các chất khoáng

- Chia bữa ăn phù hợp với thay đổi sinh lý

- Phối hợp với thuốc điều trị nếu có

Việc ăn theo một chế độ ăn thích hợp đối với người bộnh ĐTĐ là rất quan trọng vì:

- Không tạo ra sự dư thừa năng lượng, thừa năng lượng là nguyên nhân sây béo phì cũng là nguyên nhân gây ra các bệnh như rối loạn chuyển hóa Lipid, làm bệnh ĐTĐ ngày càng nặng thêm

- Giúp duy tri đường máu phù hợp, không gây thừa đường, không gây nhiễm độc đường hoặc không gây hạ đường huyết

Theo tác giả Tạ Văn Bình, không có một chế độ ăn chung cho tất cả người bệnh ĐTĐ Một chế độ ăn phù hợp cho mỗi người dựa vào sờ thích cá nhân, đặc điểm hấp thu, phong tục tập quán và người bệnh nên Bác sỹ hoặc chuyên gia dinh dưỡng để có lời khuyên về chế độ ăn cho riêng mình Tuy nhiên vẫn có yêu cầu chung về tỷ lệ thành phần thức ăn dành cho người bệnh ĐTĐ đó là:

- Lượng Carbonhydrat (đường) chiếm 60-65% tổng calo

- Mỡ chiếm 20% lượng calo

- Mỡ bão hòa < 10% tổng calo

- Protein 10% (0,8 kg/ngày)

* Một số lòi khuyên về chế độ ăn dành cho ngưòi bệnh ĐTĐ:

- Giữ các lịch bữa ăn đúng giờ, chỉ ăn thịt tối đa trong khuôn khổ cho phép trong bữa ăn, các bữa còn lại ăn rau và các sản phẩm ngũ cốc

- Loại bỏ thức ăn nhiều mỡ

Trang 12

- Trong bữa ăn lên ăn thức ăn ít năng lượng, thí dụ: Rau, nấm khô, dưa chuột

- Không được bỏ bữa ngay cả khi không muốn ăn

- Làm một việc gây cảm giác ngon miệng khi ăn

- Ăn chậm, nhai kỹ

- Chế biến thức ăn dạng luộc và nấu là chính, không rán chiên với mỡ

- Hạn chế ăn mặn

- Tránh các đồ uống có rượu

- Nên chia ra các bữa ăn chính và các bữa ăn phụ (lý tưởng là 5-6 bữa/ngày)

- Nên có bữa ăn phụ trước khi đi ngủ

b Chế độ luyện tập:

- Hoạt động thể lực, tập thể dục đều đặn là một việc cần và tốt cho mọi nơười

và đặc biệt tốt cho người bệnh ĐTĐ vì:

+ Hoạt động thể lực, làm cho cơ thể tiêu thụ đường máu dễ dàng, do đó làm giảm lượng đường máu, dẫn đến khả năng có thể làm giảm liều Insulin hoặc một số thuốc hạ đường máu khác

+ Cải thiện tình trạng hoạt động của cơ quan, nâng cao tình trạng sức khỏe của toàn cơ thể Luyện tập đúng và khoa học làm cho tinh thần sảng khoái, nhanh nhẹn, hoạt bát, làm tăng sức đề kháng của cơ thể với các Stress

+ Tăng tiêu thụ năng lượng, làm giảm nguy cơ béo phì

+ Lao động giúp người bệnh không bị mặc cảm là người không có ích cho xã hội, đồng thời cũng là biện pháp chính đáng để tăng nguồn tài chính phục vụ cho công tác điều trị, cải thiện đời sống cho bản thân, tích lũy cần thiết cho tương lai

* Nguyên tắc của việc tập luyện đốỉ với người bệnh đái tháo đưcmg:

- Luyện tập từ từ và thích hợp

- Phải được phép của thầy thuốc về mức độ và thời gian luyện tập

- Mức độ luyện tập tùy theo tuổi, tình trạng bệnh lý của từng người bệnh Đi

bộ với tốc độ từ 4-5 km/giờ có thể thích hợp với đa số mọi người

- Việc tập luyện thường xuyên cần được coi là thói quen hàng ngày Thời gian tập ít nhất là 30 phút/ngày và có thể tập luyện bất cứ lúc nào trong ngày đều tốt

