1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án các môn lớp 4 - Tuần 14 (chi tiết)

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 305,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

MỤC TIÊU: - Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời người kể với lời nhân vật Chàng kị sĩ, nàng công chúa, chú Đất Nung.Học sinh khá, giỏi trả lời được câu hỏi 3 SGK - Hiểu nội dun[r]

Trang 1

CHÀO CỜ

====================================

TẬP ĐỌC (T27)

CHÚ ĐẤT NUNG

I MỤC TIÊU:

- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi, bước đầu biết đọc nhấn giọng một số từ ngữ gợi tả, gợi cảm và phân biệt lời người kể với lời nhân vật (Chàng kị sĩ, ông Hòn Đất, chú bé Đất)

- Hiểu nội dung: Chú bé Đất can đảm, muốn trở thành người khoẻ mạnh, làm được nhiều việc có ích đã dám nung mình trong lửa đỏ (trả lời được các câu hỏi trong SGK)

*KNS:Xác định giá trị;Tự nhận thức bản thân;Thể hiện sự tự tin.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

 Bảng phụ ghi sẵn các đoạn văn cần luyện đọc

 Tranh ảnh, vẽ minh hoạ sách giáo khoa trang 135

*KNS: Xác định giá trị; Thể hiện sự tự tin; tự nhận thức bản thân;

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC: HS đọc bài và trả lời câu hỏi

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Luyện đọc:

- GV chia đoạn trong bài

- GV cho hs luyện đọc từng đoạn của bài

- GV sữa lỗi phát âm và hướng dẫn cách ngắt

nghỉ đúng chỗ

- Chú ý các câu văn:

+ Chắt còn một thứ đồ chơi nữa đó là chú bé

bằng đất / em nặn lúc đi chăn trâu

- Chú bé đất nung ngạc nhiên hỏi lại:

- HS đọc phần chú giải

- GV đọc mẫu, chú ý cách đọc: (xem SGV)

c.Tìm hiểu bài:

-HS đọc đoạn 1, trao đổi và trả lời câu hỏi

? Những đồ chơi của Cu Chắt rất khác nhau:

Một bên là chàng kị sĩ trên lầu son và một bên

là một chú bé câu chuyện riêng đấy

? Đoạn 1 trong bài cho em biết điều gì?

- Ghi ý chính đoạn 1

- HS đọc đoạn 2 trao đổi và trả lời

- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- Quan sát và lắng nghe

- 1hs đọc cả bài

- Đoạn 1:Tết Trung thu… đi chăn trâu

- Đoạn 2 : Cu Chắt cất … lọ thủy tinh

- Đoạn 3: Phần còn lại

- HS đọc nối tiếp từng đoạn 2- 3 lượt

- Lắng nghe

- 1 hs đọc phần chú giải

- HS luyện đọc trong nhóm

- 2 HS đọc toàn bài

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm, HS ngồi cùng bàn trao đổi, trả lời

- Lắng nghe

+ Đ1 giới thiệu các đồ chơi của Cu Chắt

- 2 HS nhắc lại

- HS đọc Lớp đọc thầm Thảo luận cặp đôi và trả lời

Trang 2

? Các đồ chơi của Cu Chắt làm quen với nhau

như thế nào ?

- HS đọc đoạn 3, trao đổi nội dung và trả lời câu

hỏi

? Vì sao chú Đất lại ra đi ?

- Họ làm quen với nhau nhưng cu Đất

đã làm bẩn áo đẹp của chàng kị sĩ và nàng công chúa nên cậu ta bị Cu Chắt không cho họ chơi với nhau nữa

- HS đọc, cả lớp đọc thầm, trao đổi và trả lời câu hỏi

- Vì chơi một mình chú thấy buồn và

? Chú bé Đất đi đâu và gặp chuyện gì ?

* Chúng ta thấy sự thay đổi thái độ của cu Đất

Lúc đầu chú sợ hãi muốn được trở thành người

có ích

? Chi tiết " nung trong lửa " tượng trưng cho

điều gì ?

* Đọc diễn cảm:

- 4 HS đọc câu chuyện theo vai

- Treo bảng phụ ghi đoạn văn cần luyện đọc

- HS luyện đọc

- Tổ chức cho HS thi đọc theo vai từng đoạn văn

và cả bài văn

- Nhận xét và cho điểm học sinh

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

nhớ quê

- Chú bé Đất đi ra cánh đồng chú gặp ông Hòn Rấm

+ Lắng nghe

- Tượng trưng cho gian khổ và thử thách

mà con người phải vượt qua để trở nên cứng rắn và hữu ích

- Lắng nghe

- 4 em phân vai và tìm cách đọc

- HS luyện đọc theo nhóm HS

- 3 lượt HS thi đọc theo vai toàn bài

- HS lắng nghe

====================================

TOÁN (T66)

CHIA MỘT TỔNG CHO MỘT SỐ

I MỤC TIÊU :

- Biết chia một tổng cho một số (Bài tập 1)

- Bước đầu biết vận dụng tính chất chia một tổng cho một số trong thực hành tính (không yêu cầu học sinh phải học thuộc các tính chất này)

- HS làm tốt các bài tập 1; 2 HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC :

2 Bài mới :a) Giới thiệu bài

b) So sánh giá trị của biểu thức

- Ghi lên bảng hai biểu thức:

( 35 + 21 ) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7

- HS tính giá trị của hai biểu thức trên

- HS lên bảng làm bài, lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- HS nghe giới thiệu

- HS đọc biểu thức

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào

Trang 3

- Vậy ta có thể viết :

( 35 + 21 ) : 7 = 35 : 7 + 21 : 7

c) Rút ra kết luận về một tổng chia cho một

số

- GV nêu câu hỏi để HS nhận xét về các biểu

thức trên

+ Biểu thức (35 + 21) : 7 có dạng như thế nào

?

+ Hãy nhận xét về dạng của biểu thức

35 : 7 + 21 : 7 ?

Vì ( 35 + 21) : 7 và 35 : 7 + 21 : 7 nên ta

nói:

d) Luyện tập , thực hành

Bài 1a

- Bài tập yêu cầu làm gì ?

- GV ghi lên bảng biểu thức : ( 15 + 35 ) : 5

- Hãy nêu cách tính biểu thức trên

Bài 1b :

- Ghi biểu thức : 12 : 4 + 20 : 4

- Vì sao có thể viết là :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

- GV yêu cầu HS tự làm tiếp bài sau đó nhận

xét và cho điểm HS

Bài 2

- GV viết ( 35 – 21 ) : 7

- Các em hãy thực hiện tính giá trị của biểu

thức theo hai cách

- GV giới thiệu: Đó là tính chất một hiệu chia

cho một số

- GV yêu cầu HS làm tiếp các phần còn lại

của bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 3(hs khá giỏi)

- HS đọc yêu cầu đề bài

- HS tóm tắt bài toán và trình bày lời giải

- GV chữa bài, yêu cầu HS nhận xét cách làm

thuận tiện

- Nhận xét cho điểm HS

giấy nháp

+ ( 35 + 21 ) : 7= 56 : 7 = 8 + 35 : 7 + 21 : 7 = 5 + 3 = 8

- HS đọc biểu thức

- Có dạng một tổng chia cho một số

- Biểu thức là tổng của hai thương

- HS nghe GV nêu tính chất và sau đó nêu lại

- Có 2 cách

* Tính tổng rồi lấy tổng chia cho số chia

* Lấy từng số hạng chia cho số chia rồi cộng các quả với nhau

- Hai HS lên bảng làm theo 2 cách

- Vì áp dụng tính chất một tổng chia cho một

số ta có thể viết :

12 : 4 + 20 : 4 = ( 12 + 20 ) : 4

- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở, đổi chéo để kiểm tra bài

+ C1 ; 18 : 6 + 24 : 6 = 3 + 4 = 7 C2 ; 18 : 6 + 24 : 6 = ( 18 + 24) : 6 = 42 : 6 = 7

- HS đọc biểu thức

- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm một cách,

cả lớp nhận xét

- Lần lượt từng HS nêu và lên bảng làm bài + Cách I : ( 35 – 21) : 7 = 14 : 7 = 2

+Cách 2 :(35 – 21 ) : 7 = 35: 7 – 21 :7 = 5 – 3 = 2

- Rút ra kết luận

- HS đọc đề bài

1 HS lên bảng làm, cả lớp giải vào vở

Tổng số học sinh của hai lớp là

32 + 28 = 60 ( học sinh) Hai lớp có số nhóm là

60 : 4 = 15 ( nhóm) Đáp số : 15 nhóm

Trang 4

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

===================================

CHÍNH TẢ: NGHE VIẾT (T14)

CHIẾC ÁO BÚP BÊ

I MỤC TIÊU:

- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng bài văn ngắn

- Làm đúng BT(2)a/b, hoặc BT(3)a/b, Bài tập chính tả do giáo viên soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

- Giấy khổ to và bút dạ,

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

- Nhận xét về chữ viết trên bảng và vở

2 Bài mới:a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn viết chính tả:

* Trao đổi về nội dung đoạn văn:

- Gọi HS đọc đoạn văn

- Bạn nhỏ đã khâu cho búp bê chiếc áo đẹp

như thế nào ?

- Bạn nhỏ đối với búp bê như thế nào?

* Hướng dẫn viết chữ khó:

- HS tìm các từ khó, đễ lẫn khi viết chính tả và

luyện viết

* Nghe viết chính tả:

* Soát lỗi chấm bài:

c Hướng dẫn làm bài tập chính tả:

Bài 2:

a/ HS đọc yêu cầu và nội dung

- HS hai dãy lên bảng tiếp sức

- Mỗi học sinh chỉ điền một từ

- Gọi các nhóm khác bổ sung từ mà các nhóm

khác chưa có

- Nhận xét và kết luận lời giải đúng

- HS đọc các câu văn vừa hoàn chỉnh

3 Củng cố - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Viết lại các tính từ vừa tìm được và chuẩn bị

bài sau

- HS thực hiện theo yêu cầu

Lắng nghe

- Lắng nghe

- 1 HS đọc Cả lớp đọc thầm

- HS trả lời

- Các từ : Phong phanh, xa tanh, loe ra, hạt

cườm, đính dọc, nhỏ xíu,…

- HS viết bảng con

- HS viết bài vào vở

- 1 HS đọc thành tiếng

- Trao đổi, thảo luận và cử đại diện các nhóm lên thi tiếp sức điền từ

- Bổ sung

xinh xinh, trong xóm, xúm xít, màu xanh, ngôi sao, khẩu súng, sờ, xinh nhỉ, nó sợ.

- 1 HS đọc các từ vừa điền

- 1 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động nhóm

Trang 5

=====================================

ĐẠO ĐỨC (T14)

BIẾT ƠN THẦY GIÁO, CÔ GIÁO(T1)

I MỤC TIÊU:

- Biết được công lao của thầy giáo, cô giáo

- Nêu được những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy giáo, cô giáo (Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối các thầy,cô giáo đã và đang dạy mình)

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

* KNS:Kĩ năng lắng nghe lời dạy bảo của thầy cô

Kĩ năng thể hiện sự kính trọng,biết ơn với thầy cô giáo

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Các băng chữ để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1

- Kéo, giấy màu, bút màu, hồ dán để sử dụng cho hoạt động 2, tiết 2

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới:a Giới thiệu bài:

b Nội dung:

* Hoạt động 1:

Xử lí tình huống (SGK/20- 21)

- GV nêu tình huống:

- GV kết luận: Các thầy giáo, cô giáo đã dạy dỗ

các em biết nhiều điều hay, điều tốt Do đó các

em phải kính trọng, biết ơn thầy, cô giáo

*Hoạt động 2: Thảo luận theo nhóm đôi

(Bài tập 1- SGK/22)

- GV nêu yêu cầu và chia lớp thành 4 nhóm HS

làm bài tập

Việc làm nào trong các tranh (dưới đây) thể hiện

lòng kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

Nhóm 1 : Tranh 1

Nhóm 2 : Tranh 2

Nhóm 3 : Tranh 3

Nhóm 4 : Tranh 4

- GV nhận xét và chia ra phương án đúng của

bài tập

+ Các tranh 1, 2, 4 : thể hiện thái độ kính trọng,

biết ơn thầy giáo, cô giáo

+ Tranh 3: Không chào cô giáo khi cô không

dạy lớp mình là biểu lộ sự không tôn trọng thầy

giáo, cô giáo

*Hoạt động 3: Thảo luận nhóm

(Bài tập 2- SGK/22)

- GV chia HS làm các nhóm Mỗi nhóm lựa

chọn những việc làm thể hiện lòng biết ơn thầy

- Một số HS thực hiện

- HS nhận xét

HS dự đoán các cách ứng xử có thể xảy ra

- HS lựa chọn cách ứng xử và trình bày

lí do lựa chọn

- Cả lớp thảo luận về cách ứng xử

- Từng nhóm HS thảo luận

- HS lên chữa bài tập- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- Từng nhóm thảo luận ghi những việc nên làm tờ giấy nhỏ

- Từng nhóm lên dán băng chữ theo 2

Trang 6

giáo, cô giáo.

GV kết luận:

- Có nhiều cách thể hiện lòng biết ơn đối với

thầy giáo, cô giáo

Các việc làm a, b, d, đ, e, g là biết ơn thầy giáo,

cô giáo

- GV mời HS đọc phần ghi nhớ trong SGK

3 Củng cố - Dặn dò:

- Viết, vẽ, dựng tiểu phẩm về chủ đề bài học

(Bài tập 4- SGK/23) – Chủ đề kính trọng, biết

ơn thầy giáo, cô giáo

- Sưu tầm các bài hát, bài thơ, ca dao, tục ngữ

… ca ngợi công lao các thầy giáo, cô giáo (Bài

tập 5- SGK/23)

cột “Biết ơn” hay “Không biết ơn” mà nhóm mình đã thảo luận

- Các nhóm khác góp ý kiến bổ sung

- HS đọc

- HS cả lớp thực hiện

===========================================

Thứ ba ngày 20 tháng 11 năm 2012

LUYỆN TỪ VÀ CÂU( T27)

LUYỆN TẬP VỀ CÂU HỎI

I MỤC TIÊU:

- Đặt được câu hỏi cho bộ phận xác định trong câu (BT1); nhận biết được một số từ nghi vấn

và đặt câu hỏi với từ nghi vấn ấy (BT3, BT4); bước đầu nhận biết được một dạng câu có từ nghi vấn nhưng không dùng để hỏi (BT5)

- Giảm tải : Không làm bài tập 2

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bài tập 3 viết sẵn trên bảng lớp

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài 1:

- HS đọc yêu cầu và nội dung

- Học sinh tự làm bài

- Gọi học sinh phát biểu ý kiến

- Sau mỗi học sinh đặt câu GV hỏi: - Ai

còn cách đặt câu khác ?

- Nhận xét, kết luận chung các câu hỏi học

sinh đặt

Bài 3:

- HS đọc yêu cầu

- Nội dung bài này yêu cầu làm gì?

- Học sinh tự làm bài

- 3 HS lên bảng viết Nhận xét câu trả lời và bài làm của bạn

- Lắng nghe

- 1 HS đọc

- 2 học sinh ngồi cùng bàn trao đổi đặt câu và sửa cho nhau

a)Hăng hái nhất và khỏe nhất là ai?

b)Trước giờ học chúng em thường làm gì?

c) Bến cảng như thế nào?

- 1 HS đọc

+ Gạch chân các từ nghi vấn

+ Dùng phấn màu gạch chân các từ nghi vấn trong đoạn văn

Trang 7

- Nhận xét kết luận lời giải đúng

Bài 4:

- HS đọc yêu cầu

- HS đọc lại từ nghi vấn ở bài tập 3

- HS tự làm bài

- HS nhận xét chữa bài của bạn

- GV nhận xét, chữa lỗi

- Gọi 1 hoặc 2 HS dưới lớp đặt câu

- Cho điểm những câu đặt đúng

Bài 5 :

- HS đọc yêu cầu

- Học sinh trao đổi trong nhóm

- GV gợi ý : Thế nào là câu hỏi ?

- GV kết luận

3 Củng cố – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà đặt 3 câu hỏi và 3 câu có từ nghi

vấn, chuẩn bị bài sau

a/ Có phải chú bé Đất trở thành chú Đất nung không ?

b/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung phải không ?

c/ Chú bé Đất trở thành chú Đất nung à?

HS đọc

- Các từ nghi vấn : có phải - không ?

phải không ? - à ?

- 3 HS lên bảng làm bài HS dưới lớp đặt câu vào vở

- Nhận xét chữa bài trên bảng

- Tiếp nối đọc câu mình đặt

* Có phải cậu học lớp 4 A không ?

* Cậu muốn chơi với chúng tớ phải không ?

Học sinh đọc

- Câu hỏi dùng để hỏi những điều chưa biết

- Phần lớn các câu hỏi dùng để hỏi người khác nhưng cũng có câu hỏi là để tự hỏi mình Câu hỏi thường có các từ nghi vấn Khi viết cuối câu hỏi có dấu chẩm hỏi

========================================

TOÁN (T67) CHIA CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

I MỤC TIÊU :

- Thực hiện được phép chia một số có nhiều chữ số cho số có một chữ số (Chia hết, chia có dư)

- HS làm tốt các bài tập 1(dòng 1,2) ;2 HS khá giỏi làm thêm các bài còn lại

II HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:

1 KTBC:

2 Bài mới :a) Giới thiệu bài

b)Hướng dẫn thực hiện phép chia

* Phép chia 128 472 : 6

- GV viết phép chia, HS thực hiện phép chia

? Phép chia 128 472 : 6 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

* Phép chia 230 859 : 5

- Viết phép chia 230859 : 5, HS đặt tính thực

- 2 HS lên bảng làm bài, lớp nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc phép chia

- HS đặt tính thực hiện phép chia

- Là phép chia hết

Trang 8

hiện phép chia

? Phép chia 230 859 : 5 là phép chia hết hay

phép chia có dư ?

? Với phép chia có dư chúng ta phải chú ý

điều gì ?

c) Luyện tập , thực hành

Bài 1(Bỏ dòng 3 câu a,b)

- Cho HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 2

- HS đọc yêu cầu của bài

- HS tự tóm tắt bài toán và làm

Bài 3(hs khá giỏi)

- HS đọc đề bài HS làm bài

- GV chữa bài và cho điểm

3 Củng cố, dặn dò :

- Nhận xét tiết học

- HS đặt tính và thực hiện phép chia - Vậy

230 859 : 5 = 46 171 ( dư 4 )

- Là phép chia có số dư là 4

- Số dư luôn nhỏ hơn số chia

- HS lên bảng làm bài, mỗi em thực hiện 2 phép tính, lớp làm vào vở

- HS đọc đề toán

- 1 HS lên bảng làm cả lớp làm bài vào vở Mỗi bể có số lít xăng là

128 610 : 6 = 21435( lít) Đáp số: 21435 lít xăng

- HS đọc đề bài toán

- HS lên bảng làm bài, lớp sữa sai -Thực hiện phép chia187 250 : 8 = 23406 (dư 2)

- Vậy 187 250 cái áo có thể xếp vào nhiều nhất 23406 hộp và còn thừa 2 áo

=======================================

LỊCH SỬ(T14) NHÀ TRẦN THÀNH LẬP

I MỤC TIÊU :

- Biết rằng sau nhà Lý là nhà Trần, kinh đô vẫn là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt:

+ Đến cuối thế kỹ XII nhà Lý ngày càng suy yếu, đầu năm 1226, Lý Chiêu Hoàng nhường ngôi cho chồng là Trần Cảnh, nhà Trần được thành lập (Học sinh khá, giỏi: Biết những việc làm của nhà Trần nhằm cũng cố, xây dựng đất nước: Chú ý xây dựng lực lượng quân đội, chăm lo bảo

vệ đê điều, khuyến kích nông dân sản xuất)

+ Nhà Trần vẫn đặt tên kinh đô là Thăng Long, tên nước vẫn là Đại Việt

II CHUẨN BỊ :

- Hình minh hoạ trong SGK

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 KTBC :

2 Bài mới :a Giới thiệu :

b Phát triển bài :

- HS đọc SGK từ : “Đến cuối TK XII ….nhà Trần

thành lập”

+ Hoàn cảnh nước ta cuối TK XII như thế nào?

+ Trong hoàn cảnh đó, nhà Trần đã thay thế nhà Lý

- HS đọc và nêu được các ý chính diễn biến của cuộc chiến sông Cầu

- HS nhận xét

Trang 9

như thế nào ?

*GV tóm tắt hoàn cảnh ra đời của nhà Trần

*Hoạt động nhóm :

- HS sau khi đọc SGK, điền dấu chéo vào ô trống

sau chính sách nào được nhà Trần thực hiện:

 Đứng đầu nhà nước là vua

 Vua đặt lệ nhường ngôi sớm cho con

 Đặt thêm các chức quan Hà đê sứ, Khuyến nông

sứ, Đồn điền sứ

 Đặt chuông trước cung điện để nhân dân đến

đánh chuông khi có điều oan ức hoặc cầu xin

 Cả nước chia thành các lộ, phủ, châu, huyện, xã

 Trai tráng mạnh khỏe được tuyển vào quân đội,

thời bình thì sản xuất, khi có chiến tranh thì tham gia

chiến đấu

- Kiểm tra kết quả làm việc của các nhóm

* Hoạt động cả lớp :

GV đặt câu hỏi để HS thảo luận:

Từ đó đi đến thống nhất các sự việc sau: đặt chuông

ở thềm cung điện cho dân đến đánh khi có điều gì cầu

xin, oan ức Ở trong triều, sau các buổi yến tiệc, vua

và các quan có lúc nắm tay nhau, ca hát vui vẻ

3 Củng cố -Dặn dò:

- HS đọc bài học trong khung

- Cơ cấu tổ chức của nhà Trần như thế nào?

- Nhà Trần đã có những việc làm gì để củng cố, xây

dựng đất nước

- HS đọc

- HS suy nghĩ trả lời

- HS các nhóm thảo luận và đại diện trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận và trả lời

- HS khác nhận xét

- HS đọc và trả lời câu hỏi

=================================

ĐỊA LÍ (T14)

HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT

CỦA NGƯÒI DÂN Ở ĐỒNG BẰNG BẮC BỘ

I MỤC TIÊU :

- Nêu được một số hoạt đệng sản xuất chủ yêu của người dân ở đồng bằng Bắc Bộ:

- Nhận xét nhiệt độ của Hà Nội: Tháng lạnh, thắng 1, 2, 3 nhiệt độ dưới 200C, từ đó biết đồng bằng Bắc Bộ có mùa đông lạnh

* HS khá giỏi giải thích vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở đồng bằng Bắc Bộ

Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá trình SX lúa gạo

* BVMT:Trồng nhiều rau xứ lạnh vào mùa đông ở Đồng bằng bắc bộ;trồng lúa và trái cây nhiều nên người dân sử dụng nhiều phân bón và thuốc bảo vệ thực vật gây ô nhiễm môi trường.Cần sử dụng hợp lí phân bón và thuốc BVTV để bảo vệ môi trường

II CHUẨN BỊ :

- BĐ nông nghiệp VN

Trang 10

- Tranh, ảnh về trồng trọt, chăn nuôi ở ĐB Bắc Bộ (GV và HS sưu tầm)

III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP :

1 KTBC :

2 Bài mới : Giới thiệu bài:

1/.Vựa lúa lớn thứ hai của cả nước :

- GV chia nhóm cho hs thảo luận

+ Đồng bằng Bắc bộ có những thuận lợi nào để trở

thành vựa lúa lớn thứ hai của đất nước?

+ Nêu thứ tự các công việc cần phải làm trong quá

trình sản xuất lúa gạo rút ra nhận xét gì về việc trồng

lúa gạo của người nông dân ?

- GV giải thích về đặc điểm của cây lúa nước; về

công việc trong quá trình sản xuất lúa gạo để HS

hiểu rõ ĐB Bắc Bộ trồng được nhiều lúa gạo

- GV giải thích vì sao nơi đây nuôi nhiều lợn, gà,

vịt

2/.Vùng trồng nhiều rau xứ lạnh:

+ Mùa đông của ĐB Bắc Bộ dài bao nhiêu tháng?

Khi đó nhiệt độ như thế nào ?

+ Hà Nội có mấy tháng nhiệt độ dưới 200C? Đó là

những tháng nào?

+ Nhiệt độ thấp vào mùa đông có thuận lợi và khó

khăn gì cho sản xuất nông nghiệp ?

+ Kể tên các loại rau xứ lạnh được trồng ở ĐB Bắc

Bộ

- Đà Lạt có những loại rau xứ lạnh nào? Các loại

rau đó có được trồng ở ĐB Bắc Bộ không ?

- GV nhận xét và giải thích thêm ảnh hưởng của

gió mùa đông bắc đối với thời tiết và khí hậu của ĐB

Bắc Bộ

3 Củng cố - Dặn dò

- HS đọc bài trong khung

- Kể tên một số cây trồng vật nuôi chính ở ĐB Bắc

Bộ

- Vì sao lúa gạo được trồng nhiều ở ĐB Bắc Bộ?

- HS trả lời lớp nhận xét,bổ sung

- HS các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả phần làm việc của nhóm mình

- Nhờ có đất phù sa màu mỡ , nguồn nước dồi đào người dân giàu kinh nghiệm

- HS nhìn tranh sgk nêu

- HS thảo luận theo câu hỏi + Từ 3 đến 4 tháng Nhiệt độ thường giảm nhanh khi có các đợt gió mùa đông bắc tràn về

+ Có 3 tháng nhiệt độ dưới 200C Đó

là những tháng :1,2,12 + Thuận lợi: trồng thêm cây vụ đông; khó khăn: nếu rét quá thì lúa và một số loại cây bị chết

+ Bắp cải, su hào, cà rốt …

- HS các nhóm trình bày kết quả

- Các nhóm khác nhận xét, bổ sung

=========================================

Thứ tư, ngày 21 tháng 11 năm 2012

TẬP ĐỌC (T28)

CHÚ ĐẤT NUNG ( TT )

Ngày đăng: 03/04/2021, 06:32

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w