1. Trang chủ
  2. » Khoa Học Tự Nhiên

Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc

96 1,4K 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Phương Pháp Phân Tích Khối Lượng
Tác giả Trần T Phương Thảo
Trường học Đại học Bách Khoa Hà Nội
Chuyên ngành Phân tích Hóa học
Thể loại Chương
Năm xuất bản 2023
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 96
Dung lượng 688,74 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

„ Giai đoạn đầu Tạo mầm kết tinh: tạo nên khoảng 4 phân tử nên kích thước rất nhỏ → trung tâm → cation và anion kết tủa lên bề mặt.„ Giai đoạn tiếp theo: mầm phát triểnthành hạt tủa có h

Trang 1

PHƯƠNG PHÁP

PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG

CHƯƠNG 6

Trang 3

„ PPPTKL thuộc nhóm phương pháp phân tích hóa học.

„ Định lượng cấu tử X dựa trên phép đo khối lượng.

I NGUYÊN TẮC

Trang 5

Ưu điểm:

„ Có độ chính xác cao (0,01%), được dùnglàm phương pháp trọng tài

„ Đơn giản về nguyên tắc, dụng cụ phân

Trang 7

SAI SỐ TRONG PPPTKL:

„ Sai số hệ thống:

„ Sai số ngẫu nhiên:

I NGUYÊN TẮC

Trang 8

Phân tích khối lượng có thể tiến hành nhiều phương pháp:

1 Phương pháp trực tiếp

2 Phương pháp gián tiếp

3 Phương pháp kết tủa

I NGUYÊN TẮC

Trang 9

X được tách khỏi mẫu dưới dạng đơnchất, hợp chất bền, ít tan, đem cân.

AX → A + X↓ (cân X)

mmẫu(g) mX(g)

1 Phương pháp trực tiếp

Trang 10

1 Phương pháp trực tiếp

Trang 11

1 Phương pháp trực tiếp

Trang 12

X được tách khỏi mẫu dưới dạng hợp chất

dễ bay hơi Cân mẫu trước và sau khi

Trang 13

2 Phương pháp gián tiếp

Trang 14

„ Hòa tan mẫu để chuyển X thành ion trongdung dịch

Trang 15

Phương pháp này đóng vai trò quan trọng,

sử dụng rộng rãi trong thực tế

Ví dụ:

3 Phương pháp kết tủa

Trang 16

Giai đoạn chuẩn bị: (bắt buộc)

„ Chọn mẫu đại diện

„ Cân lượng mẫu thích hợp sao cho nhậnđược lượng cân thích hợp của sản phẩmsau khi nung là:

Trang 17

II CÁC GIAI ĐOẠN CỦA PPKL KẾT TỦA

Trang 18

Các giai đoạn phân tích:

5 Tính toán kết quả theo yêu cầu.

II CÁC GIAI ĐOẠN CỦA PPKL KẾT TỦA

Trang 19

1.1 Yêu cầu đối với thuốc thử C

1.2 Yêu cầu của dạng tủa, dạng cân

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

1.3.1 Ảnh hưởng của dạng tủa

1.3.2 Các ảnh hưởng khác

1 Tạo tủa

Trang 20

1.1 Yêu cầu chọn thuốc thử C

„ Có tích chọn lọc cao: chỉ tác dụng với

cấu tử khảo sát

„ Tủa tạo thành có độ tan càng nhỏ càng tốt.

Trang 21

„ Dùng thừa thuốc thử 10 – 30% để phản ứng hoàn toàn, dùng dư 2 – 3 lần nếu thuốc thử bay hơi.

„ Tuy dùng thừa nhưng thuốc thử phải được loại bỏ dễ dàng khi lọc, rửa, nung,… và không bị hấp phụ lên tủa chính.