Trang 13

- Phải phòng hạ đường máu khi tập luyện do khi vận động thể lực nhiều như chơi thể thao hoặc lao động nặng sẽ làm tiêu thụ nhiều Glucose dự trữ ừong gan,

cơ Và khi lượng dự trữ này cạn kiệt người bệnh có nguy cơ hạ đường huyết

- Không tham gia luyện tập khi mắc các bệnh cấp tính, lượng đường máu quá cao

1.1.1.5 M ột số yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ type 2 [19], [23].

Theo nhiều tác giả có nhiều yếu tố liên quan đến bệnh ĐTĐ type 2, chẳng hạn như: Tuổi cao, yếu tố di truyền, lối sống ít tập luyện thể lực và chế độ ăn giàu calo [51], [52]

- Giói:

Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở hai giới nam và nữ thay đổi tùy thuộc vào các vùng dân cư khác nhau Ảnh hưởng của giới tính đối với bệnh ĐTĐ type 2 không theo quy luật, nó phụ thuộc vào chủng tộc, độ tuổi, điều kiện sống, mức độ béo phì Ở các vùng đô thị Thái Bình Dương tỷ lệ nữ/nam là 3/1, ừong khi ở Trung Quốc, Malaysia, Ấn Độ, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở cả hai giới tương đương nhau Tại Việt Nam, theo nghiên cứu của Hoàng Kim Ước và cộng sự, tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 ở Nam là: 3,5%; ờ nữ là: 5,3% [24], Nghiên cứu về tình hình ĐTĐ type 2 và yếu tố

Trang 14

nguy cơ được tiến hành trên cả nước năm 2002-2003 cho thấy không có sự khác biệt về tỷ lệ mắc bệnh theo giới [25], [26].

- Đia dư:

Các nghiên cứu tỷ lệ ĐTĐ type 2 đều do sự thay đổi lối sống công nghiệp hiện đại ảnh hưởng rất lớn đến khả năng mắc bệnh ĐTĐ type 2 Tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tăng gấp 2-3 lần ở những người nội thành so với những người sống ở ngoại thành theo các công bố nghiên cứu dịch tễ ờ Tunisia, ú c [27] Một số nghiên cứu ở Việt Nam cũng cho kết quả tương tự Nghiên cứu của Trần Hữu Đảng tại Quy Nhơn tỷ lệ mắc bệnh ở nội thành là 9,5% cao hơn so với ngoại thành là 2,1% có ý nghĩa thống

kê với p < 0,01 [23], Yếu tố địa dư ảnh hưởng đến tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 thực chất

là sự thay đổi lối sống: ít vận động, ăn uống nhiều dẫn dến béo phì gây ra [39]

- Chỉ số nhân trắc học:

Theo định nghĩa của WHO thì thừa cân là tình trạng cân nặng vượt quá cân nặng so với chiều cao; béo phì là tình trạng tích lũy thái quá và không bình thường một cách cục bộ hay toàn thể tới mức ảnh hưởng xấu đến sức khỏe “Béo phì là trạng thái thừa mỡ của cơ thể” [28] Theo các chuyên gia của WHO, béo phì là yểu

tố nguy cơ mạnh mẽ nhất tác động lên khả năng ĐTĐ type 2 Có nhiều phương pháp chẩn đoán và phân loại béo phì ờ người trưởng thành, dinh dưỡng hợp lý, càn nặng nói chung cần ổn định và duy trì trong một giới hạn theo cân nặng thích hợp WHO khuyên dùng chỉ số khối cơ thể BMI để nhận định về tình trạng dinh dưỡng ở người trường thành Chỉ sổ BMI có liên quan chặt chẽ với khối lượng mỡ trong cơ thể do đó WHO khuyến nghị dùng để đánh giá mức độ gầy béo của người trưởng thành Cho tới nay, tiêu chuẩn chẩn đoán béo phì được WHO thống nhất [39], Tuy nhiên tiêu chuẩn này là khác nhau cho các vùng địa lý, châu lục khác nhau Nhiều nghiên cứu đã kết luận rằng béo phì là nguyên nhân quan ữọng nhất dẫn đến sự kháng Insulin [19], [48] Theo nghiên cứu của Thái Hồng Quang ờ những người có béo phì độ I tỷ lệ mắc ĐTĐ type 2 tăng lên gấp 4 lần, béo phì độ ờ II tỷ lệ tăng lên đến 30 lần so với người bình thường

