Bài tập lớn Mạng máy tính : Tìm hiểu về DNS DNS là một hệ thống cho phép thiết lập tương ứng giữa địa chỉ IP và tên miền trên Internet. Hệ thống này được “khai sinh” vào năm 1984. DNS cơ bản là một hệ thống chuyển đổi các tên miền website mà chúng ta đang sử dụng ở dạng www.tenmien.com sang địa chỉ IP dạng số tương ứng với tên miền đó và ngược lại.
Trang 1MẠNG MÁY TÍNH
Giao thức DNS
1
2 3
Nhóm 8
Trang 2Nội Dung
1 2 3
2.Mục đích của DNS
3.Phân loại DNS server
4 5 6 7
Trang 41.DNS là gì
Ví dụ : DNS giống như mô hình
quản lý cá nhân của một đất nước, mỗi cá nhân sẽ có một tên xác định đồng thời cũng có địa chỉ chứng
minh thư để giúp quản lý con người một cách dễ dàng
Trang 52.Mục đích của DNS ?
DNS sử dụng hệ thống cơ sở dữ liệu phân tán và phân cấp hình cây do đó việc quản lý sẽ dễ dàng và cũng rất thuật tiện cho việc chuyển đổi từ tên miền sang địa chỉ IP và ngược lại
DNS giúp cho Internet thân thiện với người sử dụng, nó giúp
người sử dụng dễ dàng ghi nhớ vì tên miền dạng chữ mà người bình thường có thể hiểu và sử dụng hang ngày
Ví dụ, Thay vì phải nhớ 208.77.188.166 thì ta có thể nhớ
www.example.com
Trang 63.Phân loại DNS server ?
Root Name Servers: Là 1 dịch vụ phân giải tên miền gốc,sở dĩ có tên
như vậy vì tất cả tên miền đều phải thông qua nó. Trên thế giới có
khoảng 13 DNS Name Server. Root Name Server quản lý tất cả các tên miền Top-Level
Trang 73.Phân loại DNS server ?
DNS Recursor: Nhận nhiệm vụ lấy và trả thông tin về cho trình duyệt
để tìm đúng thông tin mà chúng cần. Nói cách khác, DNS Recursor giữ trách nhiệm liên lạc với các DNS Server khác để phản hồi đến
người dùng. Trong quá trình lấy thông tin, đôi khi nó cũng sẽ cần đến
sự giúp đỡ của Root Name Server
Trang 83.Phân loại DNS server ?
Trang 93.Phân loại DNS server ?
Authoritative Nameserver
Khi DNS Recursor tìm thấy Authoritative Nameserver, đó là lúc mà việc phân giải tên miền diễn ra
Nó chứa thông tin cho biết tên miền đang gắn với địa chỉ nào. Nó sẽ cung cấp cho DNS Recursor địa chỉ IP tìm thấy trong danh mục những bản ghi của nó
Trang 10là trình duyệt tự động nhận diện.
Trang 11TLD server
Authoritative Name Server
IP A
ddress
IP Address
Trang 125.Hoạt động của DNS Hoạt động của DNS gồm 10 bước
Trang 135.Hoạt động của DNS Hoạt động của DNS gồm 10 bước
Bước 9 : Resolver Server gửi địa chỉ IP lại máy tính
Bước 10 : Máy tính sẽ truy cập vào địa chỉ IP đó.
