1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

Tuan 14 Tiet 27

2 3 0
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 55,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

2 Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ số bằng nhau để giải bài toán chia theo tỉ lệ nghịch.. 3 Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nghiêm [r]

Trang 1

Trường THCS Đạ Long Giáo án đại số 7

I Mục tiêu:

1) Kiến thức: - HS biết các bài toán thực tế về đại lượng tỉ lệ nghịch và chia tỉ lệ 2) Kỹ năng: - Vận dụng các tính chất của đại lượng tỉ lệ nghịch và tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau để giải bài toán chia theo tỉ lệ nghịch

3) Thái độ: - HS có thái độ tích cực, nghiêm túc, cẩn thận, tính thực tiễn của toán học

II Chuẩn bị:

1) GV : SGK, giáo án.

2) HS : Xem lại tính chất của dãy tỉ số bằng nhau.

III Phương pháp:

- Thuyết trình, vấn đáp

- Tổ chức các hoạt động của học sinh, rèn phương pháp tự học

- Tăng cường học tập cá thể, phối hợp với học tập hợp tác

IV Tiến trình:

1.

Ổn định lớp: (1’) 7A1………

7A2………

2 Kiểm tra bài cũ: (7’)

- Thế nào là đại lượng tỉ lệ thuận, đại lượng tỉ lệ nghịch?

- Nêu tính chất của đại lượng tỉ lệ thuận và đại lượng tỉ lệ nghịch? So sánh?

3 Bài mới:

Hoạt động 1: Bài toán 1 (13’)

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: Gọi vận tốc cũ và vận

tốc mới của ô tô lần lượt là v1

(km/h) và v2 (km/h) Thời gian

ô tô đi từ A đến B tương ứng là

t1 (h) và t2 (h) thì ta có hệ thức

liên hệ nào giữa v1 và v2 ?

- GV: Trong hai thời gian t1 và

t2 thì ta đã biết được thời gian

nào?

- GV: Ta có tỉ lệ thức nào?

- GV:

2

1

v ?

v  t1 = ?

- GV: Thay

2 1

v 1,2

v  và t1 = 6

- HS: Đọc đề bài toán.

- HS: v2 = 1,2v1

- HS: t1 = 6 giờ

- HS:

v t

v t

- HS:

2 1

v 1,2

v  ; t1 = 6

- HS: Thay vào tính và

cho GV biết kết quả

1 Bài toán 1: (SGK)

Giải:

- Gọi vận tốc cũ và vận tốc mới của ô tô lần lượt là v1 (km/h) và v2 (km/h)

- Thời gian ô tô đi từ A đến B tương ứng là t1 (h) và t2 (h)

Ta có: v2 = 1,2v1 và t1 = 6

- Vì vận tốc và thời gian của một vật chuyển động đều cùng trên một quãng đường là hai đại lượng tỉ lệ nghịch với nhau nên ta có:

v t

v t mà

2 1

v 1,2

v  và t1 = 6

Vậy: nếu đi với vận tốc mới thì ô tô đi

Ngày soạn: 18/11/2017 Ngày dạy : 21/11/2017

Tuần: 14

Tiết: 27

Trang 2

Trường THCS Đạ Long Giáo án đại số 7

Hoạt động 2: Bài toán 2 (15’)

- GV: Cho HS đọc đề bài

- GV: Gọi số máy của 4 đội là

x1, x2, x3, x4

=> x1 + x2 + x3 + x4 = ?

- GV: Số máy làm việc và số

ngày công là hai đại lượng như

thế nào với nhau?

- GV: Ta có hệ thức nào?

- GV: Ta biến đổi như sau:

1

x 4.x x 4 1

4

Tương tự như trên cho x2, x3, x4 để ta có dãy tỉ

số bằng nhau

- GV: Theo tính chất của dãy tỉ

số bằng nhau ta có điều gì?

- GV: Thay x1+x2+x3+x4= 36

vào và tính

- GV: x1 = ?

- GV: x2 = ?

- GV: x3 = ?

- GV: x4 = ?

- GV: GV cho HS kết luận.

- HS: Đọc đề bài toán.

- HS:

x1 + x2 + x3 + x4 = 36

- HS: Hai đại lượng tỉ lệ

nghịch với nhau

-HS: 4x1= 6x2=10x3=12x4

-HS: Biến đổi.

- HS:

3

1 1 1 1

4 6 10 12

  

x x x x

1 1 1 1

4 6 10 12

  

  

- HS: Thay vào và tính.

- HS: 1

1

x 60 15 4

- HS: 2

1

x 60 10 6

- HS: 3

1

x 60 6 10

- HS: 4

1

x 60 5 12

- HS: Trả lời.

2 Bài toán 2: (SGK)

Giải:

Gọi số máy của 4 đội là x1, x2, x3, x4

Ta có: x1 + x2 + x3 + x4 = 36

Vì số máy tỉ lệ nghịch với số ngày công hoàn thành công việc nên ta có:

4x1 = 6x2 = 10x3 = 12x4

Hay:

3

1 1 1 1

4 6 10 12

  

Theo tính chất của dãy tỉ số bằng nhau:

1 2 x 4 x x x x

1 1 1 1 1 1 1 1

4 6 10 12 4 6 10 12

  

   

  

36 60 36 60

 

Suy ra:

x 60 15 4

; 2

1

x 60 10 6

x 60 6 10

; 4

1

x 60 5 12

Vậy: Số máy của 4 đội lần lượt là 15, 10, 6, 5

4 Củng cố: (8’)

- GV cho HS làm bài tập ?

5 Hướng dẫn và dặn dò về nhà : (1’)

- Về nhà xem lại các VD và bài tập đã giải

- Làm các bài tập 16, 17, 18

6.Rút kinh nghiệm:

Ngày đăng: 27/11/2021, 08:51

w