- Tăng huyết áp:

Bệnh tim mạch, tăng huyết áp, béo phì được coi là những nguy cơ phát ừiển thành ĐTĐ type 2 nhất là ở thành thị Theo một số tác giả 50% số người ĐTĐ type

Trang 15

1 bị tăng huyết áp vào hết những người ĐTĐ type 2 bị tăng huyết áp tỷ lệ tăng huyết áp ở người ĐTĐ type 2 cao hom rất nhiều so với người bình thường Tăng huyết áp có thể xuất hiện trước hay sau khi bị ĐTĐ type 2 lâm sàng, tỷ lệ tăng huyết

áp ở người bệnh ĐTĐ type 2 đều tăng theo tuổi đời, số năm bị bệnh và BMI, nồng

độ Glucose máu và một số biến chứng tim mạch hoặc biến chửng thận, v ấ n đề tăng huyết áp ờ người bệnh ĐTĐ type 2 còn nhiều tranh cãi, tăng huyết áp là biến chứng của ĐTĐ type 2 hay ĐTĐ type 2 xuất hiện sau tăng huyết áp [47], [41] Tuy nhiên trên thực tế cũng có những người bệnh tăng huyết áp có ĐTĐ type 2, có những người bệnh ĐTĐ type 2 có biến chứng là tăng huyết áp Qua nghiên cứu của Trần Hữu Đảng tỷ lệ ĐTĐ type 2 trên người bệnh tăng huyết áp là 31% [23], có tác giả chứng minh rằng thay đổi lối sống và chế độ tập thể dục làm giảm rõ rệt huyết áp ở người bệnh ĐTĐ type 2 [54]

- Lối sống và môi trucmg, chế độ ăn, thuốc lá và bia rưọu:

Các yếu tố lối sống và môi trường có thể làm tăng hoặc giảm khả nãnơ bị bệnh ĐTĐ Ở những người có chế độ ăn nhiều chất béo bão hòa nhiều đường có tỷ lệ ĐTĐ type 2 cao , ngoài ra thiếu hụt các yếu tố vi lượng hoặc vitamin góp phần vào quá trình phát triển của bệnh ở người trẻ cũng như người cao tuổi Ở người già ĐTĐ type 2 có sự sản gốc tự do nếu bổ xung các chất chống oxy hóa như vitamin c,

vitamin E thì cải tiến được hoạt động của Insulin và quá trình chuyển hóa một số người cao tuổi ĐTĐ type 2 thiếu Magỉe và Kẽm khi được bổ xung cải thiện tốt chuyển hóa Glucose Chế độ ăn nhiều chất xơ, ăn ngũ cốc ở dạng chưa tinh ché như khoai củ, ăn nhiều rau giảm nguy cơ mắc bệnh ĐTĐ, đái tháo đường type 2 tăng nhanh ở các quốc gia, ở các cộng đồng dân cư đang trong thời kỳ chuyển tiếp về dinh dưỡng, lối sống, người ta thấy rằng tỷ lệ ĐTĐ type 2 ở Trung Quốc ở Mauritus

có tỷ lệ mắc bệnh là 13% qua đó cho thấy bên cạnh yếu tố di truyền sự gia tăng của bệnh theo điều kiện phát triển kinh tế và vùng sinh thái nói lên tầm quan trọng của yếu tố dinh dưỡng và môi trường đối với sự xuất hiện của bệnh ĐTĐ Các nhà khoa học cũng chỉ ra rằng: Thuốc lá và bia rượu là những chất gây hại cho cơ thể, làm nặng thêm rối loạn chuyển hóa [29], [39], [55] Tác giả LahamakshmyT (2014), thì cho rằng có thể phòng ngừa bệnh này bằng chế độ ăn và luyện tập [56]

