1. Trang chủ
  2. » Tất cả

NGHIÊN CỨU VỀ WEB NGỮ NGHĨA VÀ ỨNG DỤNG (Một số công nghệ phát triển phần mềm))

29 57 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Về Web Ngữ Nghĩa Và Ứng Dụng (Một số công nghệ phát triển phần mềm)
Tác giả Nhóm sinh viên thực hiện
Người hướng dẫn ThS. Hà Mạnh Đào
Trường học Trường Đại học Công nghiệp Hà Nội
Chuyên ngành Khoa Công nghệ Thông Tin
Thể loại Báo cáo bài tập lớn
Năm xuất bản 2022
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 374,26 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Semantic Web – trang web ngữ nghĩa tương tự với World Wide Web, được tạo ra bởi Sir Tim BernersLee vào năm 1989. Tuy nhiên, thay vì tập trung vào các tài liệu, nó được xây dựng dựa trên dữ liệu. Giống như biểu thức được sử dụng rộng rãi hơn World Wide Web, web ngữ nghĩa cũng được tạo ra bởi Sir BernersLee, người bây giờ cũng được biết đến với tư cách là giám đốc của World Wide Web Consortium (W3C). Khái niệm web ngữ nghĩa lần đầu tiên được BernersLee thảo luận cùng với nhà nghiên cứu James Hendler của AI và nhà khoa học máy tính Ora Lassila trong một bài báo khoa học Mỹ năm 2001. Định nghĩa chính thức của W3C về web ngữ nghĩa là “một khung cộng tác chung cho phép dữ liệu được chia sẻ và sử dụng lại trên các ranh giới ứng dụng, doanh nghiệp và cộng đồng”. Web ngữ nghĩa về cơ bản cho phép kết nối thông tin bằng cách sử dụng mạng có thể dễ dàng đọc bằng máy cho dù máy tính, thiết bị IoT, điện thoại di động hoặc thiết bị khác thường được sử dụng để truy cập thông tin. Nó được xây dựng trên tiền đề rằng dữ liệu trong các trang web là hữu ích, nhưng không phải trong mọi trường hợp. Một trong những rào cản lớn nhất của Internet đối với nó là phần lớn dữ liệu được tạo ra bằng cách sử dụng nhiều hình thức và không có cách thống nhất để xuất bản dữ liệu để bất cứ ai cũng có thể quản lý nó. Cách dữ liệu được trình bày bằng cách sử dụng HTML có thể khó xử lý và do đó, web ngữ nghĩa có ý tưởng rằng nếu dữ liệu này có thể được tái định nghĩa, nó hữu ích hơn cho mọi người. Schema.org đã được hình thành bởi một số tổ chức (đặc biệt là Google, Bing và Yahoo) để tăng mức độ siêu dữ liệu. Mục tiêu của việc này là trả lời các câu hỏi từ các nguồn tốt nhất trên web, thay vì phục vụ trang tìm kiếm đầy đủ các liên kết tài liệu. Phần quan trọng nhất của công nghệ web ngữ nghĩa là Khung Mô tả Tài nguyên (RDF). Đây là một khung chung để mô tả tài nguyên. Nó có thể đại diện cho siêu dữ liệu có thể được phân tích cú pháp và xử lý bởi các hệ thống thay vì chỉ hiển thị cho người dùng.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHIỆP HÀ NỘI

KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Lời đầu tiên, nhóm 16 xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Hà Mạnh Đào Trong quá trình học tập và thực hiện đề tài này, chúng em đã nhận được sự quan tâm giúp đỡ, hướng dẫn tận tình, tâm huyết của thầy Những gì chúng em nhận được không chỉ dừng lại ở kiến thức môn học mà nhiều hơn thế đó là những lời khuyên, chia sẻ thực tế từ thầy Chính nhờ phương pháp dạy học của thầy mà chúng em có cơ hội khám phá và phát huy khả năng của bản thân Những buổi thuyết trình chính là cơ hội tuyệt vời giúp chúng em rèn luyện sự tự tin, kỹ năng giao tiếp, làm việc nhóm Đây cũng chính là hành trang quan trọng giúp chúng

em tự tin bước chân vào môi trường làm việc thực tế

Để hoàn thành được đề tài này, nhóm chúng em đã cố gắng hết sức, cùng nhau nghiên cứu, thảo luận, áp dụng những kiến thức được học trên lớp cùng với các nguồn tài liệu khác nhau trên Internet Chúng em rất mong sẽ nhận được những lời nhận xét, góp ý từ thầy cô và bạn đọc để đề tài này có thể hoàn thiện hơn nữa

Một lần nữa, chúng em xin chân thành cảm ơn!