1.1 Yêu cầu chọn thuốc thử C

Trang 23

„ Lưu ý các trường hợp nếu dư thuốc thử

có thể làm tan tủa ( tạo phức tan…)

„ Thuốc thử có khả năng tạo thành dạngcân có hàm lượng X càng nhỏ càng tốt

( hệ số chuyển nhỏ ) → giảm sai số do cân

1.1 Yêu cầu chọn thuốc thử C

Trang 24

1.1 Yêu cầu chọn thuốc thử C

Trang 25

1.2 Yêu cầu của dạng tủa, dạng cân

Trang 26

to càng tốt) để ít tan, dễ lọc rửa và giảm

Trang 27

ẩm, không bị oxy hóa hay phân hủy bởi nhiệt…

1.2 Yêu cầu của dạng tủa, dạng cân

Trang 28

1.3.1 Ảnh hưởng của dạng tủa:

Khi cho C + X đến một lúc nào đó.

Trang 29

„ Giai đoạn đầu (Tạo mầm kết tinh): tạo nên khoảng 4 phân tử nên kích thước rất nhỏ → trung tâm → cation và anion kết tủa lên bề mặt.

„ Giai đoạn tiếp theo: mầm phát triểnthành hạt tủa có hình dáng xác định theo mạng lưới tinh thể 3 chiều → kết tủa tinh thể

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

Trang 30

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

„ Số lượng mầm sinh ra + kết tủa hạt to, nhỏ phụ thuộc độ quá bão hòa của dung dịch

Độ quá bão hòa (ĐQBH) =

Q: nồng độ của các thuốc thử sau khi trộn vào nhau (mol/lit)

S: độ hòa tan tủa sau khi cân bằng (mol/lit)

S

S

Trang 31

„ Nếu độ quá bão hòa rất bé → tạo mầmchậm → ít mầm → vật chất tập trung kết tủatrên bề mặt hạt mầm có sẵn → hạt to (do lượng anion và lượng cation trong một dung dịch là hằng số) → ion sắp xếp trên mạnglưới tinh thể → tủa có hình dáng xác định →

Trang 32

„ Nếu độ quá bão hòa rất lớn → tạo mầmnhanh → số mầm nhiều → không phát triểnthành hạt to rắn chắc mà chỉ liên kết vớinhau bằng lực yếu → các hạt sắp xếp hỗnđộn không định hướng → tủa vô định hình

„ S rất nhỏ → độ quá bão hòa rất lớn → tủa

vô định hình

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

Trang 33

„ Ngoài ra, nếu độ quá bão hòa rất lớn →tạo dung dịch keo, chứa hạt rất nhỏ vàmang điện tích cùng dấu → không lắngđược bằng cách ly tâm, lọt qua giấy lọc dễ(do kích thước hạt rất nhỏ so với kíchthước lỗ xốp giấy lọc).

→ phá keo bằng cách thêm dung dịch

điện ly và gia nhiệt.

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

Trang 34

„ Trong thực tế, ngoài bản chất của kết tủa, dạng tủa là tinh thể hay vô định hình

phụ thuộc nhiều vào quá trình tạo tủa

Ví dụ:

BaSO4 với dung môi nước: tủa tinh thể

BaSO4 với dung môi nước – etanol (30 –

60%) → tủa vô định hình.

1.3 Điều kiện tạo tủa thích hợp

Trang 35

KẾT TỦA DẠNG TINH THỂ

Trang 36

„ Độ quá bão hòa giảm → S tăng và Q giảm.

„ Tiến hành tủa ở pH thấp: ở điều kiện nàytủa tan nhiều → những mầm nhỏ tan →mầm lớn lớn lên

Yêu cầu để có tủa tinh thể hạt to

Trang 37

„ Tiến hành tạo tủa từ dung dịch loãng,

nóng, rót từ từ, khuấy đều tránh bão hòacục bộ

… Loãng → tránh tạo nhiều mầm kết tinh

… Nóng → những mầm nhỏ tan ra, bồiđắp cho những mầm lớn lớn lên vàgiảm hấp phụ ion lạ gây bẩn kết tủa, tránh tủa → dạng keo

Yêu cầu để có tủa tinh thể hạt to

Trang 38

Sau khi tạo tủa xong:

„ Đưa về pH thích hợp để tủa có độ tan S min

„ Để yên từ 20 – 30 phút hoặc 1 – 6 giờ →làm muồi tủa (tạo cho tủa lớn lên) ở nhiệt

độ cao, nhưng tránh để dung dịch sôi (vìnhiệt cao quá tủa sẽ tăng độ tan) → Giaiđoạn này: tinh thể nhỏ tan ra → tinh thể