Ngày đăng: 10/03/2021, 16:57

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Dỉệp Thanh Bình (1991), N ội tiết học, Nhà xuất bản Đà Nang, Thành phố Đà Nang. Tr 95-155 Sách, tạp chí
Tiêu đề: N ội tiết học
Tác giả: Dỉệp Thanh Bình
Nhà XB: Nhà xuất bản Đà Nang
Năm: 1991
3. Tạ Văn Bình (2006), “Thực trạng bệnh Đái tháo đường và những neuy cơ tại 4 thành phố lớn Việt Nam: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòno, Đà Nang” , http//:www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh Đái tháo đường và những neuy cơ tại 4 thành phố lớn Việt Nam: Hà Nội, Thành Phố Hồ Chí Minh, Hải Phòno, Đà Nang
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2006
4. Tạ Văn Bình (2006), “Thực trạng Đái tháo đường dung nạp - suy giảm duna nạp Glucose, các yếu tố liên quan và tình hình quản lý bệnh tại Hà Nội ” , http//www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng Đái tháo đường dung nạp - suy giảm duna nạpGlucose, các yếu tố liên quan và tình hình quản lý bệnh tại Hà Nội
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2006
5. Tạ Văn Bình (2006), “Đặc điểm người bệnh Đái tháo đường đến khám lần đầu tại Bệnh viện nội tiết Hà Nội” , http://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đặc điểm người bệnh Đái tháo đường đến khám lần đầu tại Bệnh viện nội tiết Hà Nội
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2006
6. Tạ Văn Bình (2006), “ Ảnh hưởng của thói quen ăn uống và tình trạng hoạt động thể lực đến rối loạn chuyển hóa đường”, http://wwwbenhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thói quen ăn uống và tình trạng hoạt động thể lực đến rối loạn chuyển hóa đường
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2006
7. Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan (2006), “ Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc”, http://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá kiến thức, thái độ thực hành của người bệnh Đái tháo đường trước và sau khi giáo dục tự chăm sóc
Tác giả: Tạ Văn Bình, Phạm Thị Loan, Đào Tố Hoan
Năm: 2006
8. Tạ Văn Bình (2001), “Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á ”, Tạp c h íy học thực hành, (11), ừ. 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình chăm sóc người bệnh đái tháo đường ở Việt Nam và một số quốc gia Châu Á ”, "Tạp c h íy học thực hành
Tác giả: Tạ Văn Bình
Năm: 2001
9. Nguyễn Huy Cưcrng (2008), “Đại cương về bệnh đái tháo đường”, Bệnh đái tháo đường - những quan điểm hiện tại, (4), Nhà xuất bản y học, tr. 5 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về bệnh đái tháo đường”, "Bệnh đái tháo đường - những quan điểm hiện tại
Tác giả: Nguyễn Huy Cưcrng
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2008
10. Tràn Hữu Dàng (1996), “Study about Diabetes in Hue City on subjects over 15 years old, effective diagnosis method and prevention”, American Economic Review, (15), pp. 150-100 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Study about Diabetes in Hue City on subjects over 15 years old, effective diagnosis method and prevention”, "American Economic Review
Tác giả: Tràn Hữu Dàng
Năm: 1996
11. Nguyễn Mạnh Dũng (2007), “ Đánh giá nhận thức của người bệnh đái tháo đường type 2 về chế độ ăn và luyện tập”, http://www.benhviennoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá nhận thức của người bệnh đái tháo đường type 2 về chế độ ăn và luyện tập
Tác giả: Nguyễn Mạnh Dũng
Năm: 2007
12. Phạm Thị Lan (2006), “Tìm hiểu gánh nặng chi trả của người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú và ngoại trú tại bệnh viện nội tiết năm 2001”http://www.benhviermoitiet.org.vn Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tìm hiểu gánh nặng chi trả của người bệnh đái tháo đường điều trị nội trú và ngoại trú tại bệnh viện nội tiết năm 2001