Nhóm sinh viên thực hiện.

Trang 4

Mục Lục

LỜI CẢM ƠN 3

PHẦN I Tìm hiểu về Web ngữ nghĩa 6

1.1 Web ngữ nghĩa là gì? 6

1.2 Đặc điểm của web ngữ nghĩa 7

1.3 Kiến trúc của Semantic Web 8

1.3.1 Tầng Unicode và URI 8

1.3.2 Tầng XML, NS và XMLSchema 9

1.3.3 Tầng RDF và RDFSchema 9

1.4 Tìm hiểu về OWL 10

1.4.1 OWL là gì? 10

1.4.2 Các phiên bản của OWL 11

1.5 Các lĩnh vực ứng dụng Semantic Web 11

1.5.1 Lĩnh vực quản lý tri thức 11

1.5.2 Lĩnh vực tìm kiếm thông tin 12

1.5.3 Lĩnh vực Thương mại điện tử 12

1.5.5 Mạng xã hội 13

PHẦN II Các công nghệ phát triển Web ngữ nghĩa 14

2.1 Giới thiệu về Python 14

2.2 Giới thiệu RDF 14

2.2.1 Mô hình RDF cơ bản 15

2.2.2 Các cách hiển thị RDF 15

2.2.3 Cú pháp RDF/XML 16

Trang 5

2.3 Truy vấn dữ liệu RDF 16

2.3.1 Truy vấn dữ liệu RDF 16

2.3.2 SPARQL 17

2.4 Xử lý các mô hình RDF liên tục 17

2.5 Cài đặt 18

2.5.1 Các bước cài đặt 18

2.5.2 Cài đặt thư viện 19

2.5.3 Source Code 19

PHẦN III Giới thiệu chương trình 26

3.1 Tổng quan ứng dụng 26

3.2 Triển khai cài đặt 26

3.3 Kết quả chạy chương trình 26

Kết luận 27

1 Đạt được 27

2 Chưa đạt được 27

3 Thuận lợi 27

4 Khó khăn 28

5 Kinh nghiệm rút ra 28

6 Hướng phát triển 28

Tài liệu tham khảo 29

Trang 6

PHẦN I Tìm hiểu về Web ngữ nghĩa 1.1 Web ngữ nghĩa là gì?

Semantic Web – trang web ngữ nghĩa tương tự với World Wide Web, đượctạo ra bởi Sir Tim Berners-Lee vào năm 1989 Tuy nhiên, thay vì tập trung vào cáctài liệu, nó được xây dựng dựa trên dữ liệu Giống như biểu thức được sử dụngrộng rãi hơn World Wide Web, web ngữ nghĩa cũng được tạo ra bởi Sir Berners-Lee, người bây giờ cũng được biết đến với tư cách là giám đốc của World WideWeb Consortium (W3C)

Khái niệm web ngữ nghĩa lần đầu tiên được Berners-Lee thảo luận cùng vớinhà nghiên cứu James Hendler của AI và nhà khoa học máy tính Ora Lassila trongmột bài báo khoa học Mỹ năm 2001

Định nghĩa chính thức của W3C về web ngữ nghĩa là “một khung cộng tácchung cho phép dữ liệu được chia sẻ và sử dụng lại trên các ranh giới ứng dụng,doanh nghiệp và cộng đồng”

Web ngữ nghĩa về cơ bản cho phép kết nối thông tin bằng cách sử dụng mạng

có thể dễ dàng đọc bằng máy - cho dù máy tính, thiết bị IoT, điện thoại di độnghoặc thiết bị khác thường được sử dụng để truy cập thông tin