Yêu cầu để có tủa tinh thể hạt to

Trang 39

Tuy nhiên, tùy từng trường hợp mà thờigian làm muồi tủa khác nhau, nếu thờigian quá dài → cộng kết hậu tủa

Nếu cấu tử chính để quá lâu trong dung dịch → các cấu tử phụ tủa theo → giảmbằng cách lọc, rửa tủa ngay

Trang 40

„ Giảm độ quá bão hòa dd bằng cách dùngphương pháp kết tủa đồng thể → tạo

chất trung gian thay vì cho thuốc thử trựctiếp vào dung dịch

„ Ví dụ: kết tủa hydroxid kim loại không tan

Yêu cầu để có tủa tinh thể hạt to

Trang 41

Ưu điểm của PP kết tủa đồng thể:

„ Tạo độ quá bão hòa thấp

„ Giúp cấu trúc mạng của tinh thể hoànchỉnh hơn

Yêu cầu để có tủa tinh thể hạt to

Trang 42

KẾT TỦA

VÔ ĐỊNH HÌNH

Trang 43

Lưu ý:

„ Dung dịch (C + X) đậm đặc, nóng → giảmhấp phụ, tủa xốp, dễ lắng

bám bẩn

„ Sau khi tạo tủa → thêm ngay dung dịchchất điện ly mạnh phá vỡ lớp điện tích képtrên những hạt keo → tủa dễ đông tụ

Nếu thu được tủa dạng vô định hình

Trang 44

„ Thêm vào một lượng nước nóng → giảmnồng độ cấu tử lạ trong dung dịch, tách

tủa khỏi dung dịch

„ Lọc ngay → tránh phản ứng phụ nếu tủa

tan ở nhiệt độ cao → làm nguội nước lọc

Nếu thu được tủa dạng vô định hình

Trang 45

Nguyên nhân

làm bẩn tủa

Trang 46

Trong quá trình tạo tủa: có xảy ra sự cộngkết (một số chất có mặt trong dung dịchcùng tủa theo) → làm bẩn tủa

Trang 47

a/ Hấp phụ bề mặt: có tính chọn lọc (ưu tiênion tạo tủa chính hay ion tạo tủa kháccùng bán kính ion tạo tủa chính).

Loại bằng cách:

… Tạo tủa tinh thể to, giảm Sbm

… Nhiệt độ cao → tăng giải hấp

… Pha loãng dung dịch, giảm nồng độ tạpchất

… Rửa nhanh tủa sau lọc bằng dung dịchthích hợp

Nguyên nhân làm bẩn tủa

Trang 48

b/ Nội cộng kết: là hiện tượng gây bẩntrong hạt tủa.

Gồm các dạng:

„ Cộng kết đồng hình: vị trí của C và X bịthay đổi bằng những ion có cùng điện tích, bán kính gần bằng nhau → khắc phục: tiến hành tủa lại

„ Cộng kết do tạo thành hợp chất hóa học

Nguyên nhân làm bẩn tủa

Trang 49

„ Cộng kết do tạo tủa phụ từ mầm tinh thểcủa tủa chính → chuyển ion ảnh hưởngsang dạng khác (dạng phức hay ion cóđiện tích khác).

là bẩn, khi nó lớn lên → tập tập trung vàokhuyết tật tinh thể của tủa → phân bốkhông đều

Nguyên nhân làm bẩn tủa

Trang 50

Nếu cho Ba2+ kết tủa nhanh → Fe3+ chưa

bị tách ra hết → có ion lạ nằm trong tủa

Cứ như thế tủa lớn dần lên

Giảm bằng cách:

+ Tạo tủa từ dung dịch loãng

+ Rót thuốc thử từ từ

+ Khuấy đều

+ Kết tủa trong môi trường đồng thể

Nguyên nhân làm bẩn tủa

Trang 53

1.3.2 Các ảnh hưởng khác

„ Sự hiện diện của nhiều ion làm tăng lựcion trong dung dịch dẫn đến hệ số hoạt độcủa các ion giảm, làm S tủa tăng

T AB = [A n+ ].[B n- ].f A .f B = S 2

AB An+ + B

B A

Trang 55

Tuy nhiên, [C+] tăng sẽ:

… Tăng lượng ion trong dung dịch dẫn đếntăng S tủa (tăng lực ion)

… Tạo phức với ion tủa làm độ tan của tủatăng lên

→ [C+] thêm vào phải khống chế 10 – 50% dư,

không tùy tiện

1.3.2 Các ảnh hưởng khác

Trang 56

„ Các tủa phân cực dễ tan trong dung môiphân cực do đó đối với tủa vô cơ hòa tan hoàn toàn trong nước thì giảm độ tan bằng cách thêm rượu etylic vào.