Trang 14• Mỗi nhà cung cấp dịch vụ vận hành và
duy trì DNS server riêng của mình, gồm các máy bên trong phần riêng của mỗi nhà cung cấp dịch vụ đó trong Internet. Tức là, nếu một trình duyệt tìm kiếm địa chỉ của một website thì DNS server
phân giải tên website này phải là DNS server của chính tổ chức quản lý
Trang 15• INTERNIC (Internet Network Information Center) chịu trách nhiệm
theo dõi các tên miền và các DNS server tương ứng. INTERNIC là một tổ chức được thành lập bởi NSF (National Science Foundation), AT&T và Network Solution, chịu trách nhiệm đăng ký các tên miền của Internet. INTERNIC chỉ có nhiệm vụ quản lý tất cả các DNS
server trên Internet chứ không có nhiệm vụ phân giải tên cho từng địa chỉ
Trang 17Ưu điểm
7. Ưu điểm và nhược điểm của DNS
A Sự phụ thuộc vào Internet
Internet đã trở thành một khía cạnh quan trọng trong cuộc sống hàng ngày của chúng ta, đến nỗi mọi người và các công ty không thể thực hiện công việc của họ mà không có internet. DNS giúp sử dụng
internet dễ dàng hơn bằng cách ghi nhớ tất cả các địa chỉ IP. Trên
thực tế, nếu không có DNS, internet sẽ không tồn tại
B Tốc độ Internet
Một trong những tính năng chính của DNS là nó có thể cung cấp các kết nối tốc độ cao. Các cá nhân và tổ chức chủ yếu sử dụng tốc độ này
Trang 18C Bảo mật
Một số máy chủ DNS được thiết kế đặc biệt cho các mục đích bảo mật để nó trở thành một thành phần quan trọng cho các kết nối gia đình hoặc cơ quan của bạn. Bất cứ khi nào tin tặc cố gắng tấn công máy chủ, những nỗ lực của chúng sẽ bị ngăn cản việc truy cập vào
hệ thống của bạn. Tuy nhiên, nếu đó là một tổ chức lớn với nhiều thông tin nhạy cảm, bạn cũng cần có các biện pháp bảo mật khác
7. Ưu điểm và nhược điểm của DNS Ưu điểm
Trang 19D Chuyển đổi địa chỉ
IPDNS cho phép người dùng phân loại và lưu trữ các cụm từ tìm kiếm
mà không cần nhớ địa chỉ IP. Tất cả các miền được chuyển đổi thành địa chỉ IP khi tên được cung cấp cho các công cụ tìm kiếm. Do đó, bạn không cần phải ghi nhớ địa chỉ IP cho từng trang web mà bạn truy cập thường xuyên
E Tính ổn định
Vì một số lý do, địa chỉ IP của các trang web có thể thay đổi. Vì vậy
người dùng cũng cần cập nhật những thông tin này. Đây có thể là một nhiệm vụ rất tốn công sức. Nhưng để tạo điều kiện thuận lợi cho việc này, hệ thống DNS liên tục cập nhật địa chỉ IP để người dùng có thể tránh những nỗ lực quan trọng
Trang 207. Ưu điểm và nhược điểm của DNS Nhược điểm
A.Kiểm soát sổ đăng ký
Kiểm soát đăng ký DNS thuộc ICANN . Có nghĩa là sẽ không có tổ chức nào khác có thể kiểm soát chúng. Do đó, khái niệm trung lập ròng được đặt ra ở đây. ICANN được biết đến là một tổ chức phi lợi nhuận có nguồn gốc từ một quốc gia duy nhất
Trang 21C Sự cố máy chủ
Khi máy chủ DNS bị hỏng, World Wide Web cũng sẽ sập. Al mặc dù với sự hiện diện của các máy chủ sao lưu và máy chủ gốc. Điều này
là do một khi máy chủ gặp sự cố, kết nối với mạng cục bộ sẽ bị ngắt kết nối không cho phép các máy khách truy cập vào chúng
Một trong những vấn đề lớn mà DNS phải trải qua là cuộc tấn công
DNS. Tại đây, địa chỉ DNS gốc được thay thế bằng địa chỉ giả để
người dùng bị chuyển hướng đến các trang web lừa đảo. Từ những
kẻ tấn công này có thể thu thập các thông tin nhạy cảm như chi tiết tài khoản ban nhạc
D Tấn công DNS
E Khắc phục sự cố
Các vấn đề về DNS thường khó khắc phục. Điều này là do tính chất phân bố và vị trí địa lý của nó
Trang 23Does anyone have any
questions?