Nó được xây dựng trên tiền đề rằng dữ liệu trong các trang web là hữu ích,nhưng không phải trong mọi trường hợp Một trong những rào cản lớn nhất củaInternet đối với nó là phần lớn dữ liệu được tạo ra bằng cách sử dụng nhiều hìnhthức và không có cách thống nhất để xuất bản dữ liệu để bất cứ ai cũng có thể quản

lý nó Cách dữ liệu được trình bày bằng cách sử dụng HTML có thể khó xử lý và

do đó, web ngữ nghĩa có ý tưởng rằng nếu dữ liệu này có thể được tái định nghĩa,

nó hữu ích hơn cho mọi người

Schema.org đã được hình thành bởi một số tổ chức (đặc biệt là Google, Bing

và Yahoo) để tăng mức độ siêu dữ liệu Mục tiêu của việc này là trả lời các câu hỏi

Trang 7

từ các nguồn tốt nhất trên web, thay vì phục vụ trang tìm kiếm đầy đủ các liên kếttài liệu.

Phần quan trọng nhất của công nghệ web ngữ nghĩa là Khung Mô tả Tàinguyên (RDF) Đây là một khung chung để mô tả tài nguyên Nó có thể đại diệncho siêu dữ liệu có thể được phân tích cú pháp và xử lý bởi các hệ thống thay vìchỉ hiển thị cho người dùng

1.2 Đặc điểm của web ngữ nghĩa

Máy có thể hiểu được thông tin trên Web: Internet ngày nay dựa hoàn toànvào nội dung Web hiện hành chỉ cho con người đọc chứ không dành cho máyhiểu Semantic Web sẽ cung cấp ý nghĩa cho máy hiểu

Thông tin được tìm kiếm nhanh chóng và chính xác hơn: Với Semantic Web,việc tìm kiếm sẽ dễ dàng nếu mọi thứ được đặt trong ngữ cảnh Ý tưởng chủ yếu làtoàn bộ ngữ cảnh mà người sử dụng được biết đến Mục tiêu của Semantic Web làphát triển các tiêu chuẩn và kỹ thuật để giúp máy hiểu nhiều thông tin trên Webhơn, để có thể tìm ra các thông tin dồi dào hơn, tích hợp, duyệt dữ liệu và tự độnghóa các thao tác Người dùng không những nhận được những thông tin chính xáchơn khi tìm kiếm thông tin từ máy tính, mà máy tính còn có thể tích hợp thông tin

từ nhiều nguồn khác nhau, biết so sánh các thông tin với nhau

Dữ liệu liên kết động: Với Semantic Web, có thể kết hợp các thông tin đãđược mô tả và giàu ngữ nghĩa với bất kỳ nguồn dữ liệu nào.Ví dụ: bằng cách thêmcác Metadata (dữ liệu về dữ liệu) cho các tài liệu khi tạo ra nó, có thể tìm kiếm cáctài liệu mà Metadata cho biết tác giả là Eric Miller Cũng thế, với Metadata có thểtìm kiếm chỉ những tài liệu thuộc loại tài liệu nghiên cứu

Hỗ trợ công cụ tự động hóa: Cung cấp các loại dịch vụ tự động từ nhiều vùngkhác nhau: từ gia đình và các thư viện kỹ thuật số cho đến các dịch vụ kinh doanhđiện tử và dịch vụ sức khỏe.v.v

Hỗ trợ quản lý tri thức: Ưu điểm lớn nhất của Semantic Web là dữ liệu đãđược cấu trúc hóa Vì vậy, nền tảng của Semantic Web hỗ trợ rất nhiều cho việc

Trang 8

quản lý tri thức Khả năng biểu diễn luật và khả năng suy diễn tri có thể tạo nênnhững bước đột phá cho các hệ thống quản lý tri thức hiệu quả:

Tri thức sẽ được tổ chức trong các không gian khái niệm theo ngữ nghĩa

Các công cụ tự động sẽ hỗ trợ cho việc bảo trì tri thức nhờ việc kiểm tra sựkhông nhất quán và trích rút ra những tri thức mới

Việc tìm kiếm dựa trên từ khóa sẽ được thay thế bởi việc trả lời các câu truyvấn Những tri thức được yêu cầu tìm kiếm sẽ được thu thập, trích rút và biểu diễntheo cách thân thiện với con người

Việc trả lời cho các câu truy vấn trên nhiều tài liệu sẽ được hỗ trợ

1.3 Kiến trúc của Semantic Web.

Theo kiến trúc này Semantic Web được phân thành các tầng Cụ thể mỗi tầngđược miêu tả như sau

1.3.1 Tầng Unicode và URI.

Tầng Unicode và URI là tầng đầu tiên của kiến trúc Semantic Web Đây là hạtầng đầu tiên cho xây dựng Semantic Web, là nền tảng để mã hóa, định vị vàtruyền vận thông tin Với :

Unicode là chuẩn mã hóa dữ liệu để vận chuyển thông tin Unicode là chuẩn

mã hóa quốc tế, nó cho phép mã hóa mọi ngôn ngữ

URI-Uniform Resource Identifier là nền tảng để xác định vị trí cho các tàinguyên Web, cũng chính là việc xác định tài nguyên Web

Thực tế tầng này đã được hoàn thiện và sử dụng trong nền Web hiện tại CácURI được miêu tả với các giao thức khác nhau như : HTTP, FTP, SMTP, … hiệnđang được sử dụng rộng rãi trên Internet Sự xuất hiện của tầng này cho thấy được

sự kế thừa thực sự của Semantic Web Semantic Web thực sự chỉ là một sự mởrộng của Web hiện tại nó dữ lại hầu hết những đặc điểm thiết kế bên dưới của Webhiện tại và chỉ mở rộng thêm phần ngữ nghĩa ở những mức bên trên nhằm tạo thêm

Trang 9

một khung nhìn mới cho Web hiện tại, đó là khung nhìn của các ứng dụng (hay củamáy tính).

1.3.2 Tầng XML, NS và XMLSchema.

Đây là tầng thứ hai của kiến trúc phân tầng Semantic Web XML và cácchuẩn liên quan tới nó, cung cấp cho ta một con đường để diễn đạt cấu trúc thôngtin bất kỳ và đây cũng là một chuẩn thực tế để truyền dữ liệu giữa các ứng dụng

Do vậy mà XML được hỗ trợ rộng rãi về cả các công cụ và người dùng Đó cũng là

lý do mà XML tồn tại ở tầng thứ hai này với vai trò làm một điểm trung gian giữanhững dạng biểu diễn giàu ngữ nghĩa hơn và các dạng dữ liệu thô giàu cấu trúc.XML cung cấp một cú pháp chung cho biểu diễn dữ liệu trong môi trườngInternet XML Schema cung cấp các định nghĩa kiểu dữ liệu và các cấu trúc cho tàiliệu XML Các không gian tên(namespace-NS) cũng được sử dụng như một giảipháp đã được áp dụng cho các tài liệu XML

Thực sự thì ở tầng thứ hai này mọi cái vẫn được kế thừa từ những gì mà Webhiện tại đã làm được Các chuẩn cú pháp XML, không gian tên và XML Schemavẫn được chấp nhận trong Semantic Web Sự kế thừa này chính là một cơ sở đểtích hợp các định nghĩa Semantic Web với các chuẩn XML khác

1.3.3 Tầng RDF và RDFSchema

Ta có thể tạo các câu lệnh (statement) để mô tả các đối tượng với những từ

vựng và định nghĩa của URI, và các đối tượng này có thể được tham chiếu đến bởinhững từ vựng và định nghĩa của URI ở trên Đây cũng là lớp mà chúng ta có thể

gán các kiểu (type) cho các tài nguyên và liên kết Và cũng là lớp quan trọng nhất

trong kiến trúc Semantic Web

- Lớp Ontology: hỗ trợ sự tiến hóa của từ vựng vì nó có thể định nghĩa mối

liên hệ giữa các khái niệm khác nhau Một Ontology (bản thể luận trong logic)định nghĩa một bộ từ vựng mang tính phổ biến & thông thường, nó cho phép cácnhà nghiên cứu chia sẻ thông tin trong một hay nhiều lĩnh vực