„ Độ tan tỉ lệ nghịch với bán kính hạt tủa, tủa càng mịn càng tan nhiều do Stx bề mặtlớn

„ Nhiệt độ tăng làm tủa tan nhiều hơn (do phần lớn quá trình hòa tan là thu nhiệt)

1.3.2 Các ảnh hưởng khác

Trang 57

LỌC

VÀ RỬA TỦA

Trang 58

2.1 Các loại giấy lọc:

PPKL sử dụng giấy lọc không tro (lượngtro rất nhỏ): thành phần giấy chủ yếu làcellulose (rất ít phụ gia)

2 Lọc và rửa tủa

Trang 59

„ Nung tủa ở nhiệt độ cao hơn 2500C:

dùng phễu thủy tinh và giấy lọc Vì nhiệt độ này đủ cháy hết giấy lọc.

„ Nếu tủa bị khử (không bền) ở nhiệt

độ lớn hơn 2500C: dùng phễu thủy tinh cà hoặc chung lọc Gooch.

2 Lọc và rửa tủa

Trang 60

„ Độ mịn của lớp thủy tinh cà phụ thuộc kích thước tủa Có 4 cỡ phễu:

Trang 61

2.2 Rửa tủa:

„ Rửa tủa trong becher, chỉ gạn phần nướctrong qua giấy lọc Khi nào tủa sạch mớichuyển hết sang giấy lọc→ tránh rách giấy

„ Nên rửa nhiều lần, mỗi lần ít nước →tránh tan tủa

„ Dung dịch rửa nóng (tăng giải hấp) Chú ý nhiệt độ cao sẽ làm tăng độ tan của tủa

2 Lọc và rửa tủa

Trang 62

„ Chứa ion chung so với tủa chính (tránhtan tủa).

„ Chứa lượng nhỏ axit hoặc baz giảm thuỷphân

„ Chứa chất điện ly để giảm hiện tượngpeptit (tủa vô định hình tạo dạng keo saukhi đông tụ)

Chú ý: các chất và ion thêm vào dễ tăngkhối lượng khi nung, cần hạn chế → tránhsai khối lượng tủa

2 Lọc và rửa tủa

Trang 63

CHUYỂN DẠNG

TỦA SANG DẠNG CÂN

Trang 64

„ Đốt cháy hết giấy lọc ở bên ngoài trước khichuyển vào lò nung.

„ Dạng tủa được sấy, nung sẽ chuyển thànhdạng cân: loại nước hấp phụ + kết tinh

„ Chuyển dạng tủa hỗn hợp sang dạng cân cócông thức phân tử xác định và đồng nhất

3 Chuyển dạng tủa sang dạng cân

(nung)

Trang 65

3 Chuyển dạng tủa sang dạng cân

Trang 67

4 Cân

„ Dùng cân phân tích (chính xác 0,0001g)

„ Bì: m0 (g)

„ Bì + tủa: m1 (g)

→ khối lượng tủa

mtủa(g) = m1 – m0

Trang 68

5.1 Mẫu dạng rắn

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

5 Tính toán kết quả

Trang 69

5.1 Mẫu dạng rắn

(thường tính hàm lượng X%):

„ a(g) mẫu → PPKL → m(g) kết tủa dạng

cân A

Trang 70

VD: Xác định hàm lượng sắt trong mẫu quặng bằng PPPTKL: Cân 0,3568g mẫu, hòa tan và tạo tủa với OH-, lọc

và nung tủa, cuối cùng thu được 0,1234g Fe2O3 Tính %FeO và

%Fe3O4 trong mẫu.