Tác giả: Phạm Thị Lan
Năm: 2006
13. Nguyễn Vinh Quang, Đoàn Huy Hậu, Tạ Văn Bình (2006), “ Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng quản lý căn bệnh này ở Nam Định, Thái Bình- năm 2003”, Tạp c h ỉy học Việt Nam, 250-251(8-9), tr. 40-45 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình bệnh đái tháo đường và thực trạng quản lý căn bệnh này ở Nam Định, Thái Bình- năm 2003”, "Tạp c h ỉy học Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Vinh Quang, Đoàn Huy Hậu, Tạ Văn Bình
Năm: 2006
14. Phạm Sỹ Quốc (1994), “ Blood glucose distribution and prevalence o f diabetes in Hanoi”, American jounal o f epidemiology, 139 (7), tr. 145 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Blood glucose distribution and prevalence o f diabetes in Hanoi”, "American jounal o f epidemiology
Tác giả: Phạm Sỹ Quốc
Năm: 1994
15. Mai Thế Trạch và cộng sự (1994), “ Epidemiologic and bais investigation about diabetes in Ho Chi Minh City”, Medical journal Ho (1), pp 25-28 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Epidemiologic and bais investigationabout diabetes in Ho Chi Minh City”, "Medical journal Ho
Tác giả: Mai Thế Trạch và cộng sự
Năm: 1994
16. Nguyen Khoa Diệu Vân, Nguyen Quốc Anh, Ngô Qui Châu (2011), Nội tiểu đường. Hường dẫn, chẩn đoán và điều bệnh Nội Khoa, Nhà xuất bản y học, Hà Nội, tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nội tiểu đường. Hường dẫn, chẩn đoán và điều bệnh Nội Khoa
Tác giả: Nguyen Khoa Diệu Vân, Nguyen Quốc Anh, Ngô Qui Châu
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2011
17. Trần Văn Nhật và cộng sự (2008), “ Thực trạng đái tháo đường và một số yểu tố liên quan ở Đà N ang, Tạp c h íy học thực hành, (616+617), tr. 319-326 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng đái tháo đường và một số yểutố liên quan ở Đà N ang, "Tạp c h íy học thực hành
Tác giả: Trần Văn Nhật và cộng sự
Năm: 2008
18. Lý Thị Thơ (2010), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh Đa khoa tinh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại Học Y Khoa Thái Nguyên, Thái Nguyên.19. Trần Đức Thọ (2007), Bệnh học nội khoa Tập Nhà xuất bản y học, Hà Nội,tr. 301-316- Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnhĐa khoa tinh Tuyên Quang," Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại Học Y Khoa Thái Nguyên, Thái Nguyên.19. Trần Đức Thọ (2007), "Bệnh học nội khoa Tập
Tác giả: Lý Thị Thơ (2010), Nghiên cứu thực trạng bệnh đái tháo đường tại bệnh Đa khoa tinh Tuyên Quang, Luận văn thạc sỹ y học, Trường Đại Học Y Khoa Thái Nguyên, Thái Nguyên.19. Trần Đức Thọ
Nhà XB: Nhà xuất bản y học
Năm: 2007
20. Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu (2011), Hạ đường huyết. Hướng dẫn chẩn đoán và điều bệnh nội khoa, Nhà xuât bản Y học, Hà Nội, tr. 36-39 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hạ đường huyết. Hướng dẫn chẩn đoán và điều bệnh nội khoa
Tác giả: Nguyễn Khoa Diệu Vân, Nguyễn Quốc Anh, Ngô Quý Châu
Năm: 2011
21. Trần Hữu Dàng, Trịnh Vĩnh Tiến (2006), “ Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ Axit uric máu ừên người bệnh Đái tháo đường type 2 ”, ạp Y học thực hành, (548), tr. 406-410 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ảnh hưởng của thể trọng lên nồng độ Axit uric máu ừên người bệnh Đái tháo đường type 2 ”, "ạp Y học thực hành
Tác giả: Trần Hữu Dàng, Trịnh Vĩnh Tiến
Năm: 2006
22. Lê Minh Sứ (2010), “ Thực trạng bệnh đáo tháo đường ở Thanh Hóa” , nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyên hóa lân thứ 3, tr. 856-864 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thực trạng bệnh đáo tháo đường ở Thanh Hóa” , "nghị khoa học toàn quốc chuyên ngành nội tiết và chuyên hóa lân thứ 3
Tác giả: Lê Minh Sứ
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w