Trang 10

- Lớp Digital Signature: được dùng để xác định chủ thể của tài liệu (ví dụ:

tác giả hay nhan đề của một loại tài liệu)

- Các lớp Logic, Proof, Trust: Lớp logic cho phép viết ra các luật (rule)

trong khi lớp proof (thử nghiệm) thi hành các luật và cùng với lớp trust (chấpnhận) đánh giá nhằm quyết định nên hay không nên chấp nhận những vấn đề đãthử nghiệm

1.4 Tìm hiểu về OWL

1.4.1 OWL là gì?

Ngôn ngữ OWL (The Web Ontology Language) là một ngôn ngữ gần nhưXML dùng để mô tả các hệ cơ sở tri thức OWL là một ngôn ngữ đánh dấu dùng đểxuất bản và chia sẻ dữ liệu trên Internet thông qua những mô hình dữ liệu gọi là

“ontology” Ontology mô tả một lĩnh vực (domain) và diễn tả những đối tượngtrong lĩnh vực đó cùng những mối quan hệ giữa các đối tượng này OWL là phần

mở rộng về từ vựng của RDF (Resource Description Framework - Khung Mô tảTài nguyên) và được kế thừa từ ngôn ngữ DAML+OIL Web ontology – một dự ánđược hỗ trợ bởi W3C OWL biểu diễn ý nghĩa của các thuật ngữ trong các từ vựng

và mối liên hệ giữa các thuật ngữ này để đảm bảo phù hợp với quá trình xử lý bởicác phần mềm

OWL được xem như là một kỹ thuật trọng yếu để cài đặt cho Semantic Webtrong tương lai OWL được thiết kế đặc biệt để cung cấp một cách thức thông dụngtrong việc xử lý nội dung thông tin của Web Ngôn ngữ này được kỳ vọng rằng sẽcho phép các hệ thống máy tính có thể đọc được thay thế cho con người Vì OWLđược viết bởi XML, các thông tin OWL có thể dễ dàng trao đổi giữa các kiểu hệthống máy tính khác nhau, sử dụng các hệ điều hành và các ngôn ngữ ứng dụngkhác nhau Mục đích chính của OWL là sẽ cung cấp các chuẩn để tạo ra một nềntảng để quản lý sở hữu, tích hợp mức doanh nghiệp và để chia sẻ cũng như tái sửdụng dữ liệu trên Web OWL được phát triển bởi nó có nhiều tiện lợi để biểu diễn

Trang 11

ý nghĩa và ngữ nghĩa hơn so với XML, RDF và RDFS Do OWL ra đời sau cácngôn ngữ này, nó có khả năng biểu diễn các nội dung mà máy có thể biểu diễnđược trên Web.

1.4.2 Các phiên bản của OWL

Hiện nay có ba loại OWL : OWL Lite, OWL DL (Description Logic), vàOWL Full

- OWL Lite: hỗ trợ cho những người dùng chủ yếu cần sự phân lớp theo thứbậc và các ràng buộc đơn giản Ví dụ: Trong khi nó hỗ trợ các ràng buộc về tậphợp, nó chỉ cho phép tập hợp giá trị của 0 hay 1 Điều này cho phép cung cấp cáccông cụ hỗ trợ OWL Lite dễ dàng hơn so với các bản khác

- OWL DL (OWL Description Logic): hỗ trợ cho những người dùng cần sựdiễn cảm tối đa trong khi cần trình tính toán toàn vẹn (tất cả các kết luận phải đượcđảm bảo để tính toán) và tính quyết định (tất cả các tính toán sẽ kết thúc trongkhoảng thời gian hạn chế) OWL DL bao gồm tất cả các cấu trúc của ngôn ngữOWL, nhưng chúng chỉ có thể được sử dụng với những hạn chế nào đó (Ví dụ:trong khi một lớp có thể là một lớp con của rất nhiều lớp, một lớp không thể là mộtthể hiện của một lớp khác) OWL DL cũng được chỉ định theo sự tương ứng vớilogic mô tả, một lĩnh vực nghiên cứu trong logic đã tạo nên sự thiết lập chính thứccủa OWL

- OWL Full muốn đề cập tới những người dung cần sự diễn cảm tối đa và sự

tự do của RDF mà không cần đảm bảo sự tính toán của các biểu thức Ví dụ, trongOWL Full, một lớp có thể được xem xét đồng thời như là một tập của các cá thể vànhư là một cá thể trong chính bản thân nó OWL Full cho phép một Ontology gia

cố thêm ý nghĩa của các từ vựng được định nghĩa trước (RDF hoặc OWL)

Trang 12

1.5 Các lĩnh vực ứng dụng Semantic Web

1.5.1 Lĩnh vực quản lý tri thức

Các quy trình hoặc các công cụ được tổ chức, doanh nghiệp sử dụng để thuthập, phân tích, lưu trữ và phổ biến tri thức Ngoài việc triển khai các công nghệ vàtiến trình thích hợp cho mục đích thương mại thì cũng phải quan tâm đến việc quản

lý tri thức sao cho hiệu quả để có thể sử dụng kinh nghiệm và sự hiểu biết của tàinguyên con người một cách tối ưu nhất

Ngày nay quản lý tri thức nổi lên như một hoạt động quan trọng của các tổchức lớn cũng như các các doanh nghiệp vì họ coi những tri thức nội bộ như mộttài sản quý để từ đó có thể tạo nên hiệu quả tốt hơn, tạo ra những giá trị mới vàtăng tính cạnh tranh Quản lý tri thức cũng đóng vai trò đặc biệt quan trọng trongcác tổ chức quốc tế với các phòng ban bị phân tán về địa lý

1.5.2 Lĩnh vực tìm kiếm thông tin

Có thể coi việc tìm kiếm thông tin là một ứng dụng nhỏ của quản lý tri thức.Tuy nhiên, với vai trò quan trọng của tìm kiếm thông tin đặc biệt là tìm kiếm thôngtin trên Web thì người ta luôn coi đây là một bài toán lớn cần đầu tư nhiều thờigian, công sức cũng như tiền bạc để cải thiện các ứng dụng hiện tại.Điều này làhoàn toàn dễ hiểu vì với lượng thông tin bùng nổ trên Web thì người dùng khôngthể tự mình duyệt tất cả các trang web để thu thập thông tin mà họ cần phải cónhững công cụ tìm kiếm hỗ trợ Đứng trên khía cạnh kinh doanh thì đây có thể coi

là một thị trường rất lớn và có khả năng mang lại lợi nhuận cao cho các nhà đầu tư.Đặc biệt, nếu có những giải pháp mang tính đột phá thì chắc chắn các doanhnghiệp sẽ có được siêu lợi nhuận trong lĩnh vực này Điều đó lý giải tại sao tất cảcác công ty công nghệ thông tin lớn nhất trên thế giới như Google, Microsoft,Yahoo, Baidu… đều đầu tư vào các máy tìm kiếm của riêng họ nhằm chiếm lĩnhthị phần Sự phát triển nhanh chóng của Google là một ví dụ điển hình nhất chokhả năng mang lại lợi nhuận của các ứng dụng tìm kiếm trên Web

Trang 13

1.5.3 Lĩnh vực Thương mại điện tử

Thương mại điện tử có thể được hiểu là việc mua và bán các sản phẩm haydịch vụ trên các hệ thống điện tử như, Internet hay các mạng máy tính Việc kinhdoanh dựa trên thương mại điện tử đã phát triển nhanh chóng từ khi có sự xuấthiện của Internet Tuy nhiên, với WorldWide Web hiện nay, vẫn còn nhiều khókhăn và hạn chế cho việc phát triển các dịch vụ thương mại điện tử Tuy nhiên,Semantic Web đã giải quyết được những khó khăn này trong hai hình thức kinhdoanh thương mại điện tử là B2C (Bussiness to Consumer) và B2B (Bussiness toBussiness)

Sự hiện thực hóa của Semantic Web sẽ cho phép các doanh nghiệp tham giavào các hiệp hội mà không mất quá nhiều chi phí Sự khác biệt của các thuật ngữgiữa các doanh nghiệp sẽ được giải quyết bằng việc sử dụng các mô hình miền trừutượng (abstract domain model) và dữ liệu sẽ được trao đổi sử dụng cách dịch vụphiên dịch Hơn nữa, các thỏa thuận, các giao kèo tạm thời sẽ có thể được thựchiện bởi các tác tử phần mềm một cách tự động hoặc bán tự động

1.5.5 Mạng xã hội

Mạng xã hội là một cấu trúc xã hội được tạo bởi các nút thường là những conngười riêng lẻ hoặc những tổ chức khác nhau Các nút ở trong mạng xác hội đượcliên kết với các nút khác trong mạng bởi một hoặc nhiều kiểu phụ thuộc khác nhaunhư: giá trị, ý tưởng, trao đổi tài chính, bạn bè, quan hệ họ hàng… Những cấu trúctạo được thường rất phức tạp

Với nền tảng của Web hiện tại, đã có những ứng dụng mạng xã hội được thựchiện Một ví dụ điển hình là các blog Mỗi blog của một người được coi là một núttrên mạng Mỗi quan hệ bạn bè được coi là liên kết giữa các nút Có thể thấy rằngcác ứng dụng mạng xã hội trên Web hiện nay vẫn có nhiều hạn chế như chưa hỗtrợ nhiều loại liên kết giữa các nút hoặc nếu có thì cũng rất khó khăn cho ngườiphát triển phần mềm cũng như người dùng khi sử dụng

Trang 14

PHẦN II Các công nghệ phát triển Web ngữ nghĩa2.1 Giới thiệu về Python

Python là gì?

Python là một ngôn ngữ lập trình bậc cao cho các mục đích lập trình đa năng,

do Guido van Rossum tạo ra và lần đầu ra mắt vào năm 1991 Python được thiết kếvới ưu điểm mạnh là dễ đọc, dễ học và dễ nhớ Python là ngôn ngữ có hình thức rấtsáng sủa, cấu trúc rõ ràng, thuận tiện cho người mới học lập trình và là ngôn ngữlập trình dễ học; được dùng rộng rãi trong phát triển trí tuệ nhân tạo Cấu trúc củaPython còn cho phép người sử dụng viết mã lệnh với số lần gõ phím tối thiểu Vàotháng 7 năm 2018, van Rossum đã từ chức lãnh đạo trong cộng đồng ngôn ngữPython sau 30 năm làm việc

Python hoàn toàn tạo kiểu động và dùng cơ chế cấp phát bộ nhớ tự động; dovậy nó tương tự như Perl, Ruby, Scheme, Smalltalk, và Tcl Python được phát triểntrong một dự án mã mở, do tổ chức phi lợi nhuận Python Software Foundationquản lý

Ban đầu, Python được phát triển để chạy trên nền Unix Nhưng rồi theo thờigian, Python dần mở rộng sang mọi hệ điều hành từ MS-DOS đến Mac OS, OS/2,Windows, Linux và các hệ điều hành khác thuộc họ Unix Mặc dù sự phát triển củaPython có sự đóng góp của rất nhiều cá nhân, nhưng Guido van Rossum hiện nayvẫn là tác giả chủ yếu của Python Ông giữ vai trò chủ chốt trong việc quyết địnhhướng phát triển của Python

Python luôn được xếp hạng vào những ngôn ngữ lập trình phổ biến nhất.2.1.2

2.2 Giới thiệu RDF

RDF cung cấp một framework cho việc mô tả và trao ñổi siêu dữ liệu về cáctài nguyên trên web Trong RDF, các tài nguyên trên web ñược ñịnh danh bởi cácURI và sử dụng URI ñể tạo ra các phát biểu về tài nguyên Để làm cho máy dễ xử

Ngày đăng: 21/02/2023, 18:19

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w