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 71

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 72

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 73

VD: Một mẫu chỉ chứa MgCO 3 và SiO 2 cân nặng 0,500g được nung để đuổi

CO 2 Lượng mẫu còn lại sau khi nung cân nặng 0,400g Tính %của CO 2 ; MgCO 3 ; SiO 2 trong mẫu ban đầu

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 74

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 75

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 76

VD:

Một mẫu quặng cân nặng 1,7890g

được sấy đến khối lượng không đổi

1,7180g Cân 0,3980g mẫu quặng ban đầu, hòa tan và tạo tủa, thu được

1,0780g BaSO4

Tính %S trong mẫu ban đầu và mẫu

đã sấy khô

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 77

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 78

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 79

„ a(g) mẫu → V(ml) DD 1

V X (ml) dd 1 → m(g)↓ A

(dạng cân)

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 80

„ VD: Để xác định hàm lượng NiSO4 và nước kết tính trong mẫu NiSO4.xH2O dùng PPPTKL: cân 2,7160g mẫu, hòa tan thành 100ml DD1 ; lấy 20ml DD1 tạo tủa bằng DD Ba2+ Khối lượng tủa thu được 0,4511g Tính x và % NiSO4.

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 81

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 82

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 83

VD: Hòa tan 4,090g hỗn hợp chỉ gồm CaCl2 và KCl thành 1 lít DD Làm kết tủa hết ion Cl- có trong 50ml

0,4230g AgCl Tính % CaCl2 và KCl trong mẫu.

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 84

5.1 Mẫu dạng rắn

„ Gọi a, b là số mol CaCl 2 và KCl trong mẫu.

Trang 85

5.1 Mẫu dạng rắn

Trang 86

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

„ V X (ml) mẫu → PPKL → m(g)↓ A (dạng

cân)

Trang 87

VD: Định lượng ion Ba2+ trong DD bằng PPPTKL: hút 5,00ml DD mẫu, tạo tủa với acid sulfuric, thu được 0,3258g tủa Tính nồng độ Ba trong nước dưới các dạng:

„ C(g/l) Ba2+

„ C(g/l) BaCl2

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

Trang 88

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

Trang 89

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

Trang 90

5.2 Mẫu dạng lỏng (C(g/l)

„ V(ml) dd mẫu → pha loãng V1(ml) dd loãng

VX(ml) dd loãng → m(g)↓ A (dạng cân)

Trang 91

1 Định độ ẩm - nước kết tinh

2 Định độ tro

3 Xác định lượng mất khi nung

4 Định lượng bằng cách tạo tủa

III ỨNG DỤNG

Trang 92

Độ ẩm → sấy ở 100 - 110oC

Nước kết tinh → 120 - 200oC

1 Định độ ẩm - nước kết tinh

Trang 94

Số g chất vô cơ có trong 100g mẫu Phảilưu ý những cấu tử dễ bay hơi khi nungnhư: P, As, Hg, Cd, Fe, S….

m 1 = m o + m mẫu

m = m + m

2 Định độ tro (600-800oC)

Trang 95

3 Xác định lượng mất khi nung

Trang 96

„ Thuốc thử vô cơ

„ Thuốc thử hữu cơ

„ Tạo anion trong môi trường đồng tướng

(p111-112)

4 Định lượng bằng cách tạo tủa

Ngày đăng: 15/12/2013, 13:15

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

… Tủa vô định hình: 0,10 – 0,300g - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
a vô định hình: 0,10 – 0,300g (Trang 16)
độn không định hướng → tủa vô định hình - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
n không định hướng → tủa vô định hình (Trang 32)
VÔ ĐỊNH HÌNH - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
VÔ ĐỊNH HÌNH (Trang 42)
Nếu thu được tủa dạng vô định hình - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
u thu được tủa dạng vô định hình (Trang 43)
Nếu thu được tủa dạng vô định hình - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
u thu được tủa dạng vô định hình (Trang 44)
„ Cộng kết đồng hình: vị trí củ aC và X bị - Tài liệu CHƯƠNG 6 PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH KHỐI LƯỢNG doc
ng kết đồng hình: vị trí củ aC và X bị (Trang 